|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02215/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 22 tháng
12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT VÙNG CẤM, VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ PHƯƠNG ÁN, LỘ TRÌNH TỔ
CHỨC THỰC HIỆN VIỆC CẤM, HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ
MAU
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Công văn số
3201/BTNMT-TNN ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc tổ chức triển khai việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo
quy định của Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 516/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 12
năm 2025 và ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Công văn số 03134/VP-NNXD ngày 19 tháng 12 năm
2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Phương án, lộ trình tổ chức thực hiện
việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại
Phụ lục 1, 2 và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường:
- Tổ chức việc khoanh
định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, công bố Danh mục, Bản đồ
phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và lập phương án tổ chức
thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn theo quy định;
đồng thời, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh và trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp lý, hợp pháp của hồ sơ trình
phê duyệt và nội dung tham mưu đề xuất.
- Tổ chức thực hiện
việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất và Phương án tổ chức thực hiện việc
cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Tổ chức rà soát, đưa
các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất không phù hợp với quy định của Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ ra khỏi Danh mục
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đã được ban hành theo Nghị định số
167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định việc hạn chế
khai thác nước dưới đất.
- Thực hiện thanh tra,
kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Kịp thời
phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về tài
nguyên nước.
- Hàng năm tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình thực
hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Định kỳ 05 năm một
lần hoặc trong trường hợp cần thiết, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan thực hiện việc rà soát, tham mưu đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Ủy ban nhân dân các
xã, phường:
- Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cấm, hạn chế khai
thác nước dưới đất; việc đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn theo quy
định.
- Quản lý, tổng hợp
tình hình thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa
bàn quản lý, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong việc khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất, công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất.
- Phối hợp thực hiện
thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về việc cấm, hạn chế khai thác
nước dưới đất.
- Kiểm tra, giám sát
các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý trong việc
thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo Phương án
được phê duyệt.
- Thường xuyên cập nhật
thông tin đối với các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn có sử dụng nước giếng
khoan khai thác nước dưới đất, đồng thời tăng cường kiểm tra tình hình thực
hiện các quy định về khai thác nước dưới đất của các cơ sở, doanh nghiệp.
- Hàng năm tổng hợp,
báo cáo kết quả việc tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất, tình hình triển
khai thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý gửi về
Sở Nông nghiệp và Môi trường; thường xuyên thực hiện rà soát, đề xuất điều
chỉnh bổ sung Danh mục các vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất thuộc địa
bàn quản lý cho phù hợp tình hình thực tế, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Tổ chức, cá nhân
khai thác nước dưới đất:
- Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong việc khoanh định và xác định phương án, lộ trình
thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất (nếu có) đối với
công trình khai thác nước dưới đất theo quy định của Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ.
- Thực hiện các biện
pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án đã được phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. Quyết định số 2325/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 1286/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Danh mục và Bản đồ phân
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo
Quyết định số 2352/QĐ-UBND hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Cục Quản lý Tài nguyên nước;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau;
- Phòng: NNXD, KTTH, NC;
- Lưu: VT, (TQ08), KP483/12.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê
Văn Sử
|
|
FILE ĐƯỢC
ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|