|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 977/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC
CẢNG BIỂN HÀ TĨNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch; số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao
thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 2627/TTr-CHHĐTVN
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt
Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Hà Tĩnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng thẩm định và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Hà Tĩnh
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng biển Hà Tĩnh gồm khu bến
Vũng Áng; khu bến Sơn Dương; bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ (trên sông Lam); bến cảng
Cửa Sót; bến cảng xăng dầu Xuân Giang (trên sông Lam); các bến phao, khu chuyển
tải và các khu neo chờ, tránh, trú bão.
1. Mục tiêu
a) Mục
tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa thông qua: từ
46,3 triệu tấn đến 83,5 triệu tấn (trong đó hàng container từ 0,1 triệu TEU đến
0,14 triệu TEU).
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số
13 bến cảng gồm 36 đến 44 cầu cảng với tổng chiều dài từ 7.509 m đến 9.653 m
(chưa bao gồm các bến cảng khác).
- Xác định phạm vi vùng đất,
vùng nước phù hợp với quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về hàng hóa: Đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 3,6%/năm đến 4,5%/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: tiếp tục
phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại
các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-
TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy
hoạch đến năm 2030
- Khu bến Vũng Áng
+ Về hàng hóa thông qua: từ
13,75 triệu tấn đến 18,5 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
07 bến cảng (gồm 12 cầu cảng) với tổng chiều dài 3.216 m (chưa bao gồm các bến
cảng khác), cụ thể như sau, cụ thể như sau:
. Bến cảng Vũng Áng - Cầu số 1,
2 và 3: 03 cầu cảng hàng tổng hợp, container với tổng chiều dài 680,5m, tiếp nhận
tàu tổng hợp trọng tải đến 70.000 tấn, tàu container đến 4.000 TEU, đáp ứng nhu
cầu thông qua hàng hóa từ 3,30 triệu tấn đến 5,30 triệu tấn.
. Bến cảng Vũng Áng - Cầu số 4:
01 cầu cảng hàng tổng hợp, container dài 330 m, tiếp nhận tàu tổng hợp trọng tải
đến 70.000 tấn, tàu container đến 4.000 TEU, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa
từ 1,70 triệu tấn đến 2,00 triệu tấn.
. Bến cảng Vũng Áng - Cầu số
5,6: 02 cầu cảng hàng tổng hợp với chiều dài 450 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
70.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 2,00 triệu tấn đến 3,20 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện
Vũng Áng 1: 02 cầu cảng tổng hợp, rời với tổng chiều dài 330 m, tiếp nhận tàu tổng
hợp trọng tải đến 30.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 3,00 triệu tấn
đến 3,50 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện
Vũng Áng 2: 01 cầu cảng tổng hợp, rời với chiều dài 310 m, tiếp nhận tàu tổng hợp
trọng tải đến 100.000 tấn đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 3,00 triệu tấn.
. Bến cảng xăng dầu LPG Vũng
Áng: 02 cầu cảng hàng lỏng/khí với tổng chiều dài 336,5 m, tiếp nhận tàu tổng hợp
trọng tải đến 15.000 tấn hoặc lớn hơn khi có điều kiện đáp ứng nhu cầu thông qua
hàng hóa 0,45 triệu tấn đến 0,60 triệu tấn.
. Bến cảng chuyên dùng: 01 cầu
cảng hàng lỏng/khí dài 226 m, tiếp nhận tàu tổng hợp trọng tải đến 15.000 tấn
hoặc lớn hơn khi có điều kiện đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,30 triệu tấn
đến 0,40 triệu tấn.
