|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
92/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình ngày 01
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM, MỸ PHẨM TỈNH NINH BÌNH TRỰC THUỘC SỞ
Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ cơ quan ngang Bộ đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 2
năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số
2176/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, Mỹ
phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 36/TTr-SYT ngày 04 tháng 8 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 149/TTr-SNV ngày 12 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, mỹ phẩm tỉnh Ninh Bình trực thuộc Sở Y tế tỉnh
Ninh Bình.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, mỹ phẩm tỉnh Ninh Bình trực
thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2025.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực khi Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
15/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm
nghiệm Dược phẩm, mỹ phẩm trực thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết định số 885/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ
phẩm, thực phẩm trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam;
c) Quyết định số 22/QĐ-SYT ngày
13 tháng 01 năm 2020 của Sở Y tế tỉnh Nam Định về việc quy định chức năng, nhiệm
vụ và tổ chức bộ máy Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, Mỹ phẩm tỉnh Nam Định.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Giám đốc Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm,
mỹ phẩm tỉnh Ninh Bình; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin-Công báo;
- Lưu: VT, VP6,7
TC_VP7_Q_129
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG
TÂM KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM, MỸ PHẨM TỈNH NINH BÌNH TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH NINH
BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm,
mỹ phẩm tỉnh Ninh Bình trực thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là
Trung tâm).
2. Quy định này áp dụng đối với
Trung tâm và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị
trí
1. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình; chấp hành sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp
của Sở Y tế; chấp hành sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Viện Kiểm nghiệm
thuốc trung ương, Bộ Y tế.
2. Trung tâm có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy
định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3.
Chức năng
Trung tâm có chức năng tham mưu
cho Sở Y tế việc kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng các loại thuốc, mỹ phẩm
có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người được sản xuất, lưu hành tại địa
phương.
Điều 4. Nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Kiểm nghiệm và nghiên cứu kiểm
nghiệm các loại thuốc, mỹ phẩm kể cả nguyên liệu, phụ liệu làm thuốc, mỹ phẩm
qua các khẩu thu mua, sản xuất, pha chế, bảo quản, lưu thông, sử dụng, do các
đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm gửi tới hoặc được lấy mẫu
trên địa bàn tỉnh để kiểm tra và giám sát chất lượng, thực hiện các dịch vụ kiểm
nghiệm.
2. Xây dựng phương pháp kiểm
nghiệm, chỉ đạo và hướng dẫn về mặt kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, của các đơn vị hành nghề dược, mỹ phẩm, trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức nghiên cứu, thẩm định
các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp cơ sở đối với thuốc, mỹ phẩm, tham gia xây dựng
tiêu chuẩn kỹ thuật cấp Nhà nước về thuốc và mỹ phẩm theo sự phân công của Viện
Kiểm nghiệm thuốc trung ương, Bộ Y tế; hướng dẫn việc áp dụng những tiêu chuẩn
kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm ở địa phương, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật đó.
4. Báo cáo định kỳ về tình hình
chất lượng thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh với Sở Y tế; tham mưu cho Sở Y tế
trong việc giải quyết những tranh chấp về chất lượng thuốc, mỹ phẩm tại địa
phương, tham gia giải quyết các trường hợp khiếu nại về chất lượng thuốc, mỹ phẩm
thuộc lĩnh vực chuyên môn kiểm nghiệm; tham gia vào việc kiểm tra thực hiện các
quy chế, chế độ chuyên môn về dược.
5. Nghiên cứu khoa học nhằm
thúc đẩy các mặt hoạt động của công tác kiểm soát kiểm nghiệm ở địa phương và
phục vụ cho yêu cầu nâng cao chất lượng thuốc, mỹ phẩm.
6. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
chuyên khoa kiểm nghiệm và tham gia đào tạo cán bộ ở địa phương.
7. Tổ chức, quản lý viên chức,
vật tư tài sản được giao theo đúng quy định hiện hành.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao.
Điều 5. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám
đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp
luật):
a) Giám đốc Trung tâm là người
đứng đầu Trung tâm, phụ trách, điều hành chung hoạt động của Trung tâm, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động và kết
quả công tác của Trung tâm;
b) Phó Giám đốc Trung tâm giúp
Giám đốc Trung tâm thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Trung
tâm phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về
thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó
Giám đốc Trung tâm được Giám đốc Trung tâm ủy quyền thay Giám đốc Trung tâm điều
hành các hoạt động của Trung tâm;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc Trung tâm, Phó Giám đốc
Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ gồm:
a) Phòng Kế hoạch - Tài chính -
Kế toán;
b) Phòng Tổ chức - Hành chính -
Quản trị;
c) Phòng Hoá lý;
d) Phòng Kiểm nghiệm Đông dược
- Dược liệu;
đ) Phòng Dược lý - Vi sinh;
e) Phòng Kiểm nghiệm mỹ phẩm.
Điều 6. Số
lượng người làm việc
1. Số lượng người làm việc tại
Trung tâm được giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ,
phạm vi hoạt động của Trung tâm và nằm trong tổng biên chế, số lượng người làm
việc của Sở Y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản
lý, nâng bậc lương, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề
nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện
các chế độ, chính sách khác đối với viên chức, hợp đồng lao động thuộc Trung
tâm phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề
nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện theo
quy định của pháp luật, quy định về phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Trách nhiệm của Trung tâm
1. Tổ chức thực hiện Quy định
này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Xây dựng Đề án vị trí việc
làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có), cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức và số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung
tâm trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
3. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự
nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định.
4. Thực hiện quy định công
khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Trung tâm có trách nhiệm thường
xuyên rà soát các quy định pháp luật có liên quan đến hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Trung tâm để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện
hành./.