|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
62/2025/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 22
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CAO BẰNG THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ Ở VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính về xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số
06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng,
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc
lĩnh vực quản lý nhà ở và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng
10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như
sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội
dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, gồm:
1. Quy định cụ thể các địa điểm,
vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án.
2. Xác định các khu vực không
phải là khu vực phường thuộc đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III,
chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê
mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô
bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở.
3. Quy định về đường giao thông
để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng
nhiều căn hộ của cá nhân.
4. Hỗ trợ giải quyết bán, cho
thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội.
5. Tiêu chí đối với dự án đầu
tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
không thuộc đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III phải dành một phần
diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây
dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương
mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
6. Quy định việc phối hợp cung
cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các
thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.”
2. Bổ sung cụm từ “và nông
thôn” sau cụm từ “pháp luật về quy hoạch đô thị” tại khoản 2 Điều 3.
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan quản
lý nhà ở cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 8.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như
sau:
“Điều 9. Trách nhiệm của các
cơ quan
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại,
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo
trì nhà ở trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện các chính
sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở xã hội theo quy định
của pháp luật về nhà ở, bao gồm việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các
đối tượng xã hội.
d) Tổng hợp, đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng
năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.
đ) Tổ chức xây dựng, quản lý cơ
sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực phối hợp cung cấp thông tin về
nhà ở cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã để thiết lập hồ sơ nhà ở.
3. Các sở, ngành, đơn vị có
liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, phối hợp với Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình triển khai thực hiện quy định
này, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc phạm
vi quản lý ngành.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về nhà ở trên địa bàn xã, phường theo các quy định của pháp luật.
b) Quy hoạch, bố trí diện tích
đất đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn mình quản lý. Công bố công khai
thông tin liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do chủ đầu tư cung cấp.
c) Kiểm tra, theo dõi việc xây
dựng nhà ở xã hội, việc cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư
xây dựng đảm bảo các quy định của pháp luật.
d) Thực hiện quản lý kiến trúc
mặt ngoài của nhà ở theo đúng quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt
theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Nhà ở trên địa bàn quản lý.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp quản lý cây xanh đô
thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như
sau:
“Điều 3. Sở Xây dựng
1. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu,
cơ chế, chính sách phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện sau khi
được phê duyệt.
2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành danh mục cây xanh sử dụng công cộng, danh mục cây xanh cần bảo tồn
trên địa bàn tỉnh.
3. Hướng dẫn công tác lập và quản
lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.
4. Tổ chức lập, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây
xanh đô thị trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều
kiện cụ thể của địa phương; Tham mưu, đề xuất phương án áp dụng hoặc vận dụng
phương pháp xác định định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dịch vụ cây xanh đô
thị sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các định mức, đơn giá dịch vụ đã được ban hành, bảo đảm việc áp dụng thống nhất,
đúng quy định, hiệu quả và phù hợp thực tế địa phương.
5. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ
liệu về cây xanh đô thị. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng
trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật về lĩnh vực cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như
sau:
“Điều 4. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
1. Hướng dẫn các đơn vị, cá
nhân trực tiếp quản lý cây xanh đô thị phát triển nguồn giống, chủng loại cây
xanh phù hợp với mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa
dạng, phong phú trong hệ thống cây xanh đô thị, phát triển cơ sở vườn ươm phục
vụ nhu cầu trồng cây xanh của tỉnh.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện đúng tỷ lệ diện tích đất cây xanh được phê duyệt trong các quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.”
3. Bãi bỏ Điều 5.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như
sau:
“Điều 6. Sở Tài chính
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí, phân bổ nguồn vốn sự nghiệp kiến thiết thị chính hằng năm và các nguồn
vốn hợp pháp khác (nếu có) cho công tác duy trì, chăm sóc hệ thống cây xanh đô
thị trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản
lý tài chính (bao gồm trình tự, thủ tục tạm cấp, thanh toán, quyết toán kinh
phí) thực hiện dịch vụ trồng, chăm sóc cây xanh đô thị đã được đấu thầu, đặt
hàng hoặc giao kế hoạch.”