- Khu bến Sơn Dương
+ Về hàng hóa thông qua: từ
31,0 triệu tấn đến 63,5 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
03 bến cảng (gồm 20 cầu cảng đến 28 cầu cảng) với tổng chiều dài từ 4.537 m đến
6.681 m (chưa bao gồm các bến cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng Sơn Dương - Khu bến
Formosa: 18 đến 25 cầu cảng hàng tổng hợp, rời với tổng chiều dài từ 3.837 m đến
5.631 m, tiếp nhận tàu hàng rời trọng tải đến 300.000 tấn và tàu hàng tổng hợp
trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi có điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông
qua hàng hóa 28,00 đến 57,00 triệu tấn. Ngoài ra, bến cảng có 12 cầu cảng khác
phục vụ neo đậu tàu công vụ, lai dắt với tổng chiều dài 985 m, tiếp nhận tàu
5.000 HP.
. Bến cảng Sơn Dương - Bến số
1: khu bến tổng hợp, container: 01 đến 02 cầu cảng tổng hợp và container với tổng
chiều dài từ 350 m đến 700 m, tiếp nhận tàu 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi có điều
kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 1,50 đến 4,00 triệu tấn.
. Bến cảng Sơn Dương - Bến số
2: khu bến tổng hợp, container: 01 cầu cảng tổng hợp và container với dài 350
m, tiếp nhận tàu 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi có điều kiện, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa 1,50 đến 2,00 triệu tấn.
- Bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ
(trên sông Lam)
+ Về hàng hóa thông qua: 0,75
triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
02 bến cảng (gồm 03 cầu cảng) với tổng chiều dài 209 m (chưa bao gồm các bến cảng
khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng Xuân Hải: 02 cầu cảng
hàng tổng hợp với tổng chiều dài 106 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 2.000 tấn,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,5 triệu tấn.
. Bến cảng xăng dầu Xuân Phổ:
01 cầu cảng hàng lỏng dài 103 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 2.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa 0,25 triệu tấn.
- Bến cảng Cửa Sót: bến hàng rời
(tiềm năng), phục vụ công nghiệp khai khoáng.
- Bến cảng xăng dầu Xuân Giang
+ Về hàng hóa thông qua: 0,25
triệu tấn.
+ Quy mô bến cảng: có 01 bến cảng
gồm 01 cầu cảng, cụ thể như sau:
. Bến cảng xăng dầu Xuân Giang:
01 cầu cảng hàng lỏng dài 100 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 2.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa 0,25 triệu tấn.
- Các bến phao, khu neo chờ,
khu chuyển tải, khu tránh, trú bão: vị trí ngoài khơi khu bến Vũng Áng và các
khu vực khác đủ điều kiện.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng
mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
từ 3,6%/năm đến 4,5%/năm.
c) Quy hoạch phát triển kết cấu
hạ tầng hàng hải
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng
được quy hoạch phát triển đồng bộ hạ tầng bến cảng, lộ trình đầu tư tùy thuộc
vào khả năng bố trí, huy động nguồn lực. Trường hợp huy động nguồn xã hội hóa,
cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô bến cảng theo quy hoạch.
Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp
các tuyến luồng hàng hải (với vùng quay trở tàu đồng bộ) tuyến luồng Vũng Áng
cho tàu 50.000 tấn. Đầu tư xây dựng hệ thống đê chắn sóng cảng Vũng Áng (giai
đoạn 2).
d) Định hướng quy hoạch hạ tầng
giao thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Các bến cảng khác
Bến cảng khác gồm: bến cảng Nhà
máy đóng tàu Bến Thủy phục vụ sửa chữa, đóng mới tàu trọng tải đến 10.000 tấn;
bến du thuyền phục vụ du lịch; bến cảng Vũng Áng - Khu bến cảng và trụ sở cơ
quan nhà nước, bến cảng Hải Đội 2, bến cảng Xuân Phổ, phục vụ các cơ quan quản
lý nhà nước, bến nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải;
các bến cảng, cầu cảng gắn liền với các khu bến chính đảm nhận vai trò hỗ trợ
thu gom và giải tỏa hàng hóa bằng đường thủy.
Các bến cảng phục vụ trực tiếp
cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở công nghiệp, liên hợp lọc dầu, luyện kim,
năng lượng phát triển mới theo quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng hoặc
quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh sau khi được cấp thẩm quyền quyết định cập nhật vào Quy
hoạch chi tiết nhóm cảng biển sẽ làm cơ sở cập nhật trong Quy hoạch chi tiết
phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Hà Tĩnh.
e) Định hướng quy hoạch các khu
chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải: theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung
hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch:
tại Vũng Áng, Sơn Dương và Cửa Hội - Bến Thủy.
