|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 100/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày tháng 07 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định
số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của
Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ,
Điều
1. Ban
hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh
giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
Điều
2. Hiệu
lực thi hành:
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Văn bản được viện
dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản mới.
Điều
3. Điều
khoản chuyển tiếp:
Các đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì được thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt đến
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.
Điều
4. Tổ
chức thực hiện:
1. Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư
này.
3. Trong quá trình
tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ
và các PTTg Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ trưởng, các thứ trưởng Bộ NN&MT;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản
QPPL;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐCKS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI
LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 100/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế -
kỹ thuật này quy định mức lao động, thiết bị, nhiên liệu, năng lượng, công cụ,
dụng cụ, vật liệu tiêu hao, áp dụng công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ, trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất
về khoáng sản và thăm dò khoáng sản, gồm 09 hạng mục công việc sau:
a) Định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000.
b) Định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ
tỷ lệ 1:10.000.
c) Định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác nghiên cứu địa
mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông.
d) Định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác trắc địa.
đ) Định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác địa vật lý.
e) Định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác thi công khoan
máy.
ê) Định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác thi công ống
phóng rung.
o) Định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác chuyển đổi số
kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
ơ) Định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác quan trắc hiện
trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông và dự báo sơ bộ tác động
của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế -
kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước về địa chất và
khoáng sản, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan
khi tham gia thực hiện các nhiệm vụ, các đề án điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ.
Định mức kinh tế -
kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ ban
hành kèm theo Thông tư này áp dụng
để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện công tác điều tra, đánh giá khoáng
sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất
về khoáng sản và thăm dò khoáng sản sử dụng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
- Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Nghị định
số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 02 năm 2013; Nghị định
số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016).
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động.
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025, quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa
chất khoáng sản biển và hải đảo;
- Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015
của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường (được sửa
đổi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022).
- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh
tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định về chế độ trang
cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng
sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Trang thiết bị kỹ
thuật sử dụng trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò
khoáng sản;
- Quy định hiện
hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo
hộ lao động cho người sản xuất.
4. Quy định viết tắt
Các cụm từ viết tắt
liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại bảng số 01.
Bảng số 01
|
TT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Số thứ tự
|
TT
|
|
2
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
3
|
Số lượng
|
SL
|
|
4
|
Bảo hộ lao động
|
BHLĐ
|
|
5
|
Địa vật lý
|
ĐVL
|
|
6
|
Công nhân
|
CN
|
|
7
|
Bảo hộ lao động
|
BHLĐ
|
|
8
|
Định mức thời gian
|
ĐMTG
|
|
9
|
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
|
ĐMTB
|
|
10
|
Định mức dụng cụ lao
động công tác
|
ĐMDC
|
|
11
|
Định mức tiêu hao vật
liệu
|
ĐMVL
|
|
12
|
Định mức tiêu hao
năng lượng
|
ĐMNL
|
|
13
|
Định mức tiêu hao vật
liệu
|
ĐMNhL
|
|
14
|
Điều tra viên tài
nguyên môi trường hạng II
|
ĐTV.II
|
|
15
|
Điều tra viên tài
nguyên môi trường hạng III
|
ĐTV.III
|
|
16
|
Điều tra viên tài
nguyên môi trường hạng IV
|
ĐTV.IV
|
|
17
|
Công nhân bậc 4
(nhóm 2)
|
CN4 (N2)
|
|
18
|
Công nhân bậc 5
(nhóm 2)
|
CN5 (N2)
|
|
19
|
Công nhân bậc 6
(nhóm 2)
|
CN6 (N2)
|
|
20
|
Công nhân bậc 4
(nhóm 3)
|
CN4 (N3)
|
|
21
|
Công nhân bậc 5
(nhóm 3)
|
CN5 (N3)
|
|
22
|
Công nhân bậc 6
(nhóm 3)
|
CN6 (N3)
|
5.
Quy định về sử dụng định mức
5.1. Các nội
dung không có trong định mức
- Chi phí vận chuyển
người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công
thực địa;
- Chi phí vận chuyển
mẫu lõi khoan từ vị trí tập kết về kho lưu trữ;
- Chi phí thuê tàu
phục vụ thi công trên sông;
- Chi phí thuê giàn
khoan;
- Chi phí thuê máy
cẩu phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công khoan máy trên
sông;
- Chi phí thuê bến
bãi, cầu cảng phục vụ neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị thi công, lắp đặt, tháo dỡ
giàn khoan và thiết bị khoan; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi
phí thuê cầu cảng để tập kết mẫu.
- Chi phí hiệu chuẩn,
kiểm định máy;
- Chi phí mua nước
ngọt phục vụ sinh hoạt và phục vụ khoan máy trên sông;
- Phí khai thác dữ
liệu bản đồ địa hình; phí khai thác số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia; phí
khai thác số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia;
- Chi phí mua bảo
hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc
thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử dụng
đường truyền hệ thống internet;
- Chi phí vận chuyển
thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng để tiến hành lắp đặt và từ cầu cảng
sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết;
- Chi phí thuê cẩu
chữ A, cẩu thủy lực, chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ ống
phóng rung;
- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị
trí cầu cảng và ngược lại để tiến hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và
thiết bị ống phóng rung;
- Chi phí lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực)
trên tàu;
- Chi phí lắp đặt hệ
thống an toàn: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng
và đèn cảnh báo trên sông;
- Chi phí đi lại
liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh trong quá trình
thi công trên sông.
5.2. Hệ số điều
chỉnh chung so với điều kiện chuẩn
5.2.1. Hệ số điều
chỉnh chung do ảnh hưởng của điều kiện thi công
Bảng phân loại
khó khăn theo cấu trúc địa chất
Bảng số 02
|
Mức độ phức tạp cấu
trúc địa chất
|
Đặc điểm
|
|
Đơn giản I
|
Diện phân bố cát có
quy mô lớn, chiều dài ≥5 km, chiều rộng tương đối ổn định ≥1km, hình dạng đơn
giản.
|
|
Trung bình II
|
Diện phân bố cát có
quy mô trung bình, chiều dài 1.000 - 5.000 m, chiều rộng không ổn định 400 -
1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp.
|
|
Phức tạp III
|
Diện phân bố cát có
quy mô trung bình, chiều dài <1.000, chiều rộng không ổn định <400 m,
hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp hoặc khu vực có hiện trạng khai thác
phức tạp.
|
Bảng phân loại
khó khăn theo phân cấp sông
Bảng số 03
|
Cấp sông
|
Tiêu chí phân cấp
sông
|
|
Cấp I
|
- Sông rộng <
500m hoặc chịu ảnh hưởng của thủy triều, gió, có sóng nhỏ.
- Sông có nhiều đoạn
thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤1m/s.
- Hai bờ sông có đồi
thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải phát quang.
|
|
Cấp II
|
- Sông rộng 500
÷< 1000m hoặc ảnh hưởng thủy triều, gió, sóng trung bình.
- Sông có thác ghềnh,
suối sâu, tốc độ chảy ≤1,5m/s.
- Hai bờ sông là đồi
núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều.
- Khi quan trắc ở
sông cấp I, II vào mùa lũ, nước chảy xiết
|
|
Cấp III
|
- Sông rộng ≥1000m,
có sóng cao, gió to hoặc vùng cửa sông, ven biển
- Sông vùng núi cao,
bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy ≤ 2m/s
- Hai bờ có địa hình
hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đầm lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm,
phải phát quang nhiều.
- Khi quan trắc ở
sông cấp III vào mùa lũ, nước chảy xiết.
|
5.2.2. Hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn do điều kiện thi công
Bảng số 04
|
TT
|
Điều kiện Khoan
máy trên sông
|
Hệ số điều chỉnh
|
|
1
|
Rửa lỗ khoan bằng
dung dịch sét tỷ trọng đến 1,3 g/cm3
|
1,10
|
|
2
|
Đường kính lỗ khoan
từ 75 đến 92 mm
|
0,90
|
|
3
|
Đường kính lỗ khoan
từ 93 đến 112 mm
|
1,00
|
|
4
|
Khoan hiệp ngắn ≤ 1m
(nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, khoan khô, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập
lở, mất nước mạnh)
|
1,30
|
|
5
|
Khoan có chống ống
|
1,15
|
|
6
|
Mở rộng lỗ khoan
|
|
|
- Cho đường kính tiếp
theo (từ F 112mm mở ra F 132mm)
|
1,50
|
|
- Qua một cấp đường
kính (từ F 112mm mở ra F 151mm)
|
1,70
|
|
- Qua từ 2 cấp đường
kính trở lên (từ F 112mm mở ra F 250mm)
|
1,80
|
6.
Các quy định khác
6.1. Định mức
lao động
- Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần
thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực
hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động
trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ
thông).
+ Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành
nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật, gồm: Điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ
thuật.
+ Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động
giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động
khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của Luật
lao động đối với lao động trực tiếp,
bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội
họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của
một (01) năm. Định mức thời gian mà
người lao động được nghỉ tính vào định mức lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9
năm 2021 như sau:
|
Mức thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương
|
=
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
×
|
34
|
|
312
|
+ Mức thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
- Thành phần định mức lao động gồm:
+ Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc,
các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
+ Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn):
xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất
và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó
khăn khác với điều kiện chuẩn;
+ Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động
trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ
sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của
từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
+ Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để
hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc tính cho công nhóm/01
đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ
(lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động
kỹ thuật (tính theo tính cho công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động
phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt
động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
- Công lao động bao gồm: công đơn và tính cho công
nhóm; thời gian ca làm việc là 8 giờ, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm là 6 giờ.
+ Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định
cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
+ Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm
lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện
chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa chất,
thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh
nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề.
- Mức lao động công việc
ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ
thể trong nội dung định mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan.
6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng máy
móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử
dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng
thiết bị theo quy định hiện hành.
- Xác định nhu cầu
sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu
trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục,
chủng loại, công năng, công suất của máy móc, thiết bị, phần mềm theo nhu cầu sử
dụng trong từng công đoạn của chu trình công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
Đối với những máy móc, thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được
xác định mức tiêu hao của từng loại máy móc, thiết bị;
- Xác định định mức
sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra
một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Xác định thời hạn
sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn
sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính;
- Xác định định mức
sử dụng máy móc, thiết bị để tạo ra sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm:
tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng máy móc, thiết bị.
Phương pháp xác
định mức sử dụng thiết bị lao động như sau:
Tính mức theo công
thức: ĐMTB = SLTB*ĐMTG
Trong đó:
ĐMTB: Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).
SLTB: số
lượng thiết bị.
ĐMTG: định
mức thời gian lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT: tính cho công
nhóm/sản phẩm).
6.3. Định mức
dụng cụ lao động
Định mức dụng cụ
lao động là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm
(100 km, 100 điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng
cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các
thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng
cụ là tháng.
- Xác định nhu cầu
sử dụng dụng cụ cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến
khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục,
chủng loại, công năng của dụng cụ lao động theo nhu cầu sử dụng trong từng công
đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định thời hạn
sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:
+ Dụng cụ lao động:
danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;
+ Các loại bảo hộ
lao động: thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;
+ Dụng cụ lao động
khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ nhóm IV, đồ kim loại): thời hạn sử dụng
từ 12 tháng đến 36 tháng.
- Xác định Định mức
dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn;
- Định mức dụng cụ
lao động được tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động.
Phương pháp xác
định mức sử dụng dụng cụ lao động như sau:
Tính mức theo công
thức: ĐMDC = SLDC*ĐMTG
Trong đó:
ĐMDC: Định
mức dụng cụ lao động (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).
SLDC: số
lượng dụng cụ.
ĐMTG: định
mức thời gian lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT: tính cho công
nhóm/sản phẩm).
6.4. Định mức
tiêu hao vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2).
- Xác định nhu cầu
sử dụng vật liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến
khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục,
chủng loại vật liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của
công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định định mức
tiêu hao vật liệu: mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản
phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Phương pháp xác
định Định mức tiêu hao vật liệu như sau:
Nếu số liệu thống
kê theo tháng, theo mùa (3 tháng) thì tính Định mức tiêu hao vật liệu theo công
thức:
ĐMVL =
SLVL/tháng/thời gian làm việc theo quy định*ĐMTG
Trong đó:
ĐMVL: Định
mức tiêu hao vật liệu (ĐVT cho 1 sản phẩm).
SLVL: số
lượng vật liệu.
ĐMTG: định
mức thời gian lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT: tính cho công
nhóm/sản phẩm).
6.5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Định mức tiêu hao
năng lượng được xác định theo mức năng lượng tiêu thụ của các công cụ, dụng cụ,
máy móc thiết bị sử dụng bằng công suất của công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị/giờ
nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng công cụ, dụng cụ, máy
móc thiết bị.
- Xác định nhu cầu
sử dụng năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến
khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục,
chủng loại năng lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của
công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định định mức
tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ
có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc
một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí
đường dây không quá 5%.
6.6. Định mức
tiêu hao nhiên liệu
Định mức tiêu hao
nhiên liệu được xác định theo mức nhiên liệu tiêu thụ của máy móc thiết bị sử dụng
bằng công suất của máy móc thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc
nhân số ca sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị.
- Xác định nhu cầu
sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến
khi hoàn thành sản phẩm.
- Xác định danh mục,
chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của
công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
- Xác định định mức
tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có
sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc
một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Định mức tiêu hao
nhiêu liệu được xác định theo số lượng tiêu hao lít dầu diezen cho một ca máy
khi di chuyển tàu trên sông, đơn vị tính là lít dầu diezen/ca sử dụng/đơn vị sản
phẩm là (100 km, 100 điểm, 100 km2).
PHẦN II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU
TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000
I. THI CÔNG THỰC ĐỊA ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI
LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Điều tra lập bản
đồ địa chất khoáng sản cát, lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo mạng lưới
theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Thi
công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, lòng sông, lòng hồ tỷ
lệ 1:50.000 theo quy định tại khoản 1 Điều
15 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Lắp đặt máy móc,
thiết bị lên tàu; kiểm tra, vận hành thử nghiệm trước khi thi công thực địa,
trước khi xuất bến đi khảo sát;
- Đi từ nơi ở đến
nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Điều tra,
thu thập các thông tin về thành phần vật chất, cấu tạo của các thành tạo địa chất;
- Dừng thuyền, neo đậu để khảo sát tại trạm theo
mạng lưới, bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc hoặc ống phóng trọng lực hoặc ống
phóng rung, trong trường hợp mẫu trầm tích lấy bằng cuốc là bùn thì phải thực
hiện lấy mẫu tiếp tục bằng ống phóng; sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm
tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ lượng khoáng vật nặng có
ích đi kèm nếu có (ilmenit, zircon, monazit, casiterit);
- Định vị điểm khảo sát lên bản đồ tài liệu thực
tế. Tiến hành chụp ảnh, quay camera tại trạm khảo sát; thực hiện việc quan sát,
ghi chép, mô tả Sổ nhật ký tại thực địa;
- Lấy mẫu các loại, viết eteket số hiệu, đóng
gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định;
- Di chuyển đến trạm
khảo sát mới;
- Thu dọn máy móc
thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo
tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo;
- Khảo sát kiểm
tra các điểm cần thiết theo yêu cầu điều tra.
c) Thu thập tài liệu
nguyên thủy điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ
tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại các khoản 3 Điều 20 Thông tư số
49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ. Bao gồm các nội dung sau:
- Tài liệu nguyên
thủy của công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được
thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số
43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành
lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm
dò khoáng sản.
- Công cụ, phần mềm,
ứng dụng sử dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.
- Thông tin, dữ liệu
số được lưu giữ, cập nhật trên thiết bị của tổ chức, cá nhân được giao thực hiện
nhiệm vụ.
- Trong trường hợp
cần thiết được phép in từ hồ sơ dạng số đã được cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ
liệu.
* Những công việc
không có trong định mức:
- Chi phí thuê xe vận
chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu,
thuê tàu phục vụ khảo sát, thuê cẩu phục vụ lắp đặt và tháo dỡ thiết bị;
- Chi phí mua bảo
hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc
thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án.
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet.
- Chi phí thuê máy
tời kèm cáp tời 100m, công suất tối thiểu lớn hơn 10 HP
1.2. Phân loại
khó khăn
Phân loại mức độ phức
tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện
thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động
thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 05
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
CN6 (N2)
|
Nhóm
|
|
Thi công thực địa điều
tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian
thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó
khăn theo cấp sông được quy định tại bảng số 06.
Bảng số 06
|
Nội dung công
việc
|
Cấu trúc địa
chất
|
Mức độ khó
khăn về điều kiện cấp sông
|
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
|
Thi công thực địa
điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:50.000
|
Đơn giản
|
58,99
|
62,33
|
66,13
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
53,14
|
56,15
|
59,58
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
5,85
|
6,18
|
6,55
|
|
Trung bình
|
65,16
|
68,83
|
73,02
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
58,70
|
62,01
|
65,78
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
6,46
|
6,82
|
7,24
|
|
Phức tạp
|
71,28
|
75,30
|
79,82
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
64,22
|
67,84
|
71,91
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
7,06
|
7,46
|
7,91
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa
chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng
số 07. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng
số 11.
Bảng số 07
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Cuốc đại dương, VN
|
cái
|
8
|
01
|
62,01
|
|
2
|
Ống phóng trọng lực
|
cái
|
8
|
01
|
62,01
|
|
3
|
Máy đo XRF cầm tay
|
cái
|
8
|
01
|
62,01
|
|
4
|
Tời điện 5,5kw với
công suất 10-50 HP, cáp tời dài 100m
|
bộ
|
8
|
01
|
62,01
|
|
5
|
Máy phát điện -
20kVA
|
cái
|
5
|
01
|
62,01
|
|
6
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
62,01
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
62,01
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa
chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II. Đối với các điều kiện
khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 08
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bảng điện
|
cái
|
12
|
01
|
22,94
|
|
2
|
Bình cứu hỏa
|
chiếc
|
36
|
02
|
45,88
|
|
3
|
Bộ dụng cụ cơ khí
|
bộ
|
36
|
01
|
22,94
|
|
4
|
Búa 3kg
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
01
|
22,94
|
|
6
|
Can nhựa 10 lít
|
cái
|
12
|
01
|
22,94
|
|
7
|
Can sắt 20 lít
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
9
|
Clê các loại
|
bộ
|
36
|
01
|
22,94
|
|
10
|
Đèn pin
|
cái
|
24
|
06
|
372,06
|
|
11
|
Đèn pha
|
cái
|
12
|
06
|
372,06
|
|
12
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
3
|
06
|
372,06
|
|
13
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
06
|
372,06
|
|
14
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
24
|
06
|
372,06
|
|
15
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
24
|
06
|
372,06
|
|
16
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
06
|
372,06
|
|
17
|
Phao cá nhân
|
cái
|
24
|
06
|
372,06
|
|
18
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
12
|
06
|
372,06
|
|
19
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
20
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
21
|
Khay đựng mẫu inốc
40 × 40cm
|
cái
|
60
|
01
|
68,83
|
|
22
|
Khoan điện
|
cái
|
36
|
01
|
22,94
|
|
23
|
Kìm điện
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
24
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
cái
|
48
|
01
|
22,94
|
|
25
|
Máy bắt vít
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
26
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
27
|
Máy đo sâu cầm tay
|
cái
|
60
|
01
|
68,83
|
|
28
|
Mũi khoan kim loại
|
cái
|
24
|
01
|
14,98
|
|
29
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
bộ
|
24
|
01
|
22,94
|
|
30
|
Ống nhòm
|
cái
|
48
|
01
|
22,94
|
|
31
|
Thùng phuy 200 lít
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
32
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
01
|
22,94
|
|
33
|
Thùng nhôm đựng mẫu
|
cái
|
60
|
01
|
22,94
|
|
34
|
Xẻng
|
cái
|
12
|
01
|
22,94
|
|
35
|
Xô xách nước
|
cái
|
12
|
01
|
22,94
|
|
36
|
Cáp tời lấy mẫu
|
m
|
12
|
01
|
22,94
|
|
37
|
Bảng điện
|
cái
|
12
|
01
|
22,94
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất
trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II. Đối với các điều kiện khác,
được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 09
|
TT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bạt che máy
|
m2
|
1,00
|
|
2
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
0,20
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
4
|
Bút dạ các màu
|
hộp
|
0,11
|
|
5
|
Cáp tời lấy mẫu
|
m
|
4,61
|
|
6
|
Dầu bôi trơn
|
lít
|
0,47
|
|
7
|
Dầu nhớt
|
lít
|
3,60
|
|
8
|
Dây buộc mẫu
|
kg
|
0,10
|
|
9
|
Dây cáp buộc ống
phóng
|
m
|
3,46
|
|
10
|
Dây điện đôi
|
m
|
3,38
|
|
11
|
Dây tời
|
m
|
6,92
|
|
12
|
Đai an toàn
|
cái
|
2,00
|
|
13
|
Giấy kẻ ngang
|
thếp
|
0,50
|
|
14
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,10
|
|
15
|
Mỡ bôi trơn
|
kg
|
0,03
|
|
16
|
Sổ nhật ký
|
quyển
|
31,23
|
|
17
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,26
|
|
18
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
1,16
|
|
19
|
Sổ eteket
|
quyển
|
1,16
|
|
20
|
Sơn chống gỉ
|
kg
|
0,11
|
|
21
|
Túi nilon các loại
|
kg
|
1,50
|
|
22
|
Túi xác rắn đựng mẫu
40 × 60 cm
|
cái
|
20,00
|
5. Định mức tiêu hao
nhiên liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao nhiên liệu thi công thực địa điều
tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000
được quy định tại bảng số 10 với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều
kiện thi công trung bình; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số
quy định tại bảng số 11.
Bảng số 10
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Dầu diezel
|
lít
|
84,33
|
6. Hệ số điều chỉnh:
Hệ số điều chỉnh
thi công thực địa: điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000; lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000; công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông; công tác thi công công trình khoan máy; công
tác thi công công trình ống phóng rung; công tác quan
trắc hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông.
Bảng số 11
|
Cấu trúc địa
chất
|
Mức độ khó
khăn về điều kiện cấp sông
|
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
|
Đơn giản
|
0,85
|
0,92
|
1,05
|
|
Trung bình
|
0,93
|
1,00
|
1,15
|
|
Phức tạp
|
0,99
|
1,07
|
1,23
|
II. VĂN PHÒNG CHUẨN BỊ TRƯỚC THI CÔNG ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT
KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
Văn phòng chuẩn bị trước
thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ
lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội
dung sau:
- Thu thập tổng hợp
tài liệu liên quan hoạt động khoáng sản: thăm dò, khai thác khoáng sản, báo cáo
hoạt động khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản, các khu vực cấm,
tạm cấm hoạt động khoáng sản;
- Thu thập tổng hợp
tài liệu điều tra, đánh giá khoáng sản.
- Thu thập tổng hợp
tài liệu điều tra địa chất thủy văn - địa chất công trình.
- Thu thập tổng hợp
tài liệu điều tra địa chất đô thị.
- Thu thập tổng hợp
tài liệu điều tra, báo cáo về tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông).
- Thu thập dữ liệu
quan trắc thủy văn từ mạng lưới quan trắc quốc gia.
- Chuẩn bị nội
dung liên quan công tác đặt hàng, đấu thầu, thuê tàu phục vụ khảo sát trên sông
theo quy định; khảo sát áp do, liên hệ địa phương vùng chuẩn bị thi công thực đại.
- Chuẩn bị máy
móc, thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra thông số kỹ thuật. Vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chỉnh thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị công tác thực địa;
- Tập huấn chuyên
môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật, người
lao động tham gia khảo sát thực địa; phân công nhiệm vụ.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa
chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng
sau:
Bảng số 12
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Văn phòng chuẩn bị
trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa
chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng
sau:
Bảng số 13
|
Nội dung
công việc
|
Mức
|
|
Văn phòng chuẩn
bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000
|
4,38
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
3,95
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,43
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ
địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng
sau:
Bảng số 14
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
02
|
7,90
|
|
2
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
04
|
19,75
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
02
|
7,90
|
|
4
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
3,95
|
|
5
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
01
|
3,95
|
|
6
|
Máy photocopy
|
bộ
|
5
|
01
|
3,95
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
06
|
19,75
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản
đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại
bảng sau:
Bảng số 15
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số
lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
02
|
7,90
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
3,95
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
04
|
27,65
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
02
|
7,90
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
05
|
19,75
|
|
6
|
Bộ lưu điện UPS
|
bộ
|
36
|
04
|
27,65
|
|
7
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
05
|
19,75
|
|
8
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
05
|
19,75
|
|
9
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
05
|
19,75
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
04
|
27,65
|
|
11
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
02
|
7,90
|
|
12
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
05
|
19,75
|
|
13
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
03
|
14,60
|
|
14
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
01
|
4,87
|
|
15
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
01
|
4,87
|
|
16
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
04
|
27,65
|
|
17
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
01
|
3,95
|
|
18
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
7,90
|
|
19
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
06
|
19,75
|
|
20
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
06
|
19,75
|
|
21
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
02
|
7,90
|
|
22
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
02
|
7,90
|
|
23
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
02
|
7,90
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
01
|
3,95
|
|
25
|
Card màn hình chuyên
đồ hoạ
|
cái
|
36
|
04
|
27,65
|
|
26
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
04
|
27,65
|
|
27
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
04
|
27,65
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác văn phòng chuẩn bị
trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng
hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 16
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
mảnh
|
1,30
|
|
2
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
0,20
|
|
3
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
0,20
|
|
4
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
|
5
|
Bút bi
|
cái
|
3,00
|
|
6
|
Bút xóa
|
cái
|
0,20
|
|
7
|
Giấy A0
|
tờ
|
10,00
|
|
8
|
Giấy A3
|
ram
|
0,20
|
|
9
|
Giấy A4
|
ram
|
3,00
|
|
10
|
Hồ dán
|
lọ
|
0,20
|
|
11
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
0,20
|
|
12
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,20
|
|
13
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,20
|
|
14
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,10
|
|
15
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,20
|
|
16
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,20
|
|
17
|
Túi ni lon đựng tài
liệu
|
cái
|
10,00
|
|
18
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
1,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng chuẩn
bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 17
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
198,45
|
III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI
LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Văn phòng thực địa
điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:50.000 theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Bao gồm:
- Nhập số liệu vào máy vi tính hoặc
chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;
- Xử lý, so sánh, số liệu các tài liệu địa vật
lý, trắc địa, lựa chọn vị trí lấy mẫu để hiệu chỉnh kết quả công tác địa chất;
- Chỉnh lý hồ sơ khảo sát thực địa; các tài liệu
thu thập thực địa: Sổ nhật ký ghi chép, bản vẽ tài liệu thực tế của từng nhóm
khảo sát và bản đồ tài liệu thực tế chung của các nhóm thành viên;
- Thành lập sơ bộ các mặt cắt địa chất theo tài
liệu thu thập từ kết quả công tác đo vẽ địa hình, địa vật lý, trầm tích để phục
vụ công tác thiết kế khoan;
- Thành lập sơ bộ cột địa tầng khu vực, cột địa
tầng tổng hợp phục vụ công tác thiết kế khoan;
- Sơ bộ nhận định
kết quả khảo sát định hướng cho công việc tiếp theo.
