|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1680/BNNMT-QLĐĐ
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Đỗ Đức Duy
|
|
Ngày ban hành:
|
05/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Rà soát quy định trong lĩnh vực đất đai khi bỏ cấp huyện
Ngày 05/5/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 1680/BNNMT-QLĐĐ về rà soát quy định trong lĩnh vực đất đai khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.Rà soát quy định trong lĩnh vực đất đai khi bỏ cấp huyện
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Quyết định của Thủ tướng về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, theo đó sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Đề án).
Đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai: Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2024; Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật có nhiều nội dung giao Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành để áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể tại từng địa phương.
Trong thời gian qua, các địa phương đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng, ban hành các văn bản theo yêu cầu đề ra.
Sau khi sáp nhập các tỉnh, thành phố theo Đề án, sẽ xuất hiện tình trạng trong phạm vi của tỉnh, thành phố sau thực hiện sáp nhập có sự không thống nhất đối với một số quy định cụ thể (ví dụ: thời gian thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, mức bồi thường về vật nuôi cây trồng, mức hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất; suất tái định cư tối thiểu, đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất; tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; thu nghĩa vụ tài chính về đất đai,...) dẫn đến tình trạng tùy tiện - hơn giữa các xã, phường, giữa các đối tượng sử dụng đất, từ đó gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Để chủ động khắc phục những bất cập nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ban Chỉ đạo triển khai xây dựng Đề án sắp xếp, hợp nhất các đơn vị hành chính cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc thực hiện việc sắp nhập khẩn trương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn chủ động rà soát các nội dung được giao quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định thống nhất việc áp dụng một số chính sách về đất đai hoặc quy định áp dụng các chính sách đặc thù tại địa phương sau sáp nhập;
Đồng thời, có quy định chuyển tiếp để thực hiện các chính sách đất đai trên địa bàn cấp tỉnh khi đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập đi vào hoạt động, đảm bảo không gián đoạn, không tạo khoảng trống pháp lý, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn cụ thể.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ban Chỉ đạo triển khai xây dựng Đề án sắp xếp, hợp nhất các đơn vị hành chính cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo thực hiện.
Xem chi tiết tại Công văn 1680/BNNMT-QLĐĐ ngày 05/5/2025.
|
Kính gửi:
|
- Ban Chỉ đạo triển khai xây dựng Đề án sắp xếp,
hợp nhất các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thực hiện việc sáp nhập.
|
Thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW của Hội nghị lần
thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày
14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị
hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp,
theo đó số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp còn 34 đơn vị hành
chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Đề
án).
Đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai: Luật
Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2024; Luật và các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật có nhiều nội dung giao Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành để áp dụng cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại từng địa phương. Trong thời
gian qua, các địa phương đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng, ban hành các
văn bản theo yêu cầu đề ra. Sau khi sáp nhập các tỉnh, thành phố theo Đề án, sẽ
xuất hiện tình trạng trong phạm vi của tỉnh, thành phố sau thực hiện sáp nhập
có sự không thống nhất đối với một số quy định cụ thể (ví dụ: thời gian thực
hiện giải quyết thủ tục hành chính, mức bồi thường vật nuôi cây trồng, mức hỗ
trợ ổn định đời sống, sản xuất, suất tái định cư tối thiểu, đơn giá bồi thường
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất;
điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng
loại đất; tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất, chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng
bào dân tộc thiểu số; thu nghĩa vụ tài chính về đất đai, ...) dẫn đến tình
trạng suy bì thiệt - hơn giữa các xã, phường, giữa các đối tượng sử dụng đất, từ
đó gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Để chủ động khắc phục những bất cập nêu trên, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ban Chỉ đạo triển khai xây dựng Đề án sắp xếp,
hợp nhất các đơn vị hành chính cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố thực hiện việc sáp nhập khẩn trương chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn chủ động rà soát các nội dung được giao quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định thống
nhất việc áp dụng một số chính sách về đất đai hoặc quy định áp dụng các chính
sách đặc thù tại địa phương sau sáp nhập, đồng thời, có quy định chuyển tiếp để
thực hiện các chính sách đất đai trên địa bàn cấp tỉnh khi đơn vị hành chính cấp
tỉnh sau sáp nhập đi vào hoạt động, đảm bảo không gián đoạn, không tạo khoảng
trống pháp lý, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn cụ thể.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ban Chỉ đạo
triển khai xây dựng Đề án sắp xếp, hợp nhất các đơn vị hành chính cấp tỉnh, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan
tâm chỉ đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó TTg Trần Hồng Hà (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ (để góp ý);
- Lưu: VT, VP, QLĐĐ (CSPC).
