|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3546/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 19
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI
RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030”, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày
24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 553/QĐ-TTg
ngày 06/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng
đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2030” (sau đây viết
tắt là Đề án).
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu
toàn cầu, tình hình thiên tai ngày càng diễn biến cực đoan, bất thường, có xu
thế gia tăng cả về phạm vi và cường độ, công tác nâng cao nhận thức cộng đồng,
quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng được xác định là một trong những giải
pháp phi công trình quan trọng cần được thực hiện thường xuyên và xuyên suốt
trong quá trình phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Xét đề nghị
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 2412/SNNMT-TLTNN ngày
09/3/2026 về việc dự thảo Kế hoạch thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng
đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2030", giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên
tai dựa vào cộng đồng đến năm 2030”, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích: Cụ thể hóa các mục
tiêu, nội dung tại Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng Chính
phủ đến năm 2030 đảm bảo triển khai đồng bộ, hiệu quả, sát với thực tiễn triển
khai công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Yêu cầu: Các nhiệm vụ triển
khai phải đảm bảo tính khách quan, thiết thực, hiệu quả, thu hút sự tham gia
tích cực của cộng đồng, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và toàn xã hội trong
các hoạt động của Đề án để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề
án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
đến năm 2030” theo Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng Chính
phủ; nâng cao nhận thức về thiên tai, năng lực ứng phó thiên tai cho đội ngũ
làm công tác phòng, chống thiên tai, cán bộ chính quyền cấp xã và người dân
vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, đảm bảo phù hợp với mô hình tổ
chức chính quyền 02 cấp, góp phần xây dựng cộng đồng cấp xã an toàn trước thiên
tai, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; hình thành văn hóa phòng ngừa,
chủ động và tích cực tham gia vào công tác phòng, chống thiên tai của đại đa số
người dân nhằm góp phần thực hiện tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, giảm
thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, môi trường do thiên tai.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến hết năm 2030, phấn đấu đạt
được những mục tiêu sau:
a) 100% cán bộ, công chức, viên
chức, cá nhân khi tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh thuộc đối
tượng 4 và đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân
cư được phổ biến về nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng trong phòng, chống thiên tai.
b) 100% người dân ở các xã, phường
thường xuyên xảy ra bão, lũ quét, sạt lở đất, lũ, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn
và ít nhất 50% người dân ở các khu vực khác được phổ biến kiến thức về thiên
tai và kỹ năng phòng tránh thiên tai, nhất là các loại hình thiên tai thường
xuyên xảy ra trên địa bàn thông qua các hình thức, nội dung phong phú như:
tuyên truyền miệng; cấp phát tài liệu; tuyên truyền qua các phương tiện báo
chí, nhóm zalo, facebook,...
c) 100% các bậc đào tạo phổ
thông đưa nội dung phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào một số môn học để
giảng dạy.
d) 100% số xã, phường, đặc khu
Phú Quý xây dựng và phê duyệt kế hoạch phòng, chống thiên tai phải có sự tham
gia của cộng đồng.
đ) Phấn đấu 100% hộ gia đình được
tiếp nhận đầy đủ thông tin về thiên tai và thông tin chỉ đạo phòng, tránh thiên
tai.
III. THỜI
GIAN VÀ PHẠM VI
1. Thời gian: Giai đoạn
05 năm (từ năm 2026 đến năm 2030).
2. Phạm vi: Triển khai
thực hiện ở các xã, phường, đặc khu Phú Quý trên địa bàn toàn tỉnh. Trước mắt tập
trung tại các vùng có nguy cơ rủi ro cao thường xuyên chịu tác động thiên tai.
IV. NỘI DUNG
KẾ HOẠCH
1. Hợp phần 2: Nâng cao
năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cán bộ chính quyền
các cấp về quản lý, triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng và quản
lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
a) Hoạt động 1: Tổ chức phổ biến
nội dung nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng
đồng trong phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân
(thuộc đối tượng 4 và đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng
đồng dân cư) tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh hàng năm.
b) Hoạt động 2: Tổ chức đào tạo,
tập huấn cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện Đề
án ở các cấp.
c) Hoạt động 3: Tổ chức phổ biến
chính sách, cơ chế, Bộ chỉ số đánh giá giám sát thực hiện Đề án.
d) Hoạt động 4: Tổ chức tập huấn
nâng cao kiến thức về thiên tai, kỹ năng phòng, chống thiên tai, tăng cường
năng lực thực hiện công tác tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ Đài truyền thanh cấp
xã, tuyên truyền viên cơ sở, lực lượng xung kích cơ sở; tập huấn chuyên biệt
cho các đối tượng dễ bị tổn thương tại cộng đồng.