- Bảo dưỡng dụng cụ,
thiết bị;
b)
Thiết kế vị trí thi công công trình
theo quy định tại khoản
3 Điều 5 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, chuyển giao cho bộ phận thi công;
c) Lựa chọn mẫu để lấy gửi gia công và gửi phân
tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm
a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
* Những công việc
chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu
cảng để tập kết mẫu;
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Định biên
Định biên lao động
văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 18
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Văn phòng thực địa điều
tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 19
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng thực địa
điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:50.000
|
5,48
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
4,94
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,54
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 20
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
02
|
9,88
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
02
|
9,88
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
04
|
19,76
|
|
4
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
06
|
24,69
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 21
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
02
|
9,88
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
5,48
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
04
|
19,76
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
02
|
9,88
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
05
|
27,40
|
|
6
|
Bộ lưu điện UPS
|
bộ
|
36
|
04
|
19,76
|
|
7
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
05
|
27,40
|
|
8
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
05
|
27,40
|
|
9
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
05
|
27,40
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
04
|
19,76
|
|
11
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
02
|
9,88
|
|
12
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
03
|
16,44
|
|
13
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
03
|
16,44
|
|
14
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
02
|
10,96
|
|
15
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
04
|
19,76
|
|
16
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
01
|
5,48
|
|
17
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
9,88
|
|
18
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
06
|
27,40
|
|
19
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
06
|
27,40
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
02
|
9,88
|
|
21
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
02
|
9,88
|
|
22
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
01
|
5,48
|
|
23
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
01
|
5,48
|
|
24
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
36
|
04
|
19,76
|
|
25
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
04
|
19,76
|
|
26
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
04
|
19,76
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 22
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
1,00
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
1,00
|
|
3
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
|
6
|
Giấy A3
|
ram
|
0,50
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
1,00
|
|
8
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,00
|
|
9
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
1,00
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
1,00
|
|
11
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,05
|
|
12
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,03
|
|
13
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,20
|
|
14
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
1,00
|
|
15
|
Túi ni lon các loại
|
cái
|
10,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 23
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
1.211,06
|
IV. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI
LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Văn phòng hàng năm điều tra
lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo
quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều
15 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Kết hợp xử lý, tổng hợp tài liệu địa vật lý,
tài liệu khoan, xác định đặc điểm địa chất, khoáng sản, cấu trúc địa chất;
- Khoanh định diện
phân bố cát, cuội, sỏi lòng sông;
- Dự báo tài nguyên
cấp 334a và khoanh định các diện tích triển vọng để thi công lập bản đồ địa chất
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000.
b) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ lý theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
c) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu lát mỏng trầm tích bở rời theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
d) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu trọng sa theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều
19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ;
đ) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu tạp chất hữu cơ theo quy định tại điểm c khoản
13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
e) Lập báo cáo kết
quả điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:50.000 theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 20 Thông
tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Báo cáo kết quả điều
tra khoáng sản cát, cuội sỏi lòng sông phải phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa
học các kết quả đạt được; làm rõ hiện trạng địa chất, khoáng sản, hiện trạng
thăm dò, khai thác khoáng sản trên diện tích điều tra, đánh giá; khoanh vùng
nguy cơ tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông);
- Khoanh định được
diện tích triển vọng cát, cuội, sỏi lòng sông để tính tài nguyên tài nguyên
khoáng sản cát, sỏi cấp 334a trên cơ sở kết quả khảo sát tầng mặt đáy sông, kết
quả đo địa vật lý khoanh vẽ các tầng cát, sỏi đã được kiểm tra bởi các công
trình; các kết quả phân tích chất lượng cát, sỏi.
- Sử dụng phương
pháp khối địa chất bởi các phần mềm chuyên dụng để tính tài nguyên cát, sỏi cấp
334a;
- Đề xuất các khu vực
có triển vọng khoáng sản cát, sỏi để chuyển giao sang giai đoạn lập bản đồ địa
chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 hoặc đánh giá khoáng
sản cát, sỏi tùy thuộc theo tiêu chí từng khu vực, tài nguyên và mục đích khai
thác;
- Các bản vẽ, phụ lục
kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc
theo từng giai đoạn.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 24
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Văn phòng hàng năm điều
tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian
công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 25
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng hàng
năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:50.000
|
8,10
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
7,30
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,80
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng
sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 26
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 18000 BTU
|
cái
|
5
|
02
|
14,60
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
02
|
14,60
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
04
|
36,50
|
|
4
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
01
|
7,30
|
|
5
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
01
|
7,30
|
|
6
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
7,30
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
06
|
36,50
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 27
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
02
|
14,60
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
8,10
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
04
|
29,20
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
02
|
14,60
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
04
|
29,20
|
|
6
|
Bộ lưu điện UPS
|
bộ
|
36
|
04
|
29,20
|
|
7
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
04
|
29,20
|
|
8
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
04
|
29,20
|
|
9
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
04
|
29,20
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
04
|
29,20
|
|
11
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
02
|
14,60
|
|
12
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
04
|
29,20
|
|
13
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
03
|
24,31
|
|
14
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
01
|
16,21
|
|
15
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
01
|
8,10
|
|
16
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
04
|
29,20
|
|
17
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
01
|
8,10
|
|
18
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
14,60
|
|
19
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
06
|
40,52
|
|
20
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
06
|
40,52
|
|
21
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
02
|
14,60
|
|
22
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
02
|
14,60
|
|
23
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
01
|
8,10
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
01
|
8,10
|
|
25
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
36
|
04
|
29,20
|
|
26
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
04
|
29,20
|
|
27
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
04
|
29,20
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 28
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
1,00
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
1,00
|
|
3
|
Bìa nhựa
|
tờ
|
150,00
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
10,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A0
|
tờ
|
20,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
ram
|
1,00
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
10,00
|
|
9
|
Giấy bìa A4
|
ram
|
1,00
|
|
10
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,00
|
|
11
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
5,00
|
|
12
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
5,00
|
|
13
|
Mực in laser
|
hộp
|
2,00
|
|
14
|
Mực in màu
|
hộp
|
1,00
|
|
15
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
1,00
|
|
16
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
1,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 29
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
1.955,78
|
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHẤT KHOÁNG
SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
I. THI CÔNG THỰC ĐỊA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG,
LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Lập bản đồ địa
chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo mạng lưới theo
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b)
Thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ
lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội
dung sau:
- Lắp đặt máy móc,
thiết bị lên tàu; kiểm tra, vận hành thử nghiệm trước khi thi công thực địa,
trước khi xuất bến đi khảo sát;
- Đi từ nơi ở đến
nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Dừng thuyền, neo đậu để khảo sát tại trạm theo
mạng lưới, bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng, trong trường hợp mẫu
trầm tích lấy bằng cuốc là bùn thì phải thực hiện lấy mẫu tiếp tục bằng ống
phóng; sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng
sa, đánh giá sơ bộ lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm nếu có (ilmenit, zircon,
monazit, casiterit);
- Định vị điểm khảo sát lên bản đồ tài liệu thực
tế. Tiến hành chụp ảnh, quay camera tại trạm khảo sát; thực hiện việc quan sát,
ghi chép, mô tả sổ nhật ký tại thực địa;
- Lấy mẫu các loại, viết eteket số hiệu, đóng
gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định;
- Di chuyển đến trạm
khảo sát mới;
- Thu dọn máy móc
thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo
tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
c) Thu thập tài liệu
nguyên thủy lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:10.000 theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội
dung sau:
- Tài liệu nguyên
thủy công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:10.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại
Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu
thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
và thăm dò khoáng sản.
- Công cụ, phần mềm,
ứng dụng sử dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.
- Thông tin, dữ liệu
số được lưu giữ, cập nhật trên thiết bị của tổ chức, cá nhân được giao thực hiện
nhiệm vụ.
* Những công việc
không có trong định mức:
- Chi phí thuê xe vận
chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu,
thuê tàu phục vụ khảo sát; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí
thuê cầu cảng để tập kết mẫu;
- Chi phí mua bảo
hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc
thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án.
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Phân loại
khó khăn
Phân loại mức độ phức
tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện
thời tiết theo bảng số 02 và điều kiện thi công quy định tại bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động
thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ
lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 30
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.I bậc 2/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
CN6 (N2)
|
Nhóm
|
|
Thi công thực địa lập
bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian
thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ
lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn theo
cấp sông được quy định tại bảng số 31.
Bảng số 31
|
Nội dung công việc
|
Cấu trúc địa
chất
|
Mức độ khó
khăn về điều kiện cấp sông
|
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
|
Thi công thực địa lập
bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
|
Đơn giản
|
176,97
|
186,99
|
198,39
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
159,43
|
168,46
|
178,73
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
17,54
|
18,53
|
19,66
|
|
Trung bình
|
195,48
|
206,49
|
219,06
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
176,11
|
186,03
|
197,35
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
19,37
|
20,46
|
21,71
|
|
Phức tạp
|
213,84
|
225,90
|
239,46
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
192,65
|
203,51
|
215,73
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
21,19
|
22,39
|
23,73
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất
trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II. Đối với các điều kiện khác,
được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 32
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Cuốc đại dương 100
kg
|
cái
|
8
|
01
|
186,03
|
|
2
|
Ống phóng trọng lực
|
cái
|
8
|
01
|
186,03
|
|
3
|
Máy đo XRF cầm tay
|
cái
|
8
|
01
|
186,03
|
|
4
|
Tời điện 5,5kw
|
bộ
|
8
|
01
|
186,03
|
|
5
|
Máy phát điện 20kVA
|
cái
|
5
|
01
|
186,03
|
|
6
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
186,03
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
186,03
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và
mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 33. Đối với các điều
kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 33
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bảng điện
|
cái
|
12
|
01
|
206,49
|
|
2
|
Bình cứu hỏa
|
chiếc
|
36
|
02
|
412,98
|
|
3
|
Bộ dụng cụ cơ khí
|
bộ
|
36
|
01
|
206,49
|
|
4
|
Búa 3kg
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
01
|
206,49
|
|
6
|
Can nhựa 10 lít
|
cái
|
12
|
01
|
206,49
|
|
7
|
Can sắt 20 lít
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
9
|
Clê các loại
|
bộ
|
36
|
01
|
206,49
|
|
10
|
Đèn pin
|
cái
|
24
|
06
|
825,96
|
|
11
|
Đèn pha
|
cái
|
12
|
06
|
825,96
|
|
12
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
3
|
06
|
825,96
|
|
13
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
06
|
825,96
|
|
14
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
24
|
06
|
825,96
|
|
15
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
24
|
06
|
825,96
|
|
16
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
06
|
825,96
|
|
17
|
Phao cá nhân
|
cái
|
24
|
06
|
825,96
|
|
18
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
12
|
06
|
825,96
|
|
19
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
20
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
21
|
Khay đựng mẫu inốc
40 × 40cm
|
cái
|
60
|
01
|
206,49
|
|
22
|
Khoan điện
|
cái
|
36
|
01
|
206,49
|
|
23
|
Kìm điện
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
24
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
cái
|
48
|
01
|
206,49
|
|
25
|
Máy bắt vít
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
26
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
27
|
Máy đo sâu cầm tay
|
cái
|
60
|
01
|
206,49
|
|
28
|
Mũi khoan kim loại
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
29
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
bộ
|
24
|
01
|
206,49
|
|
30
|
Ống nhòm
|
cái
|
48
|
01
|
206,49
|
|
31
|
Thùng phuy 200 lít
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
32
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
01
|
206,49
|
|
33
|
Thùng nhôm đựng mẫu
|
cái
|
60
|
01
|
206,49
|
|
34
|
Xẻng
|
cái
|
12
|
01
|
206,49
|
|
35
|
Xô xách nước
|
cái
|
12
|
01
|
206,49
|
|
36
|
Cáp tời lấy mẫu
|
m
|
12
|
01
|
206,49
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và
mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 34.
Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 34
|
TT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bạt che máy
|
m2
|
3,00
|
|
2
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
0,60
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
3,00
|
|
4
|
Bút dạ các màu
|
hộp
|
0,33
|
|
5
|
Cáp tời lấy mẫu
|
m
|
13,83
|
|
6
|
Dầu bôi trơn
|
lít
|
1,41
|
|
7
|
Dầu nhớt
|
lít
|
10,80
|
|
8
|
Dây buộc mẫu
|
kg
|
0,30
|
|
9
|
Dây cáp buộc ống
phóng
|
m
|
10,38
|
|
10
|
Dây điện đôi
|
m
|
10,14
|
|
11
|
Dây tời
|
m
|
20,76
|
|
12
|
Đai an toàn
|
cái
|
6,00
|
|
13
|
Giấy kẻ ngang
|
thếp
|
1,50
|
|
14
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,30
|
|
15
|
Mỡ bôi trơn
|
kg
|
0,09
|
|
16
|
Sổ nhật ký
|
quyển
|
93,69
|
|
17
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,78
|
|
18
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
3,48
|
|
19
|
Sổ eteket
|
quyển
|
3,48
|
|
20
|
Sơn chống gỉ
|
kg
|
0,33
|
|
21
|
Túi nilon các loại
|
kg
|
4,50
|
|
22
|
Túi xác rắn đựng mẫu
40 × 60 cm
|
cái
|
60,00
|
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
nhiên liệu thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng số 35 với điều kiện cấu trúc địa
chất trung bình, điều kiện thi công trung bình; Đối với các điều kiện khác, được
điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 35
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Dầu diezel
|
lít
|
252,99
|
II. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG
SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Văn phòng thực địa
lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại điểm
c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội
dung sau:
- Nhập số liệu vào
máy vi tính hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;
- Tổng hợp các kết
quả đo địa vật lý, địa hình, địa mạo đáy sông;
- Tổng hợp kết quả thi công công trình đánh giá để
sơ bộ khoanh nối tài nguyên các thân cát, cuội sỏi lòng sông để hiệu chỉnh vị trí thiết kế thi công các công
trình tiếp theo đạt hiệu quả;
- Lập sơ đồ tài liệu
thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến, trạm khảo
sát, vị trí lấy mẫu; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc;
- Chỉnh lý hồ sơ khảo
sát thực địa; các tài liệu thu thập thực địa: Sổ nhật ký ghi chép, bản vẽ tài
liệu thực tế của từng nhóm khảo sát và bản đồ tài liệu thực tế chung của các
nhóm thành viên;
- Xử lý, so sánh,
số liệu các tài liệu địa vật lý, trắc địa để hiệu chỉnh kết quả công tác địa chất;
- Sơ bộ nhận định
kết quả khảo sát định hướng cho công việc tiếp theo.
- Bảo dưỡng dụng cụ,
thiết bị;
b) Thiết kế vị trí thi công công trình theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, chuyển giao cho bộ phận
thi công;
c) Lựa chọn mẫu để
tiến hành đãi mẫu trước khi gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại
các điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản
7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9, điểm a khoản 10, điểm a khoản 11, điểm a khoản
12, điểm a khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu
theo thiết kế cụ thể của đề án;
d) Lựa chọn mẫu để
lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm
a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của
các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án.
* Những công việc
chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu
cảng để tập kết mẫu.
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 36
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Văn phòng thực địa lập
bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 37
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng thực địa
lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
|
16,44
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
14,81
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,63
|
2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 38
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
02
|
29,62
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
02
|
29,62
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
04
|
59,24
|
|
4
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
14,81
|
|
5
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
cái
|
5
|
06
|
88,86
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 39
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
02
|
29,62
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
04
|
59,24
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
02
|
29,62
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
04
|
59,24
|
|
6
|
Bộ lưu điện UPS
|
bộ
|
36
|
04
|
59,24
|
|
7
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
04
|
59,24
|
|
8
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
04
|
59,24
|
|
9
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
04
|
59,24
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
04
|
59,24
|
|
11
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
02
|
32,88
|
|
12
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
04
|
59,24
|
|
13
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
06
|
88,86
|
|
14
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
02
|
29,62
|
|
15
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
01
|
14,81
|
|
16
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
02
|
29,62
|
|
17
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
29,62
|
|
18
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
06
|
88,86
|
|
19
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
06
|
88,86
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
03
|
44,43
|
|
21
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
02
|
29,62
|
|
22
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
02
|
29,62
|
|
23
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
01
|
14,81
|
|
24
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
36
|
04
|
59,24
|
|
25
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
04
|
59,24
|
|
26
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
04
|
59,24
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 40
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
3,00
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
3,00
|
|
3
|
Bìa A4
|
ram
|
150,00
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
30,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
15,00
|
|
6
|
Giấy A3
|
ram
|
15,00
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
1,50
|
|
8
|
Hồ dán
|
lọ
|
3,00
|
|
9
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
15,00
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
15,00
|
|
11
|
Mực in laser
|
hộp
|
3,00
|
|
12
|
Mực photocopy
|
hộp
|
3,00
|
|
13
|
Ruột chì kim
|
cái
|
30,00
|
|
14
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
cái
|
3,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 41
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
3.809,16
|
III. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG
SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Văn phòng hàng
năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội
dung sau:
- Tổng hợp các kết quả đo địa vật lý, địa hình, địa
mạo đáy sông; kết quả thi công công trình đánh giá, kết quả phân tích
mẫu để tính tài nguyên các thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Thành lập bản đồ
tài liệu thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến,
trạm khảo sát, vị trí lấy mẫu; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc;
- Thành lập bản đồ
địa chất khoáng sản khoáng sản, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000;
- Thành lập báo cáo
kết quả thực hiện.
b) Tổng hợp tài liệu,
tính tài nguyên cấp 333, khoanh định, đề xuất khu vực triển vọng khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để chuyển giao thăm dò, khai thác theo quy định tại
Điều 32 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Tính tài nguyên cấp
333:
+ Chỉ tiêu tính tài
nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được xác định theo đề án;
+ Phương pháp tính
tài nguyên: sử dụng phương pháp khối địa chất hoặc sử dụng phần mềm chuyên dụng;
tài nguyên được tính theo đơn vị m3;
+ Đối với khoáng sản
có ích đi kèm, tùy thuộc mức độ biến đổi so với khoáng sản chính và hàm lượng của
chúng, có thể xác định tài nguyên cùng cấp hoặc giảm một cấp;
- Khoanh định khu vực
triển vọng đề xuất chuyển giao thăm dò, khai thác: tổng hợp kết quả đánh giá,
các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan, khoanh định các khu vực đủ điều kiện
chuyển giao thăm dò, khai thác.
c) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu phân tích thành phần hạt theo quy định tại khoản
1 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
d) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ lý theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định độ lỗ rỗng xốp, độ lỗ rỗng
chặt, nhận xét, đánh giá tính chất cơ lý của thân khoáng và vật liệu cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ;
đ) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu định lượng toàn diện theo quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng
sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để luận giải sơ bộ về môi trường và quá trình vận
chuyển trầm tích và hàm lượng phần trăm cấp hạt;
e) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu lát mỏng trầm tích bở rời theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để tổng hợp kết quả phân tích, xác định
chính xác nguồn gốc, môi trường trầm tích và lịch sử địa chất của khu vực nghiên
cứu;
ê) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu trọng sa theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều
19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ để nhận xét, đánh giá về khoáng vật nặng có giá trị, về
địa chất trầm tích (xác định môi trường lắng đọng sông, đầm lầy), về thạch học
(truy nguyên nguồn gốc đá mẹ), về địa chất công trình và môi trường (đánh giá ổn
định đất, độ bền cơ học, khả năng thấm nước;
g) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Thông
tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ để xác định thành phần oxít chính của cát, sỏi lòng sông, lòng hồ
theo các chỉ tiêu về: SiO2, Al2O3, FeO, Fe2O3,
CaO, Na2O, K2O, MgO, MKN;
h) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu nhóm theo công trình trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Thông
tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ để xác định tổng hoạt độ phóng xạ;
i) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu thể trọng nhỏ theo quy định tại điểm c khoản
8 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để tính toán các chỉ tiêu khối lượng thể tích khô,
độ lỗ rỗng và độ bão hòa;
k) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều
19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ để đánh giá mức độ nhiễm mặn của cát, xác định sự hiện
diện của ion ảnh hưởng đến tính chất vật liệu xây dựng theo TCVN 13754:2023 về cát nhiễm mặn cho bê tông và
vữa;
l) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu mẫu nguyên trạng trong cột mẫu của công trình, đại diện trong
thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản
10 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để tính toán xác định hệ số nở rời (theo thể tích)
của khoáng sản (cát);
m) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 19 Thông
tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ để xác định đầm nén tiêu chuẩn trên cơ sở xử lý kết quả, vẽ biểu
đồ tương quan giữa khối lượng thể tích và độ ẩm;
n) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu lấy tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 19 Thông
tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ để đánh giá, so sánh khối lượng thể tích khô của mẫu thực với khối
lượng thể tích lớn nhất đánh giá mức độ đầm chặt đạt được yêu cầu thi công;
o) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu lấy tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 19 Thông
tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ để xác định tạp chất hữu cơ trong cát được đánh giá theo TCVN
7572-9:2016 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định
tạp chất hữu cơ;
ô) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu thử nghiệm cốt liệu nhỏ theo quy định tại khoản
14 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để Xác định đặc tính kỹ thuật của cốt liệu dùng chế
tạo bê tông và vữa xây dựng 12 gồm chỉ tiêu: Khối lượng riêng; Khối lượng thể
tích ở trạng thái khô bề mặt; Khối lượng thể tích xốp; Độ xốp; Mođun độ lớn;
Thành phần cấp hạt; Hàm lượng bụi bùn, sét, bẩn; Hàm lượng sét cục và các tạp
chất dạng cục; Tạp chất hữu cơ; Khả năng phản ứng kiềm-silic. Phương pháp lấy mẫu
và phương pháp thử15 thực hiện theo các quy định tại TCVN 7572-2006 về Cốt liệu
cho bê tông và vữa; TCVN 7570 -2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật;
ơ) Tổng hợp xử lý kết
quả phân tích mẫu kỹ thuật (công nghệ) đại diện cho thân khoáng cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ bằng cách hút thử nghiệm theo quy định tại điểm c
khoản 16 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đánh giá khả năng sử dụng cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ ở trạng thái không qua chế biến, xử lý và đã qua chế biến, xử
lý;
p) Lập báo cáo kết
quả lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội
dung sau:
- Báo cáo kết quả lập
bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 và các bản
vẽ, phụ lục kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của các hạng mục công
việc, đánh giá được cát, cuội sỏi lòng sông cấp 333; dự báo tác động, ảnh hưởng
của khai thác khoáng sản cát, cuội sỏi lòng sông đến môi trường; khoanh định được
các khu vực đủ điều kiện để chuyển giao thăm dò, khai thác.