- Các khu vực, địa điểm tiếp nhận
chất nạo vét: theo quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh, các quy hoạch có liên quan và các
khu vực, địa điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chấp thuận, công bố.
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
II. NHU CẦU
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC
- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo
quy hoạch đến năm 2030 khoảng 242 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các
khu công nghiệp, logistics... gắn liền với cảng).
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước
theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 29.536 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước
khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU
VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng
biển đến năm 2030 khoảng 14.017 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng hàng hải
công cộng khoảng 1.727 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng 12.290
tỷ đồng (chỉ bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV.CÁC DỰ ÁN
ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Kết cấu hạ tầng hàng hải
công cộng: cải tạo, nâng cấp luồng hàng hải Vũng Áng cho tàu đến 50.000 tấn và
hệ thống đê chắn sóng (giai đoạn 2); kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm
an toàn hàng hải như khu neo chờ tránh, trú bão, hệ thống giám sát và điều phối
giao thông hàng hải (VTS); đầu tư xây dựng bến công vụ, cơ sở vật chất phục vụ
nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Bến cảng biển: Đầu tư các bến
cảng tại khu bến Vũng Áng, Sơn Dương.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch
theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22
tháng 9 năm 2021 và số 140/QĐ-TTg ngày 16
tháng 01 năm 2025, trong đó tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính
sách
- Khuyến khích đầu tư đồng thời
khu công nghiệp, cụm công nghiệp với hạ tầng cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu
tư khai thác.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở
làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo,
cung cấp dịch vụ hàng hải tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý nhà
nước trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ
với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và
quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
các chính sách về giá, phí tại cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác
cảng biển, tăng tính hấp dẫn đối với các hãng tàu.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu
tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và
các điều kiện để huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch và thể chế hóa các giải
pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất,
mặt nước, nguồn thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ
nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc
chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như
một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường,
khoa học và công nghệ
- Khuyến khích Nhà đầu tư khai
thác cảng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển
đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi
phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp
tương đương tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng
các tiêu chí cảng xanh, cảng biển thông minh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu
tư đối với các doanh nghiệp cảng xanh, cảng biển thông minh, đồng thời nghiên cứu
đưa tiêu chí cảng xanh là một trong các tiêu chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa
chọn nhà đầu tư dự án đầu tư cảng biển.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử
dụng hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn
nhân lực
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, đặc biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển;
nghiên cứu thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các
lĩnh vực liên quan đến quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư
trong và ngoài nước thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư, kinh doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa
thuận khu vực và quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia
các điều ước quốc tế liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ
sự hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực,
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp,
kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu
tư, khai thác theo đúng công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm
đồng bộ giữa cảng biển và các hạ tầng liên quan. Định kỳ tổ chức hội nghị cảng
biển để giải quyết các vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được
phép cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã
được quy định trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng
tải) để làm cơ sở đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để
không cho phép tàu có trọng tải lớn hơn hành hải trên luồng và ra, vào cảng.
Các tàu có trọng tải lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật khác phù hợp với khả
năng tiếp nhận của cầu cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng,
chiều sâu, tĩnh không...), đảm bảo điều kiện an toàn có thể được xem xét cho
phép vào cảng theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng
cạn, trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ
logistics để hỗ trợ cho hoạt động cảng biển. Liên kết giữa các doanh nghiệp cảng
biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn với các nhà khai thác cảng cạn,
kho bãi, nhà cung cấp dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch vụ, hướng đến hình
thành “hệ sinh thái logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển, lưu trữ đến phân
phối sản phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập
trung, xây dựng nền tảng công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục
vụ cho công tác quản lý nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống
cảng biển phục vụ công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến
trình phát triển cảng biển Hậu Giang.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở,
ban, ngành của tỉnh Hà Tĩnh: công bố, kiểm tra, giám sát quy hoạch và thực hiện
chức năng quản lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển Hà Tĩnh theo thẩm quyền;
tham mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền nội dung có liên quan về dự
án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến cảng, giao thông kết
nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến
độ thực hiện các cầu, bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp
quản lý, khai thác các bến cảng thuộc cảng biển Hà Tĩnh.
