|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3671/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025 NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hành chính tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp đã được
công bố tại Quyết định số 1848/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (theo Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Văn phòng Bộ (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Sở Tư pháp các tỉnh/thành phố trực thuộc TW (để tham mưu thực hiện);
- Lưu: VT, HCTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Ngọc
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ-BTP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
Stt
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.003198
|
Cấp giấy xác nhận công dân Việt
Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
dựa trên dữ liệu
|
Nuôi con nuôi
|
UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp
xã
|
|
1
|
2.001263
|
Đăng ký việc nuôi con nuôi
trong nước
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu
|
Nuôi con nuôi
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
2.002349
|
Cấp giấy xác nhận công dân Việt
Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng
cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu
|
Nuôi con nuôi
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
2.002363
|
Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con
nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu
|
Nuôi con nuôi
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
A. Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
1. Thủ tục
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước
ngoài làm con nuôi
Trình tự thực hiện[1]:
- Công dân Việt Nam ở trong nước
nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi công dân Việt Nam cư trú để được xem xét, cấp giấy
xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi;
- Sở Tư pháp khai thác, sử dụng
thông tin trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ của người nhận
con nuôi, cụ thể:
+) Thông tin trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để thay thế Thẻ Căn cước; Giấy chứng nhận căn cước;
+) Thông tin trên Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử để thay thế Giấy chứng nhận kết hôn (đối với trường hợp
người nhận con nuôi là cặp vợ chồng) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối
với trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân).
Trường hợp không khai thác
được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện
như sau:
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID, người
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi không muộn hơn 08 giờ làm việc
kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc
thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá
nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ
qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người nhận con nuôi cung cấp; đồng thời
hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
cho người nhận con nuôi trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
Kết quả tra cứu được lưu trữ
dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời
điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người nhận con nuôi.
- Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản
lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời
hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
- Sở Tư pháp xem xét, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều
kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi công dân Việt Nam
cư trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Thủ tục này đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Thành phần hồ sơ[2]:
Hồ sơ của người nhận con
nuôi:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản chính hoặc bản điện tử Giấy
khám sức khỏe do Bệnh viện đa khoa hoặc Phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế
khu vực cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp
hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở,
điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp có giá
trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan
có thẩm quyền, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con
riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con
nuôi.
* Lưu ý:
Giấy tờ có trong hồ sơ của người
nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền lập, cấp, xác nhận mà bị
tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc thông tin trong các văn bản, giấy
tờ được khai không đúng sự thật thì không có giá trị sử dụng. Người thực hiện
hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc khai thông tin không đúng
sự thật bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn có thể kéo
dài nhưng không quá 30 ngày.
Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục TTHC: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp[3]: Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình,
tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
Người xin nhận con nuôi phải
có đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở
lên - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế
nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu
làm con nuôi;
- Có điều kiện về sức khỏe,
kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp
dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của
chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
Các trường hợp không được nhận
con nuôi
- Đang bị hạn chế một số quyền
của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử
lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một
trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người
khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công
nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm
pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Căn cứ pháp lý[4]:
- Luật
Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi
con nuôi;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số
07/2023/TT-BTP;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý
và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa
đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý
và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Ông), kích cỡ 4x6 cm
|
ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI
Kính gửi:...................................................................[5]
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Bà), kích cỡ 4x6 cm
|
1. Phần khai về người nhận con nuôi
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Quốc tịch[6]
|
|
|
|
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[6]
|
|
|
|
Nơi cư trú[7]
|
|
|
|
Điện thoại/Thư điện tử
|
|
|
2. Phần khai về người được
nhận làm con nuôi
Họ, chữ đệm, tên:
......................................................................... Giới
tính[7]: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:.................................................................. Quốc tịch[8]:..................
Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu[8].....................................................................................
Nơi sinh[7]:
.............................................................................................................................
Nơi cư trú[7]:
..........................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thuộc đối tượng[9]:...............................................................................................................
* Hiện đang sống tại gia đình của
Ông/Bà:
Họ, chữ đệm, tên:
..................................................................................................................
Nơi cư trú:
..............................................................................................................................
Điện thoại/Thư điện tử:
..........................................................................................................
* Hiện đang sống tại Cơ sở nuôi
dưỡng:
Tên/địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng:
..............................................................................................
...............................................................................................................................................
3. Cam đoan
Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập
quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi.
Chúng tôi/Tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của
mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi/Tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định
kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi chúng tôi/tôi cư trú[10].
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
Làm
tại ...................., ngày............. tháng .............. năm...........
|
|
ÔNG
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
BÀ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN XÁC NHẬN HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH, TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA NGƯỜI
NHẬN CON NUÔI
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN
CON NUÔI
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
Nơi thường trú
|
|
|
|
Nơi tạm trú[11]
|
|
|
II. HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA
NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
1. Tình trạng hôn nhân, gia
đình
□ Chưa kết hôn
□
Kết hôn
□ Ly
hôn
□ Chưa có con đẻ
□ Đã có con đẻ
□ Đã có con
nuôi
Nêu rõ
số lượng con: ………
Thành viên khác sống cùng:
- Nêu số thành viên sống
cùng với người nhận con nuôi: ………........................................
- Nêu rõ mối quan hệ gia
đình với người nhận con nuôi:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
- Ý kiến, thái độ của
thành viên trong gia đình đối với việc nhận con nuôi:
□ Ủng hộ việc nhận con nuôi
□
Không ủng hộ việc nhận con nuôi
□ Ý kiến khác:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
III. TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU
KIỆN KINH TẾ
1. Nhà ở
Diện tích:
..............................................................................................................................
□ Nhà thuộc sở hữu
□ Nhà
thuê
□
Nhà ở khác
Không gian dành cho con nuôi:
□ Có
□ Không
2. Nghề nghiệp, thu nhập
- Nghề nghiệp (nêu rõ
làm nghề gì): ....................................................................................