- Các bản vẽ, phụ lục
kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc
theo từng giai đoạn.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 42
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Văn phòng hàng năm lập
bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian
công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 43
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng hàng năm lập
bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
|
24,31
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
21,90
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
2,41
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 44
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
02
|
43,80
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
02
|
43,80
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
04
|
87,60
|
|
4
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
01
|
21,90
|
|
5
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
01
|
21,90
|
|
6
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
21,90
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
cái
|
5
|
06
|
131,40
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 45
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
5
|
121,55
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
21,90
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
3
|
72,93
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
02
|
43,80
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
04
|
87,60
|
|
6
|
Bộ lưu điện UPS
|
bộ
|
36
|
04
|
87,60
|
|
7
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
04
|
87,60
|
|
8
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
04
|
87,60
|
|
9
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
04
|
87,60
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
04
|
87,60
|
|
11
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
02
|
43,80
|
|
12
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
04
|
87,60
|
|
13
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
04
|
87,60
|
|
14
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
02
|
43,80
|
|
15
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
01
|
21,90
|
|
16
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
04
|
87,60
|
|
17
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
43,80
|
|
18
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
06
|
131,40
|
|
19
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
06
|
131,40
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
02
|
43,80
|
|
21
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
02
|
43,80
|
|
22
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
01
|
21,90
|
|
23
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
01
|
21,90
|
|
24
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
36
|
04
|
87,60
|
|
25
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
04
|
87,60
|
|
26
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
04
|
87,60
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 46
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
3,00
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
3,00
|
|
3
|
Bìa nhựa
|
ram
|
450,00
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
30,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
15,00
|
|
6
|
Giấy A0
|
tờ
|
60,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
ram
|
3,00
|
|
8
|
Giấy A4
|
lọ
|
30,00
|
|
9
|
Giấy bìa A4
|
hộp
|
3,00
|
|
10
|
Hồ dán
|
hộp
|
3,00
|
|
11
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
15,00
|
|
12
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
15,00
|
|
13
|
Mực in laser
|
hộp
|
6,00
|
|
14
|
Mực in màu
|
hộp
|
3,00
|
|
15
|
Ruột chì kim
|
cái
|
3,00
|
|
16
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
cái
|
3,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 47
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
5.694,37
|
Chương III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤN LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG
I. THI CÔNG THỰC ĐỊA NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT LÚN, SẠT
LỞ BỜ SÔNG
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung
công việc
a) Thi công thực địa
nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo mạng lưới được
quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Nghiên cứu địa mạo,
tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông tại thực địa theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Xác định các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh,
cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều
tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tài nguyên cát, cuội sỏi lòng sông;
- Khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ
sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;
- Khảo sát hiện trạng tai biến địa chất: hiện tượng
xói lở bờ biển, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói
mòn, sạt lở bậc thềm, biểu hiện khí nông;
- Tiến hành quan trắc môi trường kết hợp với
công tác quan trắc chế độ thủy - thạch động lực;
c)
Khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước, lấy mẫu
đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích thực hiện theo quy
định tại QCVN 43:2025/BNNMT quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng trầm tích. Môi trường nước cần xác định dấu hiệu
ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá
khả năng phát tán theo chế độ thủy
văn; đo đạc thu thập các thông số;
lấy mẫu và phân tích mẫu nước mặt đại diện thực hiện theo quy
định tại QCVN 08:2023/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước mặt để đánh giá hiện trạng chất
lượng môi trường nước mặt theo quy định tại khoản 2 Điều
30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ;
d)
Khảo sát hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm xói lở bờ sông, bồi lấp luồng lạch,
sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
đ) Quan trắc môi
trường kết hợp với công tác quan trắc chế độ thủy - thạch động lực theo quy định
tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
e)
Di chuyển đến trạm khảo sát mới trong vùng công tác hoặc đến vị trí làm việc mới;
f)
Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm
việc;
g)
Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
* Những công việc
chưa có trong định mức:
- Chi phí vận chuyển
người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công
thực địa;
- Chi phí thuê tàu
phục vụ thi công trên sông;
- Chi phí mua bảo
hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc
thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Phân loại
khó khăn
Phân loại mức độ phức
tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện
thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động
thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
theo quy định tại bảng sau:
Bảng số 48
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II
bậc 5/8
|
ĐTV.III
bậc 5/9
|
ĐTV.III
bậc 3/9
|
CN6 (N2)
|
Nhóm
|
|
Thi công thực địa
nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian
thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn theo cấp sông được
quy định tại bảng số 49.
Bảng số 49
|
Nội dung công
việc
|
Cấu trúc địa
chất
|
Mức độ khó
khăn về điều kiện cấp sông
|
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
|
Thi công thực địa
nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
|
Đơn giản
|
58,99
|
62,33
|
66,13
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
53,14
|
56,15
|
59,58
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
5,85
|
6,18
|
6,55
|
|
Trung bình
|
65,16
|
68,83
|
73,02
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
58,70
|
62,01
|
65,78
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
6,46
|
6,82
|
7,24
|
|
Phức tạp
|
71,28
|
75,3
|
79,82
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
64,22
|
67,84
|
71,91
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
7,06
|
7,46
|
7,91
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức
độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 50; đối với các điều
kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.
Bảng số 50
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Máy đo pH/EC/TĐS/nhiệt
độ
|
cái
|
5
|
01
|
62,01
|
|
2
|
Máy phát điện 3 pha-
15kVA
|
cái
|
5
|
01
|
62,01
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
62,01
|
|
4
|
Tủ bảo quản mẫu nước
|
cái
|
5
|
01
|
62,01
|
|
5
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
62,01
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức
độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 51; đối với các điều
kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.
Bảng số 51
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
2
|
Bảng điện
|
cái
|
12
|
01
|
62,01
|
|
3
|
Bình cứu hỏa
|
chiếc
|
36
|
01
|
62,01
|
|
4
|
Bộ dụng cụ cơ khí
|
bộ
|
36
|
01
|
62,01
|
|
5
|
Bộ dụng cụ thợ mộc
|
bộ
|
24
|
01
|
62,01
|
|
6
|
Búa 3kg
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
7
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
01
|
62,01
|
|
8
|
Bút đo độ mặn
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
9
|
Can nhựa 10 lít
|
cái
|
12
|
01
|
62,01
|
|
10
|
Can sắt 20 lít
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
01
|
62,01
|
|
12
|
Clê các loại
|
bộ
|
36
|
01
|
62,01
|
|
13
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
01
|
62,01
|
|
14
|
Đèn pin
|
cái
|
12
|
01
|
62,01
|
|
15
|
Đèn pha
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
16
|
Địa bàn địa chất
|
cái
|
12
|
01
|
62,01
|
|
17
|
Đĩa Secchi đo độ
trong
|
cái
|
36
|
01
|
62,01
|
|
18
|
Găng tay BHLĐ
|
cái
|
24
|
04
|
248,04
|
|
19
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
3
|
04
|
248,04
|
|
20
|
Kính BHLĐ
|
đôi
|
6
|
04
|
248,04
|
|
21
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
24
|
04
|
248,04
|
|
22
|
Phao cá nhân
|
cái
|
24
|
04
|
248,04
|
|
23
|
Quần áo BHLĐ
|
hộp
|
12
|
04
|
248,04
|
|
24
|
Quần áo mưa
|
cái
|
24
|
04
|
248,04
|
|
25
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
60
|
01
|
62,01
|
|
26
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
36
|
01
|
62,01
|
|
27
|
Hộp tuýp mỡ
|
cái
|
36
|
01
|
62,01
|
|
28
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
29
|
Khóa hòm
|
cái
|
48
|
01
|
62,01
|
|
30
|
Khoan điện
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
31
|
Kìm điện
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
32
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
cái
|
60
|
01
|
62,01
|
|
33
|
Máy bắt vít
|
cái
|
60
|
01
|
62,01
|
|
34
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
60
|
01
|
62,01
|
|
35
|
Máy đo sâu cầm tay
|
cái
|
60
|
01
|
62,01
|
|
36
|
Máy đo DO/O2/nhiệt độ
cầm tay
|
cái
|
60
|
01
|
62,01
|
|
37
|
Máy đo độ đục cầm
tay
|
cái
|
12
|
01
|
62,01
|
|
38
|
Máy đo nhiệt độ, độ ẩm
không khí
|
cái
|
12
|
01
|
62,01
|
|
39
|
Máy đo gió
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
40
|
Mũi khoan kim loại
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
41
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
42
|
Ống nhòm
|
bộ
|
12
|
01
|
62,01
|
|
43
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
44
|
Thước dây cuộn
|
cuộn
|
24
|
01
|
62,01
|
|
45
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
|
46
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
01
|
62,01
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở
bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó
khăn theo cấp sông cấp II; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ
số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 52
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bạt che
|
m2
|
1,00
|
|
2
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
0,20
|
|
3
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
1,04
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
5
|
Bút dạ các màu
|
hộp
|
0,11
|
|
6
|
Cáp tời lấy mẫu
|
m
|
3,46
|
|
7
|
Dầu bôi trơn
|
lít
|
0,35
|
|
8
|
Dầu nhớt
|
lít
|
3,60
|
|
9
|
Dây cáp buộc ống
phóng
|
m
|
2,59
|
|
10
|
Dây điện đôi
|
m
|
2,53
|
|
11
|
Dây tời
|
m
|
5,19
|
|
12
|
Đai an toàn
|
cái
|
1,00
|
|
13
|
Giấy A4
|
ram
|
0,30
|
|
14
|
Giấy kẻ ngang
|
thếp
|
0,30
|
|
15
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,05
|
|
16
|
Mỡ bôi trơn
|
kg
|
0,03
|
|
17
|
Sổ nhật ký
|
quyển
|
0,33
|
|
18
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,26
|
|
19
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
|
20
|
Sổ eteket (500 tờ)
|
quyển
|
0,87
|
|
21
|
Sơn
|
kg
|
0,11
|
|
22
|
Túi ni lon các loại
|
kg
|
0,50
|
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
nhiên liệu thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt
lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó
khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 53; Đối với các điều kiện
khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 53
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Dầu diezel
|
lít
|
84,33
|
II. VĂN PHÒNG CHUẨN BỊ TRƯỚC THI CÔNG NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA
CHẤT SỤT LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Văn
phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt
lở bờ sông theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản
6 Điều 11 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Thu thập tổng hợp tài liệu liên quan hoạt động
khoáng sản: thăm dò, khai thác khoáng sản, báo cáo hoạt động khoáng sản, quy hoạch
thăm dò, khai thác khoáng sản, các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản;
- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, đánh giá
khoáng sản;
- Thu thập tổng hợp
tài liệu điều tra địa chất thủy văn - địa chất công trình;
- Thu thập tổng hợp
tài liệu điều tra địa chất đô thị;
- Thu thập tổng hợp
tài liệu điều tra, báo cáo về tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông);
- Thu thập dữ liệu
quan trắc thủy văn từ mạng lưới quan trắc quốc gia và quan trắc khí tượng thủy
văn từ mạng lưới quan trắc quốc
gia.
b) Văn phòng chuẩn
bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội
dung sau:
- Phân tích tư liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ kết
hợp GIS và tài liệu cổ địa hình để theo dõi quy luật biến động đường bờ của
sông phục vụ công tác xác định các dấu hiệu dịch chuyển lòng sông theo không
gian và thời gian;
- Sơ bộ phân tích
các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh, cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông
cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông;
- Dự kiến khoanh định
các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông phục vụ công tác thi công thực địa.
c) Giải đoán tư liệu
viễn thám và các bản đồ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
12 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Giải đoán tư liệu
viễn thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng, xu thế
xói lở - bồi tụ dọc các tuyến sông;
- Làm rõ cấu trúc địa
chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các dấu hiệu lòng sông cổ,
bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng trên các sông chính làm cơ
sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tài nguyên cát sông và bảo
vệ dải ven sông.
d) Công tác chuẩn bị
trước thi công thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún,
sạt lở bờ sông, bao gồm các nội dung sau:
- Chuẩn bị diện
tích nghiên cứu;
- Chuẩn bị thiết bị,
các dụng cụ, vật liệu làm việc công tác thực địa;
- Chuẩn bị nhân lực
thi công. Tổ chức tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao
động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa; xây
dựng kế hoạch thi công để phân công nhiệm vụ;
- Thực hiện các thủ
tục hành chính, liên hệ địa phương về đăng ký tạm vắng, tạm trú cho cán bộ,
viên chức thi công tại thực địa theo quy định; dự kiến nơi chuẩn bị tập kết vật
tư, máy móc thiết bị phục vụ thi công thực địa.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác văn phòng chuẩn bị trước
thi công nghiên cứu địa mạo, tai
biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 54
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV8 bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Văn phòng chuẩn bị
trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.3. Định mức: công nhóm /100 km2
Định mức lao động công
tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 55
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng chuẩn
bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ
sông
|
4,38
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
3,95
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,43
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo,
tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 56
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
02
|
7,90
|
|
2
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
02
|
7,90
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
02
|
7,90
|
|
4
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
3,95
|
|
5
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
01
|
3,95
|
|
6
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
01
|
3,95
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
cái
|
5
|
04
|
15,80
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến
địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 57
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
02
|
7,90
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
3,95
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
7,90
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
02
|
7,90
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
02
|
7,90
|
|
6
|
Bộ lưu điện UPS
|
bộ
|
36
|
02
|
7,90
|
|
7
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
04
|
15,80
|
|
8
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
04
|
15,80
|
|
9
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
04
|
15,80
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
02
|
7,90
|
|
11
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
02
|
7,90
|
|
12
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
04
|
15,80
|
|
13
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
04
|
15,80
|
|
14
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
01
|
3,95
|
|
15
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
02
|
7,90
|
|
16
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
01
|
3,95
|
|
17
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
7,90
|
|
18
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
04
|
15,80
|
|
19
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
04
|
15,80
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
02
|
7,90
|
|
21
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
01
|
3,95
|
|
22
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
01
|
3,95
|
|
23
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
01
|
3,95
|
|
24
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
36
|
02
|
7,90
|
|
25
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
02
|
7,90
|
|
26
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
02
|
7,90
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến
địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 58
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
0,20
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
0,20
|
|
3
|
Bìa nhựa
|
tờ
|
100,00
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
3,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
0,20
|
|
6
|
Giấy A0
|
tờ
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
ram
|
0,50
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
5,00
|
|
9
|
Giấy bìa A4
|
ram
|
0,50
|
|
10
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,00
|
|
11
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
0,50
|
|
12
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,50
|
|
13
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,50
|
|
14
|
Mực in màu
|
hộp
|
1,00
|
|
15
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,50
|
|
16
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
1,00
|
|
17
|
Túi ni lon đựng tài
liệu
|
cái
|
10,00
|
|
18
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
1,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai
biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 59
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
991,87
|
III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT
LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Văn phòng thực địa
công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông, lòng hồ, gồm các nội dung sau:
- Nhập số liệu vào máy vi tính hoặc
chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;
- Chỉnh lý các tài liệu thu thập thực địa: sổ nhật
ký ghi chép, bản vẽ tài liệu thực tế của từng nhóm khảo sát và bản đồ tài liệu
thực tế chung của các nhóm thành viên;
- Gửi mẫu phân tích;
- Sơ bộ thành lập bản đồ tài liệu thực tế hiện trạng
địa chất môi trường - tai biến địa chất;
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị, và vận chuyển đến
nơi bảo quản.
- Sơ bộ, bước đầu đưa ra nhận định để định hướng
cho công việc của ngày hôm sau.
b) Văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo,
tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội
dung sau:
- Sơ bộ phân tích
tư liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ kết hợp GIS và tài liệu cổ địa hình để theo
dõi quy luật biến động đường bờ của sông phục vụ công tác xác định các dấu hiệu
dịch chuyển lòng sông theo không gian và thời gian;
- Sơ bộ phân tích
các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh, cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông
cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông;
- Sơ bộ khoanh định
các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông phục vụ công tác thi công thực địa.
c) Tiếp tục giải
đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Tiếp tục giải
đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng,
xu thế xói lở - bồi tụ dọc các tuyến sông;
- Sơ bộ làm rõ cấu
trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các dấu hiệu
lòng sông cổ, bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng trên các
sông chính làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tài
nguyên cát sông và bảo vệ dải ven sông.
* Những công việc
chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Định biên
Định biên lao động
văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt
lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 60
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV8 bậc
8/12
|
Nhóm
|
|
Văn phòng thực địa
công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động văn
phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ
sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 61
|
Nội dung
công việc
|
Mức
|
|
Văn phòng thực địa
công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
|
16,44
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
14,81
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,63
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa
chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 62
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
02
|
29,62
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
02
|
29,62
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
02
|
29,62
|
|
4
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
5,48
|
|
5
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
cái
|
5
|
04
|
59,24
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 63
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
02
|
29,62
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
29,62
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
02
|
29,62
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
02
|
29,62
|
|
6
|
Bộ lưu điện UPS
|
bộ
|
36
|
02
|
29,62
|
|
7
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
04
|
59,24
|
|
8
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
04
|
59,24
|
|
9
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
04
|
59,24
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
02
|
29,62
|
|
11
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
02
|
29,62
|
|
12
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
02
|
29,62
|
|
13
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
04
|
59,24
|
|
14
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
01
|
14,81
|
|
15
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
02
|
29,62
|
|
16
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
17
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
29,62
|
|
18
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
04
|
59,24
|
|
19
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
04
|
59,24
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
02
|
10,96
|
|
21
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
02
|
10,96
|
|
22
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
01
|
5,48
|
|
23
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
01
|
5,48
|
|
24
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
36
|
02
|
29,62
|
|
25
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
02
|
29,62
|
|
26
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
02
|
29,62
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 64
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
1,00
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
1,00
|
|
3
|
Bìa A4
|
tờ
|
50,00
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
10,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A3
|
ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,50
|
|
8
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,00
|
|
9
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
5,00
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
5,00
|
|
11
|
Mực in laser
|
hộp
|
1,00
|
|
12
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
1,00
|
|
13
|
Túi ni lon các loại
|
cái
|
10,00
|
|
14
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
1,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
năng lượng văn phòng thực địa công
tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa
chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 65
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
1.238,48
|
IV. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT
LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Văn
phòng hàng năm công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún,
sạt lở bờ sông theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội
dung chính sau:
- Theo dõi quy luật
biến động đường bờ của sông, xác định các dấu hiệu dịch chuyển lòng sông theo
không gian và thời gian trên cơ sở kết quả phân tích tư liệu ảnh viễn thám đa
thời kỳ kết hợp GIS và tài liệu cổ địa hình;
- Tổng hợp kết quả điều
tra, khảo sát, nghiên cứu đặc điểm địa mạo - tân kiến tạo, các tài liệu địa mạo,
tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông, các kết quả phân tích mẫu;
- Khoanh định các
khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún,
sạt lở bờ sông;
- Tính toán xác định
mức độ biến động bờ sông theo quy mô, tốc độ, xu hướng biến động đường bờ và
xói lở - bồi tụ;
- Thành lập bản đồ hiện trạng địa mạo, tai biến
địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;
- Thành lập báo cáo hiện trạng địa mạo, tai biến
địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông vùng điều tra, khoanh định dự báo các khu vực
có khả năng các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa
chất sụt lún, sạt lở bờ sông;
a) Văn phòng hàng
năm công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo
quy định tại Điều 12 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính
sau:
- Tổng
hợp kết quả giải đoán tư liệu viễn
thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng,
xu thế xói lở - bồi tụ dọc tuyến sông;
Làm rõ cấu trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các
dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng
trên sông chính;
- Thành lập sơ đồ
biến động đường bờ dọc tuyến sông chính. Thành lập sơ đồ địa chất, địa mạo ảnh
khu vực điều tra.
- Hoàn thiện báo cáo kết quả thi công; hồ sơ phục vụ nghiệm
thu về kỹ thuật và kinh tế; Bảo vệ kết quả thi công hàng năm trước Hội đồng
nghiệm thu cấp cơ sở, Hội đồng nghiệm thu cấp quản lý.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 66
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV8 bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Văn phòng hàng năm
công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
|
1
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động công
tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ
sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 67
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng hàng
năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông
|
24,31
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
21,90
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
2,41
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa
chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 68
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
2
|
16,21
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
5
|
40,52
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
5
|
40,52
|
|
4
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
1
|
8,10
|
|
5
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
1
|
8,10
|
|
6
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
3
|
24,31
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
cái
|
5
|
5
|
40,52
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 69
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
5
|
40,52
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
1
|
8,10
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
5
|
40,52
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
5
|
40,52
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
5
|
40,52
|
|
6
|
Bộ lưu điện UPS
|
bộ
|
36
|
5
|
40,52
|
|
7
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
5
|
40,52
|
|
8
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
5
|
40,52
|
|
9
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
5
|
40,52
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
3
|
24,31
|
|
11
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
5
|
40,52
|
|
12
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
5
|
40,52
|
|
13
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
3
|
24,31
|
|
14
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
2
|
16,21
|
|
15
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
1
|
8,10
|
|
16
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
5
|
40,52
|
|
17
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
1
|
8,10
|
|
18
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
2
|
16,21
|
|
19
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
5
|
40,52
|
|
20
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
5
|
40,52
|
|
21
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
2
|
16,21
|
|
22
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
2
|
16,21
|
|
23
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
1
|
8,10
|
|
23
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1
|
8,10
|
|
24
|
Card màn hình chuyên
đồ hoạ
|
cái
|
36
|
5
|
40,52
|
|
25
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
5
|
40,52
|
|
26
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
5
|
40,52
|
|
27
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
5
|
40,52
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 70
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
1,00
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
1,00
|
|
3
|
Bìa nhựa
|
tờ
|
150,00
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
10,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A0
|
tờ
|
20,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
ram
|
1,00
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
10,00
|
|
9
|
Giấy bìa A4
|
ram
|
1,00
|
|
10
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,00
|
|
11
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
5,00
|
|
12
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
5,00
|
|
13
|
Mực in laser
|
hộp
|
2,00
|
|
14
|
Mực in màu
|
hộp
|
1,00
|
|
15
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
1,00
|
|
16
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
1,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt
lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 71
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
2.002,06
|
Chương IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC TRẮC
ĐỊA
I. THI CÔNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung
công việc
a) Thi công trắc địa
theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Thi công trắc địa
trong giai đoạn điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội
dung chính sau:
- Thu thập tổng hợp
bản đồ địa hình khu vực điều tra có liên quan;
- Chuẩn bị máy móc,
dụng cụ, kiểm tra, kiểm nghiệm máy, dụng cụ đo theo quy định;
- Kiểm tra, vận
hành thử nghiệm, hiệu chỉnh việc lắp đặt dụng cụ khảo sát trước khi xuất bến đi
khảo sát;
- Xác định tọa độ
thiết kế và xử lý cho phù hợp với thiết bị dẫn đường;
- Dẫn tàu đi từ nơi
neo đậu trong cảng tới điểm thiết kế thi công của khu vực khảo sát đầu tiên
trong ngày;
- Trắc địa định vị
dẫn tuyến: định vị, dẫn đường phục vụ công tác địa vật lý (đo sâu hồi âm, đo địa
chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn), thành lập sơ đồ tuyến khảo sát
địa vật lý, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc;
- Đo sâu theo tuyến
bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ độ sâu đáy
sông các khu vực điều tra, đồng thời kết hợp dữ liệu quan trắc tính toán lượng
cát bổ cập vào khu vực và đổ ra biển, phục vụ xây dựng mô hình tính toán vận
chuyển cát đáy;
- Đo công trình và
trạm quan trắc vào bản đồ;
- Quan trắc mực nước.
c) Thi công trắc địa
trong giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:10.000 theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội
dung chính sau:
- Chuẩn bị máy móc,
dụng cụ, kiểm tra, kiểm nghiệm máy, dụng cụ đo theo quy định;
- Kiểm tra, vận
hành thử nghiệm, hiệu chỉnh việc lắp đặt dụng cụ khảo sát trước khi xuất bến đi
khảo sát;
- Xác định tọa độ
thiết kế và xử lý cho phù hợp với thiết bị dẫn đường;
- Dẫn tàu đi từ nơi
neo đậu trong cảng tới điểm thiết kế thi công của khu vực khảo sát đầu tiên
trong ngày;
- Trắc địa định vị
dẫn tuyến: định vị, dẫn đường phục vụ công tác địa vật lý (đo sâu hồi âm, đo địa
chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn), thành lập sơ đồ tuyến khảo sát
địa vật lý, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc;
- Đo sâu theo tuyến
bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ độ sâu đáy
sông các khu vực điều tra, đồng thời kết hợp dữ liệu quan trắc tính toán lượng
cát bổ cập vào khu vực và đổ ra biển, phục vụ xây dựng mô hình tính toán vận
chuyển cát đáy;
- Đo công trình và
trạm quan trắc vào bản đồ;
- Quan trắc mực nước.
