|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2689/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 15
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VÀ DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ƯU TIÊN THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW,
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến
khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
238-KH/TU, ngày 23/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 145/KH-UBND
ngày 28/5/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 238-KH/TU ngày 23/5/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ tại Tờ trình số 4162/TTr-SKHCN ngày 30/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khung và danh mục nhiệm vụ khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo ưu tiên thực hiện đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ xây
dựng và hoàn thiện các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và chương
trình phát triển của tỉnh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức,
doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ; làm chủ và ứng dụng các công nghệ mới,
tiên tiến, tạo bước đột phá về chất lượng và hiệu quả trong sản xuất, kinh
doanh.
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng và
phát triển công nghệ cao, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, công nghệ sinh học,
công nghệ vật liệu mới và các lĩnh vực công nghệ ưu tiên khác, đáp ứng yêu cầu
phát triển nhanh, bền vững.
- Sử dụng và phát triển hiệu quả tiềm
lực khoa học công nghệ, nâng cao năng lực tiếp cận và ứng dụng công nghệ cho
người dân, doanh nghiệp; góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, bảo vệ
môi trường và nâng cao đời sống Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, nhằm thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao và đổi mới công nghệ trong các lĩnh vực trọng điểm; góp phần phát
triển kinh tế nhanh và bền vững, đồng thời nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả và năng lực cạnh tranh của tỉnh Lạng Sơn.
- Đến năm 2030, tỷ
lệ kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn ngân
sách của tỉnh (chưa bao gồm nguồn vốn hợp pháp khác) được ứng dụng vào thực tiễn
sau 12 tháng nghiệm thu đạt trên 60%.
- Đến năm 2030, tỷ
lệ doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
đạt trên 5%.
II.
NỘI DUNG VÀ LĨNH VỰC ƯU TIÊN
1. Khoa học và
công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp
- Ứng dụng công nghệ thông tin, trí
tuệ nhân tạo (AI) trong sản xuất nông nghiệp thông minh, phát triển nông nghiệp
hữu cơ, nông nghiệp sinh thái đa lợi ích, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp giảm
phát thải; phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Nghiên cứu, tiếp nhận và ứng dụng
công nghệ sinh học, công nghệ cao và các công nghệ thân thiện với môi trường
trong chọn tạo, nhân giống các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực có năng suất,
chất lượng và hiệu quả kinh tế cao; thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu,
nhất là đối với cây dược liệu, lúa, rau hoa, cây ăn quả, gia súc, thủy sản...
phù hợp với đặc thù từng vùng sinh thái; qua đó nâng cao năng suất, chất lượng
và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công
nghệ, công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI) trong thu hoạch, bảo quản,
chế biến và tiêu thụ các loại nông, lâm, thủy sản có giá trị kinh tế.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản
xuất các sản phẩm sinh học sử dụng trong trồng trọt, phòng trừ sâu bệnh hại, xử
lý môi trường, sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; trong nuôi trồng, chế
biến tảo, vi tảo, nấm.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học và
công nghệ trong phát triển, quản lý và khai thác bền vững tài nguyên rừng.
Nghiên cứu, triển khai các mô hình trồng cây dược liệu, cây gỗ lớn, cây lấy
tinh dầu, kết hợp chăn nuôi dưới tán rừng gắn với khoanh nuôi, tái sinh và bảo
vệ rừng, nhằm tạo sinh kế bền vững cho người dân.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế,
chính sách nhằm giải phóng và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất
nông nghiệp; đồng thời phát triển, khai thác và thương mại hóa tín chỉ carbon trong
lĩnh vực nông nghiệp.
2. Khoa học và
công nghệ trong lĩnh vực y, dược
- Nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận,
chuyển giao và phát triển các công nghệ mới, tiên tiến và kỹ thuật cao trong
lĩnh vực y tế, khám chữa bệnh, phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân
dân; trọng tâm là các công nghệ y học tái tạo và kỹ thuật tạo mô, công nghệ tế
bào gốc, công nghệ enzyme, công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (NGS), các
phương pháp điều trị đích trong ung thư và các công nghệ y học hiện đại khác.
- Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp
kiểm soát và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; triển khai các giải pháp phòng
ngừa bệnh nghề nghiệp; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng trong quản lý và sử dụng
thuốc kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa
bệnh, hạn chế tình trạng kháng thuốc. Đồng thời, nghiên cứu, ứng dụng và tăng
cường quản lý trong công tác dự phòng, chẩn đoán, điều trị các dịch bệnh mới nổi,
tái nổi và các bệnh không lây nhiễm.
- Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật, khoa
học công nghệ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, khám, chữa bệnh,
bệnh viện thông minh, hồ sơ bệnh án điện tử, thử nghiệm, áp dụng ứng dụng
(apps) quản lý các bệnh mãn tính.
- Nghiên cứu, ứng dụng các bài thuốc
dân gian, cổ truyền phục vụ khám chữa bệnh trong Nhân dân.
- Nghiên cứu, tiếp nhận và ứng dụng
công nghệ sinh học, công nghệ cao trong sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
chức năng từ các loài cây thuốc đặc hữu của Lạng Sơn, nhằm hình thành và phát
triển các sản phẩm mang thương hiệu của tỉnh.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và
công nghệ trong bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu quý; xây dựng và mở rộng
các vùng trồng chuyên canh cây dược liệu; hình thành chuỗi liên kết trong sản xuất,
bảo quản, chế biến dược liệu. Ứng dụng công nghệ tách, chiết hoạt chất, công
nghệ bào chế dược phẩm và sản xuất thực phẩm chức năng từ dược liệu.
3. Khoa học và
công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số và kỹ thuật công
nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ
của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư phục vụ phát triển kinh tế, xã hội
trong các lĩnh vực: nông nghiệp, chính quyền điện tử; quản lý đô thị, giao
thông; phòng chống thiên tai; tài nguyên rừng và đất đai; du lịch; quản lý biên
giới...
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh;
phát huy hiệu quả của chính quyền điện tử, chính quyền số; phát triển hạ tầng số,
tạo nền tảng cho chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển các mô hình
sản xuất thông minh, quản lý thông minh.
- Ứng dụng các loại vật liệu xây dựng
mới; sản xuất vật liệu xây dựng tạo ra từ vật liệu mới, công nghệ thông minh,
thân thiện với môi trường, giá trị gia tăng lớn, quản trị hiện đại.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến sử dụng
ít năng lượng, không ô nhiễm môi trường, năng suất cao để phát triển bền vững.
Nâng cao hiệu quả hệ thống thu gom, phân loại, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất
thải (bao gồm cả chất thải rắn như chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, chất
thải nhựa, nước thải và khí thải) bằng các công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại,
thân thiện với môi trường.
- Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT)… để nâng
cao hiệu quả quản lý tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, đô thị. Tập
trung nghiên cứu sử dụng các vật liệu mới có tính năng kỹ thuật cao trong sản
xuất công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, y tế; Ứng dụng công nghệ tổng hợp và
tự động hóa trong trồng trọt và chăn nuôi.
- Đẩy mạnh nghiên
cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong chuyển đổi số, trong đó tập trung vào
các nền tảng số hiện đại, ưu tiên các lĩnh vực quản lý hành chính, cửa khẩu số
và trong các lĩnh vực du lịch, y tế, giáo dục, tài nguyên và môi trường, nông
nghiệp, giao thông,...
- Triển khai các
giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với các
ngành, lĩnh vực quan trọng, thiết yếu đảm bảo đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu
áp dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nghiên cứu, xây dựng
và triển khai mô hình Trung tâm điều hành thông minh cấp xã, trạm dịch vụ công
tự động; đồng thời tích hợp các nền tảng quản trị số tại địa phương nhằm phục vụ
hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính ở cấp xã,
phường.