- Thu nhập:
□ Tiền lương tháng (nêu số tiền:.........................................................................................)
□ Thu nhập từ sản xuất, kinh
doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:...............................)
□ Phụ cấp, trợ cấp (nêu số tiền:..........................................................................................)
□ Các nguồn thu nhập
khác..............................(tài khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản,
cho tặng của người thân, bản quyền…)
3. Các tài sản khác (nếu có,
ghi cụ thể):
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Điều kiện kinh tế đảm bảo cho
việc nuôi dưỡng con nuôi: □ Có
□ Không
|
|
Làm tại………...............,
ngày........ tháng..........năm..............
Người nhận con nuôi
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
|
|
Ông
|
Bà
|
IV. PHẦN Ý KIẾN, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá về hoàn cảnh gia
đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi[12]
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền nơi người nhận con nuôi cư trú[13]
Xác nhận chữ ký bên là của
Ông/Bà .................................................... là người đã tiến hành
xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của
người nhận con nuôi.
..........................,
ngày............tháng..........năm.............
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)
Họ và tên
|
..............,
ngày........ tháng..........năm.............
Người đánh giá
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
B. Thủ tục
hành chính cấp xã
1. Đăng
ký việc nuôi con nuôi trong nước
Trình tự thực hiện[14]:
- Trường hợp công dân Việt Nam
có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi nhưng chưa tìm được trẻ em
để nhận làm con nuôi thì đăng ký nhu cầu nhận con nuôi với Sở Tư pháp nơi người
đó thường trú.
- Tìm gia đình thay thế cho trẻ
em:
+) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi,
trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia
đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của pháp
luật, Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ 06 tháng rà soát, đánh giá việc trẻ em cần
được nhận làm con nuôi. Nếu có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận
trẻ em làm con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết hoặc hướng dẫn
giải quyết việc nuôi con nuôi. Nếu không có công dân Việt Nam thường trú ở
trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản kèm theo
hồ sơ trẻ em gửi Sở Tư pháp để tìm người nhận trẻ em làm con nuôi.
+) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi,
trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa sống ở cơ sở nuôi dưỡng,
cơ sở nuôi dưỡng đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi, lập hồ sơ trẻ
em, xin ý kiến của cơ quan chủ quản. Cơ quan chủ quản có ý kiến để cơ sở nuôi
dưỡng gửi Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ trẻ em để thông báo tìm người nhận con
nuôi.
- Khi tiếp nhận hồ sơ trẻ em, nếu
có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước đăng ký nhu cầu nhận con nuôi, Sở
Tư pháp kiểm tra điều kiện của người nhận con nuôi trước khi giao 01 bộ hồ sơ
trẻ em cho người nhận con nuôi và giới thiệu người nhận con nuôi đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi để xem xét, giải
quyết.
Trường hợp không có công dân Việt
Nam thường trú ở trong nước đăng ký nhu cầu nhận con nuôi, Sở Tư pháp thông báo
tìm người nhận trẻ em làm con nuôi.
+) Trong thời hạn thông báo trên
phạm vi cấp tỉnh, nếu có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước đăng ký nhu
cầu nhận con nuôi, Sở Tư pháp kiểm tra điều kiện của người nhận con nuôi trước
khi giao 01 bộ hồ sơ trẻ em cho người nhận con nuôi và giới thiệu người nhận
con nuôi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc nuôi con
nuôi để xem xét, giải quyết.
Hết thời hạn thông báo cấp tỉnh,
nếu không có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con
nuôi, Sở Tư pháp gửi danh sách trẻ em cho Cục Hành chính tư pháp để thông báo
tìm người nhận con nuôi.
Cục Hành chính tư pháp thông
báo tìm người nhận con nuôi. Trong thời hạn thông báo trên phạm vi toàn quốc, nếu
công dân Việt Nam thường trú ở trong nước có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận
trẻ em làm con nuôi thì liên hệ với Sở Tư pháp.
- Trường hợp trẻ em mồ côi
không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân thích nhưng
không có khả năng nuôi dưỡng, người thân thích có trách nhiệm báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú tìm gia đình thay thế cho trẻ em. Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em và thông báo, niêm yết
tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong thời hạn 60 ngày để tìm người nhận trẻ em làm
con nuôi; nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, giải quyết. Hết thời hạn thông báo, niêm yết, nếu không có người
trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ
em vào cơ sở nuôi dưỡng.
- Người nhận con nuôi nộp hồ sơ
của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã
khai thác, sử dụng thông tin trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ
sơ của người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi, cụ thể:
+) Thông tin trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để thay thế Thẻ Căn cước; Giấy chứng nhận căn cước;
+) Thông tin trên Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử để thay thế Giấy chứng nhận kết hôn (đối với trường hợp
người nhận con nuôi là cặp vợ chồng) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối
với trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân); Giấy chứng tử của cha đẻ,
mẹ đẻ (đối với trường hợp người được nhận làm con nuôi là trẻ em mồ côi).
Trường hợp không khai thác
được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện
như sau:
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID, người
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi không muộn hơn 08 giờ làm việc
kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc
thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá
nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ
qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người nhận con nuôi cung cấp; đồng thời
hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
cho người nhận con nuôi trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
Kết quả tra cứu được Ủy ban
nhân dân cấp xã lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính
xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người nhận con nuôi.
- Ủy ban nhân dân cấp xã yêu
cầu cơ quan quản lý dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
- Công chức cấp xã kiểm tra hồ
sơ;
Khi kiểm tra hồ sơ, công chức cấp
xã phải nghiên cứu, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của những người
liên quan. Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha mẹ đẻ, thì công chức
cấp xã kiểm tra việc cha mẹ đẻ có thỏa thuận với cha mẹ nuôi để giữ lại quyền,
nghĩa vụ đối với con và cách thức thực hiện quyền, nghĩa vụ đó sau khi đã cho
làm con nuôi.
