|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1753/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 14
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH
PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
800/QĐ-BDTTG ngày 07/11/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Sở Dân tộc
và Tôn giáo tại Tờ trình số 22/TTr-SDTTG ngày 10 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh
Phú Thọ (Có danh mục và TTHC nội bộ kèm theo).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh
cập nhật, đăng tải công khai thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Điều 1
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục chính
nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu,
tổng hợp, hoàn thiện phương án theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện
cập nhật, công khai thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên
quan; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- VNPT Phú Thọ;
- Trung tâm Thông tin- CB;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG
HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ
TÔN GIÁO TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1753/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Phê duyệt danh sách các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
|
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP
ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Nghị định số
255/2025/NĐ-CP)
|
|
2
|
Phê duyệt danh sách xã, thôn,
tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã
khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
|
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP
ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Nghị định số 272/2025/NĐ-CP)
|
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục:
Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức rà soát
thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng
dân tộc tại xã, gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.
Trong đó:
- Số liệu rà soát về dân số của
từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng
15 ngày kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ- CP có hiệu lực thi hành;
- Số liệu rà soát tổng số hộ, số
hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết quả
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
Bước 2: Sau khi nhận được đủ
báo cáo rà soát của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện
về số liệu báo cáo tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng
dân tộc tại tỉnh, gửi hồ sơ về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm
việc kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Bước 3: Trong vòng 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo về số liệu tổng dân số, tổng số hộ, số hộ
nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc của các tỉnh, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo căn cứ quy định tại Điều 4 của Nghị định số 255/2025/NĐ-CP chỉ đạo rà
soát, tổng hợp và ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ
sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản và gửi qua dịch vụ bưu điện hoặc trực
tiếp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ của UBND cấp
xã gửi UBND cấp tỉnh: Báo cáo kèm theo biểu số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ
cận nghèo của từng dân tộc (Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP)
- Thành phần hồ sơ của UBND cấp
tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Báo cáo kèm theo biểu số liệu tổng dân số, số
hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP)
- Số lượng hồ sơ ở mỗi cấp thực
hiện: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ báo cáo hợp lệ
của UBND cấp tỉnh.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu biểu:
Mẫu số 01. Số liệu tổng dân số, số hộ
nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp xã), ban hành kèm theo
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 02. Số liệu tổng dân số, số hộ
nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp tỉnh), ban hành kèm theo
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
- Dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc
thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc có khó khăn đặc thù
là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản
lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn
hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;
+ Có dân số trong phạm vi toàn
quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc
theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP
ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030
2. Thủ tục:
Phê duyệt danh sách xã, thôn, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện
- Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp
xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy
định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn,
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được
thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ủy ban nhân dân cấp xã căn
cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để phân định
thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác
định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể
từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà
soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa
bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định
tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác
định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh
sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn;
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa
bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác
định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ
ngày Nghị định số 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
- Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và
Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân
định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với
tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 của Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh
sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời
gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định
của các địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ
sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản và qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm:
- Các biểu xác định về mức độ đạt
hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo tự đánh giá của thôn,
xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8
của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
(2) Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc
và Tôn giáo gồm:
- Báo cáo kết quả và danh sách
chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP);
- Quyết định phê duyệt kết quả
xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;
- Số liệu về dân số và số liệu,
tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5,
6, 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định của cơ quan
có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
- Quyết định phê duyệt danh
sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn;
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ- CP);
- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh
là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
* Số lượng hồ sơ ở mỗi cấp thực
hiện: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 (mười năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu biểu:
- Mẫu số 01. Biểu rà soát xác định thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02. Biểu rà soát xác định xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 03. Biểu rà soát xác định tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 04. Biểu rà soát phân định
thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 05. Biểu rà soát phân định xã
theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III), ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 06. Danh sách thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị
định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 07. Danh sách xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, ban hành kèm theo Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
(1) Tiêu chí xác định thôn,
xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định
thành cộng đồng.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu
số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
(2) Tiêu chí xác định thôn,
xã, tỉnh miền núi
- Thôn miền núi là thôn đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
- Xã miền núi là xã đáp ứng ít
nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số thôn trở lên là
thôn miền núi.
- Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên
nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã
miền núi.
(3) Xác định thôn, xã, tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 1
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 1
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 3
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 3
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
(4) Tiêu chí phân định thôn
đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau
đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp
từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa
phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần
trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường
liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 90%.
(5) Phân định xã theo trình
độ phát triển
- Đối tượng phân định theo
trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiêu chí phân định xã theo
trình độ phát triển:
+ Có thu nhập bình quân đầu người
thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp
từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa
phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần
trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
+ Có dưới 80% đường xã được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng
xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc
biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
+ Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ
tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
+ Tỷ lệ số trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức
độ 1 dưới 50%;
+ Chưa có hoặc đã có nhà ở nội
trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ
thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng
dưới 60%);
+ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp
được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%;
+ Chưa có Trung tâm Văn hóa -
Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa -Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy
định;
+ Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập
internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu
hợp vệ sinh dưới 50%.
+ Phân định xã theo trình độ
phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
+ Xã khu vực I (xã đang phát
triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị
định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Xã khu vực II (xã khó khăn)
là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP;
+ Xã khu vực III (xã đặc biệt
khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ
50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định
tại Điều 7 của Nghị định số 272/2025/NĐ- CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP
ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2030./.