đ) Hoạt động 5: Thực hiện đa dạng
hóa các hình thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống
thiên tai; các cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện Đề án.
e) Hoạt động 6: Trang bị các
trang thiết bị, dụng cụ hỗ trợ cho đội ngũ giảng viên, tuyên truyền viên, tình
nguyện viên.
2. Hợp phần 3: Tăng cường
tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức; tăng cường năng lực, kỹ năng cho cộng
đồng về giảm nhẹ rủi ro thiên tai
a) Hoạt động 1: Tổ chức tuyên
truyền, truyền thông công tác phòng chống thiên tai đến mọi đối tượng trong cộng
đồng; thực hiện đa dạng hóa tài liệu, các phương thức truyền thông tại cộng đồng,
trong đó, có việc xây dựng phòng triển lãm, trưng bày hình ảnh, mô hình, tư liệu
về các trận thiên tai, bài học kinh nghiệm phục vụ tham quan, học tập nâng cao
nhận thức.
b) Hoạt động 2: Hướng dẫn và
huy động người dân trực tiếp tham gia vào các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và
khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn cấp xã như diễn tập phòng, tránh thiên
tai, đánh giá rủi ro thiên tai, các sự kiện liên quan.
c) Hoạt động 3: Xây dựng và
nhân rộng mô hình xã, phường điển hình về thực hiện nâng cao nhận thức cộng đồng
và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong phòng chống thiên tai.
d) Hoạt động 4: Xây dựng cơ sở
dữ liệu về tài liệu, sản phẩm truyền thông; phổ biến, tuyên truyền, chia sẻ rộng
rãi đến các các nhóm đối tượng trong xã hội.
đ) Hoạt động 5: Xây dựng các
công trình quy mô nhỏ phục vụ, đáp ứng nhu cầu công tác phòng, chống và giảm nhẹ
thiên tai tại cộng đồng.
e) Hoạt động 6: Nghiên cứu, ứng
dụng thành tựu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thích ứng
công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai. Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm
phòng, chống thiên tai tại cộng đồng; thiết lập, cập nhật định kỳ thông tin bản
đồ rủi ro thiên tai ở từng cộng đồng xã, thôn; phát triển cơ sở dữ liệu về quản
lý rủi ro thiên tai, thông tin truyền thông; thực hiện lồng ghép kế hoạch phòng
chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi
tiết các hoạt động thực hiện tại Phụ lục kèm theo)
V. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch
này bao gồm: Ngân sách nhà nước (trung ương, địa phương); Quỹ phòng, chống thiên
tai các cấp; hỗ trợ, tài trợ từ các Chính phủ và các tổ chức quốc tế; huy động
từ các tổ chức, cá nhân trong nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật, cụ thể:
a) Ngân sách tỉnh trong kế hoạch
hàng năm, Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh và Quỹ phòng, chống thiên tai cấp xã
để triển khai các nhiệm vụ đào tạo, tập huấn, giáo dục quốc phòng và an ninh của
các địa phương; thực hiện các hoạt động đánh giá rủi ro thiên tai; diễn tập; tập
huấn nâng cao nhận thức, năng lực; thông tin; phổ biến; tuyên truyền; mua sắm
trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai; xây dựng các công trình
quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng,…
và các hoạt động liên quan khác theo quy định của pháp luật.
b) Nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ từ
các Chính phủ và các tổ chức quốc tế để triển khai các hoạt động xây dựng chính
sách; đào tạo, tập huấn; xây dựng cơ sở dữ liệu; thông tin, tuyên truyền; giám
sát, đánh giá; sinh kế bền vững trước thiên tai; thích ứng với biến đổi khí hậu;
xây dựng công trình quy mô nhỏ và các hoạt động liên quan khác theo quy định của
pháp luật.
c) Nguồn vốn huy động từ các tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để xây dựng cơ sở hạ tầng về thông
tin truyền thông, mua sắm trang thiết bị phù hợp; lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm
phòng, chống thiên tai tại cộng đồng; thiết lập, cập nhật định kỳ thông tin bản
đồ rủi ro thiên tai ở từng cộng đồng xã, phường; phát triển cơ sở dữ liệu về quản
lý rủi ro thiên tai, thông tin truyền thông và các hoạt động liên quan khác
theo cơ chế, chính sách huy động vốn ngoài ngân sách của cấp có thẩm quyền.
