|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
126/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 15
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ SỬ
DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai
thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế, kỹ thuật về công tác thu
nhận lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 995/TTr-SNN&MT ngày 12 tháng 12
năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử
dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
a) Quyết định số
13/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban
hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Quyết định số
40/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban
hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
c) Quyết định số
32/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, NN7(PMD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|
QUY CHẾ
THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN,
DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc
thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về đất đai, môi trường,
địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu,
đo đạc và bản đồ, viễn thám (sau đây gọi là thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường); cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc
thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Các nội dung không quy định
tại Quy chế này thì thực hiện theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ
liệu tài nguyên và môi trường; Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật
và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung
cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và các quy định của pháp luật
có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3.
Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi trường là các thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu được quy định chi tiết
tại Điều 4 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2017 của Chính phủ, gồm có:
1. Thông tin, dữ liệu về đất
đai.
2. Thông tin, dữ liệu về tài
nguyên nước.
3. Thông tin, dữ liệu về địa chất
và khoáng sản.
4. Thông tin, dữ liệu về môi
trường.
5. Thông tin, dữ liệu về khí tượng
thủy văn.
6. Thông tin, dữ liệu về đo đạc
và bản đồ.
7. Thông tin, dữ liệu về biến đổi
khí hậu.
8. Thông tin, dữ liệu về viễn
thám.
9. Kết quả thanh tra, giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, giải quyết bồi thường thiệt hại về tài nguyên và
môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
10. Văn bản quy phạm pháp luật,
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ
thuật về tài nguyên và môi trường.
11. Hồ sơ, kết quả của các chiến
lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học công
nghệ về tài nguyên và môi trường.
12. Thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường khác do quy định của pháp luật.
Điều 4.
Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của
Chính phủ.
Chương II
THU THẬP THÔNG TIN, DỮ
LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 5. Lập
kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Lập kế hoạch thu thập thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều
10 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Thu
thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Hình thức thu thập thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 11 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT và các quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Giao nộp thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường
Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thu thập,
tạo lập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền nghiệm
thu, hoàn thành nhiệm vụ, dự án có trách nhiệm giao nộp cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai) đối với cấp tỉnh và giao nộp
cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với cấp xã: 01 (một)
bộ dạng điện tử, 01 (một) bộ gốc in trên giấy và phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác của thông tin, dữ liệu do mình giao nộp.
Thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi trường khi giao nhận phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo
quy định. Biên bản giao nộp thông tin, dữ liệu là một trong những cơ sở để xác
định hoàn thành công trình, dự án hoặc nhiệm vụ được giao.
3. Thu thập, cập nhật thông tin
mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu
trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh có
trách nhiệm cung cấp thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai)
đối với cấp tỉnh và Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với
cấp xã để xây dựng, cập nhật danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
trên địa bàn tỉnh phục vụ công bố, tra cứu, cung cấp.
Điều 7. Kiểm
tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu
1. Kiểm tra, đánh giá, xử lý
thông tin, dữ liệu phải tuân thủ các quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật
chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác
của thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh.
3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các xã, phường có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử
lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã và chịu trách nhiệm về
tính chính xác của thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã.
Điều 8. Lưu
trữ và bảo quản thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường thu thập được phải kịp thời phân loại, đánh giá, xử lý để có
hình thức, biện pháp bảo quản, lưu trữ, bảo đảm an toàn và kéo dài tuổi thọ cho
thông tin, dữ liệu nhằm đáp ứng các yêu cầu khai thác và sử dụng.
2. Công tác lưu trữ và bảo quản
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo đúng quy định tại Luật
Lưu trữ, các quy định, quy trình kỹ thuật tại Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT và
các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai thực
hiện lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.
4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các xã, phường thực hiện lưu trữ, bảo quản thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã.
Điều 9. Xây
dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và
môi trường tỉnh Phú Thọ là tập hợp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
đã được kiểm tra, đánh giá và tổ chức quản lý, lưu trữ một cách có hệ thống được
xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế,
xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao
dân trí do Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, quản lý và lưu trữ.
2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và
môi trường tỉnh Phú Thọ được xây dựng phải phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ
điện tử Việt Nam và kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh.
3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và
môi trường được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản
lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.
4. Cơ sở dữ liệu phải đáp ứng
khung cơ sở dữ liệu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin
và chuyên ngành.
5. Việc xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành cụ thể thực hiện
theo quy định của pháp luật đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành.
Điều 10. Vận
hành, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm:
1. Xây dựng các quy trình nghiệp
vụ, kiểm soát để vận hành, duy trì cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
2. Xây dựng kế hoạch, bố trí
kinh phí bảo đảm thường xuyên, liên tục, định kỳ cập nhật nội dung cơ sở dữ liệu
tài nguyên và môi trường.
3. Xây dựng và thực hiện các giải
pháp đồng bộ bảo đảm cơ sở dữ liệu có hiệu suất vận hành và sẵn sàng đáp ứng
cao.
4. Xây dựng và thực hiện các giải
pháp về sao lưu, dự phòng bảo đảm tính nguyên vẹn, an toàn của cơ sở dữ liệu.
Trong trường hợp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường hư hỏng, bị phá hủy
do các hành vi trái phép phải có cơ chế bảo đảm phục hồi được thông tin, dữ liệu.
