|
TỔNG CỤC THUẾ
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVII
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 733/CCTKV17-QLDN1
V/v thuế suất thuế GTGT.
|
Long An, ngày 06
tháng 05 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Giày Hằng Vỹ;
Mã số thuế: 1101918398;0020
Địa chỉ nhận thông báo: Ấp Long Hưng, Xã Long Thượng, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh
Long An.
|
Trả lời văn bản số văn bản số
01/CV ngày 09/04/2025 của Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Giày Hằng Vỹ (sau
đây gọi tắt là Công ty) về việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với thu hộ
tiền nước và phí rác thải, vệ sinh. Chi cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế
giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 10 quy định thuế
suất 5%
“1. Nước sạch phục vụ sản
xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các
loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.
…”
+ Tại Điều 11 quy định thuế
suất 10%
“Thuế suất 10% áp dụng đối
với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông
tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT
nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch
vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
…
Cơ sở kinh doanh nhiều loại
hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng
mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh
doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức
thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
…”
- Căn cứ Nghị định số
123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 10 quy định nội dung
của hóa đơn
“6. Tên, đơn vị tính, số
lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng,
thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng
loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã
có thuế giá trị gia tăng.
…
b) Thuế suất thuế giá trị
gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất
thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định
của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
- Căn cứ Nghị định số
180/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm
thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội.
+ Tại Điều 1 quy định về giảm
thuế giá trị gia tăng:
“1. Giảm thuế giá trị gia
tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ
nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài
chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và
sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than),
than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
…
d) Việc giảm thuế giá trị
gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp
dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương
mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai
thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc
đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không
được giảm thuế giá trị gia tăng.
…
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ
nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối
tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia
tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy
định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia
tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế
giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
…
4. Trường hợp cơ sở kinh
doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải
ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
…”
+ Tại Điều 2 quy định hiệu lực
thi hành như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
…”
+ Tại Phụ lục I Danh mục hàng
hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định như sau:
“…
Ghi chú:
- Phụ lục Danh mục hàng hóa,
dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh
mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày
01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành
sản phẩm Việt Nam.
…”
- Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg
ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
Căn cứ quy định trên, trường
hợp Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác
nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại
hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất
thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà
cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Nội dung trên hóa đơn ghi thuế
suất từng loại hàng hóa dịch vụ thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6
Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Nếu dịch vụ có mã ngành sản
phẩm (theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính
phủ) thuộc nhóm dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% và không thuộc Phụ lục
I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của
Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định
này.
Đề nghị Công ty liên hệ bên cho
thuê nhà xưởng căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối chiếu với từng mức thuế suất thuế
GTGT, từng mã ngành sản phẩm thực tế để thực hiện đúng quy định.
Chi cục Thuế trả lời cho Công
ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được
trích dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- BLĐ Chi cục Thuế;
- Phòng NVDTPC, TTKT2;
- Trang web Chi cục Thuế;
- Lưu: VT, QLDN1, Linh.
|
KT. CHI CỤC
TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Trần Chí Cường
|