- Công chức cấp xã lấy ý kiến của
những người liên quan
Khi lấy ý kiến của những người
liên quan, công chức cấp xã phải:
i) Tư vấn để trẻ em tiếp tục được
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của
gia đình;
ii) Tư vấn đầy đủ cho cha mẹ đẻ
hoặc người giám hộ về mục đích nuôi con nuôi; quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa
cha mẹ nuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi; về việc cha mẹ đẻ sẽ
không còn các quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo
pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con
đã cho làm con nuôi nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi không có thỏa thuận khác;
iii) Giải thích cho những người
liên quan về quyền thay đổi ý kiến đồng ý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được
lấy ý kiến đồng ý. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi
ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi;
- Ủy ban nhân dân cấp xã tiến
hành đăng ký nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận con nuôi, ghi vào Sổ đăng ký
nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký việc nuôi con nuôi với sự có mặt của cha, mẹ
nuôi, cha, mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận
làm con nuôi. Trường hợp cha, mẹ nuôi hoặc cha, mẹ đẻ của trẻ em mà một trong
hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại buổi giao nhận con nuôi thì
phải có ủy quyền cho người kia.
- Trường hợp từ chối đăng ký, Ủy
ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ
hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng.
Cách thức thực hiện: Người
nhận con nuôi lựa chọn nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua hình thức
nộp trực tiếp, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tuyến theo quy định
của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Lưu ý: Trường hợp người nhận
con nuôi lựa chọn nộp hồ sơ không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm
quyền giải quyết việc nuôi con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu
có trách nhiệm hỗ trợ người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trực
tuyến đến đúng Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định.
Thành phần hồ sơ[15]:
Hồ sơ của người nhân con
nuôi:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Giấy khám sức khỏe do bệnh viện
đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp có giá trị sử dụng
nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
(trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng
làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi);
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh
gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con
nuôi thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến
ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp cha dượng nhận con
riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì,
chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi);
Hồ sơ của người được nhận
làm con nuôi:
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khỏe do bệnh viện
đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp;
- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng
chụp không quá 06 tháng;
- Biên bản xác nhận do Ủy ban
nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị
bỏ rơi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối
với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được
giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà
cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người
được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới
thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
- Quyết định tiếp nhận đối với
trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
Lưu ý:
*) Các trường hợp phải chứng
minh nơi cư trú của công dân bao gồm:
+) Khi người nhận con nuôi đề nghị
UBND cấp xã xác nhận Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều
kiện kinh tế;
+) Khi nộp hồ sơ tại UBND cấp
xã, cần chứng minh nơi người được nhận làm con nuôi thường trú trong trường hợp
trẻ em mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân
thích nhưng không có khả năng nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi;
+) Khi nộp hồ sơ tại UBND cấp
xã, cần chứng minh nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận
làm con nuôi trong trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc
chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
*) Đối với Văn bản xác nhận
hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con
nuôi: Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú và nơi ở hiện tại khác
nhau, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú trực tiếp xác
minh hoặc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận
con nuôi thực hiện xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều
kiện kinh tế của người nhận con nuôi.
*) Giấy tờ có trong hồ sơ của
người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi do cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền lập, cấp, xác nhận mà bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung
hoặc thông tin trong các văn bản, giấy tờ được khai không đúng sự thật thì
không có giá trị sử dụng. Người thực hiện hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch
nội dung hoặc khai thông tin không đúng sự thật bị xử lý vi phạm theo quy định
pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ đối
với từng loại hồ sơ của người nhận con nuôi và hồ sơ của người được nhận làm
con nuôi.
Thời hạn giải quyết:
- Thời gian xác minh, đánh giá
hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con
nuôi:
Trường hợp người nhận con nuôi
có nơi thường trú và nơi ở hiện tại khác nhau, trong 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị của người nhận con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người
nhận con nuôi thường trú trực tiếp xác minh trong 05 ngày làm việc hoặc có văn
bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi thực
hiện xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế
của người nhận con nuôi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi
thực hiện xác minh, đánh giá theo nội dung Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình,
tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi và có văn bản thông
báo kết quả đánh giá cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường
trú.
- Thời gian kiểm tra hồ sơ và lấy
ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian những người liên
quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày
được lấy ý kiến;
- Thời gian tổ chức đăng ký việc
nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận con nuôi, ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con
nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước cho bên giao và bên nhận:
05 ngày, kể từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.
Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan phối hợp[16]:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thường trú của người nhận con nuôi (đối với trường hợp nơi thường trú của người
được nhận con nuôi và của người nhận con nuôi khác nhau, người nhận con nuôi nộp
hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người
được nhận làm con nuôi).
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú của người nhận con nuôi là cha dượng/mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột
của người được nhận làm con nuôi (đối với trường hợp nơi cư trú của người được
nhận làm con nuôi và của người nhận con nuôi khác nhau, người nhận con nuôi nộp
hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được
nhận làm con nuôi) và ngược lại.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở
hiện tại của người được nhận con nuôi (đối với trường hợp người nhận con nuôi
có nơi thường trú và nơi ở hiện tại khác nhau).
- Cơ quan quản lý dữ liệu lý
lịch tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em thường trú ở
Việt Nam làm con nuôi.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình,
tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi;
- Trường hợp người nhận con
nuôi có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định nhưng chưa tìm
được trẻ em để nhận làm con nuôi: Đơn
đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi.
Lệ phí:
- Mức thu lệ phí: 400.000 (bốn
trăm nghìn) đồng/trường hợp.