5. Bãi bỏ Điều 7.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như
sau:
“Điều 8. Ban quản lý khu
kinh tế tỉnh Cao Bằng
1. Thực hiện việc quản lý, bảo
vệ và phát triển cây xanh đô thị trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa
bàn tỉnh.
2. Phối hợp với các cơ quan chức
năng kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các dự án, các quy hoạch,
kế hoạch trên địa bàn quản lý, bảo đảm tỷ lệ cây xanh theo đúng hồ sơ được duyệt.
Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi
phạm.
3. Tổ chức thống kê, lập cơ sở
dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng
trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.”
7. Bãi bỏ Điều 9.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như
sau:
“Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp
xã
1. Ban hành các văn bản quy định
cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trong phạm vi quản lý.
2. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu
phát triển cây xanh đô thị trong phạm vi quản lý.
3. Thực hiện việc cấp giấy phép
chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trong phạm vi quản lý.
4. Tổ chức thực hiện việc quản
lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị. Lựa chọn, ký hợp đồng với đơn vị cung
cấp sản phẩm, dịch vụ cây xanh đô thị theo quy định của pháp luật về giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
5. Thực hiện công tác kiểm kê
diện tích cây xanh, thống kê, phân loại, đánh số cây, lập hồ sơ quản lý cây
xanh đô thị. Định kỳ báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.
6. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc
đề nghị xử lý các vi phạm về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý
theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
7. Tuyên truyền, giáo dục vận động
các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh
đô thị.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều
11 như sau:
“5. Đề xuất chủng loại cây, hoa
phù hợp với quy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan
chung, tiếp thu lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác. Gửi xin ý
kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi trồng trên địa bàn được giao quản lý”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày
27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều
1.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản
1 như sau:
“c) Hướng dẫn công tác lập và
quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ
chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy
trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của địa phương; Tham mưu, đề xuất phương án
áp dụng hoặc vận dụng phương pháp xác định định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá
dịch vụ chiếu sáng đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương; kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các định mức, đơn giá dịch vụ đã được ban hành, bảo đảm
việc áp dụng thống nhất, đúng quy định, hiệu quả và phù hợp thực tế địa phương.
”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm f khoản
1 như sau:
“f) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị
trên địa bàn tỉnh.”
c) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm g khoản
1.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản
1 như sau:
“h) Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống chiếu sáng đô thị trên
địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện sau khi được phê duyệt.”
đ) Bãi bỏ khoản 2.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như
sau:
“3. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí, phân bổ nguồn vốn sự nghiệp kiến thiết thị chính hằng năm và các nguồn
vốn hợp pháp khác (nếu có) cho công tác duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì hệ
thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn xây dựng dự toán
ngân sách, thực hiện thanh, quyết toán các chi phí liên quan đến quản lý, vận
hành, duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh.”
g) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản
4 như sau:
“b) Phối hợp với Sở Xây dựng và
Ủy ban nhân dân các xã, phường kiểm tra việc quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống
chiếu sáng đô thị và việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu
sáng đô thị.”
h) Bãi bỏ khoản 6.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như
sau:
“Điều 6. Phân công, phân cấp
quản lý chiếu sáng đô thị cho Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ
sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn quản lý, bao gồm:
a) Hệ thống chiếu sáng công cộng
đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc hệ thống chiếu sáng công cộng
đô thị sau khi hết thời hạn sử dụng, khai thác theo quy định.
2. Ban hành các quy định cụ thể
về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, trong đó quy định rõ trách nhiệm của
các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức chiếu sáng tại đô thị, quy định về quản
lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn quản lý và tổ
chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này.
3. Tổ chức thực hiện việc quản
lý, bảo vệ và phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn xã,
phường. Lựa chọn, ký hợp đồng với đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ chiếu sáng
đô thị theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên.
4. Cho phép chiếu sáng quảng
cáo, trang trí, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phù hợp với vị trí, quy mô của
mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị thuộc địa bàn quản lý. Thỏa thuận
đối với các hoạt động khai thác, sử dụng các công trình thuộc hệ thống chiếu
sáng công cộng đô thị vào mục đích khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến
hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn.