- Lập lưới khống chế
tọa độ và độ cao theo quy định tại QCVN 04:2009/BTNMT
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ; QCVN 11:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
xây dựng lưới độ cao;
- Đo vẽ bản đồ độ
sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 phục vụ thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và
phục vụ công tác tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
- Bản đồ độ sâu đáy
sông tỷ lệ 1:10.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1 m; các quy định kỹ thuật thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2020/TTBTNMT
ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy
định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000,
1:25.000;
1.1.1. Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; tọa độ quan trắc;
vị trí thi công khoan; vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung
Xác định tọa độ và
độ sâu điểm lấy mẫu, tọa độ trạm quan trắc, vị trí thi công khoan, vị trí lấy mẫu
bằng ống phóng rung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Dẫn tàu tới điểm
thiết kế lấy mẫu, tọa độ trạm quan trắc, vị trí thi công khoan, vị trí lấy mẫu
bằng ống phóng rung;
- Xác định tọa độ
và độ sâu điểm lấy mẫu; tọa độ trạm quan trắc; vị trí thi công khoan; vị trí lấy
mẫu bằng ống phóng rung bởi công nghệ định vị vệ tinh GPS;
- Kiểm tra, hoàn
thiện kết quả đo tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu, vị trí thi công khoan, vị trí lấy
mẫu bằng ống phóng rung;
- Dẫn tàu tới đến
trạm khảo sát mới, vị trí thi công khoan mới, vị trí lấy mẫu bằng ống phóng
rung mới, vùng công tác mới;
- Thu dọn máy móc
thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo
tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
Thực hiện việc ghi
chép Sổ nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ;
1.1.2. Đo sâu theo tuyến bằng máy đo hồi âm
Đo sâu theo tuyến
bằng máy đo hồi âm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 và điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số
49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính
sau:
- Hiệu chuẩn và kiểm
nghiệm máy theo tiêu chuẩn quy định;
- Chuẩn bị máy đo
sâu và các dụng cụ có liên quan;
- Nghiên cứu, lắp
đặt vị trí cần phát âm (Side scan) theo đúng tiêu chuẩn quy định;
- Thi công đo sâu
theo tuyến bằng máy đo hồi âm theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Kiểm tra, vận
hành thử nghiệm, hiệu chỉnh việc lắp đặt máy đo sâu và dụng cụ trước khi xuất bến;
- Ghi chú các điểm
đặc trưng địa hình, vị trí điểm và tuyến trên băng, ấn dấu và ghi chú thời gian
đồng bộ với GPS;
- Sử dụng máy đo
sâu SS-1000, máy đo sâu F-2000, ODOM hoặc các máy đo sâu có tính năng kỹ thuật
tương đương để ghi độ sâu theo băng và truyền số liệu qua máy tính;
- Kiểm tra và hoàn
thiện kết quả đo sâu theo quy định đối với từng tuyến, từng hàng (đầu và cuối);
- Dẫn tàu tới đến
vị trí thi công mới, vùng công tác mới;
- Thu dọn máy móc
thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo
tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo;
- Thực hiện việc ghi chép sổ nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
1.1.3. Trắc địa định vị dẫn tuyến
Trắc địa định vị dẫn
tuyến theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 và điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều
13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm
các nội dung chính sau:
- Chuẩn bị máy
móc, thiết bị, kiểm tra và kiểm nghiệm máy trên bờ.
- Lắp đặt máy trên
tàu, kiểm tra và kiểm nghiệm máy trên tàu (đồng bộ với các thiết bị khác);
- Dẫn tàu rời cảng
sông tới vùng khảo sát;
- Xử lý tọa độ thiết
kế để phù hợp với thiết bị dẫn đường;
- Di chuyển đến
tuyến khảo sát mới, vùng công tác mới;
- Thu dọn máy móc
thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo
tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
Thực hiện việc ghi
chép Sổ nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ.
* Các công việc
chưa có trong định mức
- Chi phí thuê xe vận
chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu,
thuê tàu phục vụ khảo sát;
- Chi phí mua bảo
hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc
thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet;
- Quan trắc mực nước tại các trạm quan trắc thủy văn;
- Lập lưới khống
chế tọa độ và độ cao theo quy định tại Thông tư số 04/2009/TT-BTNMT
ngày 18 tháng 6 năm 2009.
- Phí khai thác dữ
liệu bản đồ địa hình; phí khai thác số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia; phí
khai thác số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia.
1.2. Phân loại
khó khăn
Phân loại mức độ
khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động
công tác thi công thực địa công tác trắc địa quy định tại bảng sau:
Bảng số 72
|
Loại lao động
Hạng mục công việc
|
ĐTV.III
bậc 8/9
|
ĐTV.III
bậc 3/9
|
Nhóm
|
|
Xác định tọa độ
và độ sâu điểm lấy mẫu;
Xác định tọa độ
và độ sâu vị trí thi công khoan;
Xác định tọa độ và độ
sâu vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung
|
1
|
1
|
2
|
|
Xác định tọa độ trạm
quan trắc
|
3
|
3
|
6
|
|
Đo sâu theo tuyến
bằng máy đo sâu hồi âm
|
1
|
1
|
2
|
|
Trắc địa định vị
dẫn tuyến
|
1
|
1
|
2
|
1.4. Định mức
Định mức thời gian
công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; xác định tọa độ trạm quan trắc theo
công nhóm/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến
địa vật lý theo công nhóm/100 km tuyến; quy định tại bảng sau:
Bảng số 73
|
Nội dung công
việc
|
Mức độ khó
khăn về điều kiện cấp sông
|
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
|
Xác định tọa
độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng
rung)
|
44,88
|
48,13
|
54,40
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
40,43
|
43,36
|
49,01
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
4,45
|
4,77
|
5,39
|
|
Đo sâu
theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm
|
19,95
|
22,83
|
26,60
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
17,97
|
20,57
|
23,96
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,98
|
2,26
|
2,64
|
|
Định vị dẫn
tuyến địa vật lý
|
8,89
|
10,18
|
11,85
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
8,01
|
9,17
|
10,68
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,88
|
1,01
|
1,17
|
* Ghi chú:
Công việc phải ngừng
nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức trong bảng số 75 được điều
chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 02.
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.1. Công tác
xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng
ống phóng rung): ca/100 điểm;
2.2. Đo sâu
theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: ca/100km tuyến
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm khảo
sát, trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) và đo sâu theo tuyến
bằng máy đo sâu hồi âm được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định
tại bảng sau:
Bảng số 74
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số
lượng
|
Mức
|
|
Xác định tọa độ
và độ sâu điểm lấy mẫu
|
Đo sâu theo tuyến
bằng máy đo sâu hồi âm
|
|
Máy đo sâu hồi âm
(ODOM hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương)
|
cái
|
8
|
01
|
48,13
|
22,83
|
|
Định vị vệ tinh DGPS
hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương
|
cái
|
5
|
01
|
48,13
|
|
|
Phần mềm dẫn đường
Hydro Navigation hoặc phần mềm Hypac hoặc tương đương
|
bản
quyền
|
5
|
01
|
48,13
|
22,83
|
|
Máy phát điện - 5kVA
|
cái
|
5
|
01
|
48,13
|
22,83
|
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
48,13
|
22,83
|
2.3. Định vị dẫn
tuyến địa vật lý: ca/100km tuyến
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác định vị dẫn tuyến địa vật lý được áp dụng chung cho
các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 75
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số
lượng
|
Mức cho định vị dẫn
tuyến địa vật lý
|
|
1
|
Định vị vệ tinh DGPS
hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương
|
cái
|
5
|
01
|
10,18
|
|
2
|
Máy GPS Trimble hoặc
máy có tính năng kỹ thuật tương đương
|
cái
|
5
|
01
|
10,18
|
|
3
|
Máy GSP cầm tay
|
cái
|
5
|
01
|
10,18
|
|
4
|
Máy thủy bình Sokkia
B40 hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương
|
cái
|
5
|
01
|
10,18
|
|
5
|
Máy toàn đạc Điện
năng tử Leica Geomax ZOOM20-5” accXess A4 hoặc máy có tính năng kỹ thuật
tương đương
|
cái
|
5
|
01
|
10,18
|
|
6
|
Máy phát điện - 5kVA
|
cái
|
5
|
01
|
10,18
|
|
7
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
10,18
|
|
8
|
Phần mềm dẫn đường
Hydro Navigation hoặc phần mềm Hypac hoặc tương đương
|
bản
quyền
|
5
|
01
|
10,18
|
|
9
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản
quyền
|
5
|
01
|
10,18
|
3. Định mức dụng cụ lao động:
3.1. Công tác
xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm khảo sát, trạm quan trắc, khoan
máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung): tính cho ca/100 điểm;
3.2. Đo sâu
theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: tính cho ca/100km tuyến;
Định mức dụng cụ
lao động công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm quan trắc, khoan
máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) và đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm
được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 76
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Xác định tọa độ
và độ sâu điểm lấy mẫu
|
Đo sâu theo tuyến
bằng máy đo sâu hồi âm
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Acquy 12v
|
cái
|
24
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
2
|
Ăng ten máy định vị
|
cái
|
60
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
3
|
Bảng điện
|
cái
|
12
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
4
|
Bình cứu hỏa
|
chiếc
|
36
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
5
|
Bộ đổi nguồn
|
bộ
|
36
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
6
|
Bộ dụng cụ cơ khí
|
bộ
|
36
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
7
|
Bộ nạp acquy
|
cái
|
36
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
8
|
Cáp tín hiệu đo sâu
|
cái
|
24
|
|
-
|
1
|
5,14
|
|
9
|
Cáp tín hiệu cho máy
DGPS
|
cái
|
24
|
1
|
43,36
|
|
-
|
|
10
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
11
|
Đèn pha
|
cái
|
24
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
12
|
Găng tay BHLĐ
|
cái
|
12
|
2
|
86,72
|
2
|
10,29
|
|
13
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
3
|
2
|
86,72
|
2
|
10,29
|
|
14
|
Hải đồ điện tử
|
bộ
|
6
|
1
|
43,36
|
|
-
|
|
15
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
36
|
2
|
86,72
|
2
|
10,29
|
|
16
|
Ký hiệu địa hình
|
cái
|
12
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
17
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
quyển
|
48
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
18
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
48
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
19
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
24
|
2
|
86,72
|
2
|
10,29
|
|
20
|
Ổn áp
|
cái
|
24
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
21
|
Ống nhòm
|
bộ
|
12
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
|
22
|
Phao cá nhân
|
cái
|
36
|
1
|
43,36
|
2
|
10,29
|
|
23
|
Quần áo BHLĐ
|
cái
|
48
|
2
|
86,72
|
2
|
10,29
|
|
24
|
Quần áo mưa
|
cái
|
24
|
2
|
86,72
|
2
|
10,29
|
|
25
|
Thước cuộn thép
|
bộ
|
12
|
1
|
43,36
|
1
|
5,14
|
3.3. Định vị dẫn
tuyến địa vật lý: tính cho ca/100km tuyến;
Định mức dụng cụ
lao động công tác định vị dẫn tuyến địa vật lý được áp dụng chung cho các điều
kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 77
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Đo sâu theo tuyến
bằng máy đo sâu hồi âm
|
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Acquy 12v
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
2
|
Ăng ten máy định vị
|
cái
|
60
|
1
|
10,18
|
|
3
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
4
|
Bảng điện
|
cái
|
12
|
1
|
10,18
|
|
5
|
Bình cứu hỏa
|
chiếc
|
36
|
3
|
30,54
|
|
6
|
Bộ đổi nguồn
|
bộ
|
36
|
1
|
10,18
|
|
7
|
Bộ nạp acquy
|
cái
|
36
|
1
|
10,18
|
|
8
|
Bộ lưu điện UPS
|
cái
|
36
|
1
|
10,18
|
|
9
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
1
|
10,18
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1
|
10,18
|
|
11
|
Cáp tín hiệu đo sâu
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
12
|
Cáp tín hiệu cho máy
DGPS
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
13
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
1
|
10,18
|
|
14
|
Đèn pin
|
cái
|
12
|
2
|
20,36
|
|
15
|
Đèn pha
|
cái
|
24
|
2
|
20,36
|
|
16
|
Găng tay BHLĐ
|
cái
|
12
|
2
|
20,36
|
|
17
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
3
|
2
|
20,36
|
|
18
|
Hải đồ điện tử
|
bộ
|
6
|
2
|
20,36
|
|
19
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
20
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
21
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
22
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
36
|
2
|
20,36
|
|
23
|
Ký hiệu địa hình
|
cái
|
12
|
2
|
20,36
|
|
24
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
quyển
|
1
|
1
|
10,18
|
|
25
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
48
|
1
|
10,18
|
|
26
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
24
|
2
|
20,36
|
|
27
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
2
|
20,36
|
|
28
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
29
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
30
|
Ổn áp
|
bộ
|
12
|
1
|
10,18
|
|
31
|
Ống nhòm
|
cái
|
36
|
1
|
10,18
|
|
32
|
Phao cá nhân
|
cái
|
48
|
1
|
10,18
|
|
33
|
Quần áo BHLĐ
|
cái
|
24
|
2
|
20,36
|
|
34
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
12
|
2
|
20,36
|
|
35
|
Quy phạm trắc địa
|
bộ
|
12
|
1
|
10,18
|
|
36
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
1
|
10,18
|
|
37
|
Thước dây cuộn
|
cuộn
|
24
|
1
|
10,18
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu:
Định mức tiêu hao
vật liệu đối với nội dung công việc: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và
xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy
đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý, tính ca/100km tuyến, được áp dụng
chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 78
|
TT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Xác định tọa độ
và độ sâu điểm lấy mẫu
|
Đo sâu theo tuyến
bằng máy đo sâu hồi âm
|
|
1
|
Bạt che
|
m2
|
1,00
|
1,00
|
|
2
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
0,20
|
0,10
|
|
3
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
0,20
|
0,10
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Bút dạ các màu
|
hộp
|
0,11
|
0,11
|
|
6
|
Dây điện đôi
|
m
|
1,27
|
1,27
|
|
7
|
Giấy A0
|
tờ
|
2,30
|
1,00
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
0,10
|
|
9
|
Giấy kẻ ngang
|
thếp
|
0,10
|
0,10
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,05
|
0,05
|
|
11
|
Sổ nhật ký
|
quyển
|
0,33
|
0,33
|
|
12
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,26
|
0,26
|
|
13
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
0,50
|
|
14
|
Túi ni lon các loại
|
cái
|
15,00
|
15,00
|
Bảng số 79
|
TT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Xác định tọa độ
trạm quan trắc
|
định vị dẫn tuyến
địa vật lý
|
|
1
|
Bạt che máy
|
m2
|
1,00
|
1,00
|
|
2
|
Bản đồ địa hình
(file số)
|
mảnh
|
|
0,01
|
|
3
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
0,20
|
0,10
|
|
4
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
0,20
|
0,10
|
|
5
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Bút dạ các màu
|
hộp
|
0,11
|
0,11
|
|
7
|
Dây điện đôi
|
m
|
1,27
|
1,27
|
|
8
|
Giấy A0
|
tờ
|
2,30
|
2,30
|
|
9
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
0,10
|
|
10
|
Giấy kẻ ngang
|
thếp
|
0,10
|
0,10
|
|
11
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,05
|
0,05
|
|
12
|
Sổ nhật ký
|
quyển
|
0,33
|
0,33
|
|
13
|
Pin tiểu
|
cục
|
6,00
|
6,00
|
|
14
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
0,50
|
|
15
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
0,50
|
|
16
|
Túi ni long các loại
|
kg
|
15,00
|
15,00
|
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu:
Định mức tiêu hao
vật liệu đối với nội dung công việc: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và
xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy
đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến,
được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 80
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Nội dung công việc
|
Mức
|
|
Dầu diezel
|
lít
|
Xác định tọa độ và độ
sâu điểm lấy mẫu (trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung)
|
40,49
|
|
Dầu diezel
|
lít
|
Xác định tọa độ và độ
sâu trạm quan trắc
|
140,49
|
|
Dầu diezel
|
lít
|
Đo sâu theo tuyến bằng
máy đo sâu hồi âm
|
40,49
|
|
Dầu diezel
|
lít
|
Định vị dẫn tuyến địa
vật lý
|
370,49
|
II. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung
công việc
a) Văn phòng thực địa công tác trắc địa
trong giai đoạn điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm
a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính
sau:
- Xử lý và hiệu chỉnh
kết quả đo sâu;
- Kiểm tra lại tọa
độ, độ sâu cùng các ký hiệu tương ứng kèm theo trên màn hình máy vi tính;
- Hiệu chỉnh chính
thức kết quả đo trên toàn khu vực khảo sát;
- Tính chuyển tọa
độ giữa các hệ theo yêu cầu của địa chất;
- Đọc độ sâu theo
băng của các điểm lấy mẫu địa chất, tọa độ, độ sâu các điểm khảo sát địa chất,
các trạm khảo sát thực địa, thi công công trình khoan máy, các tuyến đo vẽ lập
bản đồ độ sâu đáy sông và điểm đặc trưng địa hình;
- Trắc địa định vị
dẫn tuyến: thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa
vật lý tỷ lệ 1:50.000, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục
vụ công tác địa vật lý theo số liệu đo đạc;
- Đo sâu theo tuyến
bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ địa hình đáy
sông các khu vực điều tra; lập sơ đồ
tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ 1:50.000 theo số liệu
đo đạc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác
địa chất;
- Bảo dưỡng dụng cụ,
thiết bị, và vận chuyển đến nơi bảo quản;
- Thành lập mặt cắt
địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ
1:50.000 phục vụ địa chất;
- Hàng ngày khi kết
thúc khảo sát ngoài thực địa phải kiểm tra, hoàn chỉnh sổ ghi chép thực địa,
các số liệu đo đạc ở sổ hoặc các bản ghi số liệu, nhập số liệu hoặc chuyển bản
ghi số liệu vào máy tính;
- Chỉnh lý các tài
liệu nguyên thủy công tác trắc địa theo quy định;
- Xử lý số liệu
các kết quả đo của từng đợt thực địa để cung cấp các thông tin cần thiết cho đợt
thi công thực địa tiếp theo;
- Thành lập sơ đồ địa
hình đáy sông tỷ lệ 1:50.000.
b) Văn phòng thực địa công tác trắc địa
trong giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:10.000 theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản
3 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Xử lý và hiệu chỉnh
kết quả đo sâu;
- Kiểm tra lại tọa
độ, độ sâu cùng các ký hiệu tương ứng kèm theo trên màn hình máy vi tính;
- Hiệu chỉnh chính
thức kết quả đo trên toàn khu vực khảo sát;
- Tính chuyển tọa
độ giữa các hệ theo yêu cầu của địa chất;
- Đọc độ sâu theo
băng của các điểm lấy mẫu địa chất, tọa độ, độ sâu các điểm khảo sát địa chất,
các trạm khảo sát thực địa, thi công công trình khoan máy, các tuyến đo vẽ lập
bản đồ độ sâu đáy sông và điểm đặc trưng địa hình;
- Thành lập sơ đồ
tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:10.000, xác định tọa độ và độ cao điểm quan
trắc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa vật lý
theo số liệu đo đạc trắc địa định vị
dẫn tuyến;
- Thành lập sơ đồ
địa hình đáy sông các khu vực điều tra; lập sơ đồ tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ
1:10.000 theo số liệu đo đạc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục
vụ công tác địa chất theo số liệu
đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn;
- Vẽ các mặt cắt địa
hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa chất;
- Vẽ bản đồ tuyến
khảo sát địa vật lý;
- Bảo dưỡng dụng cụ,
thiết bị, và vận chuyển đến nơi bảo quản;
- Thành lập mặt cắt
địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ
1:10.000 phục vụ địa chất;
- Hàng ngày khi kết
thúc khảo sát ngoài thực địa phải kiểm tra, hoàn chỉnh sổ ghi chép thực địa,
các số liệu đo đạc ở sổ hoặc các bản ghi số liệu, nhập số liệu hoặc chuyển bản
ghi số liệu vào máy tính;
- Chỉnh lý các tài
liệu nguyên thủy công tác trắc địa theo quy định;
- Xử lý số liệu
các kết quả đo của từng đợt thực địa để cung cấp các thông tin cần thiết cho đợt
thi công thực địa tiếp theo;
- Thành lập bản đồ độ sâu đáy
sông tỷ lệ 1:10.000.
* Các công việc
chưa có trong định mức
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án;
- Chi phí mua bảo
hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo
hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Định biên
Định biên lao động
văn phòng thực địa công tác trắc địa được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 81
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III
bậc 8/9
|
ĐTV.III
bậc 3/9
|
Nhóm
|
|
Văn phòng thực địa
công tác trắc địa phục vụ địa chất
|
1
|
1
|
2
|
|
Văn phòng thực địa
công tác trắc địa phục vụ địa vật lý
|
1
|
1
|
2
|
1.3. Định mức
Định mức thời gian
đối với nội dung văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu
điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu
theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 82
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng thực địa
công tác trắc địa phục vụ địa chất
|
3,16
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
2,85
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,31
|
|
Văn phòng thực địa
công tác trắc địa phục vụ địa vật lý
|
4,08
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
3,68
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,40
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ
sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu
theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km
tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 83
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
Phục vụ địa chất
|
Phục vụ địa vật
lý
|
|
1
|
Điều hòa 12.000
BTU
|
cái
|
5
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
4
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
5
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
6
|
Phần mềm
MicroStation hoặc phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
7
|
Phần mềm AutoCad hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
8
|
Phần mềm trắc địa
DPSurvey hoặc phần mềm có tính năng kỹ thuật tương đương
|
bản quyền
|
5
|
1
|
2,85
|
3,68
|
3. Định mức dụng cụ
lao động
Định mức dụng cụ lao động văn phòng thực địa
công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm
quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định
vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 84
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
Phục vụ địa chất
|
Phục vụ địa vật
lý
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
1
|
2,85
|
4,53
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
3
|
8,54
|
11,03
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
3
|
8,54
|
11,03
|
|
6
|
Bộ lưu điện UPS
|
cái
|
36
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
7
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
2
|
5,69
|
7,35
|
|
8
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
9
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
4
|
11,39
|
14,70
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
3
|
8,54
|
11,03
|
|
11
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
3
|
8,54
|
11,03
|
|
12
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
1
|
3,51
|
3,68
|
|
13
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
2
|
7,02
|
7,35
|
|
14
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
1
|
3,51
|
3,68
|
|
15
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
16
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
3
|
8,54
|
11,03
|
|
17
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
18
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
19
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
3
|
8,54
|
11,03
|
|
20
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
3
|
8,54
|
11,03
|
|
21
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
22
|
Thước cặp
|
cái
|
24
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
23
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
24
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
60
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
23
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
36
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
24
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
25
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
26
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
1
|
2,85
|
3,68
|
|
27
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
1
|
2,85
|
4,53
|
4. Định mức tiêu hao
vật liệu:
Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng thực địa
công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm
quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định
vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 85
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Phục vụ địa chất
|
Phục vụ địa vật
lý
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
0,42
|
0,56
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
0,42
|
0,56
|
|
3
|
Bìa A4
|
ram
|
0,08
|
0,11
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
0,42
|
0,56
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
0,42
|
0,56
|
|
6
|
Giấy A3
|
ram
|
0,21
|
0,28
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,42
|
0,56
|
|
8
|
Hồ dán
|
lọ
|
0,42
|
0,56
|
|
9
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
0,42
|
0,56
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,42
|
0,56
|
|
11
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,02
|
0,03
|
|
12
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,01
|
0,01
|
|
13
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,42
|
0,56
|
|
14
|
Túi ni long các loại
|
kg
|
1,00
|
1,00
|
|
15
|
Ruột chì kim
|
cái
|
0,21
|
0,28
|
|
16
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
hộp
|
0,42
|
0,56
|
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng thực địa
công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm
quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định
vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 86
|
Năng lượng tiêu
hao
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Phục vụ địa chất
|
Phục vụ địa vật
lý
|
|
Điện năng
|
kw/h
|
57,20
|
115,65
|
3. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Văn
phòng hàng năm công tác trắc địa trong giai đoạn điều tra lập
bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy
định tại Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính
sau:
- Sọan thảo khung
và ghi chú ngoài khung;
- Kiểm tra lần cuối
trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.
- Chuẩn bị máy
móc, thiết bị và các tài liệu liên quan. Phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung;
- Thành lập chính
thức kết quả thống kê tọa độ và thời gian của điểm đo địa vật lý sau khi đã kiểm
tra chặt chẽ trên màn hình máy vi tính. Kết quả được in ra và ghi vào đĩa để
chuyển qua giai đoạn xử lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý;
- Thành lập chính
thức kết quả thống kê tọa độ và độ sâu, soạn thảo các file chuẩn theo hệ tọa độ,
độ cao Quốc gia VN-2000 dạng ASCII;
- Thành lập sơ đồ
độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:50.000, theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Thành lập bản đồ
độ sâu đáy sông các khu vực điều tra; lập bản đồ độ sâu tuyến khảo sát địa chất
tỷ lệ 1:50.000; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ thành lập
các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Thành lập mặt cắt
địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ 1:50.000
phục vụ địa chất;
- Thành lập bản đồ
độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:50.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1m, theo quy định tại
các Thông tư: số 04/2022/TT-BTNMT ngày 30
tháng 6 năm 2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000; số 12/2020/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 9 năm 2020 ban hành Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, gồm các nội dung sau: chuẩn bị
máy tính, thiết bị và các tài liệu liên quan; phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc
khung bản vẽ; biên tập phần địa hình ven bờ và các đảo; chuẩn bị file vẽ cho
phù hợp với phần mềm; chạy thử phần mềm để vẽ theo các file đã chuẩn bị trước;
kiểm tra, sửa chữa và bổ sung, hiệu chỉnh kết quả vẽ thử; dựng khung bản vẽ và
chỉ dẫn bản vẽ; tổng hợp ghép với thành lập bản đồ độ sâu đáy sông; kiểm tra lần
cuối bản vẽ trước khi chuyển giao kết quả công tác địa chất và địa vật lý.
- Thành lập báo cáo
kết quả thi công trắc địa theo quy định tại khoản 3 điều 13 và khoản
2 Điều 33 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các sản phẩm chính sau: tài liệu nguyên thủy;
sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:50.000; bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ
1:50.000; báo cáo kết quả công tác trắc địa.
- Kiểm tra lần cuối,
hiệu chỉnh trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.
b) Văn phòng hàng
năm công tác trắc địa trong giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 1 và điểm
a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính
sau:
- Sọan thảo khung
và ghi chú ngoài khung;
- Kiểm tra lần cuối
trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.