- Miễn lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ
hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận
các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh
hiểm nghèo theo quy định của Luật Nuôi con nuôi
và văn bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con nuôi.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Người nhận con nuôi phải có
đủ điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở
lên - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế
nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu
làm con nuôi;
- Có điều kiện về sức khỏe,
kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp
dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của
chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
Các trường hợp không được
nhận con nuôi:
- Đang bị hạn chế một số quyền
của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử
lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một
trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người
khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công
nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm
pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Trẻ em được nhận làm con
nuôi phải có đủ các điều kiện sau:
+ Là trẻ em dưới 16 tuổi; nếu
trẻ em thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận
làm con nuôi thì đến dưới 18 tuổi;
+) Trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ
côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa;
+) Một người chỉ được làm con của
một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
Căn cứ pháp lý[17]:
- Luật Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP
ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ
chức con nuôi nước ngoài;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ
Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý
và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn,
sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý
và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Ông), kích cỡ 4x6 cm
|
ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI
Kính gửi:...................................................................[18]
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Bà), kích cỡ 4x6 cm
|
1. Phần khai về người nhận
con nuôi
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Quốc tịch[19]
|
|
|
|
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[19]
|
|
|
|
Nơi cư trú[20]
|
|
|
|
Điện thoại/Thư điện tử
|
|
|
2. Phần khai về người được nhận
làm con nuôi
Họ, chữ đệm, tên:
....................................................................... Giới
tính[20]: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:................................................................ Quốc tịch[21]:.................
Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu[21]:................................................................................
Nơi sinh[20]:
..........................................................................................................................
Nơi cư trú[20]:
.......................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thuộc đối tượng[22]:............................................................................................................
* Hiện đang sống tại gia đình của
Ông/Bà:
Họ, chữ đệm, tên:
................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Nơi cư trú:
............................................................................................................................
Điện thoại/Thư điện tử:
........................................................................................................
* Hiện đang sống tại Cơ sở nuôi
dưỡng:
Tên/địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
3. Cam đoan
Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập
quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi.
Chúng tôi/Tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của
mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi/Tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định
kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi chúng tôi/tôi cư trú[23].
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
|
|
Làm tại
...................., ngày............. tháng .............. năm...........
|
|
|
ÔNG
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
BÀ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN XÁC NHẬN HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH, TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA NGƯỜI
NHẬN CON NUÔI
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN
CON NUÔI
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
Nơi thường trú
|
|
|
|
Nơi tạm trú[24]
|
|
|
II. HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA
NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
1. Tình trạng hôn nhân, gia
đình
□ Chưa kết hôn
□ Kết hôn
□ Ly
hôn
□ Chưa có con đẻ
□ Đã có con đẻ
□ Đã có con nuôi
Nêu
rõ số lượng con: ………
Thành viên khác sống cùng:
- Nêu số thành viên sống
cùng với người nhận con nuôi: ………........................................
- Nêu rõ mối quan hệ gia
đình với người nhận con nuôi:
..............................................................................................................................................
- Ý kiến, thái độ của
thành viên trong gia đình đối với việc nhận con nuôi:
□ Ủng hộ việc nhận con nuôi
□ Không ủng hộ việc
nhận con nuôi
□ Ý kiến khác:
..............................................................................................................................................
III. TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU
KIỆN KINH TẾ
1. Nhà ở
Diện
tích:...............................................................................................................................
□ Nhà thuộc sở hữu
□ Nhà thuê
□
Nhà ở khác
Không gian dành cho con nuôi:
□ Có
□ Không
2. Nghề nghiệp, thu nhập
- Nghề nghiệp (nêu rõ làm nghề
gì):
...................................................................................
- Thu nhập:
□ Tiền lương tháng (nêu số tiền:.........................................................................................)
□ Thu nhập từ sản xuất, kinh
doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:..............................)
□ Phụ cấp, trợ cấp (nêu số tiền:..........................................................................................)
□ Các nguồn thu nhập
khác..............................(tài khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản,
cho tặng của người thân, bản quyền…)
3. Các tài sản khác (nếu có,
ghi cụ thể): ..........................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Điều kiện kinh tế đảm bảo cho
việc nuôi dưỡng con nuôi: □ Có
□ Không
|
|
Làm tại………...............,
ngày........ tháng..........năm..............
Người nhận con nuôi
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
|
|
Ông
|
Bà
|
IV. PHẦN Ý KIẾN, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá về hoàn cảnh gia
đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi[25]
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền nơi người nhận con nuôi cư trú[26]
Xác nhận chữ ký bên là của
Ông/Bà .................................................... là người đã tiến
hành xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh
tế của người nhận con nuôi.
..........................,
ngày............tháng..........năm.............
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)
Họ và tên
|
..............,
ngày........ tháng..........năm..............
Người đánh giá
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ NHU CẦU NHẬN TRẺ EM LÀM CON NUÔI
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố[27]........................................................................
I. Thông tin cơ bản về
người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
Nơi cư trú
|
|
|
|
Điện thoại/Thư điện tử
|
|
|
II. Hoàn cảnh bản thân, gia
đình, chỗ ở và điều kiện kinh tế của người đăng ký nhu cầu
1. Tình trạng hôn nhân và
gia đình
□ Chưa kết hôn
□ Kết hôn
□
Ly hôn
□ Chưa có con đẻ
□ Đã có con đẻ
□ Đã có con nuôi
Nêu rõ số lượng con: …………….
Độ tuổi của con lớn nhất:…………..Độ
tuổi của con nhỏ nhất:……………….
2. Tiền án
□ Không
□ Có (Ghi rõ đã bị kết án về tội
gì………………………………………………………………)
3. Tình trạng chỗ ở
Diện tích: ………………………………………………………………………………………..
□ Nhà thuộc sở hữu
□ Nhà thuê
□ Nhà ở khác
Không gian dành cho con nuôi:
□ Có
□ Không
4. Nghề nghiệp, thu nhập
- Nghề nghiệp (nêu rõ
làm nghề
gì):....................................................................................
- Thu nhập:
□ Tiền lương tháng (nêu số tiền:..........................................................................................)
