|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2025/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày
06 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10
tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27
tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội
dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ
thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa
chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật
điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy
trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường tại Tờ trình số 922/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 11 năm 2025;
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban
hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
18 tháng 11 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn
vị, Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Báo và Đài PTTH Lạng Sơn;
- Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM;
- Lưu: VT, KTCN(NNT).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|
QUY ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ
KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về cơ chế giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản
lý đất đai bao gồm:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính.
2. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất;
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất.
7. Điều tra, đánh giá đất đai (điều tra, đánh
giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; Điều tra, đánh giá thoái hóa đất; Điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất).
8. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử
dụng đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà
nước; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai
hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động
liên quan đến giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Giám sát, đánh giá công trình, sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến
độ thực hiện công trình và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và
các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm định, kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương
pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục công
trình, sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thẩm định công trình, sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối lượng
công trình hoặc hạng mục công trình trên cơ sở hồ sơ, các sản phẩm công trình
hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.
4. Nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng,
khối lượng các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn
thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
5. Cơ quan quyết định đầu tư công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền
quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
về lĩnh vực quản lý đất đai.
6. Chủ đầu tư công trình, sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ
quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công về lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 4. Nguyên tắc giám sát,
đánh giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công
1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm
tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công phải
tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch
giám sát, đánh giá, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu được lập theo tiến độ thi
công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc
thuê đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau
đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, đánh giá,
kiểm định, kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu
tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi
chung là đơn vị thi công) công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công phải
tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra, nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công, trường hợp có sự
thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá
trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc
đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh
tế - kỹ thuật thay đổi.
Điều 5. Mục đích giám sát, đánh
giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ
sự nghiệp công
1. Bảo đảm cho công trình, sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh
tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi
công, giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ
sự nghiệp công.
2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi
công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá
trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng,
mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để
giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.
2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm giám
sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư
Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc
đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi chính sách;
giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, giải quyết
những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt
quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt;
giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công trình so với thời gian thi công
đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực
hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công được giao.
b) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định,
kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; lập
hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công được giao làm chủ
đầu tư.
c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công
nghệ trong quá trình thi công; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức
kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) nhưng không
làm giá trị vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả công trình
đã được phê duyệt.
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu
tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình.
đ) Quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần
hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đang thi công không
đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn,
quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư.
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về
chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công đã hoàn thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi công:
a) Thực hiện thi công theo đúng chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản
quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu
có).
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi
công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị mình thi công; trường hợp
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng
theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí;
phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo quy định.
c) Chịu sự giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm
tra, thẩm định và nghiệm thu của chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được
giao thực hiện.
d) Hàng tháng lập báo cáo về khối lượng, tiến độ
đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25.
đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối
lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện
sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch giám
sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký
hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công chi tiết trong đó
nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định
và nghiệm thu.
2. Trên cơ sở kế hoạch thi công của đơn vị thi
công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có)
tổ chức lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm
thu công trình, sản phẩm phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết, gửi đơn vị thi công và các đơn vị liên
quan để tổ chức thực hiện.
Điều 9. Kinh phí thực hiện
công tác giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh
giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công do chủ đầu tư thực hiện được xác định
trong tổng dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh
giá, kiểm định, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn
giá, dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM
ĐỊNH, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP
CÔNG
Điều 10. Giám sát công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
1. Nội dung giám sát, đánh giá công trình, sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công bao gồm:
a) Giám sát, đánh giá nhân lực, máy móc, thiết bị
sử dụng để thi công công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
b) Giám sát, đánh giá sự phù hợp của quy trình
công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép.
c) Giám sát, đánh giá tiến độ thi công công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
d) Giám sát, đánh giá về khối lượng phát sinh
trong quá trình thi công công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công (nếu có).
đ) Giám sát, đánh giá quá trình kiểm định, kiểm
tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát, đánh giá công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công, người trực tiếp giám sát, đánh giá phải
tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu
số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Trong thời gian thi công, trường hợp có sự
thay đổi về chế độ chính sách như: tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn
giá sản phẩm, đơn vị giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng
mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách đó có hiệu
lực.
Điều 11. Nội dung, phương
pháp, mức kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công
1. Nội dung, mức kiểm định, kiểm tra của đơn vị
thi công, chủ đầu tư phục vụ thẩm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục công trình, sản
phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này thì nội
dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20 phần
trăm (20%) và nội nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ
đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm (5%) và nội nghiệp là 15 phần
trăm (15%).
2. Phương pháp kiểm định, kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công:
a) Công tác kiểm định, kiểm tra công trình, sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được
thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.
b) Công tác kiểm định, kiểm tra được thực hiện ở
nội nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công và giữa các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công để kiểm tra
sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công. Trong một
số trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thi
công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội
dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
c) Trong quá trình kiểm định, kiểm tra công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ
và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
d) Đối với các hạng mục công việc kiểm định, kiểm
tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong
toàn bộ phạm vi thi công.
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các
tài liệu khác để kiểm định, kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công giao nộp.
e) Đối với các chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm định, kiểm tra
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp
thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm định, kiểm tra:
a) Kết thúc quá trình kiểm định, kiểm tra phải
tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm định, kiểm tra được ghi nhận
bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm định, kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm định, kiểm tra tại
các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng
hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ
lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12. Kiểm định, kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp đơn
vị thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn vị trực thuộc,
cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị
mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công cấp đơn vị thi công theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm định, kiểm tra chất
lượng, khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm định, kiểm
tra tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu
có).
