|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2006/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP
PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp đã được công bố tại Quyết định số 172/QĐ-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2024 của
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
(theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý,
Vụ trưởng Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để chỉ đạo thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục PBGDPL và TGPL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Ngọc
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ
GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2006/QĐ-BTP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
Stt
|
Mã số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.000587
|
Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
|
Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp; Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
Trợ giúp pháp lý
|
Sở Tư pháp
|
|
2
|
2.000518
|
Thủ tục cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp
lý
|
Trợ giúp pháp lý
|
Sở Tư pháp
|
|
3
|
2.000829
|
Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý
|
Trợ giúp pháp lý
|
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của
Trung tâm/Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
|
|
4
|
2.001680
|
Thủ tục rút yêu cầu trợ giúp pháp lý của người được
trợ giúp pháp lý
|
Trợ giúp pháp lý
|
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của
Trung tâm/Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
|
|
5
|
2.001687
|
Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý
|
Trợ giúp pháp lý
|
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của
Trung tâm/Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
|
|
6
|
2.000592
|
Thủ tục giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý
|
Trợ giúp pháp lý
|
- Người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp
lý
- Giám đốc Sở Tư pháp
|
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ
sung)
1. Thủ tục cấp thẻ cộng tác
viên trợ giúp pháp lý
Trình tự thực hiện:
- Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2
Điều 24 của Luật Trợ giúp pháp lý nếu có nguyện
vọng làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (sau đây gọi chung là cộng tác viên) và
nhất trí với các nội dung cơ bản của hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp thì gửi hồ sơ đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước ở địa phương nơi mình cư trú.
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, căn cứ vào nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân và điều kiện thực
tế tại địa phương, Giám đốc Trung tâm lựa chọn hồ sơ trình Giám
đốc Sở Tư pháp xem xét cấp thẻ cộng tác viên. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
thì trả lại hồ sơ cho người người đề nghị làm cộng tác viên và thông báo rõ lý
do bằng văn bản.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ do Giám đốc Trung tâm trình, Giám đốc Sở Tư pháp xem
xét, quyết định cấp thẻ cộng tác viên. Trường hợp từ chối phải thông báo
rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị làm cộng tác viên. Người bị từ chối
có quyền khiếu nại đối với việc từ chối cấp thẻ cộng tác viên. Việc giải quyết
khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ, cộng
tác viên trợ giúp pháp lý có trách nhiệm đến Trung tâm để ký hợp đồng thực hiện
trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng
không quá 35 ngày kể từ ngày được cấp thẻ.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố;
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.
* Lưu ý: Việc nộp hồ sơ đề nghị làm cộng tác
viên được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở Trung
tâm, người đề nghị làm cộng tác viên nộp các giấy tờ: Đơn đề nghị làm cộng tác
viên; Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn nơi cư trú và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm; xuất
trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là
người đã nghỉ hưu theo quy định;
- Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, người
đề nghị làm cộng tác viên gửi các giấy tờ: Đơn đề nghị làm cộng tác viên; Sơ yếu
lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi
cư trú và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm, bản sao có chứng thực
giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định;
- Trường hợp gửi qua fax, hình thức điện tử,
người đề nghị làm cộng tác viên gửi các giấy tờ: Đơn đề nghị làm cộng
tác viên; Giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định; Sơ yếu lý lịch
cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và
02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm đến Trung tâm.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (theo mẫu);
- Giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy
định;
- Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2
cm x 3 cm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Những người đã nghỉ hưu, bao gồm: trợ
giúp viên pháp lý; thẩm phán, thẩm tra viên ngành Tòa án; kiểm sát viên, kiểm tra
viên ngành kiểm sát; điều tra viên; chấp hành viên, thẩm tra viên thi hành án
dân sự; chuyên viên làm công tác pháp luật tại các cơ quan nhà nước.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố lựa chọn hồ sơ, trình Giám đốc Sở
Tư pháp xem xét, cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Giám đốc Sở Tư pháp.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Những người có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe, có nguyện vọng thực hiện trợ
giúp pháp lý.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ
giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-10)
được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp
pháp lý năm 2017.
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP
ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 03/2021/TT-BTP
ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong
hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày ..... tháng ..... năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ LÀM CỘNG
TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố……
Tên tôi là: ……………………...............................................................................