□ Thu nhập từ sản xuất, kinh
doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:..................................)
□ Phụ cấp, trợ cấp (nêu số tiền:............................................................................................)
□ Các nguồn thu nhập
khác...........................................(tài khoản tiết kiệm, cho thuê bất
động sản, cho tặng của người thân, bản quyền…)
III. Nguyện vọng về trẻ em
được nhận làm con nuôi
(Ghi đặc điểm của trẻ em mà người
có nhu cầu nhận con nuôi mong muốn)
Độ tuổi:
............................................................... Giới
tính:.................................................
Tình trạng sức khoẻ:…………………………………………………………………………….....
Đặc điểm khác (nơi cư trú, tôn
giáo, dân tộc…):
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật. Nếu được giới thiệu trẻ em cần được nhận làm con
nuôi, chúng tôi/tôi sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật về
nuôi con nuôi. Đề nghị Sở Tư pháp xem xét, giải quyết./.
|
|
Làm tại..................,
ngày .................tháng ........... năm..............
|
|
|
ÔNG
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
BÀ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
II. Xác nhận của Sở Tư pháp
Sở Tư pháp……………………….[28]xác nhận đã tiếp nhận Đơn đăng
ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi của Ông/Bà…………………………….. [29]
|
|
..................,
ngày .................tháng ........... năm.................
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)
Họ và tên
|
2. Thủ tục
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam thường trú khu vực biên giới đủ điều kiện
nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi
Trình tự thực hiện[30]:
- Công dân Việt Nam thường trú ở
khu vực biên giới nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú;
- UBND cấp xã khai thác, sử
dụng thông tin trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ của người nhận
con nuôi, cụ thể:
+) Thông tin trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để thay thế Thẻ Căn cước; Giấy chứng nhận căn cước;
+) Thông tin trên Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử để thay thế Giấy chứng nhận kết hôn (đối với trường hợp
người nhận con nuôi là cặp vợ chồng) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối
với trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân);
Trường hợp không khai thác
được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện
như sau:
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID, người
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi không muộn hơn 08 giờ làm việc
kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc
thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá
nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ
qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người nhận con nuôi cung cấp; đồng thời
hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
cho người nhận con nuôi trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
Kết quả tra cứu được Ủy ban
nhân dân cấp xã lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính
xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người nhận con nuôi.
- UBND cấp xã yêu cầu cơ
quan quản lý dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ và xác
nhận nếu người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của
pháp luật Việt Nam. Văn bản xác nhận đủ điều kiện được trả cho người có yêu cầu
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc tại Trung tâm phục vụ
hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc điểm tiếp nhận, trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
- Sau khi đăng ký nuôi con nuôi
tại cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng, người nhận con nuôi phải làm thủ
tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú
theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Cách thức thực hiện: Người
nhận con nuôi lựa chọn nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua hình thức
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
Lưu ý: Trường hợp người nhận
con nuôi lựa chọn nộp hồ sơ không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm
quyền giải quyết việc nuôi con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu
có trách nhiệm hỗ trợ người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trực
tuyến đến đúng Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định.
Thủ tục này đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Thành phần hồ sơ[31]:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Giấy khám sức khỏe do bệnh viện
đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp có giá trị sử dụng
nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh
gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con
nuôi thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến
ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Lưu ý: *) Giấy tờ có trong hồ
sơ của người nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền lập, cấp,
xác nhận mà bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc thông tin trong các
văn bản, giấy tờ được khai không đúng sự thật thì không có giá trị sử dụng. Người
thực hiện hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc khai thông tin
không đúng sự thật bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 10
ngày.
Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cơ quan phối hợp[32]: Cơ quan quản lý dữ liệu
lý lịch tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới nhận trẻ em của
nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình,
tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.
Lệ phí (nếu có): Không.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới
đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú tại khu vực biên giới làm
con nuôi.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
Người nhận con nuôi phải có
đủ điều kiện như sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở
lên - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế
nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu
làm con nuôi;
- Có điều kiện về sức khỏe,
kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp
dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của
chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
Các trường hợp không được
nhận con nuôi
- Đang bị hạn chế một số quyền
của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử
lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một
trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người
khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công
nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm
pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ
Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý
và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý
và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Ông), kích cỡ 4x6 cm
|
ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI
Kính gửi:...................................................................[33]
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Bà), kích cỡ 4x6 cm
|
1. Phần khai về người nhận
con nuôi
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Quốc tịch[34]
|
|
|
|
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[33]
|
|
|
|
Nơi cư trú[35]
|
|
|
|
Điện thoại/Thư điện tử
|
|
|
2 .Phần khai về người được
nhận làm con nuôi
Họ, chữ đệm, tên:
...............................................................................
Giới tính[35]: ............
Ngày, tháng, năm
sinh:.......................................................................Quốc
tịch[36]:...........
Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu[36]:.................................................................................
Nơi sinh[35]:
..........................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Nơi cư trú[35]:
........................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Thuộc đối tượng[37]:.............................................................................................................
* Hiện đang sống tại gia đình của
Ông/Bà:
Họ, chữ đệm, tên: ................................................................................................................
Nơi cư trú:
...........................................................................................................................
Điện thoại/Thư điện tử:.........................................................................................................
* Hiện đang sống tại Cơ sở nuôi
dưỡng:
Tên/địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng:
............................................................................................
..............................................................................................................................................
3. Cam đoan
Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập
quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi.
Chúng tôi/Tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của
mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi/Tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định
kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi chúng tôi/tôi cư trú[38].