3. Kết thúc việc kiểm định, kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đối với từng hạng mục
công việc, đơn vị thi công giao nộp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã được kiểm
định, kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm định, kiểm
tra, Biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng và văn bản đề nghị kiểm định, kiểm
tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo Mẫu
số 06 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này tới chủ đầu tư và đơn vị
giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
4. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình
theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thi công lập hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công
theo Mẫu số 04 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy
định này.
b) Báo cáo kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này.
c) Báo cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng
mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng, mức khó khăn
và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền
trong thời gian thi công công trình (nếu có).
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm định, kiểm tra theo Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này.
đ) Biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng sản
phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm
theo Quy định này.
5. Hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công lập thành 03 bộ: 01 bộ gửi chủ đầu tư,
01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thi
công.
Điều 13. Kiểm định, kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ
đầu tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kiểm định,
kiểm tra, hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công cấp đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Quy định này và sản phẩm kèm theo,
trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên
môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có)
để thực hiện kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư.
2. Các bước kiểm định, kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm định, kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp
lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp đơn vị thi công.
b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết
kỹ thuật, báo cáo kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công và các biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công, phiếu ghi ý kiến kiểm định, kiểm tra, số liệu, tài liệu
kiểm định, kiểm tra cấp đơn vị thi công.
c) Kiểm định, kiểm tra, đánh giá quy cách sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ
thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
Trường hợp chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến
kiểm định, kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm theo Mẫu số 07 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
d) Kiểm định, kiểm tra lại các sản phẩm, dịch vụ
sự nghiệp công đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công (nếu có) theo Mẫu số
08 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
đ) Xác định khối lượng của các hạng mục công
trình sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục,
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có).
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn
các hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản
xuất (nếu có).
g) Lập biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo Mẫu số 09 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này.
h) Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình
theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc
đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập báo cáo giám
sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công theo Mẫu số 10 Phụ lục 02
ban hành theo Quy định này.
3. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình
theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc
đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập hồ sơ kiểm định,
kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp
chủ đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ,
đặt hàng cho đơn vị thi công.
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi
công.
d) Báo cáo kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị thi công và đơn vị
giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
đ) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát
sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc
cơ quan quyết định đầu tư (nếu có).
e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa
sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu
tư (nếu có).
g) Biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư.
h) Báo cáo giám sát, kiểm định, kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư.
i) Biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm định, kiểm tra cấp
chủ đầu tư.
4. Hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư lập thành 03 bộ: 02
bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm tra.
Điều 14. Quyền và trách nhiệm
của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát, kiểm tra:
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
b) Từ chối kiểm định, kiểm tra trong trường hợp
đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công, hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công còn tồn tại lỗi
mang tính hệ thống.
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã
có ý kiến kiểm định, kiểm tra nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để
theo yêu cầu.
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị
hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực
hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công.
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận hoặc
thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra:
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại
khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này.
b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình giám sát,
kiểm định, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công.
c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những
vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những
vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền.
d) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu tư những vấn đề kỹ
thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có),
khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có).
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư xử lý các vi phạm,
chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm
các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Quy định này.
e) Kiến nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý đối
với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi
công.
g) Lập hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ đầu tư
lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định.
h) Chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra và bị xử
lý theo quy định của pháp luật khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, đánh
giá, kiểm định, kiểm tra.
Chương III
THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Điều 15. Thẩm định chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực
thuộc hoặc thành lập Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, chủ
đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch
Hội đồng, Thư ký và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan,
chuyên gia am hiểu về chuyên môn công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
trong lĩnh vực quản lý đất đai (nếu cần thiết).
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định:
a) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của Hội đồng thẩm định phải đảm
bảo có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng thẩm định theo quyết định
thành lập.
b) Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm
báo cáo kết quả thẩm định, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến
trách nhiệm được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự
đúng đắn, khách quan đối với kết quả thẩm định.
4. Căn cứ thẩm định:
a) Hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp đơn vị thi công.
b) Hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư.
c) Các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn
thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
5. Thời gian thẩm định:
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hạng
mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công. Đối với
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có
tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian thẩm định có thể kéo
dài nhưng không quá 20 ngày làm việc.
6. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Thẩm định về việc tuân thủ các quy định trong
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan
khác.
b) Thẩm định việc tuân thủ các quy định về công
tác giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
c) Thẩm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc
trong quá trình thi công theo yêu cầu của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư
và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có).
d) Thẩm định việc xác định khối lượng đạt chất
lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành.
Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm định, kiểm tra lại chất lượng, khối lượng,
mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
7. Căn cứ kết quả thẩm định, đơn vị được chủ đầu
tư giao nhiệm vụ thẩm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng
thẩm định) chỉ đạo các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công chưa đạt yêu cầu, mức khó
khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu chưa hợp lệ.
8. Kết thúc quá trình thẩm định, đơn vị được chủ
đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội
đồng thẩm định) phải lập báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo Mẫu số 11 Phụ lục
02 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 16. Nghiệm thu chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
1. Trên cơ sở kết quả kiểm định, kiểm tra, thẩm
định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ,
đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có).
c) Hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư.
d) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
đ) Các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn
thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
3. Thời gian nghiệm thu:
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận được báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng hạng mục công trình hoặc
toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công chủ đầu tư có trách nhiệm
hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán,
nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản
phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
4. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc,
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành đạt chất lượng, so với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc
phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Xác nhận mức khó khăn đối với các hạng mục
công việc, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành.
d) Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
theo Mẫu số 12 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy
định này; lập Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công đã thi công từng năm theo Mẫu số 13 Phụ lục 02
ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có) và lập
hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 Quy định này.