Điều 11. Bảo
đảm an toàn và bảo mật thông tin
1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và
môi trường phải được phân loại theo cấp độ an toàn hệ thống thông tin, đáp ứng
yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về an
toàn thông tin mạng.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai;
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị các xã, phường làm nhiệm vụ
bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu, thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin,
quản lý rủi ro và các biện pháp phù hợp để bảo đảm an toàn thông tin.
Chương
III
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 12.
Công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Danh mục thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường được công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ,
Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Việc công bố danh mục
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải tuân thủ theo các quy định về
bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và theo quy định
của pháp luật về tiếp cận thông tin.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai có
trách nhiệm tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng danh mục thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo
quy định.
Điều 13.
Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Việc khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Nghị định số
73/2017/NĐ-CP.
Điều 14.
Thẩm quyền cung cấp và đối tượng được phép khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường
1. Thẩm quyền cung cấp thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Đối tượng được phép khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường: Các tổ chức, cá nhân
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi trường.
Chương IV
KẾT NỐI, CHIA SẺ THÔNG
TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ
Điều 15.
Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa
các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nguyên tắc kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện theo các quy định tại Điều 21 Nghị định số
73/2017/NĐ-CP.
Điều 16. Kết
nối, tích hợp thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường trên môi
trường điện tử
1. Thông tin, dữ liệu quan trắc
tài nguyên và môi trường bao gồm thông tin, dữ liệu thời gian thực và thông
tin, dữ liệu có độ trễ về thời gian (phải qua các bước phân tích, xử lý).
Thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường có ý nghĩa rất quan trọng
đối với ứng phó, xử lý kịp thời trong công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi
trường và phòng chống thiên tai, thảm họa.
2. Thông tin, dữ liệu quan trắc
tài nguyên và môi trường, đặc biệt là thông tin dữ liệu thời gian thực từ nguồn
ngân sách nhà nước hoặc bắt buộc quan trắc quy định của pháp luật phải được thu
nhận, tích hợp và chia sẻ, cung cấp kịp thời cho các cơ quan, tổ chức có chức
năng, phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
thu thập, quản lý, cung cấp thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường
theo thẩm quyền quản lý; cung cấp, tích hợp thông tin, dữ liệu quan trắc tài
nguyên và môi trường về cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý; sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc
tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN,
DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 17.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và
tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh hằng năm.
b) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai
Phối hợp với các đơn vị có liên
quan để tiến hành thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng
năm.
Tổ chức, quản lý thông tin, dữ
liệu trên môi trường điện tử; xây dựng vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ lưu trữ,
trao đổi, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các
cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh, các tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành.
Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ
chức tích hợp thông tin, dữ liệu và các ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng giá trị của thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường.
Lưu trữ, bảo quản, cung cấp
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
c) Lập và trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh và
công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ và Trang thông tin điện tử của
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d) Báo cáo công tác thu thập,
cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh (theo
Mẫu BM.30 Thông tư số
03/2022/TT-BTNMT và các quy định của pháp luật có liên quan) gửi Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở dự toán
kinh phí của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính thẩm định, trình cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng các
quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin, dữ liệu bảo đảm thông suốt và an toàn thông tin
theo quy định.
4. Các Sở, Ban, ngành
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, các Sở, Ban, ngành có thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường,
thực hiện lập danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do cơ quan
đang quản lý, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 4 hằng
năm để Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, lập kế hoạch điều tra, thu thập,
cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật
thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh
hằng năm; giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại
khoản 2, Điều 8 Quy chế này; cung cấp thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại khoản
3, Điều 8 Quy chế này.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh sau khi được phê
duyệt.
c) Báo cáo công tác thu thập,
cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh (theo
Mẫu BM.30 Thông tư số
03/2022/TT-BTNMT và các quy định của pháp luật có liên quan) gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai) trước ngày 30 tháng 11 hằng
năm.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập,
cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật
thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh
hằng năm.
b) Chỉ đạo Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân
xã, phường phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn xã, phường hằng năm.
Cung cấp thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; cung cấp thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Thu thập, phân loại, đánh giá,
xử lý, lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
trên địa bàn xã, phường mình quản lý.
Báo cáo công tác thu thập, cung
cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn xã, phường (theo
Mẫu BM.30 Thông tư số
03/2022/TT- BTNMT và các quy định của pháp luật có liên quan) gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai) trước ngày 30 tháng 11 hằng
năm.
6. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan
Tổ chức, cá nhân giao nộp cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đối với
thông tin, dữ liệu được thu thập, tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Gửi thông báo tới Sở Nông nghiệp
và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai) về danh mục thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường do mình sở hữu và có nhu cầu cung cấp (theo Mẫu số 01 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP).
Điều 18.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ
liệu tài nguyên và môi trường
1. Tổ chức, cá nhân khai thác
và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trả phí
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định.
2. Thực hiện các nghĩa vụ và
quyền hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19.
Quy định chuyển tiếp
Các thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường đã được điều tra, xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trước ngày Quy chế
này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định sau:
1. Đối với những thông tin, dữ
liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý thông
tin, dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu đó cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường. Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường hoàn thành chậm nhất là 06 tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
2. Đối với nhiệm vụ, dự án, đề
án, đề tài, chương trình đang triển khai thực hiện thì tổ chức, cá nhân giao nộp
cho cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định
tại Điều 8 của Quy chế này.
Điều 20. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế
này.
2. Giám đốc các Sở, Ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.