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
|
|
Làm tại
...................., ngày............. tháng .............. năm...........
|
|
|
ÔNG
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
BÀ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN XÁC NHẬN HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH, TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA NGƯỜI
NHẬN CON NUÔI
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN
CON NUÔI
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
Nơi thường trú
|
|
|
|
Nơi tạm trú[39]
|
|
|
II. HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA
NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
1. Tình trạng hôn nhân, gia
đình
□ Chưa kết hôn
□ Kết hôn
□ Ly hôn
□ Chưa có con đẻ
□ Đã có con đẻ
□ Đã có con nuôi
Nêu rõ số lượng con: ………
Thành viên khác sống cùng:
- Nêu số thành viên sống cùng với
người nhận con nuôi: ………........................................
- Nêu rõ mối quan hệ gia đình với
người nhận con nuôi:
..............................................................................................................................................
- Ý kiến, thái độ của thành
viên trong gia đình đối với việc nhận con nuôi:
□ Ủng hộ việc nhận con nuôi
□ Không
ủng hộ việc nhận con nuôi
□ Ý kiến khác:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
III. TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU
KIỆN KINH TẾ
1. Nhà ở
Diện tích:
..............................................................................................................................
□ Nhà thuộc sở hữu
□
Nhà thuê
□
Nhà ở khác
Không gian dành cho con nuôi:
□ Có
□ Không
2. Nghề nghiệp, thu nhập
- Nghề nghiệp (nêu rõ
làm nghề gì): ....................................................................................
- Thu nhập:
□ Tiền lương tháng (nêu số tiền:.........................................................................................)
□ Thu nhập từ sản xuất, kinh
doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:...............................)
□ Phụ cấp, trợ cấp (nêu số tiền:..........................................................................................)
□ Các nguồn thu nhập
khác..............................(tài khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản,
cho tặng của người thân, bản quyền…)
3. Các tài sản khác (nếu có,
ghi cụ thể):
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Điều kiện kinh tế đảm bảo cho
việc nuôi dưỡng con nuôi: □ Có
□ Không
|
|
Làm tại………...............,
ngày........ tháng..........năm..............
Người nhận con nuôi
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
|
|
Ông
|
Bà
|
IV. PHẦN Ý KIẾN, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá về hoàn cảnh gia
đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi[40]
..............................................................................................................................................
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền nơi người nhận con nuôi cư trú
Xác nhận chữ ký bên là của
Ông/Bà .................................................... là người đã tiến
hành xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh
tế của người nhận con nuôi.
..........................,
ngày............tháng..........năm.............
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)
Họ và tên
|
..............,
ngày........ tháng..........năm..............
Người đánh giá
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
3. Ghi
vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài
Trình tự thực hiện:
- Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ
sơ trực tiếp, người có yêu cầu ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con
nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nộp hồ sơ tại
Trung tâm hành chính công của UBND cấp xã có thẩm quyền; nộp lệ phí nếu thuộc
trường hợp phải nộp lệ phí; nộp phí cấp bản sao Trích lục ghi vào Sổ đăng ký
nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài nếu có yêu cầu.
- Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ
sơ trực tuyến, người có yêu cầu ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con
nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài truy cập Cổng
dịch vụ công quốc gia, đăng ký tài khoản (nếu chưa có tài khoản), xác thực người
dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, lựa chọn UBND cấp xã có thẩm quyền.
Người có yêu cầu ghi vào Sổ
đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài trực tuyến cung cấp thông tin theo Biểu mẫu điện tử tương
tác ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi (cung cấp trên Cổng dịch vụ công),
đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định; nộp
phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác
theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ,
thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có Phiếu hẹn, trả kết
quả cho người có yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo (nếu người có yêu cầu lựa
chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua
thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người
có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tuyến); chuyển
hồ sơ để công chức làm công tác nuôi con nuôi xử lý.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo
hình thức nộp trực tiếp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công thực hiện số hóa (sao chụp, chuyển thành tài liệu điện tử trên hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu) và ký số vào tài liệu, hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính đã được số hóa theo quy định.
(ii) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ thì có thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ
loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau
khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước (i).
(iii) Trường hợp người có yêu cầu
ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì báo
cáo Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công có thông báo từ chối giải quyết
yêu cầu ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết
tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
- Công chức làm công tác nuôi
con nuôi thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin
trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình hoặc đính kèm).
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về
tình trạng hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ hành chính công để thông báo cho người nộp
hồ sơ - thực hiện lại bước (ii) hoặc (iii);
+ Trường hợp cần phải kiểm tra,
xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời
gian đã hẹn thì công chức làm công tác nuôi con nuôi lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết
quả, chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người có yêu cầu (nếu
người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp), hoặc gửi Phiếu xin lỗi
và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di
động cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực
tuyến).
+ Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ
đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài đủ điều kiện, phù hợp quy định pháp luật, trường hợp tiếp
nhận hồ sơ ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết
tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo hình thức trực tiếp, thì công chức
làm công tác nuôi con nuôi thực hiện việc ghi nội dung ghi chú vào Sổ đăng ký
nuôi con nuôi, cập nhật thông tin ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi
con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và lưu
chính thức trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ ghi
vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài theo hình thức trực tuyến, công chức làm công tác
nuôi con nuôi gửi lại biểu mẫu Trích lục Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được
giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài điện tử cho người yêu cầu
qua thư điện tử hoặc thiết bị số.
Người yêu cầu có trách nhiệm kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của các thông tin trên biểu mẫu Trích lục Ghi vào Sổ
việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
điện tử và xác nhận (tối đa một ngày).
Nếu người có yêu cầu xác nhận
thông tin đã thống nhất, đầy đủ hoặc không có phản hồi sau thời hạn yêu cầu thì
công chức làm công tác nuôi con nuôi thực hiện việc ghi nội dung ghi chú vào Sổ
đăng ký nuôi con nuôi, cập nhật thông tin ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc
nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và
lưu chính thức trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
- Công chức làm công tác nuôi
con nuôi in Trích lục Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài, trình Lãnh đạo UBND ký, chuyển tới Trung tâm
Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người có yêu cầu.
