|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân phường, xã - Khu vực 1;
- Hiệu trưởng trường trung học phổ thông - Khu vực 1.
|
Căn cứ Quyết định số
1186/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
về phê duyệt Kế hoạch huy động trẻ ra lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm
học 2025 - 2026;
Thực hiện theo nội dung tại
5.2.1 của khoản 5.2 mục V về việc tuyển sinh bổ sung vào lớp 10 thường các trường
THPT còn thiếu học sinh so với chỉ tiêu được giao;
Căn cứ danh sách các trường
THPT công lập khu vực 1 có tỷ lệ học sinh không nhập học từ 2,5% trở lên so với
chỉ tiêu được giao và tờ trình đề nghị tuyển sinh bổ sung của các trường;
Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố
Hồ Chí Minh hướng dẫn tuyển sinh bổ sung lớp 10 năm học 2025-2026 vào các trường
trung học phổ thông chưa tuyển đủ chỉ tiêu thuộc Khu vực 1, theo từng loại hình
như sau:
1. Tiếng Nhật
1.1. Đối tượng
Học sinh đã tham gia Kỳ thi tuyển
sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026 Khu vực 1 Thành phố Hồ Chí Minh và đã học tiếng
Nhật (ngoại ngữ 1) ở cấp trung học cơ sở.
1.2. Điều kiện
Học sinh đăng ký dự thi môn ngoại
ngữ tiếng Nhật, đạt điểm bài thi từ 5,0 điểm trở lên và chưa trúng tuyển vào các
trường trung học phổ thông có chương trình học tiếng Nhật.
1.3. Cách thức tuyển sinh
- Trường THCS có dạy tiếng Nhật
(ngoại ngữ 1): chịu trách nhiệm rà soát, lập danh sách thí sinh thuộc đối tượng
và đủ điều kiện xét tuyển bổ sung, gửi về Phòng Quản lý Chất Lượng - Sở Giáo dục
và Đào tạo trước 17h00 ngày 04 tháng 8 năm 2025.
- Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ
vào danh sách thí sinh đủ điều kiện, thực hiện xét tuyển dựa trên điểm bài thi
môn tiếng Nhật theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu lớp tiếng
Nhật còn thiếu tại Trường THPT Marie Curie.
2. Chương
trình tiếng Anh tích hợp (theo Đề án 5695)
2.1. Đối tượng
Học sinh đã tham gia Kỳ thi tuyển
sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026 Khu vực 1 Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Điều kiện
Học sinh đã trúng tuyển các loại
hình nguyện vọng khác vào các trường THPT có dạy chương trình tiếng Anh tích hợp
(theo Đề án 5695) và có nguyện vọng chuyển sang học chương trình tiếng Anh tích
hợp (theo Đề án 5695).
2.3. Cách thức tuyển sinh
Căn cứ vào số lượng học sinh đã
trúng tuyển và có nhu cầu chuyển loại hình nguyện vọng, hiệu trưởng các trường
trung học phổ thông tổ chức bài khảo sát để chuyển đổi nguyện vọng, nhằm bổ
sung đủ chỉ tiêu lớp tiếng Anh tích hợp được giao.
3. Các trường
THPT nguyện vọng thường
3.1. Đối tượng
Học sinh đã tham dự Kỳ thi tuyển
sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026 tại Khu vực 1 Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Điều kiện
- Học sinh không trúng tuyển bất
kỳ nguyện vọng nào vào các trường THPT công lập và phải có tổng điểm thi tuyển
sinh của 3 môn: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có)
lớn hơn hoặc bằng điểm chuẩn nguyện vọng 1 của trường THPT công lập muốn đăng
ký tuyển sinh.
- Lưu ý: mỗi học sinh chỉ được
đăng ký tuyển sinh bổ sung vào 01 trường THPT công lập chưa tuyển sinh đủ chỉ
tiêu được giao (theo danh sách đính kèm trong phụ lục) và không được thay đổi
trường khi đã nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh bổ sung.
