|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01633/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 06
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU ỦY THÁC SANG
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHO VAY NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội;
Căn
cứ Kết luận số 06-KL/TW ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư;
Căn
cứ Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội
trong tình hình mới;
Căn
cứ Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn
cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số
cơ chế đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn
cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn
cứ Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ
quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn
cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển, quản lý nhà ở xã hội;
Căn
cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn
cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền tỉnh 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tài chính;
Căn
cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn
cứ Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030;
Căn
cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
Căn
cứ Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị 40-CT/TW và Kết luận số 06-KL/TW của Ban
Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW;
Căn
cứ Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư về
nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn
cứ Thông báo số 449/TB-VPCP ngày 03 tháng 10 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về
thông báo ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị tổng kết 10 năm
thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư;
Căn
cứ Công văn số 1069/TTg-KTTH ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của
tín dụng chính sách xã hội;
Căn
cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định
về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
Căn
cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính về sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ
Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua
NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn
cứ Kế hoạch số 285-KH/TU ngày 21 tháng 02 năm 2025 và Kế hoạch số 170/KH-TU
ngày 21/03/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW,
ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã
hội trong giai đoạn mới;
Căn
cứ Công văn số 03411/UBND-KGVX ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1560-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Căn
cứ Thông báo số 144-TB/TU ngày 24/9/2025 của Thường trực Tỉnh ủy về kế hoạch vốn
vay ngân sách tỉnh Cà Mau ủy thác sang NHCSXH cho vay người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
Theo
đề nghị của Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh tại Công văn số 989/NHCS-KHTD ngày
22/10/2025, ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số
02280/VP-KGVX ngày 05/11/2025 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này “Đề án vốn ngân sách tỉnh Cà Mau ủy thác sang NHCSXH cho vay
người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh năm 2025 và giai
đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2. Giao Thủ trưởng
các đơn vị căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Phần III của Đề án chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 1122/QĐ-UBND ngày
10/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án Kế hoạch vốn ngân
sách tỉnh Cà Mau ủy thác sang NHCSXH cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và
Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo; Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- NHCSXH Việt Nam;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KGVX (Hiếu);
- Lưu: VT, (H-QĐ10), KP242/11.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
ĐỀ ÁN
VỐN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU ỦY THÁC SANG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI CHO VAY NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NĂM 2025 VÀ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01633/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
Phần I
THỰC TRẠNG, SỰ CẦN THIẾT
VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. THỰC TRẠNG
ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trong thời gian qua, công tác
tín dụng chính sách xã hội dành cho người nghèo và các đối tượng chính sách
khác được Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (viết tắt là NHCSXH tỉnh)
triển khai đã góp phần quan trọng, tích cực trong việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông
thôn mới, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng
sâu, vùng xa; đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
người dân, nhất là người nghèo và các đối tượng yếu thế trong xã hội.
Từ khi Chi nhánh NHCSXH tỉnh được
thành lập đi vào hoạt động, ban đầu chỉ có 03 chương trình tín dụng nhận bàn
giao từ các ngân hàng thương mại với dư nợ hơn 150.000 triệu đồng, đến nay thực
hiện trên 20 chương trình, với tổng dư nợ đạt 8.227.575 triệu đồng, trên
231.104 hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang còn dư nợ.
Đặc biệt, từ khi triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách
xã hội, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đã vào cuộc chỉ đạo hoạt động
tín dụng chính sách một cách sâu rộng hơn, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ; đồng thời,
hàng năm bổ sung thêm nguồn vốn để cho vay, hỗ trợ về cơ sở vật chất để NHCSXH
tỉnh triển khai đồng bộ các chương trình tín dụng ưu đãi đến với người dân; đối
tượng được thụ hưởng nguồn vốn tín dụng chính sách được mở rộng; vai trò, trách
nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội được nâng
cao; chất lượng tín dụng chính sách không ngừng được củng cố nâng lên, vai trò,
trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội đối với tín dụng chính sách xã hội có chuyển biến tích
cực, phát huy vai trò chỉ đạo, giám sát, sự tham gia vào cuộc tích cực của các
tổ chức; tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện về các cơ chế, chính
sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội nhằm huy động, quản lý và sử dụng
có hiệu quả nguồn lực tín dụng chính sách xã hội gắn với phát triển kinh tế -
xã hội tại địa phương. Bố trí kịp thời nguồn lực tài chính cho tín dụng chính
sách xã hội theo hướng tích hợp các chương trình tín dụng chính sách xã hội
trong quyết định đầu tư, các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án khác
trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tập trung các nguồn vốn tín dụng
chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn có tính chất từ
thiện và các nguồn vốn hợp pháp khác vào NHCSXH để thực hiện cho vay hộ nghèo
và các đối tượng chính sách khác.
Nguồn vốn tín dụng chính sách
xã hội được triển khai rộng khắp đến 100% xã, phường, thị trấn, công tác giải
ngân các nguồn vốn vay nhanh chóng, kịp thời; trong giai đoạn 2021 - 2025 nguồn
vốn tín dụng chính sách đã hỗ trợ gần 2.403 hộ gia đình vượt qua ngưỡng nghèo,
giải quyết việc làm cho gần 75.000 lao động; hỗ trợ giúp cho 5.130 học sinh,
sinh viên có vốn để trang trải chi phí học tập; giúp mua trên 350 máy tính, thiết
bị học trực tuyến cho học sinh, sinh viên; xây dựng gần 97.286 công trình nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; hỗ trợ 41 doanh nghiệp, người sử dụng lao
động bị ảnh hưởng do dịch COVID-19 vay vốn để trả lương ngừng việc, phục hồi sản
xuất, giúp cải tạo, sữa chửa 175 căn nhà ở xã hội cho người lao động, thu nhập
thấp, công chức, viên chức,…
Việc tổ chức thực hiện hiệu quả
các Chương trình tín dụng chính sách xã hội đã góp phần quan trọng trong việc
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo đúng định hướng, Nghị quyết của Đảng
bộ tỉnh; thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, tạo
sinh kế, thu hút và giải quyết việc làm ổn định cho người lao động, đảm bảo an
sinh xã hội; từ đó góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh
qua hàng năm, đến nay tổng số hộ nghèo 4.471 hộ, chiếm tỷ lệ 0,84% (giảm
0,38%, tương đương 1.957 hộ so với năm 2020) và tổng số hộ cận nghèo 8.101
hộ, chiếm tỷ lệ 1,51%; ước thực hiện đến cuối năm 2025 tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh
giảm còn 0,75% (giảm 0,09% so năm 2024).