|
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Đức Duy
|
PHỤ LỤC:
NỘI DUNG GIAO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI
HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
I. Nội dung giao quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai
|
TT
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN
GIAO QĐCT
|
NỘI DUNG GIAO
QĐCT
|
CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO QĐCT
|
|
1
|
Khoản 6 Điều 16. Trách nhiệm của
Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
|
6. Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành
chính sách của địa phương về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và tổ chức thực hiện.
|
HĐND cấp tỉnh
|
|
2
|
Khoản 4 Điều 102. Bồi thường
thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
|
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn
giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng quy định
tại Điều này để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; đơn giá bồi thường
thiệt hại quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải
xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi
đất
|
UBND cấp tỉnh
|
|
3
|
Khoản 4 Điều 103. Bồi thường đối
với cây trồng, vật nuôi
|
4. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối
với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi
thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định
|
UBND cấp tỉnh
|
|
4
|
Khoản 6 Điều 103. Bồi thường đối
với cây trồng, vật nuôi
|
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn
giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định
của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại
Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có
biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
5
|
Khoản 2 Điều 104. Bồi thường
chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
|
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi
thường tại khoản 1 Điều này.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
6
|
Điềm b khoản 4 Điều 109. Hỗ trợ
đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà
nước thu hồi đất
|
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế,
chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ
quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể
phù hợp với từng đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 2 và 3 Điều
này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định tại điểm c khoản
này;
|
UBND cấp tỉnh
|
|
7
|
Khoản 5 Điều 109. Hỗ trợ đào tạo,
chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu
hồi đất
|
5. Mức hỗ trợ cụ thể tại khoản 1 Điều này do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
8
|
Khoản 7 Điều 111. Bố trí tái định
cư
|
7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong
thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền
thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi đất ở để thực
hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại
khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người
có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối với người
có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
9
|
Khoản 10 Điều 111. Bố trí tái
định cư
|
10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ
đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi
tiết về cơ chế thưởng quy định tại khoản 7 Điều này và suất tái định cư tối
thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để giao đất ở có
thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia
đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
10
|
Điểm a khoản 1 Điều 126. Giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định các
tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
|
HĐND cấp tỉnh
|
|
11
|
Điểm n khoản 1 Điều 137. Cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền
sử dụng đất
|
n) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp
với thực tiễn của địa phương.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
12
|
Khoản 4 Điều 139. Giải quyết
đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất
đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
|
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông
nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức
giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn
mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển
sang thuê đất của Nhà nước.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
13
|
Khoản 5 Điều 141. Xác định diện
tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất
|
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều
kiện, tập quán tại địa phương quy định cụ thể hạn mức công nhận đất ở
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất trước
ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15
tháng 10 năm 1993.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
14
|
Khoản 5 Điều 176. Hạn mức
giao đất nông nghiệp
|
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức
giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
15
|
Khoản 3 Điều 177. Hạn mức nhận
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
|
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để quy định cụ thể hạn mức nhận chuyển quyền
sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa
phương.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
16
|
Khoản 3 Điều 178. Đất nông
nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
|
3. Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật này; được sử dụng một diện tích đất theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực
tiếp sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện
theo quy định tại Điều 182 của Luật này.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
17
|
Khoản 2 Điều 195. Đất ở tại
nông thôn
|
2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá
nhân tại nông thôn
|
UBND cấp tỉnh
|
|
18
|
Khoản 2 Điều 196. Đất ở tại
đô thị
|
2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho
cá nhân tại đô thị.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
19
|
Khoản 4 Điều 213. Đất tôn
giáo
|
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu
thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định
hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
20
|
Khoản 4 Điều 220. Tách thửa đất,
hợp thửa đất
|
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định pháp luật có liên quan và phong tục,
tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện và diện tích tối thiểu
của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.