- Chuẩn bị máy
móc, thiết bị và các tài liệu liên quan. Phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc
khung;
- Thành lập chính
thức kết quả thống kê tọa độ và thời gian của điểm đo địa vật lý sau khi đã kiểm
tra chặt chẽ trên màn hình máy vi tính. Kết quả được in ra và ghi vào đĩa để
chuyển qua giai đoạn xử lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý;
- Thành lập chính
thức kết quả thống kê tọa độ và độ sâu, soạn thảo các file chuẩn theo hệ tọa độ,
độ cao Quốc gia VN-2000 dạng ASCII;
- Thành lập bản đồ
độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1m, theo quy định tại
các Thông tư: số 04/2022/TT-BTNMT ngày 30
tháng 6 năm 2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000; số 12/2020/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 9 năm 2020 ban hành Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, gồm các nội dung sau: chuẩn bị
máy tính, thiết bị và các tài liệu liên quan; phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc
khung bản vẽ; biên tập phần địa hình ven bờ và các đảo; chuẩn bị file vẽ cho
phù hợp với phần mềm; chạy thử phần mềm để vẽ theo các file đã chuẩn bị trước;
kiểm tra, sửa chữa và bổ sung, hiệu chỉnh kết quả vẽ thử; dựng khung bản vẽ và
chỉ dẫn bản vẽ; tổng hợp ghép với thành lập bản đồ độ sâu đáy sông; kiểm tra lần
cuối bản vẽ trước khi chuyển giao kết quả công tác địa chất và địa vật lý.
- Thành lập bản đồ
độ sâu đáy sông chính thức các khu vực điều tra; lập bản đồ độ sâu tuyến khảo
sát địa chất tỷ lệ 1:10.000; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ
thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Thành lập mặt cắt
địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ
1:10.000 phục vụ địa chất;
- Thành lập báo cáo kết quả thi công trắc địa
theo quy định tại khoản 3 điều 23 và khoản 2 Điều 33 Thông tư số
49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ, gồm các sản phẩm
chính sau: tài liệu
nguyên thủy; sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:10.000; bản
đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000;
báo cáo kết quả công tác trắc địa.
- Kiểm tra lần cuối,
hiệu chỉnh trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.
1.2. Định biên
Định biên lao động
cho văn phòng hàng năm công tác trắc địa quy định tại bảng sau:
Bảng số 87
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 6/8
|
ĐTV.II bậc 3/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
Nhóm
|
|
Văn phòng hàng năm công tác trắc địa phục vụ địa chất
|
1
|
2
|
2
|
5
|
|
Văn phòng hàng
năm công tác trắc địa phục vụ địa vật lý
|
1
|
2
|
2
|
5
|
|
Vẽ bản đồ độ sâu
đáy sông
|
1
|
1
|
1
|
3
|
|
Vẽ bản đồ tuyến
khảo sát địa vật lý
|
1
|
1
|
1
|
3
|
1.3. Định mức:
Định mức thời gian
công tác văn phòng hàng năm đối với
nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính
cho ca/100km2; văn phòng
hàng năm phục vụ địa vật lý và vẽ
bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 88
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng hàng
năm công tác trắc địa phục vụ địa chất
|
2,11
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
1,90
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,21
|
|
Văn phòng hàng
năm công tác trắc địa phục vụ địa vật lý
|
10,02
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
9,03
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,99
|
|
Vẽ bản đồ độ sâu
đáy sông
|
9,85
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
8,87
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,98
|
|
Vẽ bản đồ tuyến
khảo sát địa vật lý
|
3,35
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
3,02
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,33
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc
địa phục vụ địa chất tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ
địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 89
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
Phục vụ địa chất
|
Phục vụ địa vật
lý
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
|
2
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
|
3
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
|
5
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
|
6
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
|
8
|
Phần mềm
MicroStation hoặc phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
|
9
|
Phần mềm AutoCad hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
|
10
|
Phần mềm trắc địa
DPSurvey hoặc phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
1,90
|
9,03
|
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn
phòng hàng năm đối với nội dung
công việc: Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; Văn phòng
hàng năm vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định
tại bảng sau:
Bảng số 90
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
Bản đồ độ sâu đáy
sông
|
Bản đồ tuyến khảo
sát địa vật lý
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
8,87
|
3,02
|
|
2
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
01
|
8,87
|
3,02
|
|
3
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
01
|
8,87
|
3,02
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
8,87
|
3,02
|
|
5
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
05
|
44,37
|
15,09
|
|
6
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
8,87
|
3,02
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
8,87
|
3,02
|
|
8
|
Phần mềm
MicroStation hoặc phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
8,87
|
3,02
|
|
9
|
Phần mềm AutoCad hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
8,87
|
3,02
|
|
10
|
Phần mềm trắc địa
DPSurvey hoặc phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
8,87
|
3,02
|
3. Định mức dụng cụ lao động:
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục
vụ địa chất tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật
lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 91
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Phục vụ địa chất
|
Phục vụ địa vật
lý
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
02
|
4,22
|
01
|
10,02
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
4,22
|
02
|
20,04
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
03
|
6,33
|
01
|
10,02
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
02
|
4,22
|
01
|
10,02
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
7
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
8
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
02
|
4,22
|
01
|
10,02
|
|
9
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
02
|
4,22
|
01
|
10,02
|
|
10
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
03
|
6,33
|
02
|
20,04
|
|
11
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
12
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
13
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
14
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
15
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
03
|
6,33
|
01
|
10,02
|
|
16
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
17
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
03
|
6,33
|
01
|
10,02
|
|
18
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
03
|
6,33
|
01
|
10,02
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
20
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
21
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
22
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
23
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
36
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
24
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
|
25
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
01
|
2,11
|
01
|
10,02
|
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: vẽ bản đồ độ
sâu đáy sông tính cho ca/100km2; vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý
tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 92
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Vẽ bản đồ độ sâu
đáy sông
|
Vẽ bản đồ tuyến
khảo sát địa vật lý
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
01
|
9,85
|
01
|
3,35
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
9,85
|
01
|
3,35
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
01
|
9,85
|
01
|
3,35
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
3
|
29,55
|
3
|
10,05
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
3
|
29,55
|
3
|
10,05
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
7
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
8
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
4
|
39,40
|
4
|
39,40
|
|
9
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
3
|
29,55
|
3
|
10,05
|
|
10
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
3
|
29,55
|
3
|
10,05
|
|
11
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
12
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
13
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
14
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
15
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
4
|
39,40
|
4
|
13,40
|
|
16
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
17
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
3
|
29,55
|
3
|
10,05
|
|
18
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
3
|
29,55
|
3
|
10,05
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
20
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
21
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
22
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1
|
9,85
|
1
|
3,35
|
|
23
|
Card mành hình chuyên
đồ hoạ
|
cái
|
36
|
1
|
12,55
|
1
|
3,35
|
|
24
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
1
|
12,55
|
1
|
3,35
|
|
25
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
1
|
12,55
|
1
|
3,35
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu:
Định mức tiêu hao
vật liệu công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục
vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; văn
phòng hàng năm phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính
cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 93
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Phục vụ địa chất
|
Phục vụ Địa vật
lý
|
Vẽ bản đồ độ sâu
đáy sông
|
Vẽ bản đồ tuyến địa
vật lý
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
1,50
|
1,13
|
1,50
|
1,13
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
1,50
|
1,13
|
1,50
|
1,13
|
|
3
|
Bìa A4
|
ram
|
0,30
|
0,23
|
0,30
|
0,23
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
1,50
|
1,13
|
1,50
|
1,13
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
1,50
|
1,13
|
1,50
|
1,13
|
|
6
|
Giấy A3
|
ram
|
0,75
|
0,56
|
0,75
|
0,56
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
2,00
|
1,50
|
2,00
|
1,50
|
|
8
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,50
|
1,13
|
1,50
|
1,13
|
|
9
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
1,50
|
1,13
|
1,50
|
1,13
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
1,50
|
1,13
|
1,50
|
1,13
|
|
11
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,10
|
0,08
|
0,10
|
0,08
|
|
12
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,05
|
0,04
|
0,05
|
0,04
|
|
13
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,02
|
0,01
|
0,02
|
0,01
|
|
14
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
1,00
|
0,75
|
1,00
|
0,75
|
|
15
|
Tẩy
|
cái
|
1,00
|
0,75
|
1,00
|
0,75
|
|
16
|
Túi ni lon đựng tài
liệu
|
cái
|
10,00
|
7,50
|
10,00
|
7,50
|
|
17
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,75
|
0,56
|
0,75
|
0,56
|
|
18
|
Sổ công tác 15 × 20 cm
|
quyển
|
2,00
|
1,50
|
2,00
|
1,50
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng:
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục
vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; văn
phòng hàng năm phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính
cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 94
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Phục vụ địa chất
|
Phục vụ Địa vật
lý
|
Vẽ bản đồ độ sâu
đáy sông
|
Vẽ bản đồ tuyến địa
vật lý
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
34,96
|
132,43
|
247,10
|
92,15
|
Chương V:
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐỊA VẬT
LÝ
I. VĂN PHÒNG CHUẨN BỊ TRƯỚC THI CÔNG CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung
công việc
a) Khảo
sát thực địa để làm rõ điều kiện thi công, xây dựng phương án thuê tàu, thuê
nhà, thuê phương tiện chuẩn bị thi công thực địa theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều
8 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b)
Thu thập và chỉnh lý các tài liệu, các thông tin mới nhất về địa chất, địa vật
lý, trắc địa của vùng nghiên cứu (tài liệu đã thi công của các đề án) theo
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 8 Thông tư số
49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ;
c) Lập
đề cương kế hoạch thi công; thiết kế mạng lưới tuyến điều tra, khảo sát; Lập dự
toán chi tiết; ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ
theo quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều 8 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm
các nội dung chính sau:
- Bảo vệ đề cương
cho bước thi công hàng năm của từng hạng mục công việc theo chuyên đề;
- Chuẩn bị máy
móc, thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra thông số kỹ thuật; vận
hành, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị công tác thực địa;
- Chuẩn bị nhân lực
thi công. Tổ chức tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao
động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa; xây
dựng kế hoạch thi công để phân công nhiệm vụ;
- Nhận các tài liệu
và sổ sách phục vụ thi công thực địa;
* Các công việc
chưa có trong định mức:
Chi phí hiệu chuẩn, kiểm định các loại máy móc, thiết
bị;
1.2. Định biên
Định biên lao động
văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý quy định tại bảng sau:
Bảng số 95
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 7/8
|
ĐTV.II bậc 6/8
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 4/9
|
ĐTV.IV bậc 11/12
|
Nhóm
|
|
Đo địa chấn
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6
|
|
Đo sonar quét sườn
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
6
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km tuyến
Định mức thời gian
văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn
nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại
bảng sau:
Bảng số 96
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng chuẩn
bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar
quét sườn)
|
3,46
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
3,12
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,34
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km tuyến
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn
nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại
bảng sau:
Bảng số 97
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
3,12
|
01
|
2,18
|
|
2
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
01
|
1,04
|
01
|
0,73
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
3,12
|
01
|
2,18
|
|
4
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
01
|
3,12
|
01
|
2,18
|
|
5
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
01
|
1,04
|
01
|
0,73
|
|
5
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
1,04
|
01
|
0,73
|
|
6
|
Máy scanner A4
|
cái
|
5
|
01
|
3,12
|
01
|
2,18
|
|
7
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
3,12
|
01
|
2,18
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km tuyến
Định mức dụng cụ
lao động văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải
cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 98
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
2
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
1
|
0,78
|
1
|
0,61
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
2
|
6,23
|
1
|
4,84
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
4
|
12,47
|
1
|
9,69
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
6
|
9,35
|
1
|
14,53
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
7
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
8
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
2
|
6,23
|
1
|
4,84
|
|
9
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
6
|
18,70
|
6
|
14,53
|
|
10
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
60
|
6
|
18,70
|
1
|
14,53
|
|
11
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
2
|
6,23
|
2
|
4,84
|
|
12
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
24
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
13
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
14
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
60
|
1
|
3,12
|
6
|
2,42
|
|
15
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
12
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
16
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
17
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
18
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
bản quyền
|
60
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
20
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
2
|
6,23
|
1
|
4,84
|
|
21
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
22
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
23
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
36
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
24
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
|
25
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
1
|
3,12
|
1
|
2,42
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km tuyến
Định mức tiêu hao
vật liệu văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải
cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 99
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
1,00
|
1,00
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
0,20
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
2,00
|
2,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Giấy A0
|
tờ
|
10,00
|
10,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
ram
|
0,50
|
0,50
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
2,00
|
2,00
|
|
12
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,20
|
0,20
|
|
13
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,10
|
0,10
|
|
14
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,02
|
0,02
|
|
15
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
1,00
|
1,00
|
|
16
|
Tẩy
|
cái
|
3,00
|
3,00
|
|
17
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
1,00
|
1,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km tuyến
Định mức tiêu hao
năng lượng văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân
giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 100
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
17,46
|
16,46
|
II. THI CÔNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung
công việc
1.1.1. Đo địa vật lý trên tàu khảo sát
a) Thi công thực địa
công tác địa vật lý theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b)
Tiến hành công tác đo thử nghiệm, chọn thông số đo đạc theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều
14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Kiểm
tra hoạt động của tổ hợp máy móc thiết bị làm việc ở trạng thái tĩnh và động
sau khi kết thúc công việc lắp ráp, ghép nối đồng bộ tổ hợp địa vật lý với các
thiết bị định vị;
c)
Đo địa chấn nông phân dải cao trên các tuyến thiết kế khảo sát theo quy định tại
khoản 1 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Cụ thể như sau:
- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di
chuyển đến khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Đo địa chấn nông phân giải cao thực hiện theo
quy định;
- Thực hiện việc quan sát, ghi chép Sổ nhật ký
thực địa, thu thập số liệu đo địa chấn nông phân giải cao theo quy định;
- Khảo sát theo tuyến để theo dõi, ghi dữ liệu địa
chấn thu được trong suốt quá trình đo lưu giữ vào ổ cứng theo định dạng số liệu
segy của thiết bị;
- Tắt nguồn phát, kéo các thiết bị thả xuống biển
lên boong tàu, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hoặc thay thế nếu bị hư hỏng;
- Trích số liệu từ file số liệu thu thập và truyền
số liệu thu thập vào máy tính và lưu giữ;
- Tắt máy và làm vệ sinh trong buồng máy và trên
boong tàu.
- Di chuyển tàu khảo sát đến tuyến đo mới hoặc đến
vị trí làm việc mới;
- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ
ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị
cho ngày làm việc tiếp theo.
d)
Đo sonar quét sườn trên các tuyến thiết kế khảo sát theo quy định
tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Cụ thể như sau:
- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di
chuyển đến khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Lựa chọn thông số đo nhằm thu được số liệu thực
địa với chất lượng tốt nhất và hạn chế tối đa phông nhiễu;
- Lắp đặt máy tính và hệ thống tời máy;
- Kết nối máy tính với cá (towfish) thông qua hộp
xử lý tín hiệu;
- Đặt các thông số hệ thống;
- Thả các thiết bị thu, phát xuống biển sau đuôi
tàu khảo sát theo khoảng cách đã chọn;
- Điều
chỉnh tời máy lên xuống để cá (towfish) nằm ở vị trí cách đáy phù hợp làm cho
băng đo tránh được các yếu tố nhiễu do chân vịt tàu, sóng; tránh cá bị va vào
đá ngầm;
- Cảnh giới an toàn các thiết bị thả xuống biển ở
sau tàu trong quá trình đo trên các tuyến;
- Vận hành tổ hợp thiết bị để thu thập số liệu,
vào thực đơn đo, vào các thông số kỹ thuật, tên file, tên tuyến, theo dõi kết
quả số liệu hiện trên màn hình trong quá trình đo;
- Khảo sát theo tuyến để thu nhận hình ảnh,
thông tin về đặc điểm địa hình đáy sông, dự đoán thành phần trầm tích tầng mặt
đáy sông, các diện tích phân bố cát biển;
- Ghi chép Sổ nhật ký thực địa;
- Tắt máy và làm vệ sinh trong buồng máy và trên
boong tàu.
- Di chuyển tàu khảo sát đến tuyến đo mới hoặc đến
vị trí làm việc mới;
- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ
ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị
cho ngày làm việc tiếp theo.
1.1.2. Công tác lắp đặt thiết bị đo địa vật lý trên tàu và tháo dỡ
thiết bị đo địa vật lý lắp đặt trên tàu khảo sát
a)
Thi công thực địa công tác lắp đặt và tháo dỡ máy móc, thiết bị theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều
14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Cụ thể như
sau:
- Chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc
lắp ráp - tháo dỡ thiết bị;
- Lắp đặt máy phát điện, và hệ thống làm mát trên
boong tàu;
- Lắp ráp đồng bộ hệ thống cung cấp Điện năng từ
Máy phát điện vào buồng đặt thiết bị địa vật lý;
- Lắp đặt thiết bị tời và cá kéo lên tàu;
- Lắp đặt thiết bị đo sonar quét sườn với máy
tính, kết nối và đồng bộ các thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát;
- Lắp đặt thiết bị đầu phát địa chấn (bommer và
sparker);
- Lắp đặt hệ thống thiết bị, máy tính thu thập số
liệu địa vật lý, kết nối và đồng bộ các thiết bị đo địa vật lý trong buồng đặt
máy trên tàu khảo sát;
- Đo lựa chọn thông số nhằm thu được số liệu thực
địa với chất lượng tốt nhất và hạn chế tối đa phông nhiễu;
b) Điều chỉnh tời máy lên xuống để cá (towfish) nằm
ở vị trí cách đáy phù hợp, tránh được các yếu tố nhiễu do chân vịt tàu, sóng;
tránh cá bị va vào đá ngầm; kiểm tra, vận hành thử nghiệm trước khi thi công thực
địa.
c)
Kiểm tra và sắp xếp lại toàn bộ các thiết bị, dụng cụ linh kiện đã đưa xuống
tàu sau khi vận chuyển từ nơi cất giữ của đơn vị;
d)
Tháo dỡ toàn bộ thiết bị đo địa vật lý (đo sonar quét sườn, đo địa chấn) đã lắp
đặt trên tàu khảo sát sau khi kết thúc đợt khảo sát thực địa;
đ) Đóng
gói, kiểm kê, ghi số hiệu linh kiện thiết bị dụng cụ chuẩn bị cho việc vận chuyển
về đơn vị.
* Các công việc
chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê xe vận
chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu,
thuê tàu phục vụ khảo sát;
- Chi phí mua bảo
hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc
thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử
dụng tần số vô tuyến;
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet;
- Chi phí thuê bến
bãi, cầu cảng phục vụ thi công.
2.1.2. Phân loại
khó khăn
Phân loại mức độ
khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
2.1.3. Định
biên
- Định biên lao động
thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo
sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 101
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 6/8
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 8/9
|
ĐTV.III bậc 6/9
|
ĐTV.III bậc 4/9
|
ĐTV.IV bậc 11/12
|
CN6 (N2)
|
Nhóm
|
|
Đo địa chấn
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
2
|
2
|
10
|
|
Đo sonar quét sườn
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
7
|
- Định biên lao động
công tác thi công thực địa của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông
phân giải cao trên tàu khảo sát và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên
tàu khảo sát quy định tại bảng sau:
Bảng số 102
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 6/8
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 8/9
|
ĐTV.III bậc 6/9
|
ĐTV.III bậc 4/9
|
ĐTV.IV bậc 11/12
|
CN6 (N2)
|
Nhóm
|
|
Tháo - Lắp thiết bị
đo địa chấn trên tàu khảo sát
|
1
|
1
|
1
|
2
|
3
|
2
|
2
|
12
|
|
Tháo - Lắp thiết bị
đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
7
|
2.1.4. Định mức
a) Định
mức thời gian thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải
cao và đo sonar quét sườn) tính theo công nhóm/100 km tuyến được quy định
tại bảng sau:
Bảng số 103
|
Nội dung công
việc
|
Mức độ khó khăn về
điều kiện cấp sông
|
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
|
Thi công thực địa
công tác địa vật lý (Đo địa chấn nông phân giải cao và Đo sonar
quét sườn)
|
10,18
|
11,62
|
13,54
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
9,17
|
10,47
|
12,20
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,01
|
1,15
|
1,34
|
* Ghi chú:
Định mức thời gian
thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo
sonar quét sườn) áp dụng cho điều kiện về mức độ khó khăn theo
các cấp sông được quy định tại bảng số 103.
b) Định
mức thời gian thi công thực địa của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn
nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát
tính theo công nhóm/1 lần tháo lắp quy định tại bảng sau:
Bảng số 104
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Tháo - lắp thiết
bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn
trên tàu khảo sát
|
8,13
|
5,79
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
7,32
|
5,22
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,81
|
0,57
|
* Ghi chú:
Định mức thời gian
thi công thực địa tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo -
lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát áp dụng chung cho
điều kiện thi công được quy định tại bảng số 104.
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn
nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) áp dụng chung cho điều
kiện thi công tính ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 105
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bộ máy địa chấn đơn
kênh
|
bộ
|
8
|
01
|
10,47
|
|
|
|
2
|
Bộ máy đo sonar
|
bộ
|
8
|
|
|
01
|
7,33
|
|
3
|
Puly treo cáp
|
cái
|
8
|
|
|
01
|
7,33
|
|
4
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
10,47
|
01
|
7,33
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
10,47
|
01
|
7,33
|
|
6
|
Máy phát điện -
20kVA
|
cái
|
8
|
01
|
10,47
|
01
|
7,33
|
|
7
|
Tời điện
|
cái
|
8
|
|
|
01
|
7,33
|
b) Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải
cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát: không có.