- Thường xuyên phối hợp với
chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực
hiện quy hoạch phát triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy
hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp
với quy hoạch được duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy
định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy
hoạch của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý,
bố trí quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai đảm bảo phát triển đồng bộ
cảng và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo
điều kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng phối
hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá trình xây dựng,
điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm thống
nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng phát triển giao thông kết
nối cảng biển trong quy hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị xây dựng, môi trường, quốc phòng, an
ninh để giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định trong quá trình chấp
thuận, cấp phép đầu tư bến cảng, cầu cảng. Đồng thời căn cứ kết quả dự báo quy
hoạch, thực tế hàng hóa thông qua tại khu vực và khả năng kết nối cảng để xem
xét hiệu quả làm cơ sở cấp phép dự án đầu tư với quy mô, tiến trình phù hợp.
- Chủ trì quy định, công bố
danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển Hà Tĩnh theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4.
Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND tỉnh Hà Tĩnh;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01: DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG BIỂN HÀ TĨNH ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 977/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
Đơn
vị: Triệu tấn
|
TT
|
Cảng biển
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
CẢNG BIỂN HÀ TĨNH
|
46,25
|
2,00
|
43,00
|
1,25
|
82,50
|
3,00
|
78,00
|
1,50
|
|
I
|
KHU BẾN VŨNG ÁNG
|
13,75
|
1,00
|
12,00
|
0,75
|
18,00
|
1,00
|
16,00
|
1,00
|
|
1
|
Bến cảng Vũng Áng - Cầu số 1,
2 và 3
|
3,30
|
0,30
|
3,00
|
-
|
5,30
|
0,30
|
5,00
|
-
|
|
2
|
Bến cảng Vũng Áng - Cầu số 4
|
1,70
|
0,70
|
1,00
|
-
|
2,00
|
0,70
|
1,30
|
-
|
|
3
|
Bến cảng Vũng Áng - Cầu số 5,
6
|
2,00
|
-
|
2,00
|
-
|
3,20
|
-
|
3,20
|
-
|
|
4
|
Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện
Vũng Áng 1
|
3,00
|
-
|
3,00
|
-
|
3,50
|
-
|
3,50
|
-
|
|
5
|
Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện
Vũng Áng 2
|
3,00
|
-
|
3,00
|
-
|
3,00
|
-
|
3,00
|
-
|
|
6
|
Bến cảng xăng dầu LPG Vũng
Áng
|
0,45
|
-
|
-
|
-
|
0,60
|
-
|
-
|
-
|
|
7
|
Bến cảng chuyên dùng
|
0,30
|
-
|
-
|
-
|
0,40
|
-
|
-
|
-
|
|
8
|
Bến cảng Vũng Áng - Khu bến cảng
và trụ sở của cơ quan nhà nước
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
9
|
Bến cảng khác (có thể kết hợp