Công tác tập trung nguồn lực,
nguồn vốn đầu tư, nâng mức cho vay và mở rộng đối tượng thụ hưởng thông qua các
chương trình tín dụng chính sách xã hội là hoàn toàn phù hợp với sự vận động và
phát triển của kinh tế - xã hội tại địa phương; các Chương trình tín dụng chính
sách được triển khai hết sức kịp thời và ý nghĩa, đã hỗ trợ cho người nghèo,
các đối tượng chính sách nói riêng và các đối tượng thụ hưởng khác nói chung có
vốn để phát triển kinh tế hộ gia đình, ổn định cuộc sống và vượt qua những khó
khăn, thách thức, nhất là trước sự ảnh hưởng, biến động của kinh tế thế giới,
trong nước, cũng như những diễn biến hết sức phức tạp và khó lường của đại dịch
COVID-19 những năm gần đây; các Chương trình tín dụng chính sách xã hội ưu đãi
đã luôn đồng hành, cùng với cả hệ thống chính trị cộng đồng trách nhiệm trong
việc thực hiện hiệu quả các chương trình, nhiệm vụ, mục tiêu về phát triển kinh
tế - xã hội tại địa phương, đặc biệt là công tác giảm nghèo, giải quyết việc
làm lao động tại chỗ, xây dựng nông thôn mới; từ đó đảm bảo an sinh xã hội, cải
thiện đời sống Nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phát triển nhanh và bền vững
theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh đã đề ra.
II. KẾT QUẢ
THỰC HIỆN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Hoạt động của NHCSXH trên địa
bàn tỉnh trong suốt thời gian qua luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo thường
xuyên và kịp thời của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đã ban hành nhiều văn bản trong việc chỉ đạo,
triển khai thực hiện, nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội trong từng
giai đoạn. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố quan tâm cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH
để bổ sung nguồn vốn cho vay. Qua đó, nhằm tập trung tốt các nguồn lực, bằng
nguồn vốn cân đối từ trung ương và nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương tạo điều
kiện cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc triển khai đầy
đủ, kịp thời các chương trình tín dụng chính sách; với quy mô tín dụng chính
sách ngày càng mở rộng, năm sau cao hơn năm trước, đáp ứng ngày một nhiều hơn
nhu cầu vay vốn của hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác,
góp phần thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững, thực hiện tốt
an sinh xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh; một số chỉ tiêu, kết quả đạt được như sau:
1. Về nguồn
vốn thực hiện tín dụng chính sách
- Đến ngày 31/8/2025, tổng nguồn
vốn tín dụng chính sách trên địa bàn đạt 8.258.615 triệu đồng, tăng 3.300.040
triệu đồng (+39,96%) so với năm 2020[1]; tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2025 bình
quân đạt trên 14%/năm. Trong đó, nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác sang
NHCSXH trong giai đoạn 2021 - 2025 tăng 507.885 triệu đồng (năm 2021 là 48,2
triệu đồng; năm 2022 là 68,8 triệu đồng; năm 2023 là 81,1 triệu đồng; năm 2024
là 141,3 triệu đồng; năm 2025 là 168,7 triệu đồng), đưa tỷ trọng nguồn vốn
ngân sách địa phương từ 4,91% (năm 2020) lên 9,1%/tổng nguồn vốn.
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy
thác sang NHCSXH để cho vay, chủ yếu một số chương trình như: Cho vay hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; cho vay xuất khẩu lao động; cho vay nhà ở
Khu du lịch Làng nghề Đất Mũi; cho vay người chấp hành xong án phạt tù; cho vay
nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn. So với trước khi thực hiện Chỉ thị số
40-CT/TW, nguồn ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH tăng 706.074 triệu đồng, bình
quân tăng trưởng 23%/năm.
2. Về sử
dụng vốn
- Tổng doanh số cho vay giai đoạn
năm 2021 đến ngày 31/8/2025 đạt 12.489.262 triệu đồng, cho 378.763 lượt hộ
nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn, trong đó: Nguồn vốn Trung
ương là 7.262.118 triệu đồng, với 368.835 lượt hộ vay, nguồn vốn ngân sách tỉnh
696.825 triệu đồng, cho 19.022 lượt hộ vay (trong đó: có 42.455 lượt lao động
vay vốn giải quyết việc làm, 681 lượt lao động được vay vốn xuất khẩu lao động,
96 lượt vay vốn người chấp hành xong án phạt tù). Doanh số thu nợ đạt
4.741.476 triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn trung ương 4.455.533 triệu đồng; nguồn
vốn từ ngân sách tỉnh 285.943 triệu đồng.
- Tổng dư nợ đến ngày 31/8/2025
đạt 8.227.575 triệu đồng, tăng 3.278.123 triệu đồng so với năm 2020; tỷ lệ tăng
trưởng dư nợ giai đoạn 2021 - 2025 bình quân đạt trên 13%/năm, với 231.104
khách hàng còn dư nợ, trong đó:
+ Dư nợ nguồn vốn trung ương là
7.503.047 triệu đồng, tăng 2.790.905 triệu đồng so với năm 2020 (tỷ lệ tăng
trưởng bình quân 12%/năm).
+ Dư nợ nguồn vốn ngân sách tỉnh
là 724.528 triệu đồng, tăng 487.218 triệu đồng so với năm 2020 (tỷ lệ tăng
trưởng bình quân 41%/năm).
- Dư nợ của Chi nhánh phần lớn
tập trung chủ yếu vào một số chương trình tín dụng như sau:
(1) Chương trình cho vay hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm: Dư nợ đạt 2.378 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng 28,9%/tổng dư nợ, với 61.712 khách hàng đang còn dư nợ; giai đoạn 2021
- 2025, doanh số cho vay đạt 2.791 tỷ đồng, với 67.187 lượt khách hàng được vay
vốn; doanh số thu nợ đạt 826 tỷ đồng; đã góp phần quan trọng giúp cho 68.073
lao động có việc làm, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, mở rộng sản xuất,
phát triển các ngành nghề, nhằm thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về
giảm nghèo bền vững, thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa ở
nông thôn. lập nghiệp.
(2) Chương trình tín dụng cấp
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Dư nợ đạt 1.862 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 22,63%/tổng dư nợ, với 101.076 khách hàng đang còn dư nợ; giai đoạn 2021
- 2025, doanh số cho vay đạt 2.105 tỷ đồng, với 97.283 lượt hộ được vay vốn; doanh
số thu nợ đạt 995 tỷ đồng. Với việc vay vốn để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp
các công trình cấp nước sạch, công trình vệ sinh, bảo đảm theo tiêu chuẩn quốc
gia về nước sạch và vệ sinh môi trường đã giúp các hộ gia đình được sử dụng nước
sạch hợp vệ sinh, góp phần xây dựng nông thôn mới và nâng cao chất lượng sống của
người dân nông thôn.
(3) Chương trình tín dụng hộ
mới thoát nghèo: Với mục đích giúp các hộ mới thoát nghèo có vốn để tiếp tục
đầu tư sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thoát nghèo bền vững và chống tái nghèo,
ngày 21/7/2015 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg về
tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo. Giai đoạn 2021 - 2025, doanh số cho vay đạt
1.727 tỷ đồng, với 46.819 lượt hộ đã được vay vốn; doanh số thu nợ đạt 1.211 tỷ
đồng. Dư nợ đạt 1.694 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20,59%/tổng dư nợ, với 52.095
khách hàng đang còn dư nợ.