2. Các Sở, ban, ngành, đơn vị,
địa phương được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể có trách nhiệm
chủ động lập kinh phí trong nguồn ngân sách hàng năm được phê duyệt hoặc lập dự
toán bổ sung kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện. Việc lập dự toán quản
lý, sử dụng, bổ sung và quyết toán kinh phí để tổ chức thực hiện Kế hoạch theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định của Quỹ phòng, chống
thiên tai và các quy định khác có liên quan.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc các Sở, ban, ngành,
đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi quản lý chịu trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, bảo
đảm hiệu quả, khả thi tại cơ quan, đơn vị mình; định kỳ ngày 15/12 hàng năm báo
cáo đánh giá kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan chủ trì, tham mưu
giúp UBND tỉnh chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá việc
thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Tham mưu thực hiện chế độ thông tin, báo
cáo theo quy định; kịp thời tổng hợp, đề xuất những khó khăn vướng mắc trong
quá trình thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan rà soát, hoàn thiện, tham mưu thực hiện hiệu quả các quy định
hiện hành để nâng cao hiệu quả của các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng
và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Thường
xuyên hướng dẫn, đôn đốc, rà soát, phê duyệt danh sách cán bộ trực tiếp thực hiện
Đề án, đội ngũ tham gia là giảng viên, tập huấn viên các cấp; cập nhật danh
sách các xã, phường thường xuyên bị thiên tai trên địa bàn tỉnh để chủ động
trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính tham mưu hướng dẫn triển khai nhiệm vụ sử dụng nguồn Quỹ phòng, chống
thiên tai tỉnh thực hiện đầu tư xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công
tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng, các hoạt động nâng cao nhận
thức cộng đồng tại địa phương,... Khảo sát, đánh giá nhu cầu và sự cần thiết của
việc đầu tư xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ phòng, chống thiên tai,
đảm bảo hiệu quả sử dụng.
d) Chỉ đạo các đơn vị có liên
quan thuộc Sở tham mưu, lập kế hoạch, dự toán chi tiết hàng năm và triển khai
các hoạt động của Kế hoạch.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ
trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và các địa phương xây dựng hướng
dẫn, lồng ghép đưa nội dung nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro
thiên tai dựa vào cộng đồng trong phòng, chống thiên tai vào kế hoạch bồi dưỡng
an ninh - quốc phòng cho cán bộ, viên chức, cá nhân (thuộc đối tượng 4 và đối
tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư) tham gia bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh hàng năm.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn thực hiện lồng
ghép một số nội dung phòng, chống thiên tai với một số môn học để đưa vào
chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình giảng dạy cấp tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức cho đội ngũ giảng
viên, giáo viên kiến thức về phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai; xây dựng
phương án đảm bảo an toàn cho học sinh, trang bị thiết bị, dụng cụ học tập và
cơ sở hạ tầng giáo dục khi xảy ra các tình huống thiên tai.
5. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của các
đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm, tham mưu, đề xuất cấp cò thẩm
quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng các quy định hiện hành của
Nhà nước.
b) Phối hợp với các Sở, ngành
liên quan và địa phương thực hiện lồng ghép đưa các nội dung về công tác phòng,
chống thiên tai vào kế hoạch phát triển ngành, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ và phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chỉ đạo nâng cao chất lượng
công tác truyền thông, truyền thanh, tuyên truyền, đưa tin trong phòng, tránh
và giảm nhẹ rủi ro thiên tai; phối hợp, thực hiện các chương trình truyền thông
về giảm nhẹ rủi ro thiên tai từ cộng đồng.
b) Chỉ đạo các cơ quan, thông tấn,
báo chí và hệ thống thông tin cơ sở các cấp xây dựng kế hoạch, dành thời lượng
phát sóng phổ biến, tuyên truyền nội dung của Đề án, Kế hoạch này, các hoạt động
nâng cao nhận thức cộng đồng; phổ biến kiến thức về thiên tai, những tác động của
thiên tai và biện pháp phòng chống.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu Phú Quý chủ động bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách địa phương, nguồn
được phân cấp trong kế hoạch hàng năm, đồng thời huy động các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật (bao gồm Quỹ phòng, chống thiên tai, nguồn
vốn xã hội hóa, vốn hỗ trợ, tài trợ,…) để triển khai thực hiện các nội dung của
Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
8. Giao Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các các xã, phường, đặc khu
Phú Quý căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao tổ chức triển khai thực
hiện có hiệu quả Kế hoạch này và các nhiệm vụ cụ thể được phân công tại Phụ lục
kèm theo. Định kỳ hàng quý, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường trước ngày 30 của tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo UBND
tỉnh.