bến công vụ)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
II
|
KHU BẾN SƠN DƯƠNG
|
31,00
|
1,00
|
30,00
|
-
|
63,00
|
2,00
|
61,00
|
-
|
|
1
|
Bến cảng Sơn Dương - Khu bến
Formosa
|
28,00
|
-
|
28,00
|
-
|
57,00
|
-
|
57,00
|
-
|
|
2
|
Bến cảng Sơn Dương - Bến số
1: Khu bến tổng hợp, container
|
1,50
|
0,50
|
1,00
|
-
|
4,00
|
1,00
|
3,00
|
-
|
|
3
|
Bến cảng Sơn Dương - Bến số
2: Khu bến tổng hợp, container
|
1,50
|
0,50
|
1,00
|
-
|
2,00
|
1,00
|
1,00
|
-
|
|
4
|
Bến cảng Hải Đội 2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
III
|
BẾN CẢNG XUÂN HẢI
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
|
IV
|
BẾN CẢNG XĂNG DẦU XUÂN PHỔ
|
0,25
|
-
|
-
|
0,25
|
0,25
|
-
|
-
|
0,25
|
|
V
|
BẾN CẢNG XĂNG DẦU XUÂN
GIANG
|
0,25
|
-
|
-
|
0,25
|
0,25
|
-
|
-
|
0,25
|
|
VI
|
BẾN CẢNG CỬA SÓT
|
Phát triển tiềm năng, phục vụ công nghiệp khai khoáng khi có yêu cầu
|
|
VII
|
BẾN CẢNG, CẦU CẢNG KHÁC, BẾN
PHAO, KHU NEO ĐẬU, KHU CHUYỂN TẢI, KHU TRÁNH, TRÚ BÃO
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
|
1
|
Bến cảng Xuân Phổ
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Bến cảng NMĐT Bến Thủy
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Bến phao, khu chuyển tải, khu
neo chờ, tránh, trú bão
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
PHỤ LỤC 02: DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN HÀ TĨNH
ĐẾN NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 977/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên bến cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng /Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
Số lượng cầu cảng /Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
|
KB thấp÷KB cao
|
|
|
CẢNG BIỂN HÀ TĨNH
|
38/6.071
|
|
|
54/9.270÷62/11.414
|
|
61,4÷88,73
|
241,39
|
98,34
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
24/4.863
|
|
|
36/7.509÷44/9.653
|
|
61,3÷88,63
|
220,10
|
97,60
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
14/1.208
|
|
|
18/1.761÷18/1.761
|
|
0,1÷0,1
|
21,29
|
0,74
|
|
|
I
|
KHU BẾN VŨNG ÁNG
|
8/1.657
|
|
|
16/3.216÷16/3.216
|
|
18,73÷22,17
|
41,16
|
20,77
|
|
|
-
|
Bến cảng chính
|
8/1.657
|
|
|
12/2.663÷12/2.663
|
|
18,73÷22,17
|
36,29
|
20,77
|
|
|
+
|
Bến container, tổng hợp, rời
|
6/1.320,5
|
|
|
9/2.100,5÷9/2.100,5
|
|
18,09÷21,01
|
33,87
|
16,8
|
|
|
+
|
Bến lỏng/khí
|
2/336,5
|
|
|
3/562,5÷3/562,5
|
|
0,64÷1,16
|
2,42
|
3,97
|
|
|
-
|
Bến cảng khác
|
0/0
|
|
|
4/553÷4/553
|
|
|
4,87
|
-
|
|
|
1
|
Bến
cảng Vũng Áng - Cầu số 1, 2 và 3
|
3/680,5
|
61.671 giảm tải (TH), 45.000 tấn (cont.)
|
TH, Cont
|
3/680,5÷3/680,5
|
70.000 (TH) 4.000 TEU
|
5,45÷6,81
|
12,00
|
3,60
|
Cầu số 1 tiếp nhận tàu container 30.000 tấn
(sức chứa 2.000TEU) tạm thời và chấm dứt khi tại Vũng Áng có cầu cảng chuyên
dùng container đưa vào khai thác
|
|
2
|
Bến
cảng Vũng Áng - Cầu số 4
|
0/0
|
-
|
TH, Cont.