(4) Chương trình tín dụng hộ
cận nghèo: Để có nguồn lực cho hộ cận nghèo có điều kiện vươn lên phát triển
kinh tế, ổn định cuộc sống và giảm nguy cơ tái nghèo, ngày 23/02/2013 Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ cận
nghèo. Giai đoạn 2021 - 2025, tổng doanh số cho vay đạt 852 tỷ đồng, với 26.354
lượt khách hàng được vay vốn; doanh số thu nợ đạt 476 tỷ đồng. Dư nợ đạt 779 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 9,48%/tổng dư nợ, với 26.695 khách hàng còn dư nợ.
(5) Chương trình tín dụng hộ
nghèo: Giai đoạn 2021 - 2025 đã triển khai cho vay 5.584 lượt khách hàng được
vay vốn; doanh số cho vay đạt 181 tỷ đồng; doanh số thu nợ đạt 276 tỷ đồng; đã
tạo nguồn vốn cho vay quay vòng, nâng cao hiệu quả đồng vốn tín dụng chính
sách. Dư nợ đạt 323 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,93%/tổng dư nợ, nguồn vốn cho vay
ưu đãi đối với hộ nghèo đã đáp ứng cơ bản nhu cầu vay vốn của hộ nghèo trong
toàn tỉnh.
(6) Chương trình tín dụng hộ
gia đình sản xuất kình doanh vùng khó khăn: Dư nợ đạt 542 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 6,58% tổng dư nợ với 16.946 khách hàng còn dư nợ. Giai đoạn 2021 - 2025,
tổng doanh số cho vay đạt 464 tỷ đồng, với 11.328 lượt khách hàng được vay vốn;
doanh số thu nợ đạt 550 tỷ đồng, nguồn vốn này đã đem lại hiệu quả thiết thực,
giúp cho người dân có nguồn vốn để sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế làm
thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của các xã vùng khó khăn, góp phần tạo việc
làm, cải thiện tăng thu nhập cho hộ gia tình, từng bước nâng cao đời sống của
Nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
(7) Chương trình tín dụng học
sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: Dư nợ đạt 345 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
4,17%/tổng dư nợ, với 6.802 khách hàng đang còn dư nợ. Giai đoạn 2021 - 2025,
doanh số cho vay đạt 300 tỷ đồng, với 4.806 học sinh, sinh viên được tiếp cận vốn
vay; doanh số thu nợ đạt 206 tỷ đồng. Chính sách tín dụng đối với học sinh,
sinh viên có ý nghĩa nhân văn sâu sắc cả về kinh tế, chính trị và xã hội, tạo
được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp, của cộng đồng xã hội; tạo sự gắn
kết giữa kinh tế với xã hội trong công tác giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội,
góp phần tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Qua đó, khẳng định chủ trương của Đảng,
chính sách của Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định
số 157/2007/QĐ-TTg là đúng đắn, phù hợp với nguyện vọng của Nhân dân và xu thế
phát triển của xã hội.
(8) Chương trình cho vay nhà
ở xã hội: Dư nợ đạt 61 tỷ đồng, với 175 khách hàng còn dư nợ. Giai đoạn
2021 - 2025, doanh số cho vay đạt 63 tỷ đồng; doanh số thu nợ đạt 15 tỷ đồng.
Chương trình giúp nhiều gia đình cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
đã được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa
nhà ở, góp phần ổn định cuộc sống an cư,
(9) Cho vay đối tượng chính
sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: Thực hiện theo Quyết định số
365/2004/QĐ-NHNN ngày 13/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Quyết định số
71/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày
09/7/2015 của Chính phủ, đây là chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện
mục tiêu hỗ trợ và tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài,
các đối tượng người lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số,
thân nhân người có công với cách mạng để tạo điều kiện cho các hộ tăng nguồn
thu nhập phát triển kinh tế gia đình, cải thiện và nâng cao đời sống, vươn lên
thoát nghèo. Giai đoạn 2021 - 2025, doanh số cho vay 53 tỷ đồng, với 745 lượt hộ
vay; doanh số thu nợ là 31 tỷ đồng. Dư nợ đạt 32 tỷ đồng, với 937 khách hàng
còn dư nợ.
3. Chất
lượng tín dụng chính sách
- Tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn hàng
năm đạt trên 96% kế hoạch.
- Tỷ lệ thu lãi đạt trên 99% kế
hoạch.
- Đến ngày 31/8/2025, tổng nợ
quá hạn nguồn vốn ngân sách tỉnh là 2.879 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,4% trên dư
nợ vốn ủy thác (chiếm tỷ lệ 0,035%/tổng dư nợ chung của NHCSXH tỉnh).
4. Hiệu
quả đầu tư tín dụng chính sách
- Tín dụng chính sách xã hội đã
đem lại hiệu quả toàn diện về mặt kinh tế, chính trị - xã hội, là giải pháp
quan trọng, công cụ tài chính hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng
chính sách có điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh, phát huy tiềm năng sẵn
có về tài nguyên đất đai, kinh nghiệm sản xuất để tạo sinh kế, tạo việc làm,
nâng cao thu nhập, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống người
dân, hạn chế “tái nghèo” và “tín dụng đen” nhất là trong khu vực nông thôn,
vùng khó khăn; góp phần thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo, xây dựng nông thôn mới, phát triển nhanh và bền vững.
- Nguồn vốn cho vay được đầu tư
kịp thời và phát huy hiệu quả, hàng năm tỷ lệ giải ngân tăng trưởng dư nợ tín dụng
đạt trên 98% kế hoạch, không để tồn đọng vốn; đảm bảo 100% hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện vay đều được tiếp cận vốn
tín dụng chính sách xã hội. Từ nguồn lực tín dụng chính sách đã giúp cho hơn
16.000 hộ vượt qua ngưỡng nghèo, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ 1,21%
(năm 2020) xuống còn 0,83% (năm 2024) và tỷ lệ hộ cận nghèo còn
1,51% theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021 - 2025.
- Việc lồng ghép hoạt động tín
dụng chính sách xã hội với các định hướng phát triển sản xuất nhằm phát huy thế
mạnh vùng miền đã đem lại giá trị và hiệu quả kinh tế cao, góp phần phát triển
kinh tế khu vực nông nghiệp nông thôn theo hướng ổn định, bền vững. Qua đó, góp
phần tăng cường nguồn lực, cùng địa phương thực hiện thành công các tiêu chí và
đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, toàn tỉnh có
47/64 xã đạt nông thôn mới, trong đó có 3 xã đạt nông thôn mới nâng cao và 01
xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu.