Quá trình thực hiện, trường hợp
phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để hướng dẫn thực hiện. Trường hợp vượt thẩm quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để báo
cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành tỉnh;
- Báo, Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Các Hội, Đoàn thể của tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý;
- Lưu: VT, NNMT(LTT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
PHỤ LỤC
NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
“NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐẾN
NĂM 2030”, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành Kèm theo Kế hoạch số 3546/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2026 của
UBND tỉnh Lâm Đồng)
|
Stt
|
Các hoạt động chính
|
Mục tiêu
|
Nội dung thực hiện
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Hợp phần 2: Nâng cao năng
lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cán bộ chính quyền các
cấp về quản lý, triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng
và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
|
|
a
|
Hoạt động 1: Tổ chức phổ biến
nội dung nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng
đồng trong phòng, chống thiên tai cho cán bộ, viên chức, cá nhân (thuộc đối
tượng 4 và đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng
dân cư) tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh hàng năm.
|
100% cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân khi tham gia bồi dưỡng kiến
thức quốc phòng và an ninh thuộc đối tượng 4 và đối tượng là cá nhân tiêu biểu,
người có uy tín trong cộng đồng dân cư được phổ biến về nâng cao nhận thức cộng
đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong phòng, chống thiên
tai (PCTT)
|
Các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh hàng năm được lồng
ghép nội dung nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng trong PCTT
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
2026- 2030
|
|
b
|
Hoạt động 2: Tổ chức đào tạo,
tập huấn cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện
Đề án ở các cấp.
|
100% đội ngũ giảng viên, cán bộ, tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện Đề
án ở các cấp được đào tạo, tập huấn
|
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho đội ngũ thực hiện Đề án, Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
2026- 2030
|
|
c
|
Hoạt động 3: Tổ chức phổ biến
chính sách, cơ chế, Bộ chỉ số đánh giá giám sát thực hiện Đề án
|
Đội ngũ thực hiện Đề án, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện ở các cấp
được phổ biến chính sách, cơ chế, Bộ chỉ số đánh giá giám sát thực hiện Đề
án.
|
Biên soạn, in ấn, cấp phát tài liệu tuyên truyền; đánh giá kết quả
thông qua Bộ chỉ số theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
2026- 2030
|
|
d
|
Hoạt động 4: Tổ chức tập huấn
nâng cao kiến thức về thiên tai, kỹ năng phòng, chống thiên tai, tăng cường
năng lực thực hiện công tác công tác tuyên truyền cho đội ngũ đội ngũ cán bộ
Đài truyền thanh cấp xã, tuyên truyền viên cơ sở,, lực lượng xung kích cơ sở;
tập huấn chuyên biệt cho các đối tượng dễ bị tổn thương tại cộng đồng.
|
Đội ngũ đội cán bộ Đài truyền thanh cấp xã, tuyên truyền viên cơ sở, lực
lượng xung kích cơ sở; tập huấn chuyên biệt cho các đối tượng dễ bị tổn
thương tại cộng đồng được đào tạo, tập huấn cao kiến thức về thiên tai, kỹ
năng phòng, chống thiên tai
|
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho đội ngũ tuyên truyền; lực lượng
xung kích; đối tượng dễ bị tổn thương tại cộng đồng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
2026- 2030
|
|
đ
|
Hoạt động 5: Thực hiện đa dạng
hóa các hình thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng chống
thiên tai; các cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện Đề án.
|
Các hình thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng chống
thiên tai; các cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện Đề án được đa dạng hóa bằng
nhiều hình thức
|
Nghiên cứu, tham mưu triển khai thực hiện đa dạng các hình thức nâng
cao năng lực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
2026- 2030
|
|
e
|
Hoạt động 6: Trang bị dụng cụ
hỗ trợ cho đội ngũ giảng viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên.