Điều 17. Giao nộp sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công
1. Sau khi có Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công, đơn vị thi công có trách
nhiệm giao nộp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết
định đầu tư hoặc chủ đầu tư quy định.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm
thu xác nhận khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc
văn bản giao nhiệm vụ thi công.
Điều 18. Lập hồ sơ nghiệm
thu
1. Kết thúc quá trình nghiệm thu, giao nộp sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công, chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan lập
hồ sơ nghiệm thu.
Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ,
đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có).
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi
công.
d) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát
sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc
cơ quan quyết định đầu tư (nếu có).
đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa
sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu
tư (nếu có).
e) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản nghiệm
thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công không
có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia).
g) Báo cáo giám sát, kiểm định, kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư.
h) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
k) Biên bản giao nộp sản phẩm đối với sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành theo quy định tại Điều 17 của
Quy định này.
l) Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công đã thi công từng năm (nếu có).
2. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01 bộ gửi
cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi
công.
Điều 19. Thẩm định Hồ sơ
nghiệm thu
1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể
từ khi nhận đủ hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công hợp
lệ của chủ đầu tư, cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan được cơ quan quyết định
đầu tư ủy quyền có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hồ sơ nghiệm thu trên
cơ sở kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, chính xác của hồ sơ nghiệm thu và lập Bản
xác nhận khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã
hoàn thành theo Mẫu số 14 Phụ lục 02 ban hành
kèm theo Quy định này.
2. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ mà cơ quan quyết định đầu tư cần
kiểm định, kiểm tra, thẩm định lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu
có) của công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thì phải thực hiện lập và
thông báo kế hoạch, kiểm định, kiểm tra, thẩm định cho chủ đầu tư và thực hiện
đúng theo kế hoạch đã thông báo. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi kết
thúc công tác kiểm định, kiểm tra, thẩm định lại các bên có liên quan phải lập
biên bản kiểm định, kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công. Biên bản này được lưu trong hồ sơ nghiệm thu.
Điều 20. Lập hồ sơ quyết
toán công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
1. Sau khi có bản xác nhận chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách
nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công. Hồ sơ
quyết toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công lập theo Mẫu số 15 Phụ lục
02 ban hành kèm theo Quy định này.
b) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ,
đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có).
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
đ) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
e) Biên bản giao nộp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã thi công từng năm theo Mẫu số 16 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này đối với các công trình được thi công trong nhiều năm.
2. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ: 03 bộ
gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn
vị thi công.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
Đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công đã thực hiện nhưng chưa kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng, thẩm định,
nghiệm thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành kiểm định, kiểm tra,
thẩm định, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định này.
Điều 22. Trách nhiệm thi
hành
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ đầu tư các dự
án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Giao Sở Nông Nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này và xử lý các vướng
mắc trong công tác giám sát, kiểm định, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu đối với
hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc
các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ,
nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời
về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem
xét, giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC 01
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM ĐỊNH, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
|
STT
|
Tên công việc,
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công và hạng mục kiểm định, kiểm tra
|
Đơn vị tính
|
Mức kiểm định,
kiểm tra (%)
|
Kết quả kiểm
định, kiểm tra
|
|
Đơn vị thi
công
|
Chủ đầu
tư/Đơn vị giám sát, kiểm tra
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Xây dựng lưới địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây tường
vây, lập ghi chú điểm
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so với thiết kế, tầm
thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Điểm
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm
địa chính/thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục
đích công cộng, đất được giao quản lý
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc, xây tường vây: kiểm tra quy cách chôn,
quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Giấy ghi chú điểm và các tài liệu liên quan:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức ghi chú điểm và biên bản
bàn giao mốc
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản bàn giao mốc
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy và các thiết bị kỹ
thuật có liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo so với thiết
kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ nhật ký trạm đo, sổ đo và các tài liệu
liên quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
10
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ
chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình sai, tệp tin số liệu
và kết quả bình sai
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép tọa độ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép độ cao
|
Đường
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính
xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các
tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
II
|
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ
ảnh chụp máy bay
|
|
1
|
Khống chế ảnh mặt phẳng và độ cao ngoài trời
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn chích điểm khống chế ảnh:
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ vị trí điểm
|
Điểm
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí các điểm khống chế ảnh tại thực địa
so với trên ảnh
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tu chỉnh các điểm khống chế trên mặt trái, mặt
phải của ảnh
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Điều vẽ ảnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tu chỉnh ảnh điều vẽ
|
Ảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Ảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác biểu thị các nội dung
bằng quan sát lập thể
|
Ảnh
|
10
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sử dụng các ký hiệu
|
Ảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Điều vẽ thực địa
|
Ảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo vẽ bù:
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu đo vẽ, cách biểu thị
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ thiết kế khối tính
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Định hướng
|
Mô hình
|
50
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chọn chích và đo điểm
|
Mô hình
|
30
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán, bình sai khối
|
Khối
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên giữa các khối, tiếp biên với khu
đo lân cận
|
Khối
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Đo vẽ nội dung bản đồ ở nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Độ chính xác định hướng mô hình
|
Mô hình
|
30
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Độ chính xác vẽ thửa đất, địa vật:
|
|
|
|
|
|
|
+ Bằng mắt thường
|
Mảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo trực tiếp bằng máy (xác định vị trí, độ
cao một số điểm để so sánh đối chiếu với ghi chú và vị trí thể hiện trên bản
đồ)
|
Mảnh
|
20
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa
đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh
thửa đất
|
Mảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
III
|
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp
toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành
chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh
thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ so với thiết kế
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu
(kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa
đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
IV
|
Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
có lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phạm vi
khu vực rộng
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý
bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu
(kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh
thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Sổ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
1.2
|
Đo đạc chỉnh lý đơn lẻ
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý
bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu
|
Thửa
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa
đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
+ Thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại
đất
|
Thửa
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Thửa
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Trường hợp chỉnh lý bản đồ địa chính thực
hiện thường xuyên theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tự thực hiện kiểm định, kiểm
tra
|
|
V
|
Trích đo địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Trích đo địa chính thửa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa
đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hình thể, kích thước, loại đất thửa đất
ngoài thực địa
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản số, bản vẽ trên giấy
|
Bản vẽ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Trích đo địa chính cụm các thửa đất (khu đất)
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh
thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa
đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VI
|
Số hóa bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Quét, nắn bản đồ địa chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Số hóa nội dung bản đồ địa chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu, so sánh diện tích giữa bản đồ số
và bản đồ tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VII
|
Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ HN-72
sang hệ tọa độ VN-2000
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định tọa độ nắn chuyển
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Nắn chuyển bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu diện tích, biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VIII
|
Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với đất
có nguồn gốc từ các nông, lâm trường
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Km/điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Km/điểm
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn
mốc
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ vị trí mốc ranh giới:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức sơ đồ vị trí mốc ranh giới
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới,
điểm đặc trưng
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản về các trường hợp tranh chấp chưa
giải quyết xong (nếu có)
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm
nghiệp lập theo mẫu quy định
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo tọa độ, độ cao mốc ranh giới
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo và các tài liệu liên quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực điạ
|
Điểm
|
5
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ
chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ
chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Bản đồ ranh giới sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các
tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
IX
|
Sổ mục kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày, ký
hiệu loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính
|
Thửa
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với giấy tờ pháp lý về
quyền sử dụng đất
|
Thửa
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
X
|
Sổ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày
|
Thửa
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thửa đất, chủ sử dụng
vào sổ
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với sổ mục kê đất đai
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với đơn đăng ký, cấp GCN,
danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản sao GCN
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ đăng ký biến động,
bản lưu GCN và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong quá trình quản lý biến động)
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XI
|
Sổ cấp giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản sao GCN
|
Giấy
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XII
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách viết GCN
|
GCN
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính, đơn
đăng ký cấp GCN đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp GCN (nếu có)
|
GCN
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIII
|
Kết quả thống kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả thống kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bộ biểu số liệu thống kê đất đai
|
Biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XIV
|
Kết quả kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa tại cấp xã: Tính chính xác
của việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý và việc khoanh vẽ
trên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Mảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bộ biểu số liệu kết quả kiểm kê đất
đai
|
Biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bộ biểu số liệu kết quả kiểm kê đất
đai chuyên đề (nếu có)
|
Biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XV
|
Cơ sở dữ liệu địa chính do địa phương tổ chức
xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ
liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, dữ liệu; đánh
giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu; tổng hợp các thửa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không
gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị
trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng
không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị
trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên
giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin
dữ liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chuẩn hóa thông tin dữ liệu thuộc tính địa
chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu thuộc tính và dữ liệu
không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của giấy tờ pháp lý hồ sơ quét
dạng số
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hồ sơ quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Liên kết bộ hồ sơ quét dạng số với thửa đất
trong CSDL địa chính
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
|
Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
địa chính
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra đối soát thông tin thửa đất, ký số
vào sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ
thống
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Kiểm tra chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính
(áp dụng khi thực hiện chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã
xây dựng trước ngày 01/8/2024)
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu
|
Mô hình
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sau khi
chuyển đổi
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
9
|
Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện
sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Thu thâp, đánh giá tài liệu:
|
|
|
|
|
|
|
+ Hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã
được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn
liền với đất của CSDL đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Thửa đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai:
|
|
|
|
|
|
|
+ Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo
địa giới hành chính mới
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất: cập
nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã mới, số hiệu tờ bản
đồ, thửa đất, địa chỉ
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Chỉnh lý dữ liệu không gian địa chính của dữ
liệu không gian đất đai chuyên đề theo hệ thống bản đồ địa chính đã được chỉnh
lý
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính:
|
|
|
|
|
|
|
+ Cập nhật, bổ sung dữ liệu thửa đất và
dữ liệu tài sản gắn liền với đất, mã đơn vị, số tờ, thửa, địa chỉ theo đơn vị
hành chính mới
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của
tài liệu địa chính bảo đảm liên kết với dữ liệu thửa đất
|
Hồ sơ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối soát tích hợp dữ liệu vào hệ thống CSDL
đang quản lý, vận hành tại địa phương
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVI
|
Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai do
địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại,
lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng
không gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên
giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất
đai
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin
dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê,
kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập
tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra danh mục tra cứu bộ tài liệu thống
kê, kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu thống kê, kiểm
kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ
thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVII
|
Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại,
lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị
trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin
dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài liệu trong cơ sở
dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập
tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất dạng số trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ
thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVIII
|
Cơ sở dữ liệu giá đất do địa phương tổ chức
xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại,
lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị
trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên
giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác về nội dung
thông tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất; giá đất
cụ thể; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất chuyển nhượng trên
thị trường; dữ liệu về vùng giá trị, dữ liệu về thửa đất chuẩn, vị trí đất
theo bảng giá đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực
theo bảng giá đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập
tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu giá đất dạng số
trong cơ sở dữ liệu giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ
liệu giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ
thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIX
|
Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập các tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày của các đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên
giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin
dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài liệu trong cơ sở
dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra,
đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập
tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất dạng số trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu điều tra,
đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ
thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XX
|
Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân loại và đánh giá các
thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh
tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến
việc việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác
động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ
trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết quả
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất trên địa
bàn tỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Dự báo xu thể biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề dự báo xu thể biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử
dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
10
|
Báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo quy hoạch sử dụng đất và báo cáo tóm tắt
quy hoạch sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXI
|
Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất 05 năm cấp xã
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân loại và đánh giá các
thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập
các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến việc
sử dụng đất của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ
trước
|
|
|
|
|
|
|
- Các báo cáo về hiện trạng sử dụng đất và biến
động sử dụng đất theo loại đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước, trường hợp chưa có quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước thì đánh giá trên cơ sở nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp
xã trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt (trước ngày
01/7/2025); phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường trong việc
sử dụng đất; phân tích đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh
nghiệm và giải pháp khắc phục
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả quy hoạch
sử dụng đất cấp xã kỳ trước
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
Các báo cáo đánh giá hiện trạng, biến động sử
dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp xã đến thời điểm tổ
chức điều chỉnh đối với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Xác định các quan điểm, mục tiêu và dự báo
xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm, mục
tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử
dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã trong
quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ
hoặc bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án nằm trong danh
mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất cấp
xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo và báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất của 05 năm quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
Hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
9
|
Lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã đối với trường
hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Công tác giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công như khoản 1, 2, 3, 7, 8 Mục này theo quy định kỹ thuật
lập tại Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
2 Điều 9 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT)
|
|
XXII
|
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
Công tác giám
sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm như Mục XX
|
|
XXIII
|
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch
sử dụng đất 05 năm cấp xã
|
Công tác giám
sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm như Mục XXI
|
|
XXIV
|
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp
xã đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Công tác giám
sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm như Mục XXI
|
|
XXV
|
Xây dựng bảng giá đất (theo khu vực, vị
trí)
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định loại đất, khu vực, vị trí tại từng
xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả xác định loại đất
|
Báo cáo kèm bảng
biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định khu vực
|
Báo cáo kèm bảng
biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định vị trí đất
|
Báo cáo kèm bảng
biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá
đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng
đến giá đất tại xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã,
phường
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất tại xã, phường
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá
đất tại xã, phường
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá
đất tại cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông
tin giá đất tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện
bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kết quả xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVI
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất;
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã,
phường
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất tại xã, phường
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá
đất tại xã, phường
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông
tin giá đất và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
- Tại cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá
đất tại cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện
bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của
một loại đất, một số loại đất hoặc tất cả các loại đất; điều chỉnh sửa đổi, bổ
sung giá đất tại một vị trí đất, một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều
chỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVII
|
Điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu
thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực
địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả kết quả điều tra các loại hình
thoái hóa
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái
hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất
điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa
|
Khoanh đất
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra thoái hóa đất tại thực
địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực, điểm điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều
tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra các loại hình thoái hóa
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra
thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và
ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ
đánh giá thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ
thoái hóa đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất
điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị suy giảm độ phì và báo cáo
thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị xói mòn và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc
hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa và báo cáo
thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ thoái hóa đất và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo
vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin
trên bản đồ thoái hóa đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu thoái hóa đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân
thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá thực
trạng thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định xu hướng, nguyên nhân và dự
báo nguy cơ thoái hóa đất
- Kết quả đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm
thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái
hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo
tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXIII
|
Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu
thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực
địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất
điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa
|
Khoanh đất
|
50
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan khu vực điều tra
phẫu diện đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu diện đất
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin về khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra phẫu diện đất
|
|
|
|
|
|
|
+ Bản mô tả phẫu diện đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Mẫu đất, tiêu bản đất
|
Mẫu đất, tiêu bản
đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra
thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực
địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả thống kê danh sách phẫu diện điều
tra và mẫu đất
|
Tập biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ
đánh giá chất lượng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ
đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng
đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ chất lượng đất và báo cáo thuyết minh
bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo
vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin
trên bản đồ chất lượng đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ tiềm năng đất đai và báo cáo thuyết
minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá chất
lượng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm
năng đất đai
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích, đánh giá xu thế biến đổi
chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng
kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXIX
|
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu
thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực
địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh
giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm
|
Khoanh đất trên
bản đồ điều tra thực địa
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra, lấy mẫu đất
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu
đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều
tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra xác định hướng lan tỏa ô
nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc
chặn hướng lan tỏa ô nhiễm
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra
thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ
đánh giá ô nhiễm đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ
ô nhiễm đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị ô nhiễm và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo
vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin
trên bản đồ đất bị ô nhiễm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu ô nhiễm đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân
gây ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
Tập biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô
nhiễm đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá
ô nhiễm đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
(Ghi chú: Phiếu ý kiến kiểm tra viết tắt là Phiếu
YKKT).
PHỤ LỤC 02
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND
ngày tháng 11 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
- Mẫu số 01:
Nhật ký giám sát công trình;
- Mẫu số 02:
Phiếu ghi ý kiến kiểm định, kiểm tra;
- Mẫu số 03: Biên
bản kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công;
- Mẫu số 04:
Báo cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 05:
Báo cáo kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
sự nghiệp công (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 06:
Văn bản đề nghị kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
(của đơn vị thi công);
- Mẫu số 07:
Báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 08: Bản
xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công (của đơn vị giám sát, kiểm
tra).
- Mẫu số 09:
Biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công;
- Mẫu số 10:
Báo cáo giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công (của đơn vị giám sát, kiểm tra);
- Mẫu số 11:
Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công;
- Mẫu số 12:
Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công;
- Mẫu số 13: Bản
tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công;
- Mẫu số 14: Bản
xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công;
- Mẫu số 15:
Văn đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình);
- Mẫu số 16: Bản
tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công.