- Ngoài ý nghĩa kinh tế, tín dụng
chính sách xã hội mang lại nhiều ý nghĩa chính trị - xã hội to lớn khác, thực
hiện chiến lược xuyên suốt của tỉnh về phát triển kinh tế đi đôi với phát triển
xã hội trong tình hình mới, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
Nhân dân, nhất là đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách; góp phần củng cố
niềm tin của Nhân dân vào đường lối, chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước;
tăng cường tính chủ động, khắc phục tình trạng trông chờ, ỷ lại của một bộ phận
người dân vào chính sách bao cấp, cho không của Nhà nước; đồng thời, thông qua
việc triển khai tín dụng chính sách xã hội giúp chính quyền địa phương nắm bắt
được tâm tư, nguyện vọng, kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc, bức xúc của
Nhân dân, góp phần ổn định an ninh trật tự, an toàn xã hội.
5. Một số
khó khăn, hạn chế
Trong thời gian qua, mặc dù được
sự quan tâm thường xuyên, lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi của Tỉnh
ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, sự phối hợp kịp thời, chặt chẽ
của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, giúp cho hoạt động tín dụng
chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh đạt được nhiều kết quả quan trọng, thiết thực.
Tuy nhiên, bên cạnh còn một số khó khăn, hạn chế như:
- Tỉnh thuộc vùng ven biển,
vùng sâu, vùng xa, điểm xuất phát thấp, điều kiện kinh tế - xã hội còn rất nhiều
khó khăn so mặt bằng chung của cả nước, số hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức
sống trung bình còn chiếm tỷ lệ khá cao (đến nay tổng số hộ nghèo trên địa
bàn tỉnh 4.471 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 0,84% và tổng số hộ cận nghèo 8.101 hộ cận
nghèo, chiếm tỷ lệ 1,51% và hơn 5.700 hộ có mức sống trung bình); bên cạnh,
một số nơi ý thức tự vươn lên của người dân chưa cao, sự quan tâm chưa đầy đủ của
chính quyền cơ sở làm cho hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn gặp không
ít khó khăn hạn chế; đặc biệt, người nghèo và các đối tượng chính sách khác chịu
nhiều tác động tiêu cực đến thu nhập và việc làm.
- Việc bố trí nguồn vốn từ ngân
sách tỉnh ủy thác sang NHCSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay, tuy đã có chuyển biến
tích cực, nhưng do ngân sách tỉnh còn khó khăn nên chỉ đáp ứng được mức thấp so
với nhu cầu thực tế của người dân (nguồn vốn chủ yếu là phân bổ từ Trung
ương, trong khi nguồn lực vốn bổ sung thêm của địa phương để cho vay chỉ chiếm
tỷ trọng 9,1% trên tổng nguồn vốn; trong khi đó bình quân toàn quốc nguồn lực vốn
địa phương chuyển qua NHCSXH chiếm tỷ trọng 14,9% trên tổng nguồn vốn). Hiện
nay, toàn tỉnh tổng nguồn vốn ủy thác chiếm thấp so với mục tiêu Chiến lược
phát triển NHCSXH theo Quyết định số 05/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ định hướng
đến năm 2030 nguồn vốn ngân sách tỉnh chiếm tối thiểu từ 15% tổng nguồn vốn của
NHCSXH.
- Nhu cầu vay vốn của các đối
tượng thụ hưởng trên địa bàn còn nhiều, nhất là đối với chương trình cho vay hỗ
trợ tạo việc, duy trì và mở rộng việc làm chưa đáp ứng hết nhu cầu của người
vay, do nguồn vốn của chương trình này còn hạn chế, trong khi đối tượng thoát
nghèo cần vốn giải quyết việc làm thì rất lớn.
- Mức đầu tư cho vay hiện nay
bình quân trên hộ vay còn thấp chỉ mới đạt 36 triệu đồng, trong khi hạn mức đầu
tư tối đa trên hộ lên đến 100 triệu đồng.
III. SỰ CẦN
THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Thực hiện mục tiêu giảm nghèo
bền vững và xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà
nước và của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong suốt những
năm qua, cũng như trong thời gian tới, nhằm cải thiện đời sống, vật chất và
tinh thần cho Nhân dân, đặc biệt là người nghèo và các đối tượng chính sách
khác, đối tượng yếu thế, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa
nông thôn và thành thị, giữa các dân tộc và các nhóm dân cư.
- Nhằm tiếp tục tăng cường nguồn
lực từ ngân sách tỉnh ủy thác sang NHCSXH tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay nhằm
từng bước mở rộng đối tượng, nâng mức cho vay phù hợp với nhu cầu thực tế, các
Chương trình mục tiêu quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, theo tinh
thần Chỉ thị số 39/CT-TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của
tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới; Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày
18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số
39-CT/TW của Ban Bí thư; Kế hoạch số 285-KH/TU ngày 21/02/2025 và Kế hoạch số
170-KH/TU ngày 21/3/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số
39-CT/TW của Ban Bí thư; Công văn số 10822/UBND-KT ngày 22/12/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về thực hiện kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại hội nghị tổng kết
10 năm Chỉ thị số 40-CT/TW; Công văn số 03411/UBND-KGVX ngày 29/8/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1560/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ; Thông báo số 144-TB/TU ngày 24/9/2025 của Thường trực Tỉnh ủy
về kế hoạch vốn vay ngân sách tỉnh Cà Mau ủy thác sang NHCSXH cho vay người
nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
Công văn số 05030/UBND-KGVX ngày 30/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
tham mưu triển khai ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy và Đảng ủy UBND tỉnh, là cần
thiết và phù hợp.
IV. CĂN CỨ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
- Luật Ngân sách Nhà nước ngày
25/6/2015;
- Luật Đầu tư công ngày
29/11/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25/6/2025;
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày
22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với tín dụng chính sách xã hội;
- Kết luận số 06-KL/TW ngày
10/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW
ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư;
- Chỉ thị số 34-CT/TW ngày
24/5/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới;
- Chỉ thị số 39/CT-TW ngày
30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
- Nghị quyết số 111/2024/QH15
ngày 18/01/2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
- Nghị quyết số
1655/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025;
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ
quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
ngày 23/9/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP
ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền tỉnh
02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
- Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định số 1630/QĐ-TTg
ngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị
40-CT/TW và Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
40-CT/TW;
- Quyết định số 1560/QĐ-TTg
ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách
xã hội trong giai đoạn mới;
- Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày
04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển
NHCSXH đến năm 2030;
- Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg
ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong
án phạt tù;
- Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg
ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên,
học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật
và toán;
- Thông báo số 449/TB-VPCP ngày
03/10/2024 của Văn phòng Chính phủ về thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ
tại hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư;
- Công văn số 1069/TTg-KTTH
ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW
của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội;
- Thông tư số 11/2017/TT-BTC
ngày 08/2/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn
ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
- Thông tư số 84/2025/TT-BTC
ngày 19/8/2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Chỉ thị số 17-CT/TU ngày
14/10/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng
đối với tín dụng chính sách xã hội;
- Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày
20/3/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nâng cao chất lượng, hiệu
quả nguồn vốn tín dụng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
- Công văn số 363-CV/TU ngày
24/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quán triệt và triển khai Kết luận số
06-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Kế hoạch số 285-KH/TU ngày
21/02/2025 và Kế hoạch số 170-KH/TU ngày 21/3/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu
quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
- Thông báo số 144-TB/TU ngày
24/9/2025 của Tỉnh ủy về kế hoạch vốn vay ngân sách tỉnh Cà Mau ủy thác sang
NHCSXH cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030.
