|
CỤC THUẾ
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC VI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1638/CCTKV06-QLDN1
V/v hoàn thuế GTGT
|
Bắc Giang, ngày
21 tháng 4 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH Công nghệ Dehuida Việt Nam;
Mã số thuế: 2400880881;
Địa chỉ: Nhà xưởng số 01, Lô số 13 CCN Nội Hoàng
(Thuê nhà xưởng của Công ty CP thép Việt Úc), phường Nội Hoàng, TP Bắc Giang,
tỉnh Bắc Giang.
|
Ngày 10/04/2025, Chi cục Thuế
khu vực VI nhận được Công văn số 01/DHD/CV-042025 ngày 09/4/2025 của Công ty
TNHH Công nghệ Dehuida Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty), hỏi về hoàn thuế
xuất khẩu. Về nội dung này, Chi cục Thuế khu vực VI có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 19 Luật Thuế xuất
khẩu, nhập khẩu ngày 16/4/2016 quy định về hoàn thuế:
“Điều 19. Hoàn thuế
1. Các trường hợp hoàn thuế:
a) Người nộp thuế đã nộp
thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp
thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp
thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu
và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp
thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu
và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp
thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản
xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
…
2. Hàng hóa quy định tại các
điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công,
chế biến.
3. Thủ tục hoàn thuế thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Căn cứ Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
“Điều 36. Hoàn thuế đối với
hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm
1. Người nộp thuế đã nộp
thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa
vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc
xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
2. Hàng hóa nhập khẩu được
hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao
gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh
kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham
gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp
chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập
khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng
bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập
khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.
3. Cơ sở để xác định hàng
hóa được hoàn thuế:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất
hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;
có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất
phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên
liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên
liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm
thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được
làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực
tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách
nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu
được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.
4. Trường hợp một loại
nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai hoặc
nhiều loại sản phẩm khác nhau và chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm, thì được hoàn
thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện cấu thành tương
ứng với sản phẩm đã xuất khẩu tính trên tổng trị giá các sản phẩm thu được.
…”
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC
ngày 16/03/2018 (Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số
130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính):
“4. Hoàn thuế đối với hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong
tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai
theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập
khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất
khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ
300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý;
trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ
chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong
tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng
cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán
riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên
tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ
kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện
tại.
Số thuế GTGT đầu vào của
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được
và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ
với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300
triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt
quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
…
b) Cơ sở kinh doanh không
được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó
xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn
hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu
không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của
pháp luật về hải quan.
…”
Căn cứ các quy định hướng dẫn
nêu trên và nội dung Công ty hỏi, Chi cục Thuế Khu vực VI hướng dẫn như sau:
1. Trường hợp Công ty nhập khẩu
nguyên vật liệu theo loại hình tờ khai hải quan E31 sau đó toàn bộ nguyên vật liệu,
nhập về nói trên Công ty gửi đi thuê một Công ty có trụ sở tại Việt Nam gia
công sản xuất thành các thành phẩm (loa Bluetooth) sau đố Công ty nhập lại thành
phẩm được gia công của công ty Việt Nam về để xuất khẩu theo loại hình tờ khai
hải quan E62;
2. Trường hợp Công ty nhập khẩu
nguyên vật liệu, vật tư theo loại hình tờ khai hải quan E31 sau đó toàn bộ nguyên
vật liệu, vật tư nhập về nói trên Công ty gửi đi thuê một Công ty trong nước
gia công sản xuất thành các thành phẩm (loa Bluetooth) rồi nhập lại các thành
phẩm đi thuê gia công sản xuất đó về đóng gói rồi xuất khẩu theo loại
hình tờ khai hải quan E62.
Trong cả 02 trường hợp nêu trên
số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu nguyên vật liệu, để gia công, sản xuất
hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu thuộc trường hợp đề nghị hoàn thuế GTGT đối hàng
xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 Thông tư số
25/2018/TT-BTC ngày 16/8/2018 của Bộ Tài chính. Thủ tục hoàn thuế nếu Công ty
đáp ứng đủ điều kiện thì thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 28,
Mục 1, Chương V thông tư số 80/2021/TT- BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021
Đề nghị Công ty căn cứ tình
hình thực tế xuất nhập khẩu theo hướng dẫn của cơ quan Hải Quan và đối chiếu
các quy định hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.
Chi cục Thuế hướng để Công ty
được biết và thực hiện, quá trình thực hiện còn vướng mắc đề nghị Công ty liên
hệ với Chi cục Thuế khu vực VI (qua Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1, số
máy điện thoại 02043857284) để được hỗ trợ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Chi cục;
- Phòng: NVDTPC;
- Website Chi cục Thuế khu vực VI;
- Lưu: VT, QLDN1.
|
KT. CHI CỤC
TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sỹ
|