Ngày tháng năm sinh:
........................................... Giới tính:
................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân: …..….............
Địa chỉ thường trú:
.................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
........................................................................................................
Chức danh đã đảm nhiệm trước khi nghỉ hưu:
.......................................................
Điện thoại:
…………….………………………………………………..................
Email: ………………………………………………………………………….......
Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật trợ giúp
pháp lý, tôi thấy mình có đủ điều kiện và có nguyện vọng trở thành cộng tác
viên trợ giúp pháp lý. Đề nghị Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành
phố………………………... thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định để Giám đốc Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố ……………… cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho tôi.
Tôi chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và
cam đoan tuân thủ nghiêm pháp luật về trợ giúp pháp lý, thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ và trách nhiệm của cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo quy định.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
2. Thủ tục cấp lại thẻ cộng
tác viên trợ giúp pháp lý
Trình tự thực hiện:
- Trường hợp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý bị
mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được, cộng tác viên làm đơn đề nghị cấp lại thẻ
kèm theo 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm gửi Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước.
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm
kiểm tra danh sách cộng tác viên theo số thẻ đã cấp cho cộng tác viên trợ giúp
pháp lý và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp quyết định cấp lại thẻ cộng tác viên trợ
giúp pháp lý cho người đề nghị.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ do Giám đốc Trung tâm trình, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết
định cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố;
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị
cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (theo mẫu);
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cộng
tác viên trợ giúp pháp lý.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Giám
đốc Trung tâm đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp quyết định cấp lại thẻ.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp lại thẻ cộng tác viên của Giám đốc Sở Tư pháp.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cộng tác viên trợ giúp pháp lý đã được cấp thẻ cộng
tác viên nhưng thẻ cộng tác viên bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại
thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong
hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (mẫu TP-TGPL-11) được sửa đổi, bổ
sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp
pháp lý năm 2017.
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP
ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 03/2021/TT-BTP
ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ
giúp pháp lý.
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày
..... tháng ..... năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
THẺ CỘNG TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố………
Tên tôi là:
…………………….................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
........................................... Giới tính:
..................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân: …..…................
Địa chỉ liên hệ:
........................................................................................................
Đã được cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý số:
………... ngày.........................
Điện thoại:
……………….………….……………………………..…....................
Email: .………………………………………………………………….................
Tôi đề nghị được cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp
pháp lý, lý do:
Tôi chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên, đề
nghị Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện các thủ tục để cấp lại thẻ cộng
tác viên trợ giúp pháp lý cho tôi.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
3. Thủ tục yêu cầu trợ giúp
pháp lý
Trình tự thực hiện:
- Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý, người yêu cầu phải
nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành
phố, Chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý (tổ chức
hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý với Sở Tư pháp; tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đăng ký
tham gia trợ giúp pháp lý).
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận phải
xem xét và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện thụ lý hoặc
phải bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu có liên quan. Trường hợp người yêu cầu chưa
thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần thực hiện trợ giúp pháp lý ngay do vụ việc
sắp hết thời hiệu khởi kiện (còn dưới 05 ngày làm việc), sắp đến ngày xét xử (theo quyết định đưa vụ án ra xét xử còn dưới 05 ngày làm việc),
cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của
người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo người đứng đầu
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người
yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết.
- Thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu
chứng minh là người được trợ giúp pháp lý đối với trường hợp thụ lý ngay vụ việc
trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý có
trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp
pháp lý. Trường hợp người được trợ giúp pháp lý cư trú tại vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trường hợp bất khả kháng thì thời hạn bổ
sung giấy tờ, tài liệu là 10 ngày làm việc, kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý
được thụ lý;
+ Trường hợp người yêu cầu trợ giúp
pháp lý không cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý trong
thời hạn nêu trên thì vụ việc trợ giúp pháp lý không được tiếp tục thực hiện.
Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý.
- Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý đủ điều
kiện thụ lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi
nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý vào Sổ
thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý từ chối thụ lý
và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý không phải là vụ việc cụ
thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp
pháp lý và không phù hợp với quy định của Luật
Trợ giúp pháp lý;
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
+ Người được trợ giúp pháp lý đã chết;
+ Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý;
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.