- Công văn số 4697/UBND-TH ngày
16/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, dự toán ngân sách, đầu tư công năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030;
Công văn số 6958/UBND-TH ngày 22/8/2024 về việc lập Kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2026 - 2030; Công văn số 6963/UBND-KT ngày 31/8/2023 về việc tiếp
tục lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động tín dụng chính sách xã hội tại địa phương; Công
văn số 10822/UBND-KT ngày 22/12/2024 về việc thực hiện kết luận của Thủ tướng
Chính phủ tại hội nghị tổng kết 10 năm Chỉ thị số 40-CT/TW; Công văn số
03411/UBND-KGVX ngày 29/8/2025 về việc triển khai thực hiện Quyết định số
1560-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phần II
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tập trung nguồn lực tín dụng
chính sách xã hội đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, sinh kế, việc
làm, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình và các đối tượng chính
sách khác, góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Góp phần tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện và xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu theo
hướng phát triển toàn diện, bền vững, đi vào chiều sâu, đảm bảo xây dựng “nông
thôn 4 có” gồm: Có đời sống kinh tế được cải thiện; có kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội đồng bộ; có đời sống văn hóa, an ninh, an toàn bảo đảm; có môi trường
sinh thái phát triển bền vững.
- Đảm bảo người dân nông thôn
được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn thuận lợi, an toàn, phù hợp nhu cầu phát triển vùng nông thôn; đảm bảo vệ
sinh hộ gia đình và khu vực công cộng, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh.
- Hỗ trợ phát triển đào tạo nghề,
duy trì và mở rộng việc làm; bảo đảm ổn định cuộc sống cho lao động và giải quyết
việc làm cho lao động thất nghiệp, lao động thiếu việc làm và lao động bước vào
độ tuổi lao động hàng năm.
- Phấn đấu 100% hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện đều được vay vốn tín dụng
chính sách xã hội, góp phần hoàn thành mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội đến năm 2030 theo Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả vốn
tín dụng chính sách; triển khai cho vay đến đúng đối tượng thụ hưởng của từng
chương trình tín dụng, người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ, trả lãi
đầy đủ và đúng hạn, thực hiện tiết kiệm. Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó
khăn cho khách hàng, xử lý nợ đúng quy định; bảo toàn vốn, tài sản và không ngừng
nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng nguồn vốn thực hiện các
chương trình tín dụng chính sách xã hội đến năm 2030 phấn đấu đạt 14.214.348
triệu đồng, tăng 5.890.038 triệu đồng so năm 2025.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới: Phấn đấu hàng năm ngân
sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay người nghèo và các đối
tượng chính sách khác chiếm khoảng 20 - 25% tăng trưởng dư nợ tín dụng của
NHCSXH và đến năm 2030 nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác chiếm tối thiểu từ
15% tổng nguồn vốn, tăng 1.811.000 triệu đồng so năm 2025.
- Dự kiến giải quyết cho hơn
154.261 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn tín dụng chính
sách xã hội, trong đó: 54.274 lao động vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng
việc làm, 3.000 lao động vay xuất khẩu lao động, 6.000 hộ nghèo, 10.500 hộ cận
nghèo, 24.000 hộ mới thoát nghèo và hộ có mức sống trung bình, 45.500 hộ xây
công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, 5.170 hộ gia đình học
sinh sinh viên, 2.446 hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, 1.600 người chấp
hành xong án phạt tù, 633 khách hàng vay vốn để mua, thuê mua, xây dựng, cải tạo
sửa chữa nhà ở và cho vay một số chương trình khác 1.138 hộ.
II. PHẠM
VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi của Đề án
Đề án được triển khai trên phạm
vi toàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng được vay vốn của
Đề án
Các đối tượng theo quy định tại
Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ
quốc gia về việc làm; hộ có mức sống trung bình, người lao động đi làm việc có
thời hạn nước ngoài theo hợp đồng; Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023
của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
các đối tượng chính sách khác theo quy định Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
III. MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY, MỨC CHO VAY, THỜI HẠN CHO VAY, LÃI SUẤT, PHƯƠNG THỨC CHO
VAY, QUY TRÌNH, THỦ TỤC CHO VAY, BẢO ĐẢM TIỀN VAY, GIA HẠN NỢ, CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN
VÀ XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO
1. Mục đích sử dụng vốn vay;
mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay; phương thức cho vay, quy
trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có)
- Đối với đối tượng cho vay
theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định hiện
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH đối
với từng chương trình tín dụng.
- Đối với các đối tượng chính
sách khác tại địa phương thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh và
hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.
2. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá
hạn, xử lý nợ bị rủi ro
Thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn
nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo
quy định hiện hành tại NHCSXH.
IV. QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN LÃI CHO VAY
Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý
và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác, Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày
19/8/2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính; theo quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác qua
NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
V. KẾ HOẠCH
NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng nhu cầu nguồn vốn
Nhằm góp phần triển khai thực
hiện tốt kế hoạch tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030; hỗ trợ thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là Chương
trình giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới; quy mô
tín dụng chính sách bao phủ hết các đối tượng chính sách, những người yếu thế cần
vay vốn để có cơ hội tái hòa nhập cộng đồng, phát triển kinh tế gia đình; phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương và ứng phó với biến đổi khí
hậu và xâm nhập mặn. Việc bố trí nguồn vốn thực hiện tín dụng chính sách UBND tỉnh
sẽ tranh thủ tối đa nguồn lực từ trung ương, đồng thời địa phương xây dựng kế
hoạch bố trí nguồn lực từ ngân sách tỉnh để bổ sung nguồn vốn thực hiện tín dụng
chính sách xã hội trên địa bàn, cụ thể:
Tổng nguồn vốn tín dụng chính
sách xã hội dự kiến thực hiện đến ngày 31/12/2030 đạt 14.214.348 triệu đồng,
tăng 5.890.038 triệu đồng so năm 2025, trong đó:
- Nguồn vốn từ trung ương đạt
11.652.110 triệu đồng, tăng 4.079.038 triệu đồng so năm 2025, chiếm tỷ trọng
83,42% tổng nguồn vốn.
- Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh đạt
2.562.238 triệu đồng, tăng 1.811.000 triệu đồng so năm 2025, chiếm tỷ trọng
18,02% tổng nguồn vốn. Trong đó: Nhu cầu nguồn vốn bổ sung năm 2025 tăng
246.000 triệu đồng[2] và giai đoạn
2026 - 2030 tăng 1.565.000 triệu đồng.