3.3. Cách thức tuyển sinh
Học sinh có nguyện vọng tuyển
sinh bổ sung nộp hồ sơ trực tiếp tại trường THPT (theo danh sách đính kèm trong
phụ lục), gồm phiếu báo điểm kết quả thi tuyển sinh 10 được cấp bởi trường THCS
nơi học sinh đăng ký dự thi.
4. Hội đồng
tuyển sinh bổ sung
Theo Quyết định thành lập Hội đồng
tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2025-2026.
5. Tiếp nhận
hồ sơ và đăng ký danh sách lên hệ thống quản lý thi
- Hội đồng tuyển sinh chịu
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo thời gian quy định, trong đó đảm bảo nhận thí
sinh phải đáp ứng đúng theo điều kiện được quy định theo từng loại hình.
Lưu ý: trường THPT sẽ sử dụng
phần mềm quản lý thi của Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp để xét thí sinh đủ điều
kiện trúng tuyển bổ sung. Trong trường hợp số thí sinh trúng tuyển vượt quá
chỉ tiêu còn lại do có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì Hội đồng tuyển sinh
của trường điều chỉnh lại số lượng trúng tuyển trên tinh thần số thí sinh trúng
tuyển không vượt quá chỉ tiêu được giao.
6. Duyệt
danh sách trúng tuyển bổ sung
- Tất cả các trường hợp thí
sinh tham gia tuyển sinh bổ sung đều phải được nhập lên hệ thống quản lý thi
trong thời gian quy định.
- Sau khi hoàn thành công tác
tuyển sinh bổ sung, hội đồng tuyển sinh của trường lập danh sách học sinh trúng
tuyển bổ sung tiến hành in 2 bộ (in từ phần mềm quản lý thi của Sở Giáo dục và Đào
tạo) và gửi về Phòng Quản lý chất lượng duyệt danh sách.
7. Thời
gian thực hiện
|
THỜI GIAN
|
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
|
ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN THỰC HIỆN
|
|
Chậm nhất 17g00 ngày 29/7/2025
|
- Sở GDĐT công bố danh
sách các trường THPT tổ chức tuyển sinh bổ sung và chỉ tiêu của từng trường
trên Hệ thống quản lý thi của Thành phố tại địa chỉ https://ts10.hcm.edu.vn
|
Sở GDĐT
|
|
Từ ngày 30/7/2025 đến 17g00 ngày 04/8/2025
|
- Các trường THPT tổ chức nhận
hồ sơ thí sinh đăng ký tuyển sinh bổ sung.
|
Trường trung học phổ thông
|
|
Từ ngày 05/8/2025 đến ngày 06/8/2025
|
- Các trường THPT tiến hành
tuyển sinh trên phần mềm quản lý thi.
|
Trường trung học phổ thông
|
|
Ngày 07/8/2025
|
- Các trường THPT báo cáo kết
quả tuyển sinh về Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
Trường trung học phổ thông
|
|
Ngày 08/8/2025
|
- Công bố danh sách thí sinh
trúng tuyển bổ sung.
|
Trường trung học phổ thông
|
|
Từ ngày 08/8/2025 đến 16g00 ngày 11/8/2025
|
- Các trường THPT tổ chức tiếp
nhận thí sinh trúng tuyển bổ sung.
|
Trường trung học phổ thông
|
|
Ngày 13/8/2025
|
- Các trường gửi danh sách học
sinh trúng tuyển bổ sung (2 bản - theo mẫu in từ phần mềm) về Phòng Quản lý
chất lượng - Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
Trường trung học phổ thông
|
Lưu ý:
- Không nhận học sinh vượt quá
chỉ tiêu tuyển sinh. Các trường hợp vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh sẽ không được
giải quyết.
- Không tiếp nhận thí sinh
trúng tuyển bổ sung sau 16g00 ngày 11/8/2025.
- Thí sinh tham gia tuyển sinh
phải có tên trên hệ thống quản lý thi của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Hội đồng tuyển sinh phải chịu
trách nhiệm về điều kiện tuyển sinh bổ sung và đảm bảo hồ sơ hợp lệ trước cha mẹ
học sinh, Sở Giáo dục và Đào tạo.