5. Xây dựng kế hoạch đầu tư
phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm. Thực hiện công tác thống kê,
phân loại, lập hồ sơ quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. Tổng hợp, định
kỳ báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh (trước ngày 15 tháng 12 hàng
năm).
6. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc
đề nghị xử lý các vi phạm về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn mình quản
lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng
các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như
sau:
“Điều 7. Xử lý vi phạm
Các hành vi vi phạm Quy định
này được xử lý theo các quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022
của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về xây dựng.”
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày
25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như
sau:
“Điều 4. Chủ sở hữu công
trình thoát nước
1. Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ
sở hữu đối với hệ thống thoát nước có quy mô lớn, phục vụ phạm vi từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên, gồm: Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá
nhân, bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình có thời hạn.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
xã có đủ năng lực quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ủy quyền
cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ
sở hữu của hệ thống thoát nước trên địa bàn xã, phường gồm: Hệ thống thoát nước
được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao
lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới; Hệ thống thoát nước
nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân, bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai
thác công trình có thời hạn.
4. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh
là chủ sở hữu của hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được
giao quản lý gồm: Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển hạ
tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ
các tổ chức, cá nhân, bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình có thời
hạn.
5. Các tổ chức kinh doanh, phát
triển khu đô thị mới, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng là chủ sở hữu
hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến
khi bàn giao theo quy định.
6. Các tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.”
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số khoản của Điều 5
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như
sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã là
chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn do mình quản lý. Trường hợp công trình có yêu cầu kỹ thuật cao,
đòi hỏi trình độ chuyên môn mà Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thực hiện
hoặc công trình có phạm vi phục vụ từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao cho cơ quan, đơn vị có đủ năng lực
làm chủ đầu tư.”
b) Bãi bỏ khoản 2.
3. Thay thế cụm từ “Sở Xây dựng,
Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản
4 Điều 10.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều
28 như sau:
“3. Phương pháp định giá dịch vụ
thoát nước theo quy định của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Giá.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như
sau:
“Điều 29. Trách nhiệm lập,
thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
1. Việc lựa chọn tổ chức, cá
nhân kinh doanh dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải để lập phương án giá dịch
vụ thoát nước theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
2. Đối với hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng thẩm
định phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh Quyết định.
3. Đối với hệ thống thoát nước
tại khu công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Giá dịch
vụ thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa
thuận với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp và quyết định về mức giá. Trước
khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng.”
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 30
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản
1 như sau:
“b) Hướng dẫn các đơn vị thoát
nước lập phương án giá dịch vụ thoát nước theo quy định của Luật Giá và các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật Giá. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước).”
b) Sửa đổi bổ sung điểm c khoản
1 như sau:
“c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô thị
trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện cụ thể của địa
phương. Hướng dẫn lập và quản lý chi phí duy trì hệ thống thoát nước đô thị
trên địa bàn tỉnh.”
c) Bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm
đ khoản 1.
d) Thay thế cụm từ “Sở Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “ Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm e
khoản 1.
đ) Bổ sung điểm h khoản 1 như
sau:
“h) Xây dựng chương trình, chỉ
tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống thoát nước trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ
chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát
triển hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.”
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như
sau:
“2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải.
b) Phối hợp với đơn vị thoát nước
trong việc đảm bảo yêu cầu về cao độ, vị trí xả thải nhằm thoát nước, chống ngập
úng và bảo vệ công trình thủy lợi.
c) Hướng dẫn chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng hệ thống thoát nước, các đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành
hệ thống thoát nước lập hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của Luật Bảo
vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
d) Kiểm tra, giám sát chất lượng
nước thải từ hệ thống thoát nước, bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn môi trường; quản
lý và bảo vệ nguồn tiếp nhận nước thải như sông, suối, hồ.”
g) Bãi bỏ điểm a, điểm c khoản
3.
h) Bổ sung điểm đ khoản 3 như
sau:
“đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí, phân bổ nguồn vốn phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương để
đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước theo kế hoạch, chương trình đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”
i) Bãi bỏ khoản 4; khoản 5.