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
---------------
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư: ……………………………………………………
Công trình: …………………………………..………………..
Địa điểm thi công: ………………………..…………………...
Đơn vị thi công: ………………………………..……………..
Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………………….………………
Năm ...
|
|
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
---------------
Chủ đầu tư: …………………………………………..…………..
Công trình: ……………………………………..………………...
Địa điểm thi công: ………………………………..………………
1. ĐƠN VỊ THI CÔNG
- Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) sản xuất:
………………….……….
- Cán bộ kỹ thuật: ……………………………………….………..
2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
- Tổ trưởng giám sát: ……………………………………..……….
- Cán bộ giám sát khác: …………………………………………...
- Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến
tháng ... năm ...
Ngày giám sát:
…………………………………………………...……………………………
Người giám sát:
………………………………………………………………..……………...
Công đoạn giám sát:
………………………………………………………………..…………
Thuộc địa bàn:
………………………………………………………………………..……….
Nội dung giám sát (nhân lực, máy móc, thiết
bị thi công; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến độ thi công; việc
phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công; kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm của đơn vị thi công ….):
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….………
………………………………………………………………………………….………
………………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
|
Đội trưởng
(Tổ trưởng) sản xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người giám
sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Trang ….
|
Mẫu số 02
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM ĐỊNH, KIỂM TRA
Người kiểm tra: …………………………..………. Chức vụ:
............................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………………........................………….................................
Loại sản phẩm kiểm định, kiểm tra:
.…………....................................................................
Thuộc (tên công trình, dự án ...):
............................................…....………...........................
Đơn vị thi công:
…………………….........................…........................................................
|
TT
|
Nội dung kiểm
định, kiểm tra
|
Ý kiến kiểm
định, kiểm tra
|
Xử lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20…
Người kiểm định, kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 03
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Tên hạng mục công việc (hoặc công đoạn) kiểm định,
kiểm tra: .................……..............
……………………......................................…...................................................................
Thuộc công trình:
…………...............................................................................................
……………………......................................…...................................................................
Họ và tên người đại diện đơn vị giám sát, kiểm
tra: …………..........................................
Chức vụ:
………….............................................................................................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………..........................................…....................................
Họ và tên người đại diện đơn vị thi công:
……............................................……..............
Chức vụ:
………….............................................................................................................
Đơn vị thi công:
………...................................................................................…..............
Các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp kiểm định,
kiểm tra (nếu có):
Họ và tên:
Chức vụ/ cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp:
Kiểm định, kiểm tra những loại tài liệu sau: (Tổng
hợp từ các Phiếu ghi ý kiến kiểm định, kiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc mà
người kiểm định, kiểm tra đã thực hiện).
Kết quả kiểm định, kiểm tra:.........................................................................……..............
……………………......................................…...................................................................
Nhận xét:
………….............................................................................................................
……………………......................................…...................................................................
……………………......................................…...................................................................
Yêu cầu đối với đơn vị thi công:
…………........................................................................
……………………......................................…...................................................................
……………………......................................…...................................................................
Ý kiến của đại diện đơn vị thi công:
……….....................................................…..............
……………………......................................…...................................................................
……………………......................................…...................................................................
Biên bản lập thành 03 bản, 01 (một) bản giao cho
đơn vị thi công, 01 (một) giao cho đơn vị giám sát, kiểm tra, 01 (một) bản giao
cho chủ đầu tư./.
|
Người được
kiểm định, kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Người kiểm định
kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
|
Đại diện cơ quan,
đơn vị tham gia phối hợp kiểm định, kiểm tra
|
|
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục
công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
1. Các cơ sở pháp lý để thi công công trình: (nêu
các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công trình).
2. Phạm vi khu vực thi công: (nêu vắn tắt vị
trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).
3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc
điểm địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
và chất lượng sản phẩm).
4. Thời gian và đơn vị thi công: (nêu rõ thời
gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thi công các hạng mục công việc).
5. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử
dụng khi thi công:
- Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành
văn bản pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng:
6. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật
đã áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp dụng vào sản
xuất, các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công trình, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, … các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thi công cụ
thể đến từng công đoạn).
7. Khối lượng công việc: (nêu rõ khối lượng
công việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán… đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và thực tế thi công).
|
TT
|
Hạng mục
công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết
kế KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Ghi chú
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Kết luận và kiến nghị: (kết luận chung về
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công những vấn đề
còn tồn tại và kiến nghị xử lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO
KIỂM ĐỊNH, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG
TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục
công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …)
I. Tình hình thực hiện công trình
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng ... năm ..... đến
tháng .... năm .....
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công:
4. Khối lượng đã thi công:
|
TT
|
Hạng mục
công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết
kế KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công:
(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng
trong quá trình thi công).
6. Tổ chức thực hiện:
II. Tình hình kiểm định, kiểm tra, nghiệm thu
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị thi công
1. Cơ sở pháp lý để kiểm định, kiểm tra nghiệm
thu:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình,
… đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản quy chuẩn, quy định kỹ thuật và
quy định kiểm định, kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm định, kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công (nêu rõ tên văn bản, số và ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm định, kiểm tra (nêu rõ họ
và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra):
3. Nội dung và mức độ kiểm định, kiểm tra sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm định, kiểm tra từng
hạng mục công việc của công trình theo quy định tại khoản 1, Điều
11 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công: (nêu cụ thể kết quả kiểm định, kiểm tra chất lượng,
khối lượng từng hạng mục công việc của công trình).
III. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã
hoàn thành ….