8. Chế độ
báo cáo
- Các trường THPT đảm bảo kịp
thời, đúng biểu mẫu quy định; phải cập nhật đầy đủ số liệu và kiểm tra độ chính
xác trước khi báo cáo Sở GDĐT.
- Nơi nhận báo cáo: Phòng Quản
lý chất lượng - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, 66-68 Lê Thánh
Tôn, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, điện thoại: 028.38226.796.
Sở GDĐT yêu cầu các lãnh đạo
các phường, xã, trường trung học phổ thông, nghiêm túc thực hiện công văn này.
Nếu có vướng mắc hoặc đề xuất trong quá trình thực hiện, cần báo cáo ngay về Sở
GDĐT (qua Phòng Quản lý chất lượng) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Chỉ đạo thi;
- Ban Giám đốc Sở GD&ĐT;
- Các phòng liên quan thuộc Sở;
- Lưu: VT, QLCL (LNMH).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Bảo Quốc
|
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐĂNG KÝ TUYỂN BỔ SUNG LỚP 10 THPT NĂM HỌC
2025-2026
(Đính
kèm theo công văn số 716/SGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Sở Giáo dục và
Đào tạo)
|
STT
|
Chọn trường
|
Số lượng học sinh tuyển bổ sung
|
|
1
|
01FA01-THPT Trưng Vương
|
26
|
|
2
|
01HA99-THCS THPT Trần Đại
Nghĩa
|
68
|
|
3
|
01HB05-THPT Lương Thế Vinh
|
24
|
|
4
|
02HA01-THPT Thủ Thiêm
|
34
|
|
5
|
03FA01-THPT Lê Quý Đôn
|
15
|
|
6
|
03FA03-THPT Lê Thị Hồng Gấm
|
46
|
|
7
|
05FA04-Trung học thực hành
ĐHSP
|
15
|
|
8
|
08FA02-THPT Ngô Gia Tự
|
150
|
|
9
|
08FA04-THPT Nguyễn Văn Linh
|
45
|
|
10
|
08HA01-THPT năng khiếu TDTT
Nguyễn Thị Định
|
41
|
|
11
|
09FA01-THPT Nguyễn Huệ
|
30
|
|
12
|
09FA03-THPT Long Trường
|
30
|
|
13
|
09FA04-THPT Nguyễn Văn Tăng
|
181
|
|
14
|
10FA02-THPT Nguyễn Du
|
33
|
|
15
|
10FB01-THPT Nguyễn An Ninh
|
22
|
|
16
|
10HB01-THPT Diên Hồng
|
72
|
|
17
|
10HB43-THPT Sương Nguyệt Anh
|
35
|
|
18
|
13FA01-THPT Thanh Đa
|
51
|
|
19
|
13FA03-THPT Gia Định
|
87
|
|
20
|
14FA01-THPT Gò Vấp
|
26
|
|
21
|
15FA01-THPT Phú Nhuận
|
20
|
|
22
|
15FB02-THPT Hàn Thuyên
|
71
|
|
23
|
16FA20-THPT Nguyễn Thượng Hiền
|
80
|
|
24
|
17FA03-THPT Tam Phú
|
31
|
|
25
|
17FA06-THPT Linh Trung
|
55
|
|
26
|
18FA05-THPT Vĩnh Lộc B
|
25
|
|
27
|
18FA06-Năng khiếu TDTT Bình
Chánh
|
51
|
|
28
|
18FA07-THPT Phong Phú
|
207
|
|
29
|
18HA03-THPT Đa Phước
|
169
|
|
30
|
19FA02-THPT Cần Thạnh
|
40
|
|
31
|
20FA02-THPT Quang Trung
|
66
|
|
32
|
20FA03-THPT An Nhơn Tây
|
100
|
|
33
|
20FA05-THPT Trung Lập
|
262
|
|
34
|
22FA02-THPT Phước Kiển
|
17
|
|
35
|
23FA02-THPT Lê Trọng Tấn
|
52
|
|
36
|
24FA04-THPT Bình Tân
|
40
|
|
37
|
24HA01-THPT An Lạc
|
23
|
HẾT./.