4. Khoa học và
công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế
phát triển nhanh và bền vững của tỉnh: Nghiên cứu
các mô hình kinh tế mới, kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế
đêm, kinh tế chia sẻ, kinh tế di sản, kinh tế dược liệu, kinh tế ứng phó với biến
đổi khí hậu, nông nghiệp số, du lịch xanh, du lịch tái tạo, du lịch số...
Nghiên cứu phát triển kinh tế gắn với khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số: động lực, mô hình, chính sách phát triển, cơ chế giám sát về
kinh tế và quản lý kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế số, chính quyền số,
đô thị thông minh...
- Nghiên cứu các vấn đề xã hội
- văn hoá - dân tộc:
Các vấn đề về xã hội: Nghiên cứu cơ chế thu hút, trọng dụng, đãi ngộ các nhà khoa học, các
chuyên gia, người có tài năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu kinh tế và mục tiêu phát triển
xã hội, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Các vấn đề văn hóa: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu số trong công tác bảo tồn, phát huy
các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong phục hồi và bảo tồn di tích phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội. Nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo trong bảo tồn, phát huy giá trị
các di sản văn hóa phục vụ phát triển địa phương (di sản văn hóa tâm linh, văn
hóa gắn với hệ sinh thái, văn hóa gắn với cộng đồng các dân tộc...). Nghiên cứu
khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong khảo cổ các di tích lịch sử,
văn hóa trên địa bàn tỉnh; bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống lịch sử
của Lạng Sơn. Vấn đề lịch sử - văn hóa gắn với phát triển kinh tế, đặc biệt là
gắn với phát triển du lịch.
Các vấn đề dân tộc: Nghiên cứu các cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới tỉnh Lạng Sơn. Nghiên cứu ứng dụng
công nghệ số trong bảo tồn, phục hồi và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc
thiểu số, cung cấp thông tin cho người có uy tín, già làng, trưởng bản, chức sắc,
chức việc các tôn giáo thông qua nền tảng số; tiếp tục phát huy các nguồn sẵn
có của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nguồn lực tín ngưỡng, tôn
giáo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Nghiên cứu các vấn đề về quốc
phòng - an ninh ở Lạng Sơn: Nghiên cứu các giải
pháp phòng ngừa và xử lý những mâu thuẫn và xung đột xã hội phát sinh trong điều
kiện kinh tế thị trường ở Lạng Sơn; Nghiên cứu về an ninh biên giới, về xây dựng
khu vực phòng thủ và lực lượng phòng thủ ở Lạng Sơn trong tình hình mới; Phòng
chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; Nghiên cứu các giải pháp bảo vệ an
ninh mạng và phòng chống tội phạm lợi dụng công nghệ cao. Các giải pháp phòng
chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
- Nghiên cứu các vấn đề về ngoại
giao, hợp tác của tỉnh: Nghiên cứu đề xuất các giải
pháp chính sách đối ngoại để thúc đẩy hội nhập quốc tế của tỉnh. Xây dựng chuỗi
giá trị các sản phẩm văn hoá để ứng dụng vào thực tiễn. Quảng bá văn hóa, hình ảnh
đất nước con người Lạng Sơn ra bên ngoài. Xây dựng các chính sách, giải pháp
thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác của Lạng Sơn với đối tác trên thế giới nhằm
thu hút nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thu hút đầu tư
nước ngoài, khu kinh tế, khu công nghiệp, liên kết vùng, thương mại đầu tư
xuyên biên giới, logistics.
5. Khoa học và
công nghệ trong lĩnh vực môi trường, tiết kiệm năng lượng và phát triển nguồn
năng lượng mới
- Tập trung nghiên cứu, xác định các luận
cứ khoa học và thực tiễn trong xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Lạng
Sơn.
- Nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng
các giải pháp công nghệ bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn
và tại các khu du lịch; triển khai các công nghệ phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường tại các làng nghề; đồng thời nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khắc
phục ô nhiễm môi trường tại các khu vực khai thác khoáng
sản, các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, ứng dụng
năng lượng tái tạo (mặt trời, điện gió, sinh khối) phục vụ chuyển đổi xanh và
phát triển bền vững tỉnh Lạng Sơn.
- Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng
các nguồn năng lượng sạch phục vụ nông nghiệp sinh thái; thúc đẩy mô hình nông
nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái gắn với phát triển du lịch; triển khai
sử dụng năng lượng mặt trời trong tưới tiêu và các hệ thống tự động hóa sản xuất
nông nghiệp.
6. Khoa học và
công nghệ trong phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh gắn kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà
nước, viện - trường, doanh nghiệp và cộng đồng khởi nghiệp.
- Nghiên cứu mô hình đổi mới sáng tạo
mở (open innovation) thích ứng với điều kiện địa phương, khuyến khích sử dụng
tri thức, công nghệ từ bên ngoài và chia sẻ nguồn lực trong nội bộ hệ sinh
thái.
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách để
hình thành và vận hành các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo Lạng Sơn; hỗ
trợ vườn ươm, trung tâm công nghệ mở, không gian sáng tạo.
- Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa
trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và chính quyền địa phương trong
nghiên cứu, ứng dụng và thương mại hóa kết quả khoa học và công nghệ.
7. Khoa học và
công nghệ trong nhân rộng các kết quả nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá kết quả nghiên
cứu các đề tài, dự án khoa học và công nghệ đã nghiệm thu được Hội đồng khoa học
và công nghệ khuyến nghị có khả năng nhân rộng dựa trên hiệu quả kinh tế - xã hội,
điều kiện áp dụng và nhu cầu của địa phương.
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân liên kết
với các đơn vị nghiên cứu tổ chức xây dựng các mô hình nhân rộng các kết quả
nghiên cứu khoa học nhằm đẩy nhanh sản xuất tạo ra các sản phẩm hàng hóa có giá
trị lưu thông trên thị trường.
- Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính
sách đặc thù hỗ trợ các tổ chức cá nhân tiếp nhận các quy trình công nghệ được
tạo ra từ các nghiên cứu khoa học; hỗ trợ xây dựng và hoàn thiện bộ nhận diện
thương hiệu cho các sản phẩm; hỗ trợ tổ chức sản xuất, tiêu thụ và thương mại
hóa sản phẩm, mở rộng thị trường...
(Có Danh mục nhiệm vụ khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo ưu tiên thực hiện đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn kèm theo)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP
1. Thực
hiện cơ chế đặt hàng, tuyển chọn, đấu thầu nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo nhu cầu phát triển thực tiễn của tỉnh, bảo đảm công khai, minh bạch
và hiệu quả.
2. Nghiên
cứu thành lập và vận hành Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh để hỗ trợ tài chính, tín dụng và ươm tạo công nghệ theo quy định tại
Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về việc quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
thực hiện chính sách ưu đãi thuế, đất đai, tín dụng, đào tạo nhân lực khoa học
công nghệ theo quy định.
3. Tăng
cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu, trung tâm ứng dụng, trung tâm
đổi mới sáng tạo, phòng thí nghiệm, khu thử nghiệm công nghệ.
4. Phát
triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu
cầu đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hỗ trợ đào tạo kỹ năng công nghệ mới, quản
trị đổi mới sáng tạo. Có chính sách thu hút, trọng dụng chuyên gia, trí thức trẻ,
nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia các hoạt động khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo của tỉnh.
5. Mở rộng
hợp tác khoa học công nghệ với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức
khoa học công nghệ, doanh nghiệp và tổ chức quốc tế, tạo mạng lưới đổi mới sáng
tạo đa tầng.
6. Ứng dụng
chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi, đánh giá, giám sát tiến độ và hiệu quả
các nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết nối với Hệ thống thông
tin quốc gia về khoa học và công nghệ. Thúc đẩy truyền thông số về kết quả
nghiên cứu, mô hình ứng dụng và đổi mới sáng tạo tiêu biểu nhằm lan tỏa hiệu quả
khoa học công nghệ trong cộng đồng.