2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã
thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để
kiểm định, kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định
trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu
tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
Kính
gửi:
-
[Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm định, kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
Căn cứ: ……………………..
Quyết định số [số quyết định] ngày [ngày
tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê duyệt dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án];
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế
số ...] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện thi công dự án [tên
dự án];
Dự án [tên dự án], Thiết kế thi công - tổng
dự toán [tên thiết kế kỹ kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc Đề cương và dự
toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị thi công] thi
công từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo khối lượng và chất lượng sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công.
[Tên đơn vị thi công] đã lập báo cáo tổng
kết kỹ thuật; báo cáo kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công của đơn vị thi công (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm định, kiểm
tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Kính
gửi:
-
[Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm định, kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
Hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công: Tên hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Tên Dự
án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Căn cứ vào biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công và các phiếu ghi ý kiến kèm theo của
…., Đơn vị thi công báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị thực hiện kiểm định, kiểm
tra cấp chủ đầu tư (nếu có) như sau:
1. Nội dung và kết quả sửa chữa:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Nội dung bảo lưu (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
3. Kết luận, kiến nghị:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP
CÔNG
Hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công: [tên hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công]
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán: [tên
dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]
Căn cứ phiếu ghi ý kiến kiểm định, kiểm tra và
Biên bản kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của ;
Căn cứ các sản phẩm giao nộp sau sửa chữa kèm
theo báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị thi công;
1. [Đơn vị giám sát, kiểm tra] xác nhận [đơn vị
thi công] đã sửa chữa các nội dung sau:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Kết luận (Chất lượng sản phẩm hạng mục, sản
phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
quy định kỹ thuật và dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt).
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban
hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định
kiểm định, kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm định, kiểm tra chất lượng sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng,
năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: (nêu
rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thi công: (nêu rõ họ và
tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm định, kiểm tra
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ... năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ... năm …...
5. Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất
lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm định, kiểm tra:
|
TT
|
Hạng mục
công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết
kế KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Tăng, giảm
(+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Kết luận và kiến nghị
a) Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể
tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 5)
b) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng
của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công:
không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
c) Mức độ khó khăn (nếu có): (cần nêu cụ thể mức
độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
d) Về những thay đổi trong quá trình thi công so
với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt (nếu
có)
Biên bản lập thành 04 bản, 01 (một) bản giao cho
đơn vị thi công, 03 (ba) bản lập hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình cấp chủ đầu tư.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục
công trình.
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … công
trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và
ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định
kiểm định, kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm định, kiểm tra chất lượng sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng,
năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
II. Thành phần giám sát, kiểm định, kiểm tra:
(nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm
tra).
III. Thời gian giám sát, kiểm định, kiểm tra:
Từ ngày ..../.../ ..... đến ngày ..../.../ ....
IV. Tình hình giám sát quản lý chất lượng
công trình sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Tình hình thực hiện công trình
1.1 Đơn vị thi công:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm
..... đến tháng .... năm .....
1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu
cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công
trình)
1.4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc
kiểm tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng mục công
trình thuộc kế hoạch năm)
|
TT
|
Hạng mục
công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
Dự án, thiết
kế KT - DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu
rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ chủ đầu tư
giao cho đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào)
2. Tiến độ thực hiện: (Đánh giá tiến độ
thi công có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm định, kiểm
tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của từng hạng mục
công việc)
3. Quy trình thực hiện: (Đánh giá quy
trình thi công có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,… đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm định, kiểm tra chất lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị thi công
- Tình hình kiểm định, kiểm tra chất lượng của
đơn vị thi công:
(+ Đánh giá công tác kiểm định, kiểm tra chất
lượng các hạng mục công việc của đơn vị thi công theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này;
+ Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ công tác kiểm định,
kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định. Nhận xét về các thay đổi
phát sinh, tồn tại do đơn vị thi công đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công
Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ kiểm định,
kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định Điều 12 của
Quy định này)
V. Tình hình kiểm định, kiểm tra chất lượng, xác
định khối lượng sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm định, kiểm tra và mức độ kiểm
định, kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm định, kiểm tra từng hạng
mục công việc của công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 11
của Quy định này).
- Khái quát tất cả các hạng mục thi công của
công trình;
- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.
2. Kết quả kiểm định, kiểm tra
Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản
phẩm của các hạng mục công việc:
|
TT
|
Hạng mục
công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết
kế KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Tăng, giảm
(+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (tên đơn vị thi công)
đã hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thi công đã thực hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi
công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng các sản phẩm của
công trình đã kiểm định, kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có): (Đánh giá mức
độ khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được phê
duyệt).
4. (Tên sản phẩm) giao nộp đã được chuẩn
bị đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu
tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Công trình: Tên công trình hoặc hạng mục công
trình
Thuộc dự án, thiết kế KT-DT, …: Tên dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, …
I. Tình hình thực hiện công trình:
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm 20…..
đến tháng .... năm 20..…..
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu
cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công
trình).
4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc đã
thực hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự án hoặc
toàn bộ các hạng mục).
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: Nêu rõ
nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công.
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ đơn vị, bộ phận
nào thi công những phần việc và hạng mục nào).
II. Các căn cứ pháp lý thẩm định
- Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế KT-DT, …;
- Hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư;
- Các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn
thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
III. Thành phần, nội dung và kết quả thẩm định
1. Thành phần
Ông (Bà): ………………………….…. Chức vụ: ……………………………
Ông (Bà): ………………………….…. Chức vụ: ……………………………
2. Nội dung
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan
khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám
sát công trình, kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi
công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu
có);
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ
khó khăn công trình sản phẩm , dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành của đơn vị
giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư.