2.3. Định mức dụng cụ lao động
a) Định
mức dụng cụ lao động thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông
phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) áp dụng chung cho điều kiện
thi công tính theo ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 106
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Acquy 12v
|
bình
|
24
|
01
|
11,17
|
|
|
|
2
|
Acquy khô dùng cho
máy 360
|
cái
|
24
|
01
|
11,17
|
|
|
|
3
|
Bàn dập ghim loại
nhỏ
|
cái
|
12
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
4
|
Bảng điện
|
cái
|
12
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
5
|
Bộ đổi nguồn
|
cái
|
36
|
01
|
11,17
|
|
|
|
6
|
Bộ dụng cụ cơ khí
|
bộ
|
36
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
7
|
Bộ dụng cụ thợ mộc
|
bộ
|
24
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
8
|
Bộ lưu điện UPS
|
cái
|
36
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
9
|
Bộ nạp acquy
|
cái
|
36
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
10
|
Búa 3kg
|
cái
|
24
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
11
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
12
|
Can nhựa 10 lít
|
cái
|
12
|
01
|
33,51
|
01
|
23,45
|
|
13
|
Can sắt 20 lít
|
cái
|
24
|
01
|
44,68
|
|
|
|
14
|
Cầu chì
|
cái
|
6
|
|
|
01
|
7,82
|
|
15
|
Cầu dao hai chiều
|
cái
|
24
|
01
|
11,17
|
|
|
|
16
|
Clê các loại
|
bộ
|
36
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
17
|
Dao cắt kính
|
cái
|
12
|
01
|
1,60
|
01
|
1,12
|
|
18
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
01
|
1,60
|
01
|
1,12
|
|
19
|
Đèn led 1,2m
|
bộ
|
24
|
10
|
111,69
|
07
|
78,18
|
|
20
|
Đèn pin
|
cái
|
24
|
10
|
6,88
|
07
|
4,82
|
|
21
|
Đồng hồ avomet kỹ
thuật số
|
cái
|
24
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
22
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
36
|
01
|
27,92
|
01
|
19,55
|
|
23
|
Đui đèn tròn
|
cái
|
12
|
10
|
111,69
|
10
|
78,18
|
|
24
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
6
|
10
|
111,69
|
07
|
78,18
|
|
25
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
10
|
111,69
|
07
|
78,18
|
|
26
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
01
|
27,92
|
01
|
19,55
|
|
27
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
27,92
|
01
|
19,55
|
|
28
|
Hộp tuýp mỡ
|
hộp
|
12
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
29
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
01
|
1,53
|
01
|
1,07
|
|
30
|
Khoan điện
|
cái
|
36
|
01
|
1,53
|
01
|
1,07
|
|
31
|
Kìm điện
|
cái
|
36
|
01
|
1,53
|
01
|
1,07
|
|
32
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
10
|
111,69
|
07
|
78,18
|
|
33
|
Bộ lưu điện UPS-2kw
|
cái
|
24
|
01
|
11,17
|
|
|
|
34
|
Máy bắt vít
|
cái
|
24
|
01
|
6,88
|
01
|
4,82
|
|
35
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
24
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
36
|
Bộ nạp Ác quy 12v
|
cái
|
36
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
37
|
Mỏ hàn - 0,04kw
|
cái
|
24
|
01
|
1,53
|
01
|
1,07
|
|
38
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
10
|
111,69
|
07
|
78,18
|
|
39
|
Mũi khoan kim loại
|
bộ
|
12
|
01
|
27,92
|
01
|
19,55
|
|
40
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
bộ
|
12
|
03
|
33,51
|
03
|
23,45
|
|
41
|
Ổn áp
|
cái
|
36
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
42
|
Ống nhòm
|
cái
|
48
|
01
|
6,88
|
01
|
4,82
|
|
43
|
Phao cá nhân
|
cái
|
24
|
10
|
111,69
|
10
|
78,18
|
|
44
|
Phao cho đầu phát
squit 2000
|
cái
|
36
|
10
|
22,34
|
|
|
|
45
|
Phao nhựa đầu thu từ
|
cái
|
24
|
10
|
223,38
|
|
|
|
46
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
10
|
111,69
|
10
|
78,18
|
|
47
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
12
|
10
|
55,85
|
10
|
39,09
|
|
48
|
Thùng 200 lít đựng
nhiên liệu
|
cái
|
24
|
01
|
22,34
|
|
|
|
49
|
Thùng phuy 200lít
|
cái
|
24
|
01
|
22,34
|
01
|
15,64
|
|
50
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
51
|
Thước dây 30m
|
cuộn
|
24
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
52
|
Thước dây cuộn
|
cái
|
24
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
53
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
54
|
Tiêu đo Deviasia
|
cái
|
12
|
01
|
2,23
|
|
|
|
55
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
01
|
2,23
|
01
|
1,56
|
|
56
|
Vải bạt 2 × 3 m
|
tấm
|
12
|
01
|
22,34
|
01
|
15,64
|
|
57
|
Vôn kế
|
cái
|
60
|
01
|
11,17
|
01
|
7,82
|
|
58
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
01
|
8,38
|
01
|
8,38
|
|
59
|
Tời quay tay
|
cái
|
24
|
|
|
01
|
8,38
|
|
60
|
Xắc cốt đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
01
|
111,69
|
01
|
78,18
|
b) Định
mức dụng cụ lao động tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo -
lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo ca/1 lần tháo lắp
được áp dụng chung cho điều kiện thi
công và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 107
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bộ dụng cụ thợ mộc
|
bộ
|
36
|
1
|
3,34
|
1
|
2,72
|
|
2
|
Búa 3kg
|
cái
|
36
|
1
|
3,34
|
1
|
2,72
|
|
3
|
Clê các loại
|
cái
|
24
|
1
|
3,34
|
1
|
2,72
|
|
4
|
Đèn pin
|
cái
|
3
|
2
|
8,01
|
2
|
3,27
|
|
5
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
12
|
12
|
25,63
|
7
|
31,40
|
|
6
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
24
|
12
|
25,63
|
7
|
31,40
|
|
7
|
Hộp tuýp mỡ
|
hộp
|
3
|
1
|
3,34
|
1
|
2,72
|
|
8
|
Khoan bắt vít
|
cái
|
24
|
1
|
3,34
|
1
|
2,72
|
|
9
|
Kìm điện
|
cái
|
36
|
1
|
3,34
|
1
|
2,72
|
|
10
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
36
|
12
|
25,63
|
7
|
31,40
|
|
11
|
Mỏ hàn - 0,04kw
|
cái
|
12
|
1
|
2,67
|
1
|
1,09
|
|
12
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
24
|
12
|
25,63
|
7
|
31,40
|
|
13
|
Mũi khoan kim loại
|
cái
|
24
|
1
|
3,34
|
1
|
2,72
|
|
14
|
Phao cá nhân
|
cái
|
12
|
12
|
25,63
|
7
|
31,40
|
|
15
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
24
|
12
|
25,63
|
7
|
31,40
|
|
16
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
24
|
12
|
38,45
|
7
|
15,70
|
|
17
|
Vải bạt 2 × 3 m
|
tấm
|
24
|
2
|
8,01
|
2
|
3,27
|
|
18
|
Bình cứu hỏa
|
cái
|
24
|
2
|
8,01
|
2
|
3,27
|
|
19
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
12
|
1
|
2,67
|
1
|
1,09
|
|
20
|
Đèn pha
|
cái
|
24
|
2
|
8,01
|
2
|
3,27
|
|
21
|
Bộ dụng cụ cơ khí
|
cái
|
12
|
1
|
2,67
|
1
|
1,09
|
|
22
|
Mỏ hàn - 0,04kw
|
cái
|
13
|
1
|
2,67
|
1
|
1,09
|
|
23
|
Mũi khoan kim loại
|
cái
|
14
|
1
|
2,67
|
1
|
1,09
|
|
24
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
15
|
1
|
2,67
|
1
|
1,09
|
|
25
|
Xắc cốt đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1
|
3,34
|
1
|
2,72
|
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu:
a) Định
mức tiêu hao vật liệu đo địa vật lý trên tàu khảo sát (đo địa chấn nông phân giải
cao; đo sonar quét sườn) tính cho 100km tuyến áp dụng chung cho điều kiện thi
công và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 108
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
1
|
Axetôn CH3COOH2
|
lít
|
0,10
|
0,10
|
|
2
|
Dung dịch axit đặc
|
kg
|
0,10
|
|
|
3
|
Bạt che máy
|
m2
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Băng dính cao áp
|
cuộn
|
0,10
|
0,10
|
|
5
|
Băng dính cách điện
|
cuộn
|
0,20
|
0,20
|
|
6
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
0,50
|
0,50
|
|
7
|
Bút bi
|
cái
|
1,50
|
1,00
|
|
8
|
Cáp thu địa chấn
|
m
|
0,50
|
|
|
9
|
Cáp phát địa chấn
|
m
|
0,70
|
|
|
10
|
Cồn lau máy
|
lít
|
0,05
|
0,05
|
|
11
|
Dầu bôi trơn
|
lít
|
2,00
|
5,00
|
|
12
|
Dầu đầu thu
|
lít
|
1,20
|
|
|
13
|
Dây điện đơn
|
m
|
5,00
|
3,00
|
|
14
|
Dây điện kép
|
m
|
5,00
|
3,00
|
|
15
|
Dây Fider
|
m
|
2,00
|
|
|
16
|
Dây giảm chấn chuyên
dụng
|
cực
|
0,40
|
|
|
17
|
Dây thừng Φ22mm
|
kg
|
10,0
|
5,00
|
|
18
|
Dây thừng Φ52mm
|
kg
|
10,0
|
5,00
|
|
19
|
Dung dịch axit đặc
|
kg
|
0,10
|
|
|
20
|
Đai an toàn
|
cái
|
2,00
|
2,00
|
|
21
|
Giấy A4
|
ram
|
0,50
|
0,50
|
|
22
|
Giấy kẻ ngang
|
thếp
|
0,50
|
0,50
|
|
23
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,50
|
0,50
|
|
24
|
Keo dán
|
lọ
|
0,50
|
0,50
|
|
25
|
Khoá dải đầu phát
|
cái
|
0,60
|
|
|
26
|
Khoá dải đầu thu
|
cái
|
0,50
|
|
|
27
|
Mỡ bôi trơn
|
kg
|
0,20
|
0,50
|
|
28
|
Nhựa thông
|
kg
|
0,02
|
0,02
|
|
29
|
Nước cất
|
lít
|
0,50
|
|
|
30
|
Ống bọc đầu thu
|
m
|
0,70
|
|
|
31
|
Pin 1.5V - 1250
|
cục
|
0,75
|
0,75
|
|
32
|
Puli cáp từ
|
cái
|
0,20
|
|
|
33
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
0,50
|
|
34
|
Sứ cao tần
|
cái
|
0,40
|
|
|
35
|
Thiếc hàn
|
cuộn
|
0,02
|
0,02
|
|
36
|
Trở dập cao áp
|
cái
|
0,50
|
|
|
37
|
Tụ xung cao áp
|
cái
|
0,05
|
|
|
38
|
Vải che máy
|
m2
|
0,30
|
0,30
|
- Định mức tiêu
hao vật liệu thi công thực địa của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn
nông phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát
tính cho 1 lần tháo lắp được áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định
tại bảng sau:
Bảng số 109
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
1
|
Bạt che
|
m2
|
20,00
|
20,00
|
|
2
|
Bu lông có ê cu và
long đen
|
kg
|
0,50
|
0,30
|
|
3
|
Cáp tời
|
m
|
10,00
|
10,00
|
|
4
|
Culiê
|
kg
|
0,50
|
0,30
|
|
5
|
Cáp vải 4 tấn
|
sợi
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Cáp vải 2 tấn
|
sợi
|
1,00
|
1,00
|
|
7
|
Dầu mazut
|
lít
|
5,00
|
5,00
|
|
8
|
Dây điện đơn
|
m
|
5,00
|
5,00
|
|
9
|
Dây điện kép
|
m
|
5,00
|
5,00
|
|
10
|
Dây thép 2 mm
|
kg
|
0,50
|
0,30
|
|
11
|
Dây thừng Φ22mm
|
m
|
5,00
|
5,00
|
|
12
|
Đai an toàn
|
cái
|
0,10
|
0,10
|
|
13
|
Đinh 5cm, 10cm
|
kg
|
0,50
|
0,30
|
|
14
|
Đinh đĩa
|
cái
|
0,50
|
0,30
|
|
15
|
Gỗ dán 1m × 1,8m
|
tấm
|
2,00
|
2,00
|
|
16
|
Mỡ bôi trơn
|
kg
|
0,50
|
0,30
|
|
17
|
Ống nhựa Φ22mm mềm
|
m
|
0,50
|
0,30
|
|
18
|
Thép góc
|
kg
|
0,50
|
0,30
|
2.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu:
Định mức tiêu hao
vật liệu đo địa vật lý trên tàu khảo sát (đo địa chấn nông phân giải cao; đo
sonar quét sườn) tính cho 100km tuyến; tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông
phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính
cho 1 lần tháo lắp được áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 110
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
1
|
Đo địa chấn;
Đo sonar
|
dầu diezen
|
lít
|
570,20
|
335,42
|
|
2
|
Tháo lắp thiết bị
|
dầu diezen
|
lít
|
5,0
|
5,0
|
III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung
công việc
Văn phòng thực địa công tác địa vật
lý thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung
công việc sau:
a) Đo địa chấn nông
phân giải cao:
- Đánh giá chất lượng tài liệu thu thập của công
tác đo địa chấn nông phân giải cao; độ phân giải, độ nét;
- Xử lý sơ bộ tài liệu đo địa chấn nông phân giải
cao bằng các phần mềm chuyên dụng: RadExpro.. theo các tuyến đo;
- Phân tích sơ bộ, xử lý các băng địa chấn nông
phân giải cao trên sông; tổng hợp sơ bộ kết quả đo địa chấn nông phân giải
cao;
- Kiểm tra, đối chiếu,
so sánh để hiệu chỉnh các tài liệu, kết quả đo địa chấn nông phân giải cao với
các tài liệu công trình điều tra.
b) Đo sonar quét sườn:
- Xử lý sơ bộ tài liệu trên máy tính bằng phần mềm
chuyên dụng sau khi kết thúc tuyến đo sonar quét sườn; chuyển dữ liệu được chuyển
sang dạng: *.tif;
- Xử lý tài liệu đo bằng phần mềm
chuyên dụng sau khi kết thúc tuyến đo, để phản ánh đầy đủ nhất đặc điểm địa
hình, trầm tích tầng mặt đáy sông, phục vụ công tác
khảo sát địa chất theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị và vận chuyển đến
nơi bảo quản;
- Hàng ngày khi kết thúc khảo sát ngoài thực địa
phải kiểm tra, hoàn chỉnh sổ ghi chép thực địa, các số liệu đo đạc ở sổ hoặc
các bản ghi số liệu, nhập số liệu hoặc chuyển bản ghi lưu số liệu vào máy tính.
* Các công việc
chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê trụ
sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử
dụng đường truyền hệ thống internet;
1.2. Định biên
Định biên lao động
văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 111
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 6/8
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.IV bậc 11/12
|
Nhóm
|
|
Đo địa chấn
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
|
Đo sonar quét sườn
|
1
|
|
|
1
|
2
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km
Định mức thời gian
văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 112
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Văn phòng thực địa
công tác địa vật lý
|
5,26
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
4,74
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,52
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 113
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
5,26
|
01
|
3,68
|
|
2
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
01
|
1,75
|
01
|
1,23
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
5,26
|
01
|
3,68
|
|
4
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
01
|
5,26
|
01
|
3,68
|
|
5
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
01
|
1,75
|
01
|
1,23
|
|
6
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
1,75
|
01
|
1,23
|
|
7
|
Máy scanner A4
|
cái
|
5
|
01
|
1,75
|
01
|
1,23
|
|
8
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
5,26
|
01
|
3,68
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km
Định mức dụng cụ
lao động văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 114
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
4
|
18,95
|
2
|
9,48
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
4
|
18,95
|
2
|
9,48
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
4
|
18,95
|
2
|
9,48
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
2
|
9,48
|
1
|
4,74
|
|
7
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
8
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
2
|
9,48
|
2
|
9,48
|
|
9
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
4
|
18,95
|
2
|
9,48
|
|
10
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
4
|
18,95
|
2
|
9,48
|
|
11
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
12
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
2
|
9,48
|
1
|
4,74
|
|
13
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
14
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
15
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
4
|
18,95
|
2
|
9,48
|
|
16
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
2
|
9,48
|
1
|
4,74
|
|
17
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
18
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
5
|
0,79
|
5
|
0,56
|
|
19
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
20
|
Quạt thông
gió-0,04kw
|
cái
|
24
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
21
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
2
|
9,48
|
1
|
4,74
|
|
22
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
|
23
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1
|
4,74
|
1
|
4,74
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
vật liệu văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 115
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
0,50
|
0,50
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
0,50
|
0,50
|
|
3
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
0,10
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
0,50
|
0,30
|
|
6
|
Giấy A3
|
ram
|
0,50
|
0,30
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
1,00
|
0,70
|
|
8
|
Hồ dán
|
lọ
|
0,50
|
0,30
|
|
9
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
0,50
|
0,30
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,50
|
0,30
|
|
11
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,05
|
0,01
|
|
12
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,03
|
0,01
|
|
13
|
Túi ni lon đựng tài
liệu
|
cái
|
19,00
|
15,00
|
|
14
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
0,30
|
|
15
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
1,00
|
0,70
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao
năng lượng văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 116
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar quét sườn
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
80,09
|
53,40
|
IV. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung
công việc
Văn phòng hàng năm
công tác địa vật lý theo quy định tại
Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
a) Đo địa chấn nông
phân giải cao:
- Xác
định, dự đoán đặc điểm phân bố, chiều dày, hình thái ranh giới các thành tạo địa
chất và phân chia các lớp trầm tích theo thành phần thạch học khác nhau đến độ
sâu điều tra;
- Thành lập chính
thức sơ đồ đẳng dày các tập địa chấn, hình thái cấu tạo đáy tập địa chấn.
- Làm rõ kết quả kiểm
tra, đối chiếu, so sánh kết quả đo địa chấn nông phân giải cao với các tài liệu
công trình điều tra;
- Thành lập sơ đồ
các tuyến đo địa chấn nông phân giải cao theo kết quả đo đã được xử lý;
- Thành lập các mặt
cắt địa chất - địa vật lý thể hiện ranh giới các tập trầm tích và các yếu tố địa
chất khác nhau;
- Thành lập các bản
vẽ minh giải tài liệu địa chấn, sơ đồ đẳng dày các tập địa chấn, hình thái cấu
tạo đáy tập địa chấn;
- Thành lập báo cáo
kết quả công tác địa chấn nông phân giải cao theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
b) Đo sonar quét sườn:
- Xử lý tài liệu đo sonar quét sườn để thu nhận đặc điểm địa hình đáy sông, trầm
tích tầng mặt đáy sông và sự biến đổi
đặc điểm trầm tích đáy sông để phát hiện các yếu tố đặc trưng về địa hình, địa
mạo đáy sông, vị trí bất thường trên đáy sông phục vụ công tác khảo sát địa chất theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Tổng hợp kết quả xử lý tài liệu đo sonar bằng phần mềm chuyên dụng để xác định,
dự đoán đặc điểm phân bố, hình thái, chiều dày, ranh giới các lớp trầm tích;
- Thành lập bản đồ
bề mặt đáy sông theo kết quả xử lý tài liệu sonar, trên đó khoanh định các dạng
địa hình, địa mạo đặc trưng, các diện tích dự báo phân bố trầm tích cát;
- Lập báo cáo kết
quả thi công thực địa công tác đo sonar quét sườn theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
- Thành lập báo
cáo kết quả thi công năm; hồ sơ phục vụ nghiệm thu về kỹ thuật và kinh tế để bảo
vệ kết quả thi công hàng năm trước Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, Hội đồng nghiệm
thu cấp quản lý.
- Nghiệm thu kết
quả thực hiện.
1.2. Định biên
Định biên lao động
văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo
sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 117
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II bậc 7/8
|
ĐTV.II bậc 6/8
|
ĐTV.II bậc 5/8
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
ĐTV.III bậc 4/9
|
ĐTV.IV bậc 11/12
|
Nhóm
|
|
Đo địa chấn
|
1
|
1
|
3
|
3
|
2
|
4
|
14
|
|
Đo sonar quét sườn
|
1
|
1
|
|
2
|
1
|
2
|
7
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km tuyến
Định mức văn phòng
hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn)
được quy định tại bảng sau:
Bảng số 118
|
Nội dung
công việc
|
Mức
|
|
Văn phòng hàng
năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn)
|
5,26
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
4,74
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,52
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km tuyến
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân
giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 119
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
5,26
|
01
|
3,68
|
|
2
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
01
|
1,75
|
01
|
1,23
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
5,26
|
01
|
3,68
|
|
4
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
01
|
5,26
|
01
|
3,68
|
|
5
|
Máy in A0
|
cái
|
5
|
01
|
1,75
|
01
|
1,23
|
|
6
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
1,75
|
01
|
1,23
|
|
7
|
Máy scanner A4
|
cái
|
5
|
01
|
1,75
|
01
|
1,23
|
|
8
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
5,26
|
01
|
3,68
|
4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km tuyến
Định mức dụng cụ
lao động văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải
cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 120
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
Số lượng
|
Mức
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
04
|
3,66
|
02
|
1,83
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
5,26
|
01
|
3,68
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
22,91
|
02
|
11,45
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
60
|
12
|
68,70
|
05
|
11,45
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
04
|
3,66
|
02
|
1,83
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
04
|
3,66
|
02
|
1,83
|
|
7
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
04
|
3,66
|
02
|
1,83
|
|
8
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
04
|
91,10
|
02
|
45,55
|
|
9
|
Ghế tựa
|
cái
|
60
|
02
|
22,91
|
02
|
11,45
|
|
10
|
Ghế xoay
|
cái
|
60
|
12
|
68,70
|
05
|
34,35
|
|
11
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
04
|
3,66
|
02
|
1,83
|
|
12
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
04
|
3,66
|
02
|
1,83
|
|
13
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
02
|
3,66
|
01
|
1,83
|
|
14
|
Máy in màu A4
|
cái
|
60
|
02
|
3,66
|
01
|
1,83
|
|
15
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
2
|
3,66
|
1
|
1,83
|
|
16
|
Ổ cứng di động dung
lượng ≥2T
|
cái
|
24
|
02
|
3,66
|
01
|
1,83
|
|
17
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
3,66
|
01
|
1,83
|
|
18
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
14
|
91,61
|
07
|
11,45
|
|
19
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
14
|
91,61
|
07
|
11,45
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
02
|
45,80
|
01
|
22,90
|
|
21
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
02
|
3,66
|
01
|
1,83
|
|
22
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
02
|
3,66
|
01
|
1,83
|
|
23
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
02
|
22,91
|
01
|
11,45
|
|
24
|
Card màn hình chuyên
đồ hoạ
|
cái
|
36
|
01
|
91,61
|
01
|
11,45
|
|
25
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
01
|
91,61
|
01
|
11,45
|
|
26
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
01
|
91,61
|
01
|
11,45
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km tuyến
Định mức tiêu hao
vật liệu văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải
cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 121
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
1
|
Băng dính khổ 5cm
|
cuộn
|
1,00
|
1,00
|
|
2
|
Băng dính trong
|
cuộn
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bìa A4
|
ram
|
0,40
|
0,30
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
2,00
|
1,50
|
|
5
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Giấy A3
|
ram
|
1,00
|
0,75
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
2,50
|
2,00
|
|
8
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Hộp ghim dập
|
hộp
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,40
|
0,30
|
|
12
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,10
|
0,07
|
|
13
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,02
|
0,01
|
|
14
|
Túi ni lon các loại
|
cái
|
26,00
|
24,00
|
|
15
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
1,00
|
0,75
|
|
16
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
2,00
|
1,50
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km tuyến
Định mức tiêu hao
năng lượng văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải
cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 122
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Đo địa chấn
|
Đo sonar
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
167,29
|
38,78
|
Chương VI
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THI CÔNG KHOAN
MÁY
I.
LẮP ĐẶT, THÁO DỠ GIÀN VÀ THIẾT BỊ KHOAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Lắp đặt, tháo dỡ
giàn khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội
dung chính sau:
- Lắp đặt thân giàn
khoan: dùng cẩu >15 tấn cẩu thả từng poton (phao nổi) xuống nước; lắp hộp nối
các ponton chính lại với nhau; lắp đặt các thanh kết cấu để liên kết cứng các ponton.
- Lắp đặt hệ thống
nâng hạ giàn khoan vào vị trí thiết kế trên thân giàn.
- Lắp đặt 4 tháp ở
4 góc: dùng cẩu để lắp từng tháp khoan vào vị trí 4 góc của thân giàn khoan.
- Lắp đặt hệ thống
an toàn lên thân giàn khoan: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống
chiếu sáng và đèn cảnh báo trên sông.
- Lắp đặt các thiết
bị và cố định công cụ dụng cụ: hệ thống máy khoan, máy bơm, Máy phát điện và
thiết bị khác, dụng cụ khoan bố trí trên giàn đảm bảo giàn khoan cân bằng và ổn
định trong quá trình di chuyển.
- Lắp đặt 4 chân đế
vào thân giàn khoan: dùng cẩu thả 4 chân đế xuống nước; chú ý kéo các cánh bản
lề ở 4 chân lên; dùng tàu di chuyển chân đế để lắp 4 chân đế; lồng dây qua cụm
đỡ chân cột để kéo đầu 4 chân đế qua cụm hãm sau đó hãm 4 chân đế bằng chốt và
khóa cột chân giàn.
- Lắp đặt 4 chân chống:
dùng cẩu tự hành có sức nâng tối đa ≥20 tấn, bán kính làm việc ≥ 32m, chiều cao
tối đa ≥ 35,5m để lắp đặt cột chân chống giàn khoan vào chân đế; kết nối cột
chân giàn với cụm nâng hạ thủy lực của giàn khoan;
- Lắp đặt hệ thống
neo, tời neo, giá neo;
- Lắp đặt hệ thống
chiếu sáng, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa;
- Lắp đặt máy phát
điện.
Công tác tháo dỡ
giàn khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, tháo dỡ thiết bị nhỏ, phụ trợ
tháo trước, khung, giàn khoan tháo dỡ sau cùng.
b) Lắp đặt, tháo dỡ
máy khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội
dung chính sau:
- Lắp đặt bệ máy
khoan;
- Lắp đặt đầu nổ;
- Lắp bộ số và tời
khoan;
- Lắp bộ đầu khoan;
- Lắp đặt hệ thống
bơm dung dịch;
- Dựng tháp khoan;
Công tác tháo dỡ
máy khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, thiết bị trên cao tháo trước,
thiết bị lắp sau cùng được tháo đầu tiên.
* Điều kiện
thực hiện
- Công tác lắp đặt,
tháo dỡ giàn và thiết bị khoan được thực hiện tại cảng bến sông gần khu vực thi
công được tính cho một vùng thi công hoặc một mùa thi công;
- Giàn khoan được lắp
đặt tại cầu cảng bến sông nước sâu trên 3,5m;
- Trên giàn khoan
được bố trí máy khoan XY-1A hoặc tương đương, có khả năng khoan xuống đáy sông
có độ sâu đến 100m để xác định tầng sản phẩm cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
* Những công
việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê giàn
khoan;
- Chi phí thuê máy
cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan;
- Chi phí thuê cầu
cảng bến bãi phục vụ lắp đặt và tháo dỡ giàn và thiết bị khoan.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan tính cho một lần tháo lắp được
quy định tại bảng sau:
Bảng số 123
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 6/9
|
CN6(N3) bậc 6/7
|
CN4(N3) bậc 4/7
|
Nhóm
|
|
Lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan
|
1
|
1
|
8
|
10
|
1.3. Định mức: 10 công nhóm/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Bảng số 124
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Lắp đặt, tháo dỡ
giàn và thiết bị khoan
|
10,00
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
9,01
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,99
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của công tác
lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan được quy định tại bảng sau:
Bảng số 125
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Máy nén khí công suất
20-50 HP
|
bộ
|
5
|
1
|
45,05
|
|
2
|
Máy phát điện 3 pha-
20kVA
|
cái
|
5
|
1
|
45,05
|
|
3
|
Máy tời công suất 50
HP
|
Cái
|
3
|
3
|
45,05
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức dụng cụ
lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan quy định tại bảng
sau:
Bảng số 126
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bộ dụng cụ làm mộc
|
bộ
|
24
|
1
|
9,01
|
|
2
|
Dụng cụ sửa chữa cơ
khí
|
bộ
|
24
|
1
|
9,01
|
|
3
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
1
|
9,01
|
|
4
|
Khóa hòm
|
cái
|
24
|
1
|
9,01
|
|
5
|
Kìm bấm
|
cái
|
12
|
1
|
9,01
|
|
6
|
Kìm nguội
|
cái
|
24
|
1
|
9,01
|
|
7
|
Máy bắn vít
|
cái
|
24
|
1
|
9,01
|
|
8
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
1
|
9,01
|
|
9
|
Ổ cắm
|
cái
|
12
|
2
|
18,02
|
|
10
|
Xô xách nước
|
cái
|
12
|
1
|
9,01
|
|
11
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
10
|
90,09
|
|
12
|
Quần áo mưa BHLĐ
|
bộ
|
12
|
10
|
90,09
|
|
13
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
10
|
90,09
|
|
14
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
6
|
10
|
90,09
|
|
15
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
10
|
90,09
|
|
16
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
10
|
90,09
|
4. Định mức vật liệu: tính
cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan quy định tại bảng sau:
Bảng số 127
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bạt che
|
m2
|
20,00
|
|
2
|
Bu lông có ê cu và
long đen
|
kg
|
3,00
|
|
3
|
Cáp tời
|
m
|
50,00
|
|
4
|
Dây điện đôi
|
m
|
50,00
|
|
5
|
Dây thép
|
kg
|
20,00
|
|
6
|
Đinh 5cm, 10cm
|
kg
|
4,00
|
|
7
|
Đinh đĩa
|
cái
|
50,00
|
|
8
|
Gỗ cốt pha
|
m2
|
42,00
|
|
9
|
Thép tấm SS
|
kg
|
100,00
|
|
10
|
Sơn chống gỉ
|
kg
|
3,00
|
|
11
|
Cáp vải 4 tấn
|
sợi
|
1,00
|
|
12
|
Cáp vải 2 tấn
|
sợi
|
1,00
|
|
13
|
Dây thừng Φ 22mm
|
kg
|
1,00
|
|
14
|
Dây thừng Φ 52mm
|
kg
|
1,00
|
|
15
|
Mỡ chịu nước
|
kg
|
1,00
|
|
16
|
Ống thép chịu lực
Φ273mm
|
m
|
1,00
|
|
17
|
Ống thép mạ kẽm
Φ60mm
|
m
|
1,00
|
|
18
|
Xà phòng
|
bánh
|
0,20
|
|
19
|
Đai an toàn
|
cái
|
0,10
|
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan quy định tại bảng sau:
Bảng số 128
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Dầu diezen
|
lít
|
35,0
|
II.