(Có Phụ lục I Kế hoạch nguồn
vốn kèm theo)
2. Kế hoạch cho vay
Dự kiến đến cuối năm 2025 và
giai đoạn 2026 - 2030, giải ngân vốn tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh
là 12.366.000 triệu đồng, với 154.261 lượt khách hàng vay vốn, tổng dư nợ đạt
14.214.348 triệu đồng, tăng 5.890.038 triệu đồng (+70,7%) so năm 2025, vốn thu
hồi cho vay 6.476.000 triệu đồng; trong đó, giải ngân từ nguồn ngân sách tỉnh ủy
thác qua NHCSXH là 2.296.000 triệu đồng, với 28.780 lượt khách hàng vay vốn, dư
nợ đạt 2.546.000 triệu đồng, tăng 1.811.000 triệu đồng (+245,2%) so với năm
2025, vốn thu hồi cho vay 450.000 triệu đồng.
(Có Phụ lục II Kế hoạch cho
vay kèm theo)
3. Kế hoạch bố trí vốn ủy
thác của ngân sách tỉnh qua NHCSXH
- Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí ngân sách tỉnh (bao gồm vốn đầu
tư công, vốn đầu tư phát triển khác, kinh phí thường xuyên)[3] để ủy thác sang NHCSXH cho vay người nghèo và các đối
tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.
- Việc lập, trình phê duyệt và
giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, đầu tư phát triển, nguồn thường xuyên
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công và các quy định hiện
hành của pháp luật.
VI. HIỆU
QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐỀ ÁN
1. Về mặt kinh tế
- Tạo việc làm ổn định cho người
lao động, hỗ trợ lực lượng lao động nhàn rỗi, thất nghiệp, thiếu việc làm tự tạo
việc làm tại địa phương, đáp ứng nhu cầu vay vốn phục vụ phát triển sản xuất, đầu
tư các ngành nghề thế mạnh của địa phương; qua đó, từng bước nâng cao điều kiện
sống của những hộ gia đình, lao động có thu nhập thấp; tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện ở các xã nông thôn mới, đặc biệt là tại các xã vùng khó khăn,
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận nguồn vốn
tín dụng chính sách xã hội để thực hiện các dự án, sinh kế, trang trải các chi
phí lao động có thời hạn ở nước ngoài, duy trì và tạo việc làm thường xuyên,
tăng thu nhập, thoát nghèo bền vững, hạn chế nguy cơ tái nghèo, rơi vào hộ
nghèo.
- Góp phần thực hiện có hiệu quả
các chủ trương, quan điểm của Đảng về tín dụng chính sách xã hội. Việc huy động
và sử dụng hiệu quả nguồn lực tín dụng chính sách xã hội phục vụ cho đối tượng
chính sách xã hội để phát triển sản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống người
dân, đảm bảo an sinh xã hội là rất cần thiết và quan trọng, nhằm góp phần thúc
đẩy tỉnh nhà phát triển nhanh, vững chắc. Thông qua việc vay vốn tín dụng ưu
đãi và đưa vốn vào sản xuất kinh doanh, người nghèo và các đối tượng chính sách
khác được làm quen với sản xuất hàng hóa; có điều kiện tiếp cận và áp dụng khoa
học kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi tiên tiến; nâng cao năng lực quản lý và sử
dụng vốn, phát triển lưu thông hàng hóa, chuỗi giá trị kinh tế cao và hội nhập;
nguồn vốn cho vay đúng đối tượng thụ hưởng, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả,
đảm bảo khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn, bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn.
2. Về mặt xã hội
- Nguồn vốn tín dụng chính sách
hỗ trợ cho những đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội, khắc phục
tình trạng thiếu việc làm, ngăn chặn, hạn chế tác động tiêu cực của “tín dụng
đen” đến đời sống Nhân dân tại vùng nông thôn; cải thiện đời sống vật chất,
tinh thần, ổn định trật tự, an toàn xã hội, củng cố khối đoàn kết toàn dân,
lòng tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
- Giúp hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác chuyển biến tích cực về nhận thức tự vươn lên thoát nghèo, cách
làm ăn, quản lý và sử dụng vốn vay có hiệu quả, về ý thức trả nợ, quen dần với
cơ chế thị trường; hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện tham
gia sinh hoạt cộng đồng, học hỏi kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, tự tin và
tăng dần vị thế trong xã hội, từ đó góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch
giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa người nghèo và cộng đồng dân cư.
- Góp phần làm thay đổi diện mạo,
cuộc sống ở khu vực nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt
hơn, hạn chế được những mặt tiêu cực. Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế
- xã hội ở nông thôn, góp phần nâng cao dân trí, giúp người nghèo và các đối tượng
chính sách nâng cao khả năng nhận thức, nắm bắt và mạnh dạn đầu tư phát triển;
hình thành các mối quan hệ hợp tác, gần gũi, chia sẽ trong người nghèo và các đối
tượng chính sách khác qua hoạt động vay vốn, quản lý của Tổ Tiết kiệm và vay vốn
tại các ấp, khóm trên địa bàn để cùng nhau giúp đỡ, hỗ trợ trong sản xuất, kinh
doanh và cuộc sống, cùng có trách nhiệm trong việc vay vốn, hoàn trả nợ vay…
tăng cường các mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương cơ sở, các tổ chức
chính trị - xã hội; mở rộng các mối quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội, đặc
biệt là các quan hệ kinh tế thị trường tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng nông
thôn mới và đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn
liền với phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân.
- Nguồn vốn tín dụng chính sách
xã hội góp phần gắn kết cộng đồng dân cư thông qua hoạt động của các Tổ Tiết kiệm
và vay vốn, giúp Nhân dân bám đất, bám quê hương nhất là ở các vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời, giúp chính quyền cơ sở hoạch định,
định hướng phát triển kinh tế địa phương một cách phù hợp; hướng đến người
nghèo và các đối tượng chính sách có hoàn cảnh khó khăn cần vốn nhưng khó tiếp
cận được các ngân hàng thương mại.
- Hoạt động ủy thác cho vay
thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ Tiết kiệm và vay vốn và phát huy
vai trò, sức mạnh của cả hệ thống chính trị giám sát cộng đồng, góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội với số lượng hội viên
tham gia sinh hoạt ngày càng đông; xây dựng và duy trì tính nhân văn sâu sắc,
tình làng nghĩa sớm, đoàn kết, trách nhiệm, gắn bó trong cộng đồng dân cư, thêm
gần gũi hơn với người dân, với hội viên cùng hướng đến vì mục tiêu phát triển.
VII. THỜI
GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Từ năm 2025 đến hết năm 2030
1. Năm 2025
- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Đề án và tổ chức triển khai thực hiện.