3. Kết quả thẩm định
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên
quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám
sát công trình, kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi
công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư;
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ
khó khăn (nếu có) công trình sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành của
đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư;
đ) Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất
lượng các sản phẩm , dịch vụ sự nghiệp công của các hạng mục công việc đã thẩm
định.
|
TT
|
Hạng mục
công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết
kế KT – DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Thẩm định
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc đã
tiến hành thẩm định)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết luận và kiến nghị
- Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã
hoàn thành ........
- Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công
đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức khó khăn (nếu có).
- (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp đầy đủ và
bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu
tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Được phê duyệt theo Quyết định số .../… ngày...
tháng…năm của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu tư (nếu được phân
cấp)
- Chủ đầu tư công trình:
- Đơn vị thi công:
- Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia
nghiệm thu):
Các bên tiến hành nghiệm thu:
- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn thi công: (nêu rõ họ tên và chức
vụ)
- Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có
tham gia nghiệm thu): (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như
sau:
1. Công tác thi công công trình: (nêu rõ tên
các công đoạn/ hạng mục đã thi công).
2. Các bên đã xem xét các văn bản và các sản
phẩm sau đây:
a) Các văn bản:
- Hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm định, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp chủ đầu tư;
- Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công;
- Các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn
thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
b) Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của các hạng mục công việc đã thẩm định:
|
TT
|
Hạng mục
công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết
kế KT - DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Nghiệm thu
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể
tên các hạng mục công việc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm định,
kiểm tra, nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a) Về thời gian thực hiện hạng mục công trình hoặc
toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ... năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ... năm
…...
b) Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể
tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 2.b)
c) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng
của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công:
không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d) Sản phẩm chuẩn bị giao nộp: (cần kết luận
về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và của
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
đ) Mức độ khó khăn: (cần nêu cụ thể mức độ
khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
e) Về những thay đổi trong quá trình thi công so
với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được phê duyệt (nếu
có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
- Chấp nhận mức độ khó khăn của các hạng mục
công việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc
chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(nếu có tham gia nghiệm thu) (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 13
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ
NGHIỆP CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, … (nếu có): ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan Quyết định.
Phạm vi công trình: nêu rõ thuộc những tỉnh,
thành phố nào.
Đơn vị thi công: Tên đơn vị có tư cách pháp
nhân đầy đủ đã tham gia thi công công trình.
Thời gian thi công: Từ tháng ....năm ....đến
tháng ….. năm…...
Đơn vị giám sát, kiểm tra: Tên đơn vị giám
sát, tra chất lượng công trình, sản phẩm.
Thời gian giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm
tra chất lượng: Từ tháng ....năm đến tháng …. năm.
Đơn vị thẩm định: Tên đơn vị thực hiện thẩm định
công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
Thời gian thẩm định: Từ tháng ....năm ....đến
tháng ……. năm.
Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công
|
TT
|
Tên hạng mục
công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết
kế KT – DT được duyệt
|
Khối lượng
thi công hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm...
|
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 14
|
TÊN CƠ QUAN
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BẢN XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
Các căn cứ pháp lý
- Căn cứ (văn bản phê duyệt và các văn bản
khác nếu có của cơ quan quyết định đầu tư);
Căn cứ Hồ sơ nghiệm thu ... (Căn cứ Báo cáo kiểm
định, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công; báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công; Báo cáo giám sát, kiểm định,
kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cấp
chủ đầu tư; Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công; Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; Căn cứ vào khối lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công của đơn vị thi công (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành và giao nộp).
(Tên cơ quan quyết định đầu tư) xác nhận
chất lượng, khối lượng của công trình (nêu tên công trình hoặc hạng mục công
trình đã hoàn thành) thực hiện như sau:
1. Khối lượng đã hoàn thành năm …: (kèm
theo bảng khối lượng sản phẩm hoàn thành của các hạng mục công việc):
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Mức Khó khăn
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc)
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
2. Chất lượng:
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 15
Kính gửi: [Cơ
quan quyết định đầu tư]
Công trình
...................................... (hoặc hạng mục công trình.... thuộc công
trình ..................................) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,……………………………………………………………….)
đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công) thi công từ tháng ..... năm
..... đến tháng ..... năm ...... đã được chủ đầu tư nghiệm thu trên cơ sở kết
quả (tên đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị thẩm định) kiểm định, kiểm
tra, thẩm định chất lượng, khối lượng từ tháng năm ....đến tháng
..... năm. ;
(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã lập Hồ sơ quyết
toán theo quy định gửi kèm theo công văn này.
Kính đề nghị (tên cơ quan quyết định đầu tư)
phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công trình),
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công:
- Khối lượng, mức độ khó khăn như trong biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
(hoặc hạng mục công trình);
- Tổng giá trị quyết toán là đồng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 16
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
V/v đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình), sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp công
|
Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán (nếu có), …: ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan quyết định;
Phạm vi công trình: nêu rõ thuộc những tỉnh,
thành phố nào.
Đơn vị thi công: tên đơn vị thi công công
trình;
Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến
tháng ... năm ...;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên đơn vị giám
sát, kiểm tra công trình, sản phẩm);
Thời gian giám sát, kiểm tra: từ tháng ... năm
... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị thẩm định: (tên đơn vị thẩm định công
trình, sản phẩm);
Thời gian thẩm định: từ tháng ... năm ... đến
tháng ... năm ...;
Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước triệu đồng cho các hạng mục
(kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước) (nếu
có);
- Ngân sách khác............. triệu đồng (kê
các hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);
Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi tên đơn vị đã lưu
trữ sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư).
Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán
công trình, sản phẩm
|
TT
|
Tên hạng mục
công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết
kế KT – DT được duyệt
|
Khối lượng
hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm…
|
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|