|
UBND cấp tỉnh
|
II. Nội dung giao quy định
chi tiết thi hành các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
2.1. Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 quy định về giá đất
|
TT
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN
GIAO QĐCT
|
NỘI DUNG GIAO
QĐCT
|
CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO QĐCT
|
|
1.
|
Điểm đ khoản 2 Điều 6. Trình
tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư
|
đ) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở
Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan
tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ bán
hàng, tỷ lệ lấp đầy để áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh để phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
2.
|
Điểm đ khoản 3 Điều 6. Trình
tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư
|
đ) Căn cứ thông tin về các dự án tương tự trong
khu vực định giá hoặc khu vực lân cận gần nhất, Sở Tài nguyên và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các tỷ lệ % để xác định chi
phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn
chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh cho các nhóm dự án cùng mục đích sử dụng
đất chính hoặc từng dự án cụ thể để áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm
2025…
|
UBND cấp tỉnh
|
|
3.
|
Khoản 3 Điều 8. Các yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất
|
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp
với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối
đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định,
cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
4.
|
Khoản 2 Điều 20. Xác định vị
trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và tình
hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí
cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất
trong bảng giá đất.
|
HĐND cấp tỉnh
|
2.2. Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
|
1.
|
Điểm a và điểm d khoản 1 Điều 14.
Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước
thu hồi đất
|
a)... Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo
giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của
nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công
trình xây dựng bị thiệt hại;
d) Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực
tế tại địa phương.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
2.
|
Khoản 2 Điều 15. Bồi thường,
hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi
thường, hỗ trợ tại khoản này phù hợp với tập quán và thực tế tại địa
phương.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
3.
|
Điều 16. Bồi thường chi phí tự
cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm
trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ
|
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
(nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá
dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí
tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
4.
|
Điểm b khoản 2 Điều 17
|
Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không
có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình
hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư
vào đất còn lại.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
5.
|
Điểm c khoản 1 Điều 18
|
Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất
nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì việc xác định mức bồi thường thiệt
hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa
phương quy định cụ thể.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
6.
|
Khoản 1 Điều 21. Hỗ trợ di dời
vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần
công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây
dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình
thực tế tại địa phương quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời
đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu
vật nuôi khi phải di dời.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
7.
|
Khoản 2 Điều 21. Hỗ trợ di dời
vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần
công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây
dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình
thực tế tại địa phương quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ tháo dỡ,
phá dỡ, di dời cho chủ sở hữu công trình cho phù hợp với từng trường hợp cụ
thể.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
8.
|
Khoản 3 Điều 22. Hỗ trợ đào tạo,
chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước
thu hồi đất
|
3. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm
việc làm quy định tại Điều 109 của Luật Đất đai do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương
nhưng không quá 05 (năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất
của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không
vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
9.
|
Khoản 2 Điều 23. Hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện
tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa
phương quy định mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này cho phù hợp.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
10.
|
Điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 24
Khoản 2 Điều 24. Bố trí tái định cư
|
1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai thực hiện như sau:
c) Căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản này
và tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất
tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.
2. …
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc hỗ trợ
thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở quy định
tại khoản này.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
11.
|
Khoản 8 Điều 27. Chi phí bảo
đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình
thực tế tại địa phương quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp địa phương chưa quy định mức
chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự
toán, thanh quyết toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án theo định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định.
|
UBND cấp tỉnh
|
2.3. Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và Hệ thống thông tin đất đai
|
TT
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN
GIAO QĐCT
|
NỘI DUNG GIAO
QĐCT
|
CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO QĐCT
|
|
1
|
Điểm a khoản 1 Điều 21
|
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Bộ phận Một
cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
|
UBND cấp tỉnh
|
2.4. Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
|
TT
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN
GIAO QĐCT
|
NỘI DUNG GIAO
QĐCT
|
CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO QĐCT
|
|
1.
|
Điểm b khoản 4 Điều 13
|
b) …
Đối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì
thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gồm kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ, các điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của
pháp luật về đất đai; đối với các công việc còn lại của thủ tục thì thu dịch
vụ theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
2.