- Sở Tài chính tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Nghị quyết về giao kế hoạch vốn đầu
tư công trong năm 2025 (số tiền 246.000 triệu đồng) và giai đoạn 2026 -
2030 (số tiền 1.565.000 triệu đồng) theo Đề án với tổng số tiền là
1.811.000 triệu đồng ủy thác sang NHCSXH tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay.
2. Từ năm 2026 đến hết năm
2030
Sở Tài chính tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh hằng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để bố trí nguồn
ngân sách tỉnh từ nguồn chi đầu tư công, các nguồn khác có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước ủy thác sang NHCSXH tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay theo tiến độ
Đề án (năm 2026 là 247.000 triệu đồng, năm 2027 là 277.000 triệu đồng, năm
2028 là 310.000 triệu đồng, năm 2029 là 344.000 triệu đồng, năm 2030 là 387.000
triệu đồng)[4].
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan cân đối nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm ngân sách cấp
tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị
quyết về giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn ủy thác qua NHCSXH tỉnh để bổ
sung nguồn vốn cho vay theo kế hoạch nguồn vốn của Đề án; rà soát các nguồn vốn
thuộc các chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và
các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn hợp pháp khác trong
việc phân bổ các nguồn vốn gắn với việc thực hiện Đề án. Phấn đấu đến năm 2030
nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh chiếm tối thiểu từ
15% tổng nguồn vốn.
- Phối hợp với các đơn vị có
liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn tại NHCSXH.
- Phối hợp rà soát, đánh giá kết
quả thực hiện Đề án để kịp thời tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện đối với chương trình tín dụng chính sách xã hội
trên địa tỉnh theo đúng quy định và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
Báo cáo kết quả việc triển khai thực hiện chuyển vốn ủy thác hàng năm, giai đoạn
về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Nội
vụ
Phối hợp với các đơn vị có liên
quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn, hiệu quả cho vay, thẩm tra hồ
sơ vay vốn… từ ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu lồng ghép có hiệu quả
hoạt động khuyến nông, tuyên truyền tập huấn, nâng cao kiến thức sản xuất nông
nghiệp; khuyến khích người vay tham gia các mô hình liên kết sản xuất gắn với
tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ các mô hình, chương trình, dự án về phát triển nông
nghiệp nông thôn với hoạt động cho vay vốn của NHCSXH nhằm nâng cao hiệu quả đầu
tư tín dụng chính sách xã hội.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để thẩm tra, cho vay vốn đối với người
nghèo trên địa bàn tỉnh.
4. Các sở,
ban, ngành có liên quan
Theo chức năng nhiệm vụ được
giao, tăng cường phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín
dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh; phối hợp nghiên cứu, đề xuất, kiến
nghị cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến
tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn, nhằm phát huy và sử dụng hiệu quả nguồn
vốn tín dụng ưu đãi trong công tác giảm nghèo, lao động, việc làm, thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội
của tỉnh.
5. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác
các cấp
- Phát huy vai trò Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát, phản biện xã hội
đối với các Chương trình, Đề án, Kế hoạch, các văn bản có liên quan trong thực
hiện hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
- Phối hợp tuyên truyền cho
đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân về hoạt động tín dụng chính sách
xã hội và tham gia các chính sách tín dụng hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội;
phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức lồng
ghép các chương trình, dự án sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, lựa chọn
cây trồng, vật nuôi, ngành nghề, các chương trình chuyển giao công nghệ, khuyến
nông, khuyến ngư… với việc triển khai tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn;
đẩy mạnh vận động, đóng góp vào Quỹ "Vì người nghèo" để thực hiện hỗ
trợ cho các đối tượng theo quy định.
- Tổ chức chính trị - xã hội
các cấp tổ chức thực hiện chặt chẽ, có hiệu quả hoạt động ủy thác, đảm bảo quản
lý tốt hoạt động tín dụng chính sách xã hội; chú trọng làm tốt công tác nhận diện,
bình xét đối tượng vay vốn đảm bảo công khai, dân chủ, đúng đối tượng, ngăn chặn
việc lợi dụng chính sách; hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng vốn đúng mục
đích, thực hiện tốt trách nhiệm trong việc sử dụng vốn, trả nợ, trả lãi đầy đủ,
đúng hạn.
- Thường xuyên kiểm tra, theo
dõi nắm chắc tình hình sử dụng vốn, thông tin của người vay, kiểm tra sau khi
cho vay. Xây dựng, lồng ghép mô hình, chương trình, dự án hỗ trợ hội viên, người
vay phát triển kinh tế, khởi nghiệp, nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh
giỏi, giảm nghèo bền vững với việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả
và chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp,
đặc biệt là cấp xã và các Tổ Tiết kiệm và vay vốn trong việc thực hiện các nhiệm
vụ ủy thác, ủy nhiệm với NHCSXH để cho vay, quản lý, bảo toàn nguồn vốn.
6. Chi
nhánh NHCSXH tỉnh, các Phòng giao dịch trực thuộc
- Thường xuyên phối hợp với các
sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác tuyên truyền, phổ biến chủ
trương chính sách của Đảng, Nhà nước, công tác kiểm tra, giám sát hoạt động cho
vay, triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội.
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
vốn ủy thác theo đúng quy định, đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả, bảo toàn và phát
triển nguồn vốn ủy thác.
- Phối hợp các đơn vị có liên
quan triển khai hiệu quả Đề án, góp phần thực hiện tốt các Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, địa phương liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định. Kịp thời
báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc khi có
phát sinh.
- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân và các sở, ngành có liên quan
kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH cho
vay trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
7. Ủy ban
nhân dân cấp xã
- Chịu trách nhiệm xác nhận đối
tượng vay vốn theo chức năng, thẩm quyền, đảm bảo cho vay đúng đối tượng.
- Thường xuyên rà soát, điều
tra, bổ sung kịp thời vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống
trung bình theo tiêu chí được cấp có thẩm quyền quy định; nắm bắt nhu cầu vốn của
các đối tượng thụ hưởng chính sách tại địa phương để đề xuất, kiến nghị, các giải
pháp phù hợp tình hình thực tế.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
trực thuộc phối hợp chặt chẽ với NHCSXH nơi cho vay trong việc quản lý, nâng
cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội. Xây dựng, lồng ghép mô hình, chương
trình, dự án phát triển kinh tế của địa phương với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng
chính sách xã hội; thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao
khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề để người nghèo và các đối tượng chính sách khác
tiếp cận và từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội.
- Phối hợp với NHCSXH nơi cho
vay, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra,
giám sát việc sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ lãi; phối
hợp kiểm tra, phúc tra, thiết lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định, kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhằm phát huy hiệu
quả Đề án./.