7. Bãi bỏ Điều 31.
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 32
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như
sau:
“2. Tổ chức quản lý, vận hành,
khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do mình làm chủ sở hữu. Lựa chọn,
ký hợp đồng với các đơn vị thực hiện dịch vụ thoát nước đô thị theo quy định về
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như
sau:
“3. Hướng dẫn các tổ chức, các
hộ dân, cá nhân bảo vệ hệ thống thoát nước. Kiểm tra việc chấp hành các quy định
pháp luật về hoạt động thoát nước trong phạm vi quản lý.”
c) Bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về hệ thống thoát nước trong phạm vi quản lý. Hàng năm tổng hợp, báo cáo về
Sở Xây dựng.”
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định
số 29/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như
sau:
“Điều 3. Phân cấp nghĩa
trang
Nghĩa trang được phân cấp theo
quy mô đất đai, cụ thể như sau:
1. Nghĩa trang cấp I có quy mô
diện tích trên 60ha.
2. Nghĩa trang cấp II có quy mô
diện tích từ 30ha đến 60ha.
3. Nghĩa trang cấp III có quy mô
diện tích từ 10 đến dưới 30ha.
4. Nghĩa trang cấp IV có quy mô
diện tích dưới 10ha.”
2. Bãi bỏ Điều 4
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như
sau:
“Điều 5. Quy hoạch chi tiết
xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Nội dung quy hoạch chi tiết xây
dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo Điều 8 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng, khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày
27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan.”
4. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều
8 như sau:
“b) Triển khai khắc phục ô nhiễm
môi trường trước khi đóng cửa nghĩa trang (nếu có).”
5. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện” bằng cụm từ “ Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1, khoản 3 Điều
13 và khoản 1 Điều 14.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 15
a) Bỏ cụm từ “ nghĩa trang vùng
tỉnh” tại khoản 1.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như
sau:
“2. Đối với nghĩa trang cấp
III, cấp IV được đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước và nằm trong địa giới hành chính cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm lựa chọn đơn vị có chức năng quản lý nghĩa trang để thực hiện
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật hiện hành.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều
17 như sau:
“2. Đối với nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lập phương án giá,
thẩm định phương án giá, trình và ban hành văn bản định giá dịch vụ nghĩa
trang, dịch vụ hỏa táng thực hiện theo Luật Giá và các văn bản hướng dẫn Luật
Giá. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân
sách nhà nước, Sở Xây dựng cho ý kiến về sự phù hợp của phương án giá đối với
giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch
vụ hỏa táng trước khi chủ đầu tư phê duyệt.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều
18 như sau:
“2. Thẩm quyền phê duyệt quy chế
quản lý nghĩa trang:
a) Đối với nghĩa trang được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
quy chế quản lý nghĩa trang cấp I, nghĩa trang cấp II trên địa bàn tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thẩm định và phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang cấp III, cấp IV trên địa bàn
do mình quản lý.
b) Tổ chức, cá nhân phê duyệt
quy chế quản lý nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
sau khi ban hành phải gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với nghĩa trang cấp I, cấp
II), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với nghĩa trang cấp III, cấp IV) để quản lý,
giám sát, kiểm tra việc thực hiện.”
9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số khoản của Điều 20
a) Bãi bỏ khoản 2.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như
sau:
“5. Thẩm định, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Cho ý kiến về sự phù hợp của
phương án giá đối với giá chuyển nhượng quyền sử dụng mộ phần cá nhân và giá dịch
vụ nghĩa trang; dịch vụ hỏa táng tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu
tư từ vốn ngoài ngân sách nhà nước trước khi chủ đầu tư phê duyệt.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như
sau:
“6. Rà soát, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc cải tạo, đóng cửa hoặc di chuyển nghĩa trang cấp I, cấp
II và nghĩa trang có phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa
bàn tỉnh.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như
sau:
“7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng trên địa bàn tỉnh.”
đ) Bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận
động, khai thác các nguồn lực để phát triển hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng trên địa bàn tỉnh.”
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 21
a) Thay thế cụm từ “ Sở Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “ Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều
21.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như
sau:
“3. Hướng dẫn chủ đầu tư dự án
đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, các đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý,
sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng lập hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định
của Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi
trường.”