- Người có yêu cầu ghi vào Sổ
đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài được nhận kết quả theo một trong các phương thức sau đây:
+ Nhận bản điện tử Trích lục
Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân đó;
+ Nhận bản điện tử Trích lục
Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu phù hợp, đảm
bảo an toàn, bảo mật thông tin;
+ Nhận kết quả là Trích lục Ghi
vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài thông qua hệ thống bưu chính;
+ Nhận kết quả là Trích lục Ghi
vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Cách thức thực hiện:
Người có yêu cầu ghi vào Sổ
đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện
nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa/Trung tâm hành chính công của UBND cấp
xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định
của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Thủ tục này đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi
con nuôi theo mẫu;
- Biểu mẫu điện tử tương tác
ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo
hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến);
- Người có yêu cầu ghi vào Sổ
đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực tiếp)
hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:
Giấy tờ phải nộp:
- Bản sao có chứng thực giấy tờ
chứng minh việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài.
- Văn bản ủy quyền (được chứng
thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền việc ghi chú. Trường
hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột
của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
- Văn bản chứng nhận việc nuôi
con nuôi đã được thực hiện phù hợp với điều ước quốc tế của cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài (trong trường hợp việc nuôi con nuôi đã được giải quyết theo quy
định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước nơi giải quyết việc nuôi con nuôi
cùng là thành viên).
Giấy tờ phải xuất trình[41]:
- Hộ chiếu/Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ
khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị
sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi
làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Trường hợp giấy tờ tùy thân
sử dụng là: Hộ chiếu, Thẻ căn cước, Căn cước công dân, Giấy chứng nhân căn cước
mà cơ quan đăng ký hộ tịch có thể đối chiếu, khai thác dữ liệu trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh thông qua kết nối với CSDLHTĐT, CSDLQGVDC hoặc
CSDL khác có liên quan thì người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chỉ cần cung cấp
thông tin số định danh cá nhân hoặc thông tin về giấy tờ (số, ngày/tháng/năm cấp)
mà không cần xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân.
Lưu ý:
+ Người yêu cầu thực hiện thủ tục
có thể nộp bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ để đối chiếu. Trường hợp người yêu cầu nộp
bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm
tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu người
đi đăng ký nộp bản sao giấy tờ đó.
+ Người tiếp nhận có trách nhiệm
tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký theo quy định của pháp luật hộ tịch và pháp luật
nuôi con nuôi, không được yêu cầu người đăng ký nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ
tịch và pháp luật nuôi con nuôi không quy định phải nộp.
- Đối với giấy tờ gửi kèm theo
nếu người yêu cầu nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến:
+ Bản chụp các giấy tờ gửi kèm
theo hồ sơ yêu cầu ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được
giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trực tuyến phải bảo đảm rõ
nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được
chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị
sử dụng; nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp
pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định, trừ trường hợp được miễn
hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Trường hợp giấy tờ, tài liệu
phải gửi kèm trong hồ sơ ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã
được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trực tuyến đã có bản
sao điện tử hoặc đã có bản điện tử giấy tờ thì người yêu cầu được sử dụng bản
điện tử này.
+ Trường hợp nhận kết quả
(Trích lục Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài) tại cơ quan đăng ký hộ tịch, người có yêu cầu ghi vào Sổ
đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài phải xuất trình giấy tờ tuỳ thân, nộp các giấy tờ là thành
phần hồ sơ ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết
tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định pháp luật hộ tịch và
pháp luật nuôi con nuôi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả
trong ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp phải xác minh thì
thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục TTHC: UBND cấp xã.
Cơ quan phối hợp: Không
có.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân người có yêu cầu ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc
nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi
con nuôi theo mẫu;
Lệ phí:
- Theo mức thu lệ phí do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Miễn lệ phí cho người thuộc
gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục Ghi
vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài (nếu có yêu cầu) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Trích lục Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; Trích lục Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi
đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (bản sao).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Việc nuôi con nuôi giữa công
dân Việt Nam với nhau hoặc giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài đã được
giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì được ghi vào Sổ đăng ký
nuôi con nuôi trong các trường hợp:
- Việc nuôi con nuôi đã được giải
quyết theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước nơi giải quyết việc
nuôi con nuôi cùng là thành viên;
- Việc nuôi con nuôi đã được giải
quyết theo quy định pháp luật của nước ngoài, trừ trường hợp vi phạm những
nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ pháp lý[42]:
- Luật
Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính
phủ quy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về
quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày
28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ- CP
ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý
và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định
số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận
có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản
lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH CÁC VIỆC HỘ TỊCH KHÁC
Kính
gửi: (1).......................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu
cầu:
Ngày, tháng, năm sinh:
......................................................................................................
Nơi cư trú:
.....................................................................................................................
(2)
Giấy tờ tùy thân:
...........................................................................................................
(3)
......................................................................................................
..................................
Đề nghị cơ quan ghi vào Sổ hộ
tịch việc(4) ......................................................................
cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
......................................................................................................
Giới tính: (2)...................
......Dân tộc: (2)..............................Quốc tịch: (2)
...........................
Nơi cư trú:
.....................................................................................................................
(2)
Giấy tờ tùy thân:
...........................................................................................................
(3)
Nôi dung ghi vào sổ hộ tịch(4):
...........................................................................................
Theo (5) ..............................................................................................................................
số .....................................................
do........................................................................................
(6) ...............................................................................................
cấp ngày........... tháng ........ năm
Tôi cam đoan những nội dung
khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của
mình.
|
|
Làm tại: ……………,
ngày .......... tháng ....... năm ........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
........................
|
____________________
Đề nghị cấp bản sao(7):
Có □, Không □
Số lượng:…….bản
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ
quan thực hiện ghi vào Sổ hộ tịch.
(2) Chỉ ghi trong
trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh
cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử.
Trường hợp phải cung cấp thông
tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký
thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký
thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.