* Lưu ý: Việc nộp hồ sơ yêu cầu trợ
giúp pháp lý được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp đơn yêu cầu trợ
giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và xuất trình bản
chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp
pháp lý;
Trong trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý
không thể tự mình viết đơn thì người tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm ghi các nội
dung vào mẫu đơn để họ tự đọc hoặc đọc lại cho họ nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc
điểm chỉ vào đơn.
- Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: người
yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu có
liên quan đến vụ việc và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được
trợ giúp pháp lý;
- Trường hợp gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử,
khi gặp người thực hiện trợ giúp pháp lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý phải
xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thức giấy tờ chứng minh là người
được trợ giúp pháp lý.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn yêu
cầu trợ giúp pháp lý (theo mẫu);
- Giấy tờ chứng minh người thuộc diện trợ giúp pháp
lý, cụ thể:
1. Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng
gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận
là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp
lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam
anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ
kháng chiến;
c) Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến,
Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước;
d) Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm
quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về
ưu đãi người có công với cách mạng;
đ) Quyết định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học,
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
e) Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công đối với người có
công giúp đỡ cách mạng, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01
tháng 01 năm 1945, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng
01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Huân chương Chiến thắng,
Huy chương Chiến thắng”.
2. Giấy tờ chứng minh người thuộc hộ nghèo là giấy
chứng nhận hộ nghèo.
3. Giấy tờ chứng minh là trẻ em gồm một trong các
giấy tờ:
a) Giấy khai sinh, hộ chiếu;
b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định
người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em;
c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về áp dụng biện
pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định người có yêu cầu
trợ giúp pháp lý là trẻ em.
4. Giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư
trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm một trong các giấy
tờ sau:
a) Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp
xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó;
b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định
người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của
người đó.
5. Giấy tờ chứng minh
người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi
tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người
làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân là văn bản của
cơ quan, người có thẩm quyền xác định người đó thuộc một trong những diện người
này.
6. Giấy tờ chứng minh là người bị buộc tội thuộc hộ
cận nghèo gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo;
b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định
người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội.
7. Giấy tờ chứng minh là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng,
con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về
tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng
trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ,
mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn
nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sỹ
kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.
8. Giấy tờ chứng minh là người nhiễm chất độc da
cam có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng
trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Quyết định
về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc
hóa học.
9. Giấy tờ chứng minh là người cao tuổi có khó khăn
về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết
định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng
tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo giấy tờ hợp
pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy là người cao
tuổi.
10. Giấy tờ chứng minh là người khuyết tật có khó
khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng
nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết
định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng
tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.
11. Giấy tờ chứng minh là nạn nhân trong vụ việc bạo
lực gia đình có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong
các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và
điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết định cấm người
gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý
vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.
12. Giấy tờ, tài liệu
chứng minh là nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của
hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người là văn bản của
cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán
người xác định người đó thuộc một trong những diện người này.
13. Giấy tờ chứng minh là người nhiễm HIV có khó
khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng
trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác
định là người nhiễm HIV.
14. Các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm
quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của
pháp luật trợ giúp pháp lý.
Trong trường hợp những người thuộc diện được trợ
giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ nêu trên thì phải có xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.
- Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ
giúp pháp lý.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Ngay sau khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có
liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc
hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên quan.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm; tổ chức
hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý hoặc đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Vụ việc
được vào sổ thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của
người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan yêu cầu trợ giúp pháp lý;
- Vụ việc trợ giúp pháp lý liên quan trực tiếp đến
quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý;
- Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi thực hiện
trợ giúp pháp lý:
+
Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương;
+
Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương;
+
Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu.
- Vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh
doanh, thương mại.
- Vụ việc trợ giúp pháp lý không thuộc các trường hợp
sau đây:
+
Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
+ Người
được trợ giúp pháp lý đã chết;
+ Vụ việc đang được một tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu trợ
giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (mẫu số 02-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ
sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp
pháp lý năm 2017.
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 03/2021/TT-BTP
ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ
giúp pháp lý.
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP
ngày 30/12/2022 bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp
pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày ..... tháng ..... năm 20......
ĐƠN YÊU CẦU TRỢ
GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi:
.........................(1)............................
I. Phần thông tin dành cho người được trợ giúp
pháp lý
Họ và tên:
................(2)..........................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .......................................
Giới tính: ...................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân: …..….............
Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………...