11. Bãi bỏ khoản 2 Điều 23; Điều
24; Điều 27; Điều 28; Điều 31.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
như sau:
“ Điều 32. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện công tác quản lý,
xây dựng và sử dụng nghĩa trang quy mô cấp III, cấp IV trên địa bàn quản lý. Rà
soát, thống kê, xác định lại ranh giới các khu vực mai táng do dòng họ, gia đình
quản lý trên địa bàn, kiểm soát không cho phép việc thành lập mới và mở rộng
ranh giới của những khu vực mai táng của các dòng họ, gia đình khi chưa có quy
hoạch được duyệt. Lập hồ sơ với các mộ vô chủ trên địa bàn quản lý và tổ chức
di dời vào các nghĩa trang đã được xác định vị trí ranh giới.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
các quy hoạch đã được phê duyệt và điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng
kế hoạch 5 năm, hàng năm đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và lộ trình đóng
cửa, di chuyển nghĩa trang cấp III, cấp IV và phần mộ riêng lẻ trên địa bàn quản
lý gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Thông báo với
người dân về kế hoạch đóng cửa nghĩa trang, di chuyển nghĩa trang hoặc các phần
mộ riêng lẻ theo quy định.
3. Tổ chức lựa chọn đơn vị quản
lý nghĩa trang cấp III, cấp IV, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn được giao quản lý theo quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu
thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công.
4. Xem xét, chấp thuận đối với các
trường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo
trên địa bàn được giao quản lý.
5. Tổ chức tuyên truyền, vận động
người dân sử dụng hình thức hỏa táng, tổ chức tang lễ tiết kiệm, văn minh, hiện
đại.
6. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo
Sở Xây dựng tình hình xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
trên địa bàn xã, phường.”
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành
kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
4 như sau:
“1. Quy hoạch xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là một nội dung của đồ án quy hoạch đô thị.
Yêu cầu đối với công tác quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 7, Nghị định
số 72/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều
5 như sau:
“2. Đầu tư xây dựng công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bằng nguồn vốn nhà nước thực hiện theo quy định
về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh .”
3. Thay thế cụm từ “quy hoạch
xây dựng chi tiết” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết” tại điểm c khoản 2 Điều 6.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như
sau:
“Điều 7. Thẩm định, phê duyệt
thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Công tác thẩm định, phê duyệt
các bước thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng và quy định quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều
8 như sau:
“3. Việc cấp giấy phép thi công
các công trình nằm trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực
hiện theo các quy định của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.”
6. Bỏ cụm từ “thị trấn” tại khoản
1 Điều 9, bỏ cụm từ “quy hoạch xây dựng” và cụm từ “và quy hoạch chuyên ngành”
tại khoản 1 Điều 12.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như
sau:
“Điều 17. Giá, cơ chế và
nguyên tắc kiểm soát giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Nguyên tắc xác định giá và quản
lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hướng dẫn của Bộ Xây
dựng.”
8. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều
18.
9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số khoản của Điều 19 a) Bổ sung điểm g, điểm h tại khoản 1 như sau:
“g) Chủ trì thẩm định giá cho
thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
hoặc nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý, khai thác theo
quy định trên địa bàn tỉnh.
h) Tiếp nhận kê khai giá cho
thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ ngoài nguồn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh.”
b) Bãi bỏ khoản 2, khoản 4.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như
sau:
“5. Sở Tài chính
Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ
vốn ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối vốn để xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.”
d) Bãi bỏ khoản 6.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
như sau:
“Điều 20. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập,
phê duyệt kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đô thị trên địa bàn mình quản lý.
2. Thực hiện trách nhiệm và quyền
hạn của chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định tại
Điều 19 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ
liệu, cung cấp thông tin về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Báo cáo
định kỳ 6 tháng, hàng năm gửi Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về hiện trạng
và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn
mình quản lý.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2025.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 17/12/2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xây dựng,
quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban
hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng
hết hiệu lực.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Vụ Pháp chế-Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh Ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CV: KT, TTTT (đăng tải)
- Lưu: VT, XD(pvL).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hoà
|