|
1/330÷1/330
|
70.000 (TH) 4.000 TEU
|
2,64÷3,3
|
7,02
|
2,51
|
|
|
3
|
Bến
cảng Vũng Áng - Cầu số 5, 6
|
0/0
|
-
|
TH
|
2/450÷2/450
|
70.000 (TH)
|
3,6÷4,5
|
11,15
|
3,42
|
|
|
4
|
Bến
cảng Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1
|
2/330
|
30.000
|
TH (*)
|
2/330÷2/330
|
30.000
|
3,3÷3,3
|
1,12
|
3,08
|
|
|
5
|
Bến
cảng Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 2
|
1/310
|
54.000
|
TH (*)
|
1/310÷1/310
|
100.000
|
3,1÷3,1
|
2,58
|
4,19
|
|
|
6
|
Bến
cảng xăng dầu LPG Vũng Áng
|
2/336,5
|
3.000÷15.000
|
LK (*)
|
2/336,5÷2/336,5
|
15.000 hoặc lớn hơn khi có điều kiện
|
0,49÷0,96
|
1,76
|
1,89
|
|
|
7
|
Bến
cảng chuyên dùng
|
0/0
|
-
|
LK (*)
|
1/226÷1/226
|
15.000 hoặc lớn hơn khi có điều kiện
|
0,15÷0,2
|
0,66
|
2,08
|
|
|
8
|
Bến
cảng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Bến
cảng Vũng Áng - Khu bến cảng và trụ sở của cơ quan nhà nước
|
0/0
|
-
|
CK (*)
|
3/405÷3/405
|
500
|
|
1,66
|
-
|
|
|
8.2
|
Bến
cảng khác/bến công vụ
|
0/0
|
-
|
CK
|
1/148÷1/148
|
7.000 hoặc lớn hơn khi có điều kiện
|
|
3,21
|
-
|
|
|
II
|
KHU BẾN SƠN DƯƠNG
|
26/4.097
|
|
|
33/5.622÷41/7.766
|
|
41,81÷65,45
|
172,69
|
75,68
|
|
|
-
|
Bến cảng chính
|
13/3.012
|
|
|
20/4.537÷28/6.681
|
|
41,81÷65,45
|
166,62
|
75,53
|
|
|
+
|
Bến container, tổng hợp, rời
|
13/3.012
|
|
|
20/4.537÷28/6.681
|
|
41,81÷65,45
|
166,62
|
75,53
|
|
|
+
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phát triển phù hợp với quy hoạch tổng thể
về năng lượng và Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
13/1.085
|
|
|
13/1.085÷13/1.085
|
|
|
6,07
|
0,15
|
|
|
1
|
Bến
cảng Sơn Dương - Khu bến Formosa
|
13/3.012
|
200.000
|
TH (*)
|
18/3.837÷25/5.631
|
50.000 hoặc lớn hơn khi có điều kiện
(TH), 300.000 (R)
|
37,61÷57,05
|
130,10
|
65,05
|
|
|
-
|
Cầu
cảng khác
|
12/985
|
5.000HP
|
CK (*)
|
12/985÷12/985
|
5.000 HP
|
|
-
|
-
|
|
|
2
|
Bến
cảng Sơn Dương 1 Bến số 1: Khu bến tổng hợp, container
|
0/0
|
-
|
TH, Cont.
|
1/350÷2/700
|
50.000 hoặc lớn hơn khi có điều kiện (TH,
cont)
|
2,1÷5,6
|
23,15
|
7,12
|
|
|
3
|
Bến
cảng Sơn Dương - Bến số 2: Khu bến tổng hợp, container
|
0/0
|
-
|
TH, Cont.