|
Khoản 6 Điều 13
|
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế
phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế
và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan phải theo các nguyên tắc sau:...
|
UBND cấp tỉnh
|
|
3.
|
Điểm b khoản 4 Điều 14
|
Tiền bán hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, kinh
phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thu được theo quy định của pháp luật và
quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
4.
|
Khoản 6 Điều 14
|
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế
phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm phát triển
quỹ đất cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện với cơ quan có chức
năng quản lý đất đai ở địa phương, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác
có liên quan theo các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b
và c khoản 6 Điều 13 Nghị định này.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
5.
|
Khoản 7 Điều 43
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình
tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại địa phương
|
UBND cấp tỉnh
|
|
6.
|
Khoản 2 Điều 45
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian
thực hiện các bước công việc cụ thể theo nguyên tắc giảm ít nhất một nửa
thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
7.
|
Khoản 2 Điều 46
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình
hình thực tế của địa phương để quy định các điều kiện, tiêu chí cụ thể
nhằm bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an
ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
8.
|
Khoản 4 Điều 47
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết việc
rà soát, công bố công khai, quy định cụ thể việc lập danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp, việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
tại địa phương.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
9.
|
Khoản 4 Điều 53
|
Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất
không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để
ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất cho cá nhân.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
10.
|
Khoản 3 Điều 59
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập quy định tại khoản
1 Điều này.
|
UBND cấp tỉnh
|
2.5. Nghị định số
103/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.
|
TT
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN
GIAO QĐCT
|
NỘI DUNG GIAO
QĐCT
|
CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO QĐCT
|
|
1
|
Điểm a khoản 1 Điều 26
|
Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng
khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất sau khi xin ý kiến
của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
2
|
Điểm c khoản 2 Điều 27 Quy định
đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
|
Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định tại điểm a,
điểm b khoản này sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
3
|
Khoản 3 Điều 27 Quy định đơn
giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
|
Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định tại khoản 2 Điều
này sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
|
UBND cấp tỉnh
|
|
4
|
Khoản 1 Điều 48. Quy định
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Ban hành mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất,
mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối
với đất có mặt nước và quyết định giá đất cụ thể theo thẩm quyền làm căn cứ để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
|
UBND cấp tỉnh
|
2.6. Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định về Quỹ phát triển đất.
|
TT
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN
GIAO QĐCT
|
NỘI DUNG GIAO
QĐCT
|
CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO QĐCT
|
|
1
|
Khoản 1 Điều 15. Kế hoạch ứng
vốn và điều kiện ứng vốn từ Quỹ phát triển đất
|
Thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt Kế
hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
2
|
Khoản 1 Điều 16. Thẩm quyền
quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền
quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất.
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
3
|
Điểm d khoản 3 Điều 26. Trách
nhiệm thi hành
|
Ban hành quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng
hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất; quy định thẩm quyền
quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất.
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
2.7. Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết về đất trồng lúa.
|
TT
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN
GIAO QĐCT
|
NỘI DUNG GIAO
QĐCT
|
CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO QĐCT
|
|
1
|
Khoản 1 Điều 9. Xây dựng công
trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về diện tích,
vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp trên đất trồng lúa đảm bảo tuân thủ các điều kiện sau:
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
2
|
Khoản 1 Điều 12. Quy định về
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
…. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức nộp
cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất
chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của
loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng
đất.
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
2.8. Nghị định số
123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 quy định về hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
|
TT
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN
GIAO QĐCT
|
NỘI DUNG GIAO
QĐCT
|
CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO QĐCT
|
|
1
|
Khoản 5 Điều 14. Hủy hoại đất
|
Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước
khi vi phạm, trừ trường hợp việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước
khi vi phạm không có tính khả thi trên thực địa. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định các trường hợp không
có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Công văn 1680/BNNMT-QLĐĐ năm 2025 rà soát quy định trong lĩnh vực đất đai khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1680/BNNMT-QLĐĐ ngày 05/05/2025 rà soát quy định trong lĩnh vực đất đai khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2025
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
19/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2025
Ban hành:
17/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
12/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2025
Ban hành:
04/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2024
Ban hành:
11/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2024
Ban hành:
31/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2024
1.306
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|