|
100% đội ngũ giảng viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên được trang
bị dụng cụ hỗ trợ
|
Tham mưu, thực hiện mua sắm các dụng cụ hỗ trợ công tác
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các đơn vị khác có liên quan
|
2026- 2030
|
|
2
|
Hợp phần 3: Tăng cường
tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức; tăng cường năng lực, kỹ năng cho cộng
đồng về giảm nhẹ rủi ro thiên tai
|
|
a
|
Hoạt động 1: Tổ chức tuyên
truyền, truyền thông phòng chống thiên tai đến mọi đối tượng trong cộng đồng;
thực hiện đa dạng hóa tài liệu, các phương thức truyền thông tại cộng đồng,
trong đó, có việc xây dựng phòng triển lãm, trưng bày hình ảnh, mô hình, tư
liệu về các trận thiên tai, bài học kinh nghiệm phục vụ tham quan, học tập
nâng cao nhận thức.
|
Nâng cao nhận thức về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên
tai đến mọi đối tượng trong cộng đồng.
|
Xây dựng một số phòng triển lãm, trưng bày hình ảnh, mô hình, tư liệu về
các trận thiên tai, bài học kinh nghiệm phục vụ tham quan, học tập. Các tài
liệu, chương trình truyền thông. Các lớp tập huấn trong cộng đồng, trường học.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
2026- 2030
|
|
b
|
Hoạt động 2: Hướng dẫn và huy
động người dân trực tiếp tham gia vào các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục hậu quả thiên tai trên địa bàn cấp xã như diễn tập phòng tránh thiên
tai, đánh giá rủi ro thiên tai, các sự kiện liên quan.
|
Tập huấn, diễn tập để người dân, học sinh trực tiếp tham gia các hoạt động
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; tập huấn các kỹ năng sơ cấp
cứu với các tai nạn thường gặp; tập bơi cho học sinh
|
Các lớp diễn tập, tập huấn tại cộng đồng, trong trường học. Các lớp dạy
bơi cho học sinh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các đơn vị khác có liên quan
|
2026- 2030
|
|
c
|
Hoạt động 3: Xây dựng và nhân
rộng mô hình xã điển hình về thực hiện nâng cao nhận thức cộng đồng và quản
lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong phòng chống thiên tai.
|
Xây dựng được xã điển hình về thực hiện nâng cao nhận thức cộng đồng và
quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong PCTT để nhân rộng trên địa
bàn tỉnh
|
Rà soát, lựa chọn các xã, phường thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên
tai để xây dựng mô hình và nhân rộng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
2026- 2030
|
|
d
|
Hoạt động 4: Xây dựng cơ sở dữ
liệu về tài liệu, sản phẩm truyền thông; phổ biến, tuyên truyền, chia sẻ rộng
rãi đến các các nhóm đối tượng trong xã hội.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu và công cụ để chia sẻ rộng rãi đến các nhóm đối
tượng trong cộng đồng, đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương
|
Xây dựng các cơ sở dữ liệu; biên soạn tài liệu, chương trình truyền
thông; xây dựng các công cụ chia sẻ.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế và các đơn vị có liên quan
|
2026- 2030
|
|
đ
|
Hoạt động 5: Xây dựng các
công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại
cộng đồng
|
Xây dựng các công trình quy mô nhỏ tại các xã, phường thường xuyên bị
thiên tai
|
Xây dựng nhà đa năng, điểm tránh trú bão; cắm biển cảnh báo; công trình
quy mô nhỏ khác.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan
|
2026- 2030
|
|
e
|
Hoạt động 6: Lắp đặt hệ thống
cảnh báo sớm phòng, chống thiên tai tại cộng đồng; thiết lập, cập nhật định kỳ
thông tin bản đồ rủi ro thiên tai ở từng cộng đồng xã, thôn; phát triển cơ sở
dữ liệu về quản lý rủi ro thiên tai, thông tin truyền thông; thực hiện lồng
ghép kế hoạch phòng chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
|
Nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, hệ thống theo dõi, giám sát thiên
tai nhằm cung cấp kịp thời, chính xác diễn biến và dự báo xu hướng, mức độ
thiên tai cho các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư để chủ động phòng tránh,
ứng phó
|
Từng bước hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo
theo hướng tự động hóa. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến
trong theo dõi, cảnh báo thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị khác có liên quan
|
2026- 2030
|