|
1/350÷1/350
|
50.000 hoặc lớn hơn khi có điều kiện (TH,
cont)
|
2,1÷2,8
|
13,37
|
3,36
|
|
|
4
|
Bến
cảng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Bến
cảng Hải Đội 2
|
1/100
|
500
|
CK (*)
|
1/100÷1/100
|
500
|
|
6,07
|
0,15
|
|
|
III
|
BẾN CẢNG XUÂN HẢI
|
2/106
|
1.200
|
TH
|
2/106÷2/106
|
2.000
|
0,26÷0,51
|
4,99
|
0,79
|
|
|
IV
|
BẾN CẢNG XĂNG DẦU XUÂN PHỔ
|
0/0
|
-
|
LK
|
1/103÷1/103
|
2.000
|
0,25÷0,25
|
10,17
|
0,26
|
|
|
V
|
BẾN CẢNG XĂNG DẦU XUÂN GIANG
|
1/88
|
1.000
|
LK (*)
|
1/100÷1/100
|
2.000
|
0,25÷0,25
|
2,03
|
0,26
|
|
|
VI
|
BẾN CẢNG CỬA SÓT
|
|
|
Phát triển tiềm năng, phục vụ công
nghiệp khai khoáng khi có yêu cầu
|
|
|
VII
|
BẾN CẢNG, CẦU CẢNG KHÁC, BẾN PHAO, KHU NEO ĐẬU, KHU CHUYỂN TẢI, KHU
TRÁNH, TRÚ BÃO
|
|
|
-
|
Bến
cảng khác
|
1/123
|
|
|
1/123÷1/123
|
|
|
10,35
|
0,59
|
|
|
1
|
Bến
cảng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bến
cảng Xuân Phổ
|
1/123
|
1.000
|
CK (*)
|
1/123÷1/123
|
2.000
|
|
3,49
|
0,59
|
|
|
1.2
|
Bến
cảng NMĐT Bến Thủy
|
0/0
|
10.000
|
CK (*)
|
0/0÷0/0
|
10.000
|
|
6,86
|
-
|
|
|
2
|
Bến
phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh, trú bão
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước
được xác định theo quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh, chi tiết vị trí, tọa độ diện tích của
từng cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước chuẩn bị đầu tư.
- Ký hiệu:
+ TH: tổng hợp, rời;
+
LK: lỏng/khí;
+ Cont.: container;
+
CK: cảng khác;
+ (*): không kinh doanh xếp
dỡ.
PHỤ LỤC 03: THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN HÀ
TĨNH ĐẾN NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 977/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng, đoạn luồng hàng hải
|
Hiện trạng
|
Thông số quy hoạch 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Chiều rộng (m)
|
Cao trình đáy (mHĐ)
|
Chiều dài (km)
|
Chiều rộng (m)
|
Cao trình đáy (mHĐ)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
LUỒNG HÀNG HẢI VŨNG ÁNG
|
3,2
|
150
|
-12,0
|
4,3
|
180
|
-12,6
|
50.000 tấn hoặc lớn hơn giảm tải
|
|
II
|
LUỒNG HÀNG HẢI SƠN DƯƠNG
|
9,6
|
400- 600
|
-20,0
|
9,6
|
400- 600
|
-22,00
|
300.000
|
|
III
|
LUỒNG CỬA HỘI, BẾN THỦY
|
23,30
|
|
|
23,30
|
|
|
|
|
-
|
Đoạn từ phao P0 đến phao P8
|
4,00
|
60
|
-3,0
|
4,00
|
60
|
-3,0
|
3.000
|
|
-
|
Đoạn từ phao số 8 đến Bến cảng
Xuân Hải
|
11,50
|
60
|
TN, -2,5
|
11,50
|
60
|
TN, - 2,5
|
|
-
|
Đoạn từ Bến cảng Xuân Hải đến
Bến cảng Bến Thủy
|
7,80
|
50
|
-2,5
|
7,80
|
50
|
-2,5
|
Ghi chú:
- Thông số cụ thể của các
tuyến luồng sẽ được xác định trong bước nghiên cứu dự án.
- Trường hợp huy động nguồn
xã hội hóa, cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng.
PHỤ LỤC 04: DANH MỤC CÁC BẾN PHAO, KHU CHUYỂN TẢI, KHU
NEO CHỜ CẢNG BIỂN HÀ TĨNH
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 977/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Khu chuyển tải
|
Số lượng bến
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
|
|
CẢNG BIỂN HÀ TĨNH
|
2
|
|
|
1
|
Khu chuyển tải xăng dầu tại
Vũng Áng
|
1
|
50.000
|
|
2
|
Khu chuyển tải tại Hòn Mắt
|
1
|
100.000
|
Ghi chú:
Các chuyển tải là kết cấu hạ
tầng cảng biển tạm thời khai thác với quy mô được chấp thuận thiết lập; giải tỏa
phù hợp với lộ trình đầu tư xây dựng các bến cảng thay thế và các quy hoạch có
liên quan.