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH NĂM 2025 VÀ GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 01633/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2025 (Bổ sung)
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Tổng nguồn vốn tăng năm 2025 và giai
đoạn 2026-2030
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Tăng so với năm 2025
|
Nguồn vốn đến cuối năm
|
Tăng so với năm 2026
|
Nguồn vốn đến cuối năm
|
Tăng so với năm 2027
|
Nguồn vốn đến cuối năm
|
Tăng so với năm 2028
|
Nguồn vốn đến cuối năm
|
Tăng so với năm 2029
|
Nguồn vốn đến cuối năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
Tổng nguồn vốn (1+2)
|
246.000
|
928.576
|
9.498.886
|
1.019.918
|
10.518.805
|
1.119.781
|
11.638.586
|
1.226.661
|
12.865.247
|
1.349.101
|
14.214.348
|
5.890.038
|
|
1
|
Nguồn
vốn từ trung ương
|
|
681.576
|
8.254.648
|
742.918
|
8.997.567
|
809.781
|
9.807.348
|
882.661
|
10.690.009
|
962.101
|
11.652.110
|
4.079.038
|
|
2
|
Nguồn
vốn nhận ủy thác từ địa phương
|
246.000
|
247.000
|
1.244.238
|
277.000
|
1.521.238
|
310.000
|
1.831.238
|
344.000
|
2.175.238
|
387.000
|
2.562.238
|
1.811.000
|
|
3
|
Tỷ
trọng nguồn vốn ngân sách địa phương/tổng nguồn vốn
|
|
|
13,10
|
|
14,46
|
|
15,73
|
|
16,91
|
|
18,03
|
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH CHO VAY CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
NĂM 2025 VÀ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm
theo Quyết định số 01633/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà
Mau)
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Chương trình cho vay
|
Năm 2025 (Bổ sung)
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Tổng cộng năm 2025 và giai đoạn
2026-2030
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Số khách hàng
|
Số tiền
|
Số khách
hàng
|
Số tiền
|
Số khách hàng
|
Số tiền
|
Số khách hàng
|
Số tiền
|
Số khách hàng
|
Số tiền
|
Số khách hàng
|
Số tiền
|
Số khách hàng
|
Số tiền
|
|
Tổng cộng (I+II)
|
3.510
|
246.000
|
15.155
|
928.500
|
16.487
|
1.019.900
|
18.883
|
1.119.770
|
19.372
|
1.226.660
|
21.904
|
1.349.170
|
95.311
|
5.890.000
|
|
I
|
Nguồn vốn trung ương
|
|
|
11.655
|
681.500
|
12.564
|
742.900
|
14.351
|
809.770
|
14.777
|
882.660
|
16.080
|
962.170
|
69.427
|
4.079.000
|
|
1
|
Hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
|
|
|
5.030
|
308.900
|
5.150
|
330.710
|
6.420
|
379.770
|
6.520
|
407.960
|
6.920
|
437.900
|
30.040
|
1.865.240
|
|
2
|
Người
lao động đi làm việc ở nước ngoài
|
|
|
100
|
9.000
|
120
|
10.800
|
130
|
11.700
|
140
|
12.600
|
220
|
19.800
|
710
|
63.900
|
|
3
|
Nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
|
|
|
5.100
|
229.400
|
5.640
|
243.800
|
6.020
|
248.750
|
6.220
|
279.900
|
6.410
|
284.630
|
29.390
|
1.286.480
|
|
4
|
Hộ
gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
|
|
|
396
|
27.700
|
480
|
33.600
|
485
|
33.950
|
530
|
37.100
|
555
|
38.850
|
2.446
|
171.200
|
|
5
|
Học
sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
|
|
|
780
|
31.200
|
870
|
34.800
|
930
|
37.200
|
980
|
39.200
|
1.510
|
60.400
|
5.070
|
202.800
|
|
6
|
Nhà
ở xã hội
|
|
|
99
|
69.300
|
115
|
81.690
|
127
|
88.900
|
137
|
95.900
|
155
|
108.500
|
633
|
444.290
|
|
7
|
Các
chương trình khác
|
|
|
150
|
6.000
|
189
|
7.500
|
239
|
9.500
|
250
|
10.000
|
310
|
12.090
|
1.138
|
45.090
|
|
II
|
Nguồn vốn địa phưong
|
3.510
|
246.000
|
3.500
|
247.000
|
3.923
|
277.000
|
4.532
|
310.000
|
4.595
|
344.000
|
5.824
|
387.000
|
25.884
|
1.811.000
|
|
1
|
Hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
|
3.510
|
246.000
|
3.240
|
227.000
|
3.643
|
255.000
|
4.212
|
286.000
|
4.245
|
318.000
|
5.384
|
359.000
|
24.234
|
1.691.000
|
|
2
|
Người
lao động đi làm việc ở nước ngoài
|
|
|
260
|
20.000
|
280
|
22.000
|
320
|
24.000
|
350
|
26.000
|
440
|
28.000
|
1.650
|
120.000
|
[1]
Trong đó: Nguồn vốn chuyển từ trung ương đạt 6.890.693 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
83,43% tổng nguồn vốn; nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương đạt 751.238 triệu
đồng, chiếm tỷ trọng 9,1%/tổng nguồn vốn; nguồn vốn huy động trung ương cấp bù
lãi suất đạt 616.684 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 7,47% /tổng nguồn vốn.
[2] Nhu
cầu nguồn vốn năm 2025 với số tiền 246.000 triệu đồng, để thực hiện cho vay hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm trên địa bàn tỉnh (trong đó:
thực hiện cho vay giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày
28/7/2021 của UBND tỉnh Cà Mau bổ sung với số tiền là 90.000 triệu đồng và cho
vay theo Kế hoạch số 170-KH/TU ngày 21/3/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bạc
Liêu bổ sung với số tiền là 156.000 triệu đồng).
[3] Căn
cứ điểm a khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội:
“Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương, HĐND cấp tỉnh quyết định việc
bố trí vốn ngân sách của địa phương bao gồm vốn đầu tư công, vốn đầu tư phát
triển khác, kinh phí thường xuyên, giao UBND cùng cấp ủy thác cho NHCSXH tại địa
phương...”
[4] Đến
thời điểm 31/8/2025 nguồn ngân sách tỉnh đã ủy thác sang NHCSXH đạt còn thấp với
số tiền 751 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 9,1% tổng nguồn vốn; để phấn đấu đạt mục tiêu
Kế hoạch số 285-KH/TU ngày 21/02/2025 và Kế hoạch số 170-KH/TU ngày 21/3/2025,
đến năm 2030 nguồn ngân sách tỉnh ủy thác chiếm tối thiểu từ 15% tổng nguồn vốn,
vì vậy kế hoạch năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 tỷ lệ nguồn vốn ngân sách tỉnh/tỷ
lệ tăng trưởng tín dụng chung đạt mức bình quân 24%/năm, nhằm đảm bảo khả năng
đạt tối thiểu từ 15% tổng nguồn vốn (với tổng số tiền 1.811 tỷ đồng).