(3) Ghi số định danh
cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử (ví dụ: Căn cước công
dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021). Trường hợp
không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử
thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu...).
(4) Ghi rõ loại việc
hộ tịch đã đăng ký (ví dụ: thay đổi hộ tịch).
(5) Ghi rõ tên giấy
tờ hộ tịch được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
(6) Ghi rõ tên cơ
quan nước ngoài đã đăng ký sự kiện hộ tịch.
(7) Đề nghị đánh dấu
X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.
[1] Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[2] Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[3] Phần
in nghiêng là nội dung thay đổi.
[4] Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[5] Trường
hợp đăng ký việc nuôi con nuôi ở trong nước, ghi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi giải
quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đề nghị xác nhận công dân Việt Nam thường
trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở
khu vực biên giới làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi giải
quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài, ghi Cơ quan đại diện Việt Nam nơi đăng ký việc nuôi
con nuôi. Trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt
Nam làm con nuôi, ghi Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp đề
nghị xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước
ngoài làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi người nhận
con nuôi thường trú.
[6] Đối
với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm
con nuôi.
[7] Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ.
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính): đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ thông
tin trong biểu mẫu.
[8] Đối với trường hợp đề nghị xác nhận đủ điều
kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
[9] Ghi
rõ đối tượng: trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em mồ côi cả cha và mẹ/trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt khác/con riêng/cháu ruột.
[10]
Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước
ngoài, gửi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trường hợp cha, mẹ nuôi thay
đổi nơi thường trú khi chưa hết thời hạn phải thông báo tình hình phát triển của
con nuôi, cha, mẹ nuôi có trách nhiệm tiếp tục thông báo tình hình phát triển của
con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến cho đến khi hết thời hạn 03
năm kể từ ngày giao nhận con nuôi.
[11] Trường hợp nơi thường trú và nơi tạm trú
khác nhau thì điền cả thông tin về nơi tạm trú.
[12]
Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi. Nếu việc
đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì công chức cấp
xã nơi người nhận con nuôi cư trú thực hiện việc đánh giá. Nếu việc đăng ký
nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì
viên chức lãnh sự/ngoại giao thực hiện việc đánh giá.
[13] Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện ở
trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi cư trú xác nhận.
Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác nhận.
Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú và
nơi tạm trú khác nhau, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường
trú đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện việc
xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế thì Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện và có công văn gửi
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú kèm theo văn bản
này.
[14] Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[15] Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[16] Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[17] Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[18]
Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi ở trong nước, ghi Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi giải quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đề nghị xác nhận công dân Việt
Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng
cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi giải quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, ghi Cơ quan đại diện Việt Nam nơi đăng ký
việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ
em Việt Nam làm con nuôi, ghi Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường
hợp đề nghị xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước
ngoài làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi người nhận
con nuôi thường trú.
[19]
Đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam
làm con nuôi.
[20] Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ.
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính): đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ thông
tin trong biểu mẫu.
[21] Đối với trường hợp đề nghị xác nhận đủ điều
kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
[22]
Ghi rõ đối tượng: trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em mồ côi cả cha và mẹ/trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khác/con riêng/cháu ruột.
[23]
Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước
ngoài, gửi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trường hợp cha, mẹ nuôi thay
đổi nơi thường trú khi chưa hết thời hạn phải thông báo tình hình phát triển của
con nuôi, cha, mẹ nuôi có trách nhiệm tiếp tục thông báo tình hình phát triển của
con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến cho đến khi hết thời hạn 03
năm kể từ ngày giao nhận con nuôi.
[24] Trường hợp nơi thường trú và nơi tạm trú
khác nhau thì điền cả thông tin về nơi tạm trú.
[25]
Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi. Nếu việc
đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì công chức cấp
xã nơi người nhận con nuôi cư trú thực hiện việc đánh giá. Nếu việc đăng ký
nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì
viên chức lãnh sự/ngoại giao thực hiện việc đánh giá.
[26] Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện ở
trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi cư trú xác nhận.
Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác nhận.
Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú và
nơi tạm trú khác nhau, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường
trú đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện việc
xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế thì Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện và có công văn gửi
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú kèm theo văn bản
này.
[27] Ghi tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi
đăng ký thường trú.
[28]
Ghi rõ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
[29] Sở Tư pháp gửi bản chụp Đơn đã được xác nhận
cho người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi.
[30]
Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[31]
Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[32]
Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[33]
Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi ở trong nước, ghi Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi giải quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đề nghị xác nhận công dân Việt
Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng
cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi giải quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, ghi Cơ quan đại diện Việt Nam nơi đăng ký
việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ
em Việt Nam làm con nuôi, ghi Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường
hợp đề nghị xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước
ngoài làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi người nhận
con nuôi thường trú.
[34]
Đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam
làm con nuôi.
[35] Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ.
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính): đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ thông
tin trong biểu mẫu.
[36]
Đối với trường hợp đề nghị xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con
nuôi.
[37]
Ghi rõ đối tượng: trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em mồ côi cả cha và mẹ/trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khác/con riêng/cháu ruột.
[38]
Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước
ngoài, gửi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trường hợp cha, mẹ nuôi thay
đổi nơi thường trú khi chưa hết thời hạn phải thông báo tình hình phát triển của
con nuôi, cha, mẹ nuôi có trách nhiệm tiếp tục thông báo tình hình phát triển của
con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến cho đến khi hết thời hạn 03
năm kể từ ngày giao nhận con nuôi.
[39]
Trường hợp nơi thường trú và nơi tạm trú khác nhau thì điền cả thông tin về nơi
tạm trú.
[40]
Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi. Nếu việc
đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì công chức cấp
xã nơi người nhận con nuôi cư trú thực hiện việc đánh giá. Nếu việc đăng ký
nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì
viên chức lãnh sự/ngoại giao thực hiện việc đánh giá.
[41]
Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.
[42]
Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.