Điện thoại:
..............................................................................................................
Diện người được trợ giúp pháp lý:
.........................................................................
II. Phần thông tin dành cho người yêu cầu trợ
giúp pháp lý
Họ và tên: ................(3).........................................………………………………
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân:.…..…............
Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………...
Điện thoại:
.............................................................................................................
Mối quan hệ với người được trợ giúp pháp lý:
.......................................................
III. Nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý
1. Tóm tắt yêu cầu trợ giúp pháp lý
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Yêu cầu hình thức trợ giúp pháp lý
Tư vấn pháp luật □
Tham gia tố tụng □
Đại diện ngoài tố tụng □
3. Tài liệu gửi kèm theo đơn
a)
..............................................................................................................................
b)
..............................................................................................................................
c)
..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời trình bày trên là đúng sự thật.
Đề nghị ....................... ................... (1) .......................
xem xét trợ giúp pháp lý.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
(2): Họ và tên người được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ và tên người yêu cầu trợ giúp pháp lý.
4. Thủ tục rút yêu cầu trợ giúp
pháp lý của người được trợ giúp pháp lý
Trình tự thực hiện:
- Người được trợ giúp pháp lý có nguyện vọng rút
yêu cầu trợ giúp pháp lý thì làm đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý và gửi tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố,
Chi nhánh của Trung tâm, tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý) hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ
giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân
công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý, Tư vấn viên pháp luật có 02 năm
kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia trợ giúp
pháp lý, Cộng tác viên trợ giúp pháp lý).
- Khi nhận được đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý trả lời
ngay bằng văn bản về việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý;
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.
Thành phần hồ sơ:
Đơn rút yêu
cầu trợ giúp pháp lý (theo mẫu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Ngay sau khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
được trợ giúp pháp lý có nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm; tổ chức
hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý hoặc đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Người
được trợ giúp pháp lý được rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, vụ việc trợ giúp pháp
lý kết thúc.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn rút yêu cầu trợ
giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (mẫu số 05-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ
sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp
pháp lý năm 2017.
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung tại các Thông
tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch.
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN RÚT YÊU CẦU
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi:
.........................(1)............................
Tôi là (họ và tên): ................. (2)
................ hoặc .................... (3) ........................
Ngày tháng năm sinh:
........................................... Giới tính:
................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân: …..…..............
Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………….
Điện thoại: ………………………………………………………………………...
Là người được trợ giúp pháp lý hoặc là người đại diện
của người được trợ giúp pháp lý ……..……..(2)……..…… đang được …………….(1)………………… trợ
giúp pháp lý.
Đến nay, do không còn nhu cầu trợ giúp pháp lý,
căn cứ khoản 6 Điều 8 của Luật Trợ giúp pháp
lý, tôi xin rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, đề nghị ……(1)…….
............................ xem xét, quyết định.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
(2): Họ và tên người được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ và tên người đại diện của người được trợ
giúp pháp lý.
5. Thủ tục thay đổi người thực
hiện trợ giúp pháp lý
Trình tự thực hiện:
- Người được trợ giúp pháp lý có căn cứ cho rằng
người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp không được tiếp
tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật trợ giúp
pháp lý thì làm đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý và gửi
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm hoặc
tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ
giúp pháp lý.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm, tổ chức ký hợp đồng
thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý và
cử người khác thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp người thực hiện trợ
giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp không được tiếp tục thực hiện trợ
giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối thực hiện vụ việc
trợ giúp pháp lý theo quy định.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý;
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (theo mẫu);
- Giấy tờ, tài liệu liên quan đến yêu
cầu thay đổi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm, tổ chức
ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp
lý.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
trả lời người được trợ giúp pháp lý về việc thay đổi người thực hiện trợ giúp
pháp lý.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp
pháp lý thuộc một trong các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ
chối thực hiện trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:
- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định của Luật trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp đã chấp
hành xong hình thức xử lý vi phạm và được thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định
của Luật trợ giúp pháp lý;
- Bị thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, thẻ cộng
tác viên trợ giúp pháp lý, Chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật;
- Các trường hợp không được tham gia tố tụng theo
quy định của pháp luật về tố tụng;
- Đã hoặc đang thực hiện trợ giúp pháp lý cho người
được trợ giúp pháp lý là các bên có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ việc,
trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác đối với vụ việc tư vấn pháp luật, đại
diện ngoài tố tụng trong lĩnh vực dân sự;
- Có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp
lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Có lý do cho thấy không thể thực hiện vụ việc trợ
giúp pháp lý một cách hiệu quả, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người
được trợ giúp pháp lý.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp
lý ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ
giúp pháp lý (mẫu số 04-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ
sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp
pháp lý năm 2017.