IV. KINH PHÍ THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Kinh phí thực hiện Chương trình từ
nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước,
Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Tổ chức
thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,
địa phương và các đơn vị liên quan xác định các nhiệm vụ cụ thể trên các lĩnh vực
triển khai hàng năm và dự toán ngân sách thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Định kỳ hàng năm, Sở Khoa học và
Công nghệ chủ trì tổ chức đánh giá, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện; đề xuất
điều chỉnh, bổ sung danh mục nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tiễn
của tỉnh. Đến năm 2030, tổ chức tổng kết Chương trình khung, đánh giá tác động,
đề xuất định hướng giai đoạn tiếp theo.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các sở, ngành liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí
kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các
phường, xã và cơ quan, đơn vị có liên quan
Thực hiện Chương trình này theo chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của
tỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ; đồng thời tích cực đề xuất các giải pháp thúc
đẩy các lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương triển khai hiệu quả khoa học và phát
triển công nghệ trong thời gian tới.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ; Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh,
các Phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX(HTHT).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
ƯU TIÊN THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan chủ trì
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Nghiên cứu ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học
và công nghệ về giống và quy trình kỹ thuật canh tác, chăn nuôi mới nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm đối với các cây trồng vật nuôi chủ lực, đặc
sản có thế mạnh của địa phương
|
Nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào phát triển cây dược
liệu; nghiên cứu ứng dụng công nghệ chiết xuất và bào chế thuốc và các thực
phẩm chức năng từ các dược liệu đặc trưng gắn với phát triển du lịch bền vững
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
|
Y, dược
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Ứng dụng công nghệ số xây dựng và triển khai hệ
thống quản lý y tế thông minh phục vụ công tác dự phòng, khám chữa bệnh và quản
lý sức khỏe cộng đồng tỉnh Lạng Sơn
|
Y, dược
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo
quản, chế biến, sản xuất các sản phẩm ăn liền từ nông sản đặc sản Lạng Sơn
theo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng tiêu chuẩn tại các thị trường lớn trong
nước và xuất khẩu
|
Kỹ thuật công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ,
cải tiến quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP, ứng dụng các giải
pháp năng suất xanh, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải và quản lý tuần
hoàn tài nguyên
|
Kỹ thuật công nghệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Nghiên cứu, ứng dụng năng lượng tái tạo (mặt trời,
điện gió, sinh khối…) phù hợp với đặc thù của tỉnh Lạng Sơn, tiến tới tự chủ
một phần về nguồn cung ứng điện phục vụ chuyển đổi xanh và phát triển bền vững
|
Kỹ thuật công nghệ
|
Sở Công thương
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Ứng dụng công nghệ số trong công tác bảo tồn,
phát huy các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phục hồi và bảo tồn di tích phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội
|
Văn hóa xã hội
|
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Các giải pháp phòng ngừa và xử lý những mâu thuẫn
và xung đột xã hội phát sinh trong điều kiện kinh tế thị trường ở Lạng Sơn; Về
an ninh biên giới, về xây dựng khu vực phòng thủ và lực lượng phòng thủ ở Lạng
Sơn trong tình hình mới; bảo vệ an ninh mạng và phòng chống tội phạm lợi dụng
công nghệ cao.
|
Văn hóa xã hội
|
Công an tỉnh Lạng
Sơn
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Nghiên cứu và phát triển mô hình giáo dục thông
minh, giáo dục số, ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong quản
lý, giảng dạy, học tập và đánh giá chất lượng giáo dục, góp phần nâng cao
năng lực số, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao cho tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia.
|
Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2030
|
|
10
|
Nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng các giải pháp
công nghệ bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn và tại các
khu du lịch
|
Năng lượng - Môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
11
|
Xây dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo tỉnh Lạng Sơn
|
Khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
12
|
Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong
quản lý hành chính, cung cấp dịch vụ công, phát triển du lich, logistics
|
Kỹ thuật công nghệ,
Chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
13
|
Nhân rộng trên 100 mô hình từ kết quả nghiên cứu
khoa học
|
Ứng dụng khoa học
công nghệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|