|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 832/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 17
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH
VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÒA BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
778/QĐ-BNNMT ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 372/TTr-SNNMT ngày 16/4/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa (04 TTHC cấp tỉnh,
01 TTHC cấp huyện) lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hòa Bình
(có
phụ lục chi tiết kèm theo).
Phụ lục Danh mục và nội dung cụ
thể của thủ tục hành chính tại Quyết định này được công khai trên Cơ sở dữ liệu
Quốc gia về thủ tục hành chính (địa chỉ http://csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Thông
tin điện tử của tỉnh (địa chỉ: http://hoabinh.gov.vn), Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(địa chỉ: http://dichvucong.hoabinh.gov.vn), Trang Thông tin điện tử của Văn
phòng UBND tỉnh (địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn); Trang Thông tin điện tử
của Sở Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ:
https://sonongnghiep.hoabinh.gov.vn).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế nội dung các thủ tục
hành chính tương ứng được công bố tại các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Hòa Bình: Quyết định số 1806/QĐ- UBND ngày 31/7/2018; Quyết định số
2132/QĐ-UBND ngày 13/9/2018; Quyết định số 3085/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Chủ
tịch UBND tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Các
TTHC công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
theo quy định.
Điều 4. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao:
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan liên quan căn cứ thủ tục hành chính tại
Quyết định này rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thời
gian trước ngày 22/4/2025.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và cơ quan có liên quan đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể của từng
TTHC được công bố tại Quyết định này trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị và
niêm yết, công khai TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC lên Cổng Dịch vụ công tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
3. Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố niêm yết, công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả, Trang thông tin điện tử của địa phương và thực hiện
tiếp nhận, giải quyết theo quy định.
4. Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh
chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC – VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (Th.H,05b)
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HOÁ LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP
TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 832/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Hoà Bình)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính/Mã số TTHC
|
Địa điểm thực hiện
|
Thời gian giải quyết
|
Phí/lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Mức độ cung cấp dịch vụ công
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
Một phần
|
Toàn trình
|
|
1
|
Công nhận làng nghề truyền thống
1.003727.000.00.00.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
trực tuyến của tỉnh.
|
30 ngày làm việc
|
Không
|
Nghị định 52/2018/NĐ-CP ngày
12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
x
|
|
2
|
Công nhận nghề truyền thống
1.003712.000.00.00.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc nộp qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến của tỉnh.
|
30 ngày làm việc
|
Không
|
Nghị định 52/2018/NĐ-CP ngày
12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
x
|
|
3
|
Công nhận làng nghề 1.003695.000.00.00.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc nộp qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến của tỉnh.
|
30 ngày làm việc
|
Không
|
Nghị định 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018
của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
x
|
|
4
|
Hỗ trợ dự án liên kết
1.003397.000.00.00.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
|
25 ngày làm việc
|
Không có
|
Nghị định 52/2018/NĐ-CP ngày
12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
x
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ dự án liên kết
1.003434.000.00.00.H28
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện
|
25 ngày làm việc
|
Không có
|
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP
ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
|
UBND cấp huyện
|
|
x
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ
tục hành chính: Công nhận làng nghề truyền thống
a) Trình tự thực hiện:
Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành thuộc thành phố trực thuộc Trung ương lập
hồ sơ đề nghị xét công nhận làng nghề truyền thống theo tiêu chí quy định tại
Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP trình UBND cấp tỉnh xét công nhận.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt,
chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số
52/2018/NĐ-CP , ra quyết định và cấp bằng công nhận làng nghề truyền thống nông
thôn.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ gồm:
- Bản tóm tắt quá trình hình thành,
phát triển của nghề truyền thống.
- Bản sao giấy chứng nhận, huy
chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có
tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu
có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi,
triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc
trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống.
- Bản sao giấy công nhận Nghệ
nhân nghề truyền thống của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
- Danh sách các hộ tham gia hoạt
động ngành nghề nông thôn.
- Bản tóm tắt kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề
nông thôn trong 02 năm gần nhất.
- Văn bản bảo đảm các điều kiện
về bảo vệ môi trường theo quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày
làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: UBND tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bằng công nhận; Quyết định hành chính
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Đạt tiêu chí làng nghề nông
thôn (đạt cả 3 tiêu chí):
+ Có tối thiểu 20% tổng số hộ
trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề
nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định 52/2018/NĐ-CP ;
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh
ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
+ Đáp ứng các điều kiện bảo vệ
môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Có ít nhất một nghề truyền thống
nông thôn (là nghề đạt cả 3 tiêu chí):
+ Nghề đã xuất hiện tại địa
phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề
nghị công nhận;
+ Nghề tạo ra những sản phẩm
mang bản sắc văn hoá dân tộc;
+ Nghề gắn với tên tuổi của một
hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày
12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn.