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP
ngày 30/12/2022 bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp
pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi:
.........................(1)............................
Tôi là (họ và tên): ........(2) ............... hoặc...............(3)...........................................
Ngày tháng năm sinh:
................................................... Giới tính:
..........................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân: …..…..............
Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………….
Điện thoại:
..............................................................................................................
Là người được trợ giúp pháp lý hoặc là người đại diện
của người được trợ giúp pháp lý ………(2)………….. đang được Ông/Bà
…………..(4)………….......... trợ giúp pháp lý trong vụ việc...................................................................................
Căn cứ khoản 5 Điều 8 của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi đề nghị thay đổi
người thực hiện trợ giúp pháp lý với lý do sau đây:
..........................................................
..................................................................................................................................
Tài liệu gửi kèm theo đơn (nếu có):
........................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời trình bày trên là đúng sự thật.
Đề nghị .......................
................. (1) ................... xem
xét thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
(2): Họ và tên người được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ và tên người đại diện của người được trợ
giúp pháp lý.
(4): Họ và tên người thực hiện trợ giúp pháp lý.
6. Thủ tục giải quyết khiếu nại
về trợ giúp pháp lý
Trình tự thực hiện:
- Người được trợ giúp pháp lý có quyền gửi
đơn khiếu nại đến người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
(Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm, tổ
chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp
lý) có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với những hành vi quy định tại khoản
1, Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết
định giải quyết khiếu nại của người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lên
Giám đốc Sở Tư pháp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại,
Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết
khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết
định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc quá thời hạn mà khiếu nại
không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.
Cách thức thực hiện: Nộp đơn khiếu nại đến
người đứng đầu của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (đối với khiếu nại lần
1); nộp đến Giám đốc Sở Tư pháp (khiếu nại lần 2).
Thành phần hồ sơ:
Đơn khiếu
nại (theo mẫu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại;
- Đối với Giám đốc Sở Tư pháp: 15 ngày kể từ ngày
nhận được khiếu nại.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người đứng đầu của tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý;
- Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định giải quyết khiếu nại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Khi có căn cứ cho rằng tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi trái pháp luật, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của mình như: từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý;
không thực hiện trợ giúp pháp lý; thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật;
thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (mẫu số 03-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ
sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp
pháp lý năm 2017.
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN KHIẾU NẠI
Về việc
…………….(1)…………………
Kính gửi:
………….(2).……………………
Họ và tên: ..……… (3)……………… hoặc....................(4)................................
Ngày tháng năm sinh:
........................................ Giới tính:
................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân: …..…..............
Địa chỉ liên hệ: ……………..……………………………………..……………….
Điện thoại: ……………..……………………………………..……………………
Là người được trợ giúp pháp lý hoặc là người đại diện
của người được trợ giúp pháp lý ......……(3) …………… đang được trợ giúp pháp lý
trong vụ việc ………...............................................................................................................
Căn cứ quy định tại khoản 1
Điều 45 của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi khiếu
nại với ……… (2)……….. về việc ………….(1)………….. của …………(5)/(6)…… với nội dung cụ
thể như sau:
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
Yêu cầu giải quyết khiếu nại như sau:
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………...
Tài liệu gửi kèm theo đơn (nếu có):
a)……………………………………………………………………………………
b)…………………………………………………………………………………...
c)……………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan nội dung khiếu nại trên là đúng sự
thật. Đề nghị ………………… (2) ……………………… xem xét giải quyết khiếu nại cho tôi theo
quy định.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên, hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Ghi rõ một trong 04 nội dung khiếu nại về:
- Từ chối thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Không thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật.
- Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng
pháp luật.
(2): Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại.
(3): Họ và tên người được trợ giúp pháp lý.
(4): Họ và tên người đại diện của người được trợ
giúp pháp lý.
(5): Tên của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
(6): Họ và tên của người thực hiện trợ giúp pháp
lý.