|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
120/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 04
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CẢI TẠO, CHỈNH TRANG ĐỐI VỚI KHU VỰC ĐÔ THỊ
KHÔNG BẢO ĐẢM HẠ TẦNG GIAO THÔNG HOẶC NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHỮA CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN
01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công
trình;
Căn cứ Thông tư số
09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Sửa
đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà
và công trình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng
giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định chi
tiết điểm a khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm
2024 về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng
giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy
chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia công tác cải tạo, chỉnh trang đối với
các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa
cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy
và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Những nội dung không quy định
trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có
liên quan. Khi các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới
đó.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
1. Khu vực đô thị không bảo đảm
hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy là khu vực đô thị có hệ thống đường giao
thông không đáp ứng các yêu cầu tại Mục 6.2 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình được ban hành kèm theo Thông tư
số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và
công trình được ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (viết tắt là QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD).
2. Khu vực đô thị không bảo đảm
nguồn nước phục vụ chữa cháy là khu vực đô thị không có hoặc có nguồn nước
nhưng không đáp ứng các yêu cầu về:
a) Lưu lượng nước chữa cháy
theo quy định tại Mục 5.1.2 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD.
b) Khoảng cách giữa các họng nước
chữa cháy theo quy định tại Mục 2.10.5 QCVN 01:2021/BXD.
c) Mạng đường ống cấp nước theo
quy định tại Mục 5.1.4 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
3. Khu vực đô thị không có khả
năng cải tạo, chỉnh trang là khu vực đô thị hiện hữu có mật độ xây dựng cao,
không gian hạn chế, các công trình xây dựng đã ổn định không có khả năng mở rộng,
nâng cấp đường giao thông hiện có hoặc việc cải tạo, chỉnh trang sẽ làm ảnh hưởng
đến kết cấu và an toàn của các công trình hiện hữu.
Điều 3. Quy
định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng
giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy
chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy
1. Đối với khu vực đô thị không bảo
đảm hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy.
a) Đối với khu vực đô thị có khả
năng cải tạo, chỉnh trang thì nâng cấp, bố trí đường giao thông, bảo đảm cho
phương tiện của lực lượng chữa cháy tiếp cận, đáp ứng theo quy định tại Mục 6.2
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
b) Trường hợp đường giao thông tiếp
giáp công trình là đường cụt, có chiều rộng thông thủy của mặt đường không bảo
đảm để quay đầu cho phương tiện chữa cháy và cách đấu nối vào tuyến đường với
khoảng cách lớn hơn 100m thì nâng cấp, cải tạo, bố trí bãi quay xe chữa cháy,
đáp ứng quy định tại Mục 6.4 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD.
c) Trường hợp đường giao thông
tiếp giáp công trình có kích thước chiều rộng nhỏ hẹp thì nâng cấp, cải tạo, bố
trí các đoạn đường mở rộng, chịu được tải trọng tối thiểu để xe chữa cháy và
các loại xe khác có thể tránh nhau, đáp ứng quy định tại Mục 6.5 QCVN
06:2022/BXD.
d) Đường giao thông phải bảo đảm
thông thoáng tại mọi thời điểm; phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật để xe chữa
cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy theo quy định tại QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan về
phòng cháy chữa cháy; mặt đường phải bảo đảm chịu được tải trọng của xe chữa
cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loại phương tiện của cơ quan Cảnh
sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
đ) Đối với các khu vực đô thị
không có khả năng cải tạo, chỉnh trang đường giao thông phục vụ phòng cháy chữa
cháy thì phải tính toán bố trí lối thoát hiểm, phương án chống cháy lan bảo đảm
các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.
2. Đối với khu vực đô thị không
bảo đảm nguồn nước phục vụ chữa cháy:
a) Đối với khu vực đô thị chưa
có nguồn nước phục vụ chữa cháy thì bố trí các bồn, bể trữ nước cho chữa cháy
theo quy định tại Mục 5.1.5 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD.
b) Đối với khu vực đô thị có mạng
ống cấp nước, bố trí các họng lấy nước chữa cháy bảo đảm các quy định khoảng
cách tại Mục 2.10.5 Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng; lưu lượng nước chữa cháy tại Mục 5.1.2 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD và mạng đường ống cấp nước tại Mục 5.1.4 QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
Điều 4.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan thẩm định, phê duyệt các dự án, phương án cải tạo, chỉnh
trang đối với các khu vực đô thị theo quy định tại Điều 3 của
Quyết định này.
c) Xem xét, giải quyết các vấn
đề phát sinh, vướng mắc (nếu có); trường hợp vượt thẩm quyền tham mưu đề xuất,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành
a) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ
chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nước.
b) Tham gia ý kiến về phương án
phòng cháy chữa cháy đối với các dự án cải tạo, chỉnh trang khu vực đô thị theo
quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng
rãi Quyết định này cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên
phạm vi địa bàn quản lý.
b) Rà soát các khu vực đô thị
trên phạm vi địa bàn quản lý không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước
phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động
phòng cháy và chữa cháy, báo cáo cấp có thẩm quyền làm cơ sở thực hiện việc cải
tạo, chỉnh trang phù hợp theo Quyết định này.
c) Lập kế hoạch, lộ trình thực
hiện cải tạo, chỉnh trang các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông
hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, phê duyệt.
d) Bố trí nguồn lực, huy động
các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện cải tạo, chỉnh trang các khu vực đô thị
theo quy định.
đ) Báo cáo các khó khăn, vướng
mắc (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này về Sở Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
4. Các đơn vị cấp nước
a) Tăng cường kiểm tra hệ thống
cấp nước đô thị bảo đảm lưu lượng nước phục vụ chữa cháy bảo đảm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định này và quy định pháp luật có
liên quan.
b) Phối hợp với các đơn vị liên
quan trong việc cải tạo, nâng cấp, bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy tại các
khu vực đô thị.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan
a) Thực hiện việc đầu tư xây dựng,
cải tạo chỉnh trang khu vực đô thị bảo đảm phù hợp với Quyết định này và quy định
pháp luật có liên quan.
b) Chấp hành các quy định về
phòng cháy và chữa cháy trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 20 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 17
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định về cải tạo, chỉnh
trang đối với khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước
phục vụ chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TTTU,TTHĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và Phát thanh Truyền hình Phú Thọ;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- UBND các xã, phường;
- CV: NCTH;
- Lưu: VT, CN8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
|