2. Tên thủ
tục hành chính: Công nhận nghề truyền thống
a) Trình tự thực hiện:
Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành thuộc thành phố trực thuộc Trung ương lập
hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống theo tiêu chí quy định tại Điều 5
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP trình UBND cấp tỉnh xét công nhận.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt,
chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
52/2018/NĐ-CP , ra quyết định và cấp bằng công nhận nghề truyền thống.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 (một) bộ gồm
- Bản tóm tắt quá trình hình
thành, phát triển của nghề truyền thống;
- Bản sao giấy chứng nhận, huy
chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có
tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu
có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi,
triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc
trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống;
- Bản sao giấy công nhận Nghệ
nhân nghề truyền thống của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày
làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: UBND tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bằng công nhận, Quyết định hành chính
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Nghề đã xuất hiện tại địa
phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề
nghị công nhận;
- Nghề tạo ra những sản phẩm
mang bản sắc văn hoá dân tộc;
- Nghề gắn với tên tuổi của một
hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày
12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
3. Tên thủ
tục hành chính: Công nhận làng nghề
a) Trình tự thực hiện
Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành thuộc thành phố trực thuộc Trung ương lập
hồ sơ đề nghị xét công nhận làng nghề theo tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định
số 52/2018/NĐ-CP trình UBND cấp tỉnh xét công nhận.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt,
chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số
52/2018/NĐ-CP , ra quyết định và cấp bằng công nhận làng nghề.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh sách các hộ tham gia hoạt
động ngành nghề nông thôn;
+ Bản tóm tắt kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề
nông thôn trong 02 năm gần nhất;
+ Văn bản bảo đảm các điều kiện
về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày
làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bằng công nhận, Quyết định hành chính
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
- Có tối thiểu 20% tổng số hộ
trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề
nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định 52/2018/NĐ-CP ;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh
ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
- Đáp ứng các điều kiện bảo vệ
môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày
12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
4. Tên thủ
tục hành chính: Hỗ trợ dự án liên kết (cấp tỉnh)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Chủ đầu tư dự án liên
kết gửi 01 bộ hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Môi trường qua Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Hòa Bình.
- Bước 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ
theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ.
Hội đồng thẩm định gồm Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường là chủ tịch hội đồng,
các thành viên là đại diện Sở Tài chính, các Sở ngành liên quan và lãnh đạo Ủy
ban nhân dân các huyện có liên quan.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc
sau khi nhận được hồ sơ, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì
Sở Nông nghiệp và Môi trường có tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét
phê duyệt.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường
phải thông báo và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư dự án liên kết được biết.
- Bước 3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết;
b) Cách thức thực hiện:
Theo đường bưu điện hoặc nộp trực
tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Hòa Bình nơi thực hiện dự án.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
+ Đơn đề nghị của chủ dự án
(theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 98/2018/NĐ-CP);
+ Dự án liên kết (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
98/2018/NĐ-CP);
+ Bản thỏa thuận cử đơn vị làm
chủ đầu tư dự án liên kết (theo Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP) đối với trường hợp các
doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau;
+ Bản sao chụp các chứng nhận về
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ
môi trường; hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (theo
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 98/2018/NĐ-CP);
+ Bản sao chụp hợp đồng liên kết.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc
sau khi nhận được đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập hội đồng và
tổ chức thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Sở Nông nghiệp và Môi trường
có tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt.
- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường
phải thông báo và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư dự án liên kết được biết.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
sau khi nhận được tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ra quyết định phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Là tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP .
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định phê duyệt hỗ trợ dự
án liên kết.
h) Lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01. Đơn đề nghị hỗ trợ liên kết
- Mẫu số 02. Dự án liên kết
- Mẫu số 03. Kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên
kết
- Mẫu số 04. Bản thỏa thuận cử đơn vị làm
chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc chủ trì liên kết)
- Mẫu số 05. Bản cam kết bảo đảm các quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an
toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Hợp đồng liên kết được công
chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận hoặc cam kết
bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn
thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
- Liên kết đảm bảo ổn định:
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp
có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian liên kết theo dự
án liên kết tối thiểu là 05 năm;
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp
có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết theo dự án
liên kết tối thiểu là 03 năm.
- Dự án liên kết có sự hỗ trợ của
nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày
05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Tên thủ
tục hành chính: Hỗ trợ dự án liên kết (cấp huyện)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Chủ đầu tư dự án liên
kết gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
- Bước 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ
theo quy định, Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm
định hồ sơ. Hội đồng thẩm định gồm Lãnh đạo Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
huyện tiếp nhận hồ sơ là chủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện các đơn
vị liên quan thuộc UBND cấp huyện và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã có liên
quan.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc
sau khi nhận được hồ sơ, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện xem xét phê duyệt.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện phải thông báo và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư dự án liên kết được
biết.
- Bước 3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết;
b) Cách thức thực hiện:
Theo đường bưu điện hoặc nộp trực
tiếp cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc UBND cấp huyện nơi thực hiện dự
án.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
+ Đơn đề nghị của chủ dự án
(theo Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);
+ Dự án liên kết (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 98/2018/NĐ-CP);
+ Bản thỏa thuận cử đơn vị làm
chủ đầu tư dự án liên kết (theo Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP) đối với trường hợp các
doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau;
+ Bản sao chụp các chứng nhận về
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ
môi trường; hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (theo
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 98/2018/NĐ-CP);
+ Bản sao chụp hợp đồng liên kết.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc
sau khi nhận được đủ hồ sơ, Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thành lập hội
đồng và tổ chức thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp huyện có tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét phê
duyệt.
- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện phải thông báo và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư dự án liên kết được
biết.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
sau khi nhận được tờ trình của Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Ủy ban
nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Là tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP .
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
huyện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định phê duyệt hỗ trợ dự
án liên kết.
h) Lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01. Đơn đề nghị hỗ trợ liên kết
- Mẫu số 02. Dự án liên kết
- Mẫu số 03. Kế hoạch đề nghị hỗ trợ
liên kết
- Mẫu số 04. Bản thỏa thuận cử đơn vị
làm chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc chủ trì liên kết)
- Mẫu số 05. Bản cam kết bảo đảm các quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an
toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Hợp đồng liên kết được công
chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận hoặc cam kết
bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn
thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
- Liên kết đảm bảo ổn định:
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp
có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian liên kết theo dự
án liên kết tối thiểu là 05 năm;
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp
có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết theo dự án
liên kết tối thiểu là 03 năm.
- Dự án liên kết có sự hỗ trợ của
nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày
05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.