DI CHUYỂN GIÀN KHOAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung
công việc
Tiến hành di chuyển
giàn khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội
dung chính sau:
- Kiểm tra tình trạng
giàn khoan, máy khoan, thiết bị phụ trợ, nhân lực thi công, công tác hậu cần,
phục vụ đảm bảo hoạt động, ổn định;
- Cho tàu kéo kéo
giàn khoan bằng cáp hoặc dây thừng Φ >50mm;
- Thường xuyên quan
sát, theo dõi sự ổn định của giàn, từ đó điều chỉnh tốc độ, hướng di chuyển của
tàu kéo cho phù hợp;
- Làm thủ tục xuất/nhập
bến với biên phòng, cảng vụ.
* Điều kiện
thực hiện
- Gió cấp 4 trở xuống
và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện di chuyển;
- Tốc độ giàn khoan
di chuyển từ 4 - 7 km/h; tàu kéo không được phép tăng tốc hoặc chuyển hướng đột
ngột;
- Trường hợp có biểu
hiện mất an toàn, phải cho dừng di chuyển để khắc phục đảm bảo an toàn mới di
chuyển tiếp;
- Khi di chuyển,
chân cột giàn khoan cách đáy sông >3m để tránh mắc cạn, kéo chân cột lên cao
hơn khi vào cửa sông, cảng;
- Di chuyển từ cầu
cảng, nơi tập kết đến khu vực thi công và ngược lại; di chuyển tới các vị trí lỗ
khoan; di chuyển từ vị trí lỗ khoan đến nơi an toàn để tránh gió, bão và di
chuyển ngược lại.
* Những công
việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê giàn
khoan;
- Thuê tàu kéo giàn
khoan và tàu hậu cần, phục vụ;
- Chi phí mua nước
ngọt phục vụ sinh hoạt.
1.2. Phân loại
khó khăn
Phân loại mức độ
khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động
của công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại bảng sau.
Bảng số 129
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 6/9
|
CN6 (N3) bậc 6/7
|
CN4 (N3) bậc 4/7
|
Nhóm
|
|
Di chuyển giàn khoan
|
1
|
1
|
8
|
10
|
1.4. Định mức: công nhóm/1km
Định mức thời gian
để di chuyển giàn khoan ở mức độ khó khăn trung bình được quy định tại bảng số
130.
Bảng số 130
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Di chuyển giàn
khoan
|
0,20
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
0,18
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,02
|
2. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 km
Định mức dụng cụ
lao động công tác di chuyển giàn khoan tính cho điều kiện khó khăn trung bình
được quy định tại bảng số 131.
Bảng số 131
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bộ dụng cụ làm mộc
|
bộ
|
24
|
1
|
0,18
|
|
2
|
Bộ dụng cụ sửa chữa
cơ khí
|
bộ
|
24
|
1
|
0,18
|
|
3
|
Bình cứu hỏa
|
chiếc
|
36
|
1
|
0,18
|
|
4
|
Đèn báo hiệu
|
chiếc
|
12
|
4
|
0,72
|
|
5
|
Đệm cao su chống va
đập
|
kg
|
12
|
60
|
10,81
|
|
6
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
20
|
3,60
|
|
7
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
6
|
20
|
3,60
|
|
8
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
10
|
1,80
|
|
9
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
10
|
1,80
|
|
10
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
20
|
3,60
|
|
11
|
Quần áo mưa BHLĐ
|
bộ
|
12
|
10
|
1,80
|
|
12
|
Phao tiêu
|
cái
|
12
|
4
|
0,72
|
|
13
|
Phao cứu sinh
|
cái
|
12
|
10
|
1,80
|
|
14
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
1
|
0,18
|
|
15
|
Khóa hòm
|
cái
|
24
|
1
|
0,18
|
|
16
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
1
|
0,18
|
|
17
|
Xuồng cứu sinh
|
cái
|
36
|
1
|
0,18
|
3. Định mức vật liệu: tính di
chuyển cho 1 km
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại bảng sau:
Bảng số 132
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bạt che
|
m2
|
0,20
|
|
2
|
Bu lông có ê cu và
long đen
|
kg
|
0,20
|
|
3
|
Dây thép
|
kg
|
2,00
|
|
4
|
Đinh 5cm, 10cm
|
kg
|
0,20
|
|
5
|
Đinh đĩa
|
cái
|
0,20
|
|
6
|
Cáp vải 4 tấn
|
sợi
|
0,20
|
|
7
|
Cáp vải 2 tấn
|
sợi
|
0,20
|
|
8
|
Dây thừng Φ 22mm
|
kg
|
0,50
|
|
9
|
Dây thừng Φ 52mm
|
kg
|
0,50
|
|
10
|
Mỡ chịu nước
|
kg
|
0,50
|
|
11
|
Xà phòng
|
bánh
|
0,20
|
|
12
|
Đai an toàn
|
cái
|
0,10
|
III.
NÂNG HẠ GIÀN KHOAN
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
Công tác nâng giàn
khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội
dung chính sau:
- Đo độ sâu mực nước
sông;
- Tàu kéo đưa giàn
khoan vào khu vực thi công lỗ khoan;
- Nâng giàn khoan
lên để thi công khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông
tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ;
- Đưa giàn khoan
vào vị trí lỗ khoan và ghìm giữ cho giàn ổn định nhất. Kỹ thuật địa chất đo GPS
đảm bảo lỗ khoan phù hợp vị trí thiết kế;
- Hạ đồng thời các
chân chống giàn khoan bằng palăng xích, nối thêm các đoạn cột chống cho đến khi
các đế chân giàn tiếp xúc với đáy sông, các chân chống đảm bảo lớn hơn độ sâu
nước > 5m;
- Lắp đặt phao hơi
hỗ trợ nâng hạ giàn khoan;
- Sau quá trình tự
lún kết thúc, tiến hành dằn lần lượt các chân giàn khoan xuống đến khi an toàn
và ổn định;
- Kéo hệ thống
palăng xích kích nổi giàn khoan cùng với bơm phao hơi hỗ trợ nâng giàn đảm bảo
đáy thân giàn khoan cách mức thủy triều lớn nhất là ≥ 2m;
- Hạ giàn khoan sau
khi kết thúc khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số
49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ;
- Thu dọn, sắp xếp
gọn gàng, chằng buộc chắc chắn dụng cụ, thiết bị trên giàn khoan;
- Hạ đồng thời các
palăng xích để giàn nổi trên mặt nước, cùng với nới tời quay tay để thả lỏng
cánh bản lề chân đế;
- Nhổ đồng thời các
chân chống giàn khoan;
- Kéo cột chống lên
vị trí thích hợp và tháo rời các đoạn đảm bảo cột không nhô cao hơn tháp giàn
khoan >3m; cố định cột;
- Trong quá trình
nâng giàn khoan, phải luôn chú ý kiểm soát độ ổn định tổng thể của giàn khoan
* Điều kiện
thực hiện
Gió cấp 4 trở xuống
và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện công việc nâng hạ
giàn khoan;
* Những công
việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê giàn
khoan;
- Thuê tàu kéo giàn
khoan và tàu hậu cần, phục vụ;
- Chi phí ảnh hưởng
do ô nhiễm tiếng ồn;
- Chi phí mua nước
ngọt phục vụ sinh hoạt.
1.2. Phân loại
khó khăn
Phân loại mức độ
khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động
công tác nâng hạ giàn khoan quy định tại bảng sau:
Bảng số 133
|
Nội dung công việc
|
CN6 (N3) bậc 6/7
|
CN5 (N3) bậc 5/7
|
Nhóm
|
|
Nâng hạ giàn khoan
|
4
|
10
|
14
|
1.4. Định mức: công nhóm/1 lần nâng hạ
Định mức thời gian
công tác nâng hạ giàn khoan ở mức độ khó khăn trung bình là 1,26 công nhóm/1 lần
nâng hạ. Đối với các điều kiện thi công khác, được quy định điều chỉnh tại bảng
số 04.
Bảng số 134
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Nâng hạ giàn
khoan
|
1,26
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
1,14
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,12
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 lần nâng hạ
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác nâng hạ giàn khoan tính chung cho tất cả các điều kiện
thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 135
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Định vị vệ tinh
(GPS) cầm tay
|
bộ
|
05
|
01
|
1,14
|
|
2
|
Máy phát điện - 5kVA
|
bộ
|
08
|
01
|
1,14
|
4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần nâng hạ
Định mức dụng cụ
lao động công tác nâng hạ giàn khoan tính chung cho tất cả các điều kiện thi
công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 136
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bình cứu hỏa
|
chiếc
|
60
|
01
|
1,14
|
|
2
|
Cáp lụa
|
m
|
12
|
100
|
113,51
|
|
3
|
Dụng cụ sửa chữa cơ
khí
|
bộ
|
24
|
01
|
1,14
|
|
4
|
Đèn báo hiệu
|
chiếc
|
12
|
04
|
4,54
|
|
5
|
Đệm cao su chống va
đập
|
kg
|
12
|
60
|
68,11
|
|
6
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
28
|
31,78
|
|
7
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
6
|
28
|
31,78
|
|
8
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
14
|
15,89
|
|
9
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
14
|
15,89
|
|
10
|
Máy đo sâu cầm tay
|
cái
|
60
|
01
|
1,14
|
|
11
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
28
|
31,78
|
|
12
|
Quần áo mưa BHLĐ
|
bộ
|
12
|
14
|
15,89
|
|
13
|
Palang xich
|
bộ
|
24
|
04
|
4,54
|
|
14
|
Phao tiêu
|
cái
|
12
|
04
|
4,54
|
|
15
|
Phao cứu sinh
|
cái
|
12
|
14
|
15,89
|
|
16
|
Ống thép mạ kẽm
Φ60mm
|
Bộ
|
40
|
01
|
1,14
|
|
17
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
01
|
1,14
|
|
18
|
Kích thủy lực
|
bộ
|
60
|
04
|
4,54
|
|
19
|
Khóa hòm
|
cái
|
24
|
01
|
1,14
|
|
20
|
Khóa mở xích
|
cái
|
24
|
04
|
4,54
|
|
21
|
Khóa xích
|
cái
|
24
|
04
|
4,54
|
|
22
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
01
|
1,14
|
|
23
|
Thước dây cuộn
|
cái
|
24
|
01
|
1,14
|
|
24
|
Xô nhựa
|
cái
|
12
|
04
|
4,54
|
|
25
|
Xuồng cứu sinh
|
cái
|
36
|
01
|
1,14
|
3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính 1 lần nâng hạ
Định mức tiêu hao vật
liệu nâng hạ giàn khoan tính chung cho tất cả các điều kiện thi công được quy định
tại bảng sau:
Bảng số 137
|
TT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bạt che
|
m2
|
0,20
|
|
2
|
Bu lông có ê cu và
long đen
|
kg
|
0,20
|
|
3
|
Cáp tời
|
m
|
2,0
|
|
4
|
Dây thép
|
kg
|
2,00
|
|
5
|
Dầu bôi trơn
|
lít
|
0,50
|
|
6
|
Đinh 5cm, 10cm
|
kg
|
0,20
|
|
7
|
Đinh đĩa
|
cái
|
0,20
|
|
8
|
Cáp vải 4 tấn
|
sợi
|
0,20
|
|
9
|
Cáp vải 2 tấn
|
sợi
|
0,20
|
|
10
|
Dây thừng Φ 22mm
|
kg
|
0,50
|
|
11
|
Dây thừng Φ 52mm
|
kg
|
0,50
|
|
12
|
Mỡ chịu nước
|
kg
|
0,50
|
|
13
|
Mỡ bôi trơn
|
kg
|
0,50
|
|
14
|
Xà phòng
|
bánh
|
0,20
|
|
15
|
Đai an toàn
|
cái
|
0,10
|
3.5. Định mức tiêu hao
nhiên liệu: tính cho 1 lần nâng hạ
Định mức tiêu hao vật liệu nâng hạ giàn khoan được
tính chung cho tất cả các điều kiện thi công cụ thể như sau.
Bảng số 138
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Dầu diezen
|
lít
|
10,0
|
IV.
KHOAN MÁY TRÊN SÔNG
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Thực hiện thi
công thực địa theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Thi công khoan
máy trên sông theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội
dung chính sau:
- Nhận nhiệm vụ (Quyết
định thi công lỗ khoan), chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu;
+ Chuẩn bị dung dịch
khoan, chạy thử máy;
+ Chống ống chống
ngăn cách nước sông trước khi tiến hành khoan;
+ Khoan lấy mẫu
theo đúng quy trình kỹ thuật khoan máy địa chất;
- Chụp ảnh mẫu lõi
khoan theo từng khay, từng mét;
- Quay phim công đoạn
lấy mẫu lõi khoan;
- Kết thúc khoan
khi đạt yêu cầu địa chất;
- Nhổ ống chống;
c) Thu thập các tài
liệu địa chất và các loại mẫu theo thiết kế quy định tại Điều
18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Lập sổ mô tả công
trình khoan, sổ mẫu, sổ nhật ký khoan, phân loại và lập phiếu gửi phân tích các
loại mẫu.
- Lập thiết đồ lỗ
khoan; thành lập mặt cắt theo từng tuyến khoan;
- Lập Biên bản kết
thúc và tổ chức nghiệm thu lỗ khoan;
- Lau chùi bão dưỡng
máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công
trình;
- Thu dọn máy móc,
thiết bị, chuẩn bị di chuyển sang lỗ khoan tiếp theo;
- Vận chuyển mẫu
lõi khoan từ giàn khoan sang tàu hậu cần và vận chuyển vào bờ về nơi tập kết;
- Kết thúc đợt thi
công khoan: cập nhật kết quả phân tích mẫu;
- Bảo quản vật tư,
dụng cụ.
* Điều kiện
thực hiện
- Lỗ khoan thẳng đứng;
- Gió cấp 4 trở xuống
và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện công việc thi công
công trình khoan máy trên sông;
- Bộ máy khoan được
sử dụng trên giàn khoan là loại XY-1A hoặc tương đương, đảm bảo khả năng khoan
đến 50m;
- Dụng cụ phá đất
đá bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính 93mm;
- Dung dịch sử dụng
cho khoan có tỷ trọng đến 1,15g/cm3, được sản xuất bằn bột bentonit
thích hợp với Khoan máy trên sông kết hợp với phụ gia tăng tỷ trọng và độ nhớt;
- Chống ống từ mặt
sàn khoan đến hết độ sâu lỗ khoan.
* Những công
việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê giàn
khoan;
- Thuê tàu phục vụ
kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;
- Chi phí ảnh hưởng
do ô nhiễm tiếng ồn.
1.2. Phân loại
khó khăn
Phân loại mức độ phức
tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện
thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động
công tác khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 139
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III
bậc 8/9
|
ĐTV.III
bậc 6/9
|
CN6 (N3)
bậc 6/7
|
CN4 (N3)
bậc 4/7
|
Nhóm
|
|
Khoan máy trên sông
|
1
|
1
|
2
|
4
|
8
|
1.4. Định mức: công nhóm/100m
Định mức thời gian
công tác khoan máy trên sông theo điều kiện thi công và mức độ khó khăn về điều
kiện cấp sông được quy định tại bảng số 140. Khi khoan với các điều kiện khác,
định mức thời gian được nhân với các hệ số tại bảng số 04.
Bảng số 140
|
Nội dung công việc
|
Mức độ khó khăn về
điều kiện cấp sông
|
Mức
|
|
Đất đá cấp I-III
|
Đất đá cấp IV
|
|
Khoan máy trên sông
|
Cấp I
|
32,39
|
39,51
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
29,18
|
35,59
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
3,21
|
3,92
|
|
Cấp II
|
34,83
|
42,49
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
31,38
|
38,28
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
3,45
|
4,21
|
|
Cấp III
|
38,66
|
47,16
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
34,83
|
42,49
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
3,83
|
4,67
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác khoan máy trên sông trong điều kiện mức độ khó khăn
về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng 141. Đối với các điều kiện
thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 04.
Bảng số 141
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
Đất đá cấp I -III
|
Đất đá cấp IV
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
5
|
6,276
|
7,66
|
|
2
|
Máy khoan XY-1A hoặc
tương đương
|
bộ
|
5
|
01
|
31,38
|
38,28
|
|
3
|
Máy bơm nước
|
bộ
|
5
|
01
|
31,38
|
38,28
|
|
4
|
Máy nén khí công suất
20-50 HP
|
bộ
|
5
|
01
|
31,38
|
38,28
|
|
5
|
Máy trộn dung dịch
|
bộ
|
5
|
01
|
31,38
|
38,28
|
|
6
|
Máy phát điện -
4,5KVA
|
bộ
|
5
|
01
|
31,38
|
38,28
|
|
7
|
Máy phát điện công
suất từ 5-10KVA
|
cái
|
5
|
01
|
31,38
|
38,28
|
|
8
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
02
|
12,55
|
15,31
|
|
9
|
Tháp khoan H - 9
|
bộ
|
8
|
01
|
31,38
|
38,28
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m
Định mức dụng cụ
lao động công tác khoan máy trên sông trong điều kiện mức độ khó khăn về điều
kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng 142. Đối với các điều kiện thi công
khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 04.
Bảng số 142
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
Đất đá
cấp I-III
|
Đất đá
cấp IV
|
|
1
|
Ba lô
|
cái
|
18
|
8
|
251,03
|
306,21
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
1
|
6,28
|
7,66
|
|
3
|
Bơm mỡ
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
4
|
Bình cứu hỏa
|
chiếc
|
60
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
5
|
Búa tạ
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
6
|
Búa thợ nguội
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
7
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
2
|
62,76
|
76,55
|
|
8
|
Bộ dụng cụ làm mộc
|
bộ
|
24
|
2
|
62,76
|
76,55
|
|
9
|
Cáp lụa
|
m
|
12
|
100
|
3137,84
|
3827,62
|
|
10
|
Calê tẩu
|
bộ
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
11
|
Can sắt 20 lít
|
cái
|
12
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
12
|
Cầu dao Điện năng
|
cái
|
24
|
2
|
62,76
|
76,55
|
|
13
|
Côlô con Φ 42mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
14
|
Culiê bắt cáp Φ
15,5mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
15
|
Culiê bắt tuyô Φ
42mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
16
|
Dụng cụ sửa chữa cơ
khí
|
bộ
|
24
|
2
|
62,76
|
76,55
|
|
17
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
4
|
25,10
|
30,62
|
|
18
|
Đèn pha
|
cái
|
12
|
4
|
125,51
|
153,10
|
|
19
|
Đèn báo hiệu
|
chiếc
|
12
|
4
|
125,51
|
153,10
|
|
20
|
Đèn xạc điện
|
cái
|
12
|
4
|
125,51
|
153,10
|
|
21
|
Đệm cao su chống va
đập
|
kg
|
12
|
60
|
1882,70
|
2296,57
|
|
22
|
Elevato Φ 42mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
23
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
6
|
16
|
502,05
|
612,42
|
|
24
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
16
|
502,05
|
612,42
|
|
25
|
Ghế làm việc
|
cái
|
60
|
2
|
12,55
|
15,31
|
|
26
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
27
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
28
|
Khóa hòm
|
cái
|
24
|
2
|
62,76
|
76,55
|
|
29
|
Khamút kẹp cần Φ
42mm
|
cái
|
48
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
30
|
Khamut kẹp ống Φ
146mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
31
|
Khoá goongô Φ 42mm
|
cái
|
48
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
32
|
Khoá tháo lắp cần Φ
42mm
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
33
|
Khoá tháo lắp ống Φ
89mm
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
34
|
Khóa mở xích
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
35
|
Khoá xích Φ 219mm
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
36
|
Khoan tay gỗ Ф18mm
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
37
|
Khoan tay sắt
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
38
|
Kich ren 40 tấn
|
cái
|
48
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
39
|
Kìm nguội
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
40
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
8
|
251,03
|
306,21
|
|
41
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
cái
|
48
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
42
|
Máy đo sâu cầm tay
|
cái
|
60
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
43
|
Mectrich Φ 42mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
44
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
8
|
251,03
|
306,21
|
|
45
|
Mũi khoan kim loại
|
bộ
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
46
|
Palang xich
|
bộ
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
47
|
Perekhot các loại
Φ89mm
|
cái
|
48
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
48
|
Phao tiêu
|
cái
|
12
|
4
|
125,51
|
153,10
|
|
49
|
Phao cứu sinh
|
cái
|
12
|
8
|
251,03
|
306,21
|
|
50
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
2
|
12,55
|
15,31
|
|
51
|
Ổ cứng di đông 1T
|
cái
|
24
|
2
|
12,55
|
15,31
|
|
52
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
53
|
Ống nhòm
|
cái
|
60
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
54
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
16
|
502,05
|
612,42
|
|
55
|
Quần áo mưa BHLĐ
|
bộ
|
18
|
8
|
251,03
|
306,21
|
|
56
|
Quang treo Φ 42mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
57
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
2
|
12,55
|
15,31
|
|
58
|
Quạt thông gió
|
cái
|
24
|
2
|
12,55
|
15,31
|
|
59
|
Thước cặp
|
cái
|
24
|
2
|
12,55
|
15,31
|
|
60
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
2
|
12,55
|
15,31
|
|
61
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
1
|
6,28
|
7,66
|
|
62
|
Taro của ống 108/146mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
63
|
Thùng gánh nước
|
đôi
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
64
|
Thùng phuy 200 lít
|
cái
|
24
|
2
|
62,76
|
76,55
|
|
65
|
Thước cặp
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
66
|
Thước niro
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
67
|
Thước thép gấp
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
68
|
Vinca Φ 42mm
|
cái
|
48
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
69
|
Vịt dầu
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
70
|
Vòng đệm bắt cáp
Φ15,5mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
71
|
Xà beng
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
72
|
Xắt cốt đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
73
|
Xẻng
|
cái
|
12
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
74
|
Xeniga Φ 42mm
|
cái
|
36
|
1
|
31,38
|
38,28
|
|
75
|
Xitec kim loại
|
cái
|
48
|
1
|
31,38
|
38,28
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 m
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác khoan máy trên sông tính chung cho các điều kiện thi công được
quy định tại bảng sau:
Bảng số 143
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
1,00
|
|
2
|
Bentonit
|
kg
|
1.506
|
|
3
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
20,00
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
5
|
Cần khoan Φ 42mm
|
m
|
6,00
|
|
6
|
Da mốc nối cần Φ
42mm
|
bộ
|
1,04
|
|
7
|
Dầu áp lực
|
kg
|
6,06
|
|
8
|
Dầu bôi trơn
|
lít
|
6,06
|
|
9
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
10
|
Lưỡi khoan HK Φ
112mm
|
cái
|
20,08
|
|
11
|
Mỡ bôi trơn
|
kg
|
0,08
|
|
12
|
Nhíp pen Φ 146mm
|
cái
|
0,02
|
|
13
|
Nhíp pen Φ 108mm
|
cái
|
2,30
|
|
14
|
Ruột chì
|
hộp
|
0,50
|
|
15
|
Ống chống Φ 146mm
|
m
|
7,80
|
|
16
|
Ống mẫu Φ 108mm
|
bộ
|
8,50
|
|
17
|
Ống Slam Φ 108mm
|
ống
|
0,80
|
|
18
|
Ống nhựa PVC 90
|
m
|
100,00
|
|
19
|
Khay nhựa đựng mẫu
|
khay
|
20,00
|
|
20
|
Túi nhựa đựng tài liệu
|
cái
|
10,00
|
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác khoan máy trên sông tính chung cho các điều kiện thi công được
quy định tại bảng sau:
Bảng số 144
|
TT
|
Tên nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Dầu diezen
|
lít
|
300,00
|
6. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m
Định mức tiêu hao
năng lượng tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 145
|
TT
|
Tên năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
105,81
|
V.
VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Công tác văn
phòng thực địa khoan máy trên sông thực hiện theo quy định tại khoản
7 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Định kỳ thực hiện
liên lạc, báo cáo tình hình khảo sát của tàu với cơ quan chủ quản. Khắc phục
các sự cố thiết bị trong đợt khảo sát trên sông (nếu có). Nắm bắt tình hình thời
tiết để có kế hoạch cho đợt khảo sát tiếp theo.
- Chỉnh lý lại sổ
nhật ký khoan, hoàn thiện mô tả, các hình vẽ trong sổ nhật ký theo dõi khoan
máy trên sông;
b) Công tác văn
phòng thực địa khoan máy trên sông theo quy định tại khoản 8 Điều
18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Kiểm tra hiện trạng
mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại;
- Sắp xếp mẫu theo
thứ tự, lập cột địa tầng tổng hợp khoan máy trên sông;
- Sơ bộ đánh giá kết
quả lấy mẫu; lựa chọn lấy các loại mẫu để đãi và gửi các loại mẫu phân tích
theo thiết kế của đề án.
c) Lựa chọn mẫu để
lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm
a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của
các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án;
d) Lựa chọn mẫu để
tiến hành đãi mẫu trước khi gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại
các điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản
7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9, điểm a khoản 10, điểm a khoản 11, điểm a khoản
12, điểm a khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu
theo thiết kế cụ thể của đề án.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 146
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 6/9
|
ĐTV.IV bậc 3/9
|
Nhóm
|
|
Văn phòng thực địa
|
1
|
1
|
2
|
1.3. Định mức: công nhóm/100m
Định mức thời gian
công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 147
|
Nội dung công việc
|
Mức
|
|
Văn phòng thực địa
|
4,07
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
3,67
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,40
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định
tại bảng sau:
Bảng số 148
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
1
|
4,07
|
|
2
|
Máy phát điện
|
cái
|
5
|
1
|
4,07
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
1
|
4,07
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 149
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
7,33
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
01
|
3,67
|
|
5
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
01
|
3,67
|
|
6
|
Ghế làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
7,33
|
|
7
|
Giá sắt kho 4 sàn (kệ
mẫu)
|
cái
|
24
|
02
|
7,33
|
|
8
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
01
|
3,67
|
|
9
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
01
|
3,67
|
|
10
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
03
|
11,00
|
|
11
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
02
|
7,33
|
|
12
|
Ổ cứng di đông 1T
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
13
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
14
|
Thước cặp
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
15
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
16
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
17
|
Xắt cốt đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
4. Định mức vật liệu: tính
cho 100 m
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 150
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
10,00
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
0,50
|
|
3
|
Bút xóa
|
cái
|
0,50
|
|
4
|
Giấy A3
|
ram
|
0,20
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,30
|
|
6
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,01
|
|
7
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,01
|
|
8
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
|
9
|
Túi nhựa đựng tài liệu
|
cái
|
10,00
|
|
11
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,30
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 151
|
TT
|
Tên năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
290,11
|
Chương VII
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THI CÔNG ỐNG
PHÓNG RUNG
I. LẮP ĐẶT VÀ THÁO DỠ THIẾT BỊ ỐNG PHÓNG RUNG
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Lắp đặt ống
phóng rung để lấy mẫu theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều
18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Tiến hành chuyển
thiết bị vào vị trí cần cẩu trên boong tàu;
- Lắp đặt bộ phóng
rung trên sàn tàu;
- Lắp đặt các bộ phận
của bộ ống phóng rung và di chuyển ra vị trí thi công (boong tàu);
- Lắp đặt máy phát
điện;
- Khởi động máy
phát và đấu nối với hệ thống rung của thiết bị;
- Nối thiết bị ống
phóng rung với hệ thống dây cáp và được nâng bằng cẩu thủy lực;
- Tiến hành kiểm
tra kỹ thuật và vận hành thử các thiết bị;
- Lắp đặt các thiết
bị đồng bộ và kiểm tra độ an toàn trong quá trình vận hành; tiến hành hoạt động
thử trước khi thi công.
b) Tháo dỡ ống
phóng rung sau khi hoàn thành việc lấy mẫu theo quy định tại khoản
2 và khoản 4 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Công tác tháo dỡ thiết bị ống phóng rung thực hiện ngược lại
quy trình lắp đặt, thiết bị trên cao tháo trước, thiết bị lắp sau cùng được
tháo đầu tiên.
* Điều kiện
thực hiện
- Gió cấp 4 trở xuống
(độ cao sóng dưới 0,5m), vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s).
- Công tác lắp đặt,
tháo dỡ thiết bị ống phóng rung được thực hiện tại một vùng thi công hoặc một
mùa khảo sát;
* Những công
việc chưa có trong định mức
- Chi phí vận chuyển
thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng sông để tiến hành lắp đặt và từ cầu
cảng sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết;
- Chi phí thuê máy
cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ;
- Thuê xe vận chuyển
người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng và ngược lại để tiến
hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn thiết bị ống phóng rung;
- Chi phí lắp đặt
thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực) trên tàu;
- Chi phí thuê cẩu
chữ A, cẩu thủy lực;
- Lắp đặt hệ thống
an toàn: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và
đèn cảnh báo trên sông;
- Chi phí thuê cầu
cảng neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị;
- Chi phí ảnh hưởng
do ô nhiễm tiếng ồn;
- Chi phí mua bảo
hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc
thiết bị thi công trên sông.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tính cho một lần tháo lắp được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 152
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 8/9
|
ĐTV.III bậc 6/9
|
CN6(N3) bậc 6/7
|
CN4(N3) bậc 4/7
|
Nhóm
|
|
Lắp đặt, tháo dỡ thiết
bị ống phóng rung
|
1
|
1
|
4
|
4
|
10
|
1.3. Định mức: 10,00 công nhóm/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức thời gian
lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung là 10,00 công nhóm/1 lần lắp đặt hoặc
tháo dỡ được quy định tại bảng 153.
Bảng số 153
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Lắp đặt, tháo dỡ
thiết bị ống phóng rung
|
10,00
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
9,01
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,99
|
Trường hợp công việc
phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh
theo các hệ số quy định tại bảng số 03
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều
kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 154
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Hệ thống ống phóng
rung
|
bộ
|
10
|
01
|
7,21
|
|
2
|
Máy phát điện 3 pha,
từ 15 ÷ 20 KVA
|
cái
|
5
|
01
|
7,21
|
|
3
|
Máy phát điện 3 pha,
từ 45 ÷ 50KVA
|
cái
|
5
|
01
|
7,21
|
|
4
|
Máy phát điện
|
cái
|
5
|
01
|
7,21
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
7,21
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức dụng cụ
lao động lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện
thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 155
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Búa tạ
|
cái
|
48
|
01
|
7,21
|
|
2
|
Bơm mỡ
|
cái
|
24
|
01
|
7,21
|
|
3
|
Cáp kết nối ống
phóng rung
|
bộ
|
24
|
01
|
7,21
|
|
4
|
Cà lê dẹt
|
bộ
|
36
|
01
|
7,21
|
|
5
|
Calê tẩu
|
bộ
|
36
|
01
|
7,21
|
|
6
|
Dây thừng
|
m
|
6
|
100
|
720,72
|
|
7
|
Dụng cụ sửa chữa cơ
khí
|
bộ
|
24
|
01
|
7,21
|
|
8
|
Dũa
|
bộ
|
12
|
01
|
7,21
|
|
9
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
10
|
72,07
|
|
10
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
6
|
10
|
72,07
|
|
11
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
01
|
7,21
|
|
12
|
Khóa hòm
|
cái
|
24
|
01
|
7,21
|
|
13
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
10
|
72,07
|
|
14
|
Kìm bấm
|
cái
|
12
|
01
|
7,21
|
|
15
|
Kìm nguội
|
cái
|
24
|
01
|
7,21
|
|
16
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
10
|
72,07
|
|
17
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
10
|
72,07
|
|
18
|
Quần áo mưa BHLĐ
|
bộ
|
12
|
10
|
72,07
|
|
19
|
Phễu đổ dầu
|
cái
|
12
|
01
|
7,21
|
|
20
|
Thước cặp
|
cái
|
24
|
01
|
7,21
|
|
21
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
01
|
7,21
|
|
22
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
04
|
28,83
|
|
23
|
Xe đẩy 4 bánh
|
cái
|
24
|
01
|
7,21
|
|
24
|
Xe nâng tay
|
cái
|
24
|
01
|
7,21
|
4. Định mức vật liệu: tính
cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức tiêu hao vật
liệu lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện thi
công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 156
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bạt che
|
m2
|
50
|
|
2
|
Bu lông có ê cu và
long đen
|
kg
|
03
|
|
3
|
Băng dính điện
|
cuộn
|
04
|
|
4
|
Dầu áp lực
|
kg
|
01
|
|
5
|
Dầu bôi trơn
|
kg
|
01
|
|
6
|
Dầu lau chùi máy
|
lit
|
02
|
|
7
|
Dây điện đơn
|
m
|
50
|
|
8
|
Dây điện đôi
|
m
|
50
|
|
9
|
Dây thép
|
kg
|
20
|
|
10
|
Dây thít nhựa
|
túi
|
05
|
|
11
|
Đinh 5cm, 10cm
|
kg
|
04
|
|
12
|
Đinh đĩa
|
cái
|
50
|
|
13
|
Mỡ bôi trơn
|
kg
|
01
|
|
14
|
Tấm thép kích thước
3mm × 1230mm × 2500mm
|
tấm
|
04
|
|
15
|
Thép ống đen 88,3 ×
5,0 × 6m
|
cây
|
05
|
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức tiêu hao
nhiên liệu lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện
thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 157
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Dầu diezen
|
lít
|
168,00
|
II.
LẤY MẪU BẰNG ỐNG PHÓNG RUNG
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Công tác lấy mẫu
bằng ống phóng rung thi công theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Công tác lấy mẫu
bằng ống phóng rung thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản
4 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Hệ thống cẩu nâng
thiết bị lên khỏi mặt sàn thi công, di chuyển ra ngoài boong tàu, thả thiết bị
di chuyển xuống đáy sông;
- Trong quá trình
rung lấy mẫu, trầm tích được lấy liên tục, đúng vị trí mẫu của nền đáy sông;
- Khi đã lấy được mẫu,
kéo toàn bộ thiết bị lên di chuyển vào sàn tàu;
- Lấy ống mẫu ra,
ghi số hiệu, mô tả và chụp ảnh; thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu
theo thiết kế;
- Mẫu lõi được giữ
lại trong ống mẫu nhôm sử dụng một lần, có thể cắt thành những đoạn ngắn để vận
chuyển hay cắt theo chiều dọc để phân tích tại chỗ. Những lõi mẫu chẻ đôi được
bảo quản bằng cách bọc kín và cho vào ống nhựa;
c) Công tác thu thập,
thành lập tài liệu nguyên thuỷ theo quy định tại khoản 7 Điều
18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Ghi chép thu thập
số liệu vào sổ nhật ký, mô tả đất đá, thành lập thiết đồ theo quy định;
- Kiểm tra hiện trạng
mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại;
- Chụp ảnh công
trình, mẫu các loại;
- Lập Biên bản kết
thúc và tổ chức nghiệm thu công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung;
- Lau chùi bão dưỡng
máy khi kết thúc và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu, bàn giao công trình;
- Bảo quản vật tư,
dụng cụ tại vùng đề án.
* Điều kiện
thực hiện
- Gió cấp 4 trở xuống
(độ cao sóng dưới 0,5m), vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s).
* Những công
việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê tàu
thi công thực địa công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung, chi phí thuê tàu hậu cần,
phục vụ;
- Chi phí thuê cẩu
chữ A, cẩu thủy lực;
- Chi phí mua bảo
hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc
thiết bị thi công trên sông.
1.2. Phân loại
khó khăn
Phân loại mức độ phức
tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02; phân loại mức độ khó khăn về điều kiện
thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động
công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:
Bảng số 158
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 8/9
|
ĐTV.III bậc 6/9
|
CN6 (N3) bậc 6/7
|
CN4(N3) bậc 4/7
|
Nhóm
|
|
Lấy mẫu bằng ống
phóng rung
|
1
|
1
|
4
|
4
|
10
|
2.1.4. Định mức: công nhóm/100m
Định mức thời gian
công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung theo điều kiện thi công và mức độ khó khăn
về điều kiện cấp sông được quy định tại bảng số 159, đơn vị tính là công nhóm/100m.
Trường hợp công việc
phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh
theo các hệ số quy định tại bảng số 03
Bảng số 159
|
Nội dung công việc
|
Mức độ khó khăn về
điều kiện cấp sông
|
Mức
|
|
Lấy mẫu bằng ống
phóng rung
|
Cấp I
|
13,41
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
12,08
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,33
|
|
Cấp II
|
14,45
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
13,02
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,43
|
|
Cấp III
|
16,05
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
14,46
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,59
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung trong điều kiện thi công
trên sông ở mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng
số 160. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định
tại bảng số 13.
Bảng số 160
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Hệ thống ống phóng
rung
|
Bộ
|
10
|
01
|
13,02
|
|
2
|
Máy phát điện 3 pha
công suất 15÷20KVA
|
cái
|
5
|
01
|
13,02
|
|
3
|
Máy phát điện 3 pha
công suất từ 45÷50KVA
|
cái
|
5
|
01
|
13,02
|
|
4
|
Máy phát điện 1 pha
|
cái
|
5
|
01
|
13,02
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
13,02
|
|
6
|
Container 6m
|
cái
|
5
|
01
|
13,02
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m
Định mức dụng cụ
lao động công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung trên sông ở mức độ khó khăn về điều
kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 161. Đối với các điều kiện thi
công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.
Bảng số 161
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Ba lô
|
cái
|
18
|
8
|
104,14
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
3
|
39,05
|
|
3
|
Bộ dây nối (cáp nối)
|
bộ
|
12
|
1
|
13,02
|
|
4
|
Búa tạ
|
cái
|
48
|
1
|
13,02
|
|
5
|
Bơm mỡ
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
6
|
Bình cứu hỏa
|
chiếc
|
60
|
1
|
13,02
|
|
7
|
Búa thợ nguội
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
8
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
2
|
26,04
|
|
9
|
Cáp kết nối ống
phóng rung
|
bộ
|
24
|
1
|
13,02
|
|
10
|
Cà lê dẹt
|
bộ
|
36
|
1
|
13,02
|
|
11
|
Calê tẩu
|
bộ
|
36
|
1
|
13,02
|
|
12
|
Can sắt 20 lít
|
cái
|
12
|
3
|
39,05
|
|
13
|
Dây thừng
|
m
|
6
|
100
|
1.301,80
|
|
14
|
Dụng cụ sửa chữa cơ
khí
|
bộ
|
24
|
1
|
13,02
|
|
15
|
Dụng cụ sửa, chữa
máy tính
|
bộ
|
24
|
1
|
13,02
|
|
16
|
Dũa
|
bộ
|
12
|
1
|
13,02
|
|
17
|
Đẩy lõi mạ kẽm nhúng
nóng
|
cái
|
60
|
1
|
13,02
|
|
18
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
11
|
143,20
|
|
19
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
6
|
11
|
143,20
|
|
20
|
Giá sắt kho 4 sàn (kệ
mẫu)
|
cái
|
24
|
2
|
26,04
|
|
21
|
Hòm tôn đựng dụng cụ
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
22
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
23
|
Khóa hòm
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
24
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
11
|
143,20
|
|
25
|
Kìm bấm
|
cái
|
12
|
1
|
13,02
|
|
26
|
Kìm nguội
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
27
|
Ghế làm việc
|
cái
|
60
|
3
|
39,05
|
|
28
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
11
|
143,20
|
|
29
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
cái
|
48
|
1
|
13,02
|
|
30
|
Máy cắt điện cầm tay
|
cái
|
60
|
1
|
13,02
|
|
31
|
Máy bộ đàm
|
bộ
|
60
|
4
|
52,07
|
|
32
|
Máy hàn - 0,04kw
|
bộ
|
60
|
1
|
13,02
|
|
33
|
Máy gió cầm tay
|
cái
|
60
|
1
|
13,02
|
|
34
|
Máy mài điện cầm tay
|
cái
|
60
|
1
|
13,02
|
|
35
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
11
|
143,20
|
|
36
|
Quần áo mưa BHLĐ
|
bộ
|
12
|
11
|
143,20
|
|
37
|
Phễu đổ dầu
|
cái
|
12
|
1
|
13,02
|
|
38
|
Phao tiêu
|
cái
|
12
|
4
|
52,07
|
|
39
|
Phao cứu sinh
|
cái
|
12
|
8
|
143,20
|
|
40
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
2
|
26,04
|
|
41
|
Ổ cứng di đông 1T
|
cái
|
24
|
2
|
26,04
|
|
42
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
43
|
Ống nhòm
|
cái
|
60
|
1
|
13,02
|
|
44
|
Thước cặp
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
45
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
46
|
Xắt cốt đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
47
|
Xe đẩy 4 bánh
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
|
48
|
Xe nâng tay
|
cái
|
24
|
1
|
13,02
|
2.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 m
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung tính chung cho tất các điều kiện thi
công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 162
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính điện
|
cuộn
|
4,00
|
|
2
|
Bạt che
|
m2
|
50,00
|
|
3
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
38,00
|
|
4
|
Bu lông có ê cu và
long đen
|
kg
|
3,00
|
|
5
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
6
|
Cắt lõi (lô 10 cái)
|
lô
|
0,45
|
|
7
|
Chì hàn
|
kg
|
2,0
|
|
8
|
Dầu áp lực
|
kg
|
3,06
|
|
9
|
Dầu bôi trơn
|
kg
|
3,06
|
|
10
|
Dầu lau chùi máy
|
lit
|
3,06
|
|
11
|
Dây điện đôi
|
m
|
50,00
|
|
12
|
Dây thít nhựa
|
túi
|
5,00
|
|
13
|
Đế cắt mẫu độ cứng
cao
|
cái
|
1,25
|
|
14
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
15
|
Khay mẫu nhựa
|
khay
|
20,00
|
|
16
|
Kẹp khóa ống lõi
|
cái
|
0,50
|
|
17
|
Mỡ bôi trơn
|
kg
|
3,06
|
|
18
|
Nắp ống mẫu
|
cái
|
208,00
|
|
19
|
Van một chiều
|
cái
|
0,50
|
|
20
|
Ống lõi (ống phóng)
|
cái
|
1,25
|
|
21
|
Ống nhựa PVC trắng
|
m
|
134,00
|
|
22
|
Túi nhựa đựng tài liệu
|
cái
|
10,00
|
2.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m
Định mức tiêu hao
nhiên liệu công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung tính chung cho tất các điều kiện
thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 163
|
TT
|
Tên nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Dầu diezen
|
lít
|
1.447,89
|
III.
VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA LẤY MẪU BẰNG ỐNG PHÓNG RUNG
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Công tác văn
phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Định kỳ thực hiện
liên lạc, báo cáo tình hình khảo sát của tàu với cơ quan chủ quản. Khắc phục
các sự cố thiết bị trong đợt khảo sát trên sông (nếu có). Nắm bắt tình hình thời
tiết để có kế hoạch cho đợt khảo sát tiếp theo.
- Chỉnh lý lại sổ
nhật ký thi công, hoàn thiện mô tả, các hình vẽ trong sổ nhật ký theo dõi lấy mẫu
bằng ống phóng rung;
b) Công tác văn
phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung theo quy định tại khoản
8 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Kiểm tra hiện trạng
mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại;
- Sắp xếp mẫu theo
thứ tự, lập cột địa tầng tổng hợp lấy mẫu bằng ống phóng rung;
- Sơ bộ đánh giá kết
quả lấy mẫu; lựa chọn lấy các loại mẫu để đãi và gửi các loại mẫu phân tích
theo thiết kế của đề án;
- Trao đổi, rút
kinh nghiệm cho quá trình tổ chức thi công; kiểm tra máy móc, thiết bị.
c) Lựa chọn mẫu để
lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm
a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của
các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án;
d) Lựa chọn mẫu để
tiến hành đãi mẫu trước khi gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại
các điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản
7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9, điểm a khoản 10, điểm a khoản 11, điểm a khoản
12, điểm a khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu
theo thiết kế cụ thể của đề án.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 164
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 6/9
|
ĐTV.IV bậc 3/9
|
Nhóm
|
|
Văn phòng thực địa lấy
mẫu bằng ống phóng rung
|
1
|
1
|
2
|
1.3. Định mức: công nhóm/100m
Định mức thời gian
công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 165
|
Nội dung công việc
|
Mức
|
|
Văn phòng thực địa lấy
mẫu bằng ống phóng rung
|
4,07
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
3,67
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
0,40
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được
quy định tại bảng sau:
Bảng số 166
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
4,07
|
|
2
|
Máy phát điện
|
cái
|
5
|
01
|
4,07
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
4,07
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m
Định mức dụng cụ
lao động công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định
tại bảng sau:
Bảng số 167
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
7,33
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
01
|
3,67
|
|
5
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
01
|
3,67
|
|
6
|
Ghế làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
7,33
|
|
7
|
Giá sắt kho 4 sàn (kệ
mẫu)
|
cái
|
24
|
02
|
7,33
|
|
8
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
12
|
01
|
3,67
|
|
9
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
60
|
01
|
3,67
|
|
10
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
03
|
11,00
|
|
11
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
12
|
02
|
7,33
|
|
12
|
Ổ cứng di đông 1T
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
13
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
14
|
Thước cặp
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
15
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
16
|
Thước nhựa 1m
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
|
17
|
Xắt cốt đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
3,67
|
4. Định mức vật liệu: tính
cho 100 m
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại
bảng sau:
Bảng số 168
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
10,00
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
0,50
|
|
3
|
Bút xóa
|
cái
|
0,50
|
|
4
|
Giấy A3
|
ram
|
0,20
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,30
|
|
6
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,01
|
|
7
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,01
|
|
8
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
|
9
|
Túi nhựa đựng tài liệu
|
cái
|
10,00
|
|
11
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,30
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định
tại bảng sau:
Bảng số 169
|
TT
|
Tên năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
290,11
|
Chương VIII
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC CHUYỂN
ĐỔI SỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ
I. CHUYỂN ĐỔI SỐ TÀI LIỆU NGUYÊN THUỶ ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT
KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
Chuyển đổi số tài
liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội
dung chính sau:
- Chuẩn hóa toàn bộ
tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông
tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT
ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất
về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;
- Biên tập toàn bộ
tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ
thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT
ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất
về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;
- Quản trị toàn bộ
tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quản lý và sử dụng các công cụ, phần mềm,
ứng dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng
sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 170
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Chuyển đổi số tài liệu
nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng
hồ tỷ lệ 1:50.000
|
1
|
1
|
2
|
1.3. Định mức: công nhóm/100km2
Định mức thời gian
công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng
sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 171
|
Nội dung công việc
|
Mức
|
|
Chuyển đổi số tài liệu
nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng
hồ tỷ lệ 1:50.000
|
16,44
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
14,81
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,63
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản
đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định
tại bảng sau:
Bảng số 172
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
02
|
32,88
|
|
4
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
|
5
|
Phần mềm
MicroStation hoặc phần mềm có tính năng tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
|
6
|
Phần mềm AutoCad hoặc
phần mềm có tính năng tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 173
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
29,63
|
|
4
|
Ghế tựa
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
02
|
29,63
|
|
7
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
02
|
29,63
|
|
8
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
12
|
01
|
14,81
|
|
9
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
03
|
44,44
|
|
10
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
02
|
29,63
|
|
11
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
02
|
29,63
|
|
12
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
24
|
02
|
29,63
|
|
13
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
14
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
15
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
4. Định mức vật liệu: tính
cho 100km2
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 174
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
3
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
|
4
|
Giấy A3
|
ram
|
0,30
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,50
|
|
6
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,02
|
|
7
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,01
|
|
8
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,01
|
|
9
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
|
10
|
Tẩy
|
cái
|
0,50
|
|
11
|
Túi nhựa đựng tài liệu
clear
|
cái
|
10,00
|
|
12
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa
chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 175
|
TT
|
Tên năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
194,49
|
II. CHUYỂN ĐỔI SỐ TÀI LIỆU NGUYÊN THUỶ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN
CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
Chuyển đổi số tài
liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ
lệ 1:10.000 theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội
dung chính sau:
- Chuẩn hóa toàn bộ
tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ
tỷ lệ 1:10.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy
định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày
26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về
khoáng sản và thăm dò khoáng sản;
- Biên tập toàn bộ
tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông
tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT
ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất
về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;
- Quản trị toàn bộ
tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quản lý và sử dụng các công cụ, phần mềm, ứng
dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 176
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Chuyển đổi số tài liệu
nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:10.000
|
1
|
1
|
2
|
1.3. Định mức: công nhóm/100km2
Định mức thời gian
công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 177
|
Nội dung công việc
|
Mức
|
|
Công tác chuyển đổi
số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
|
24,31
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
21,90
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
2,41
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 178
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
02
|
32,88
|
|
4
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
|
5
|
Phần mềm
MicroStation hoặc phần mềm có
tính năng tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
|
6
|
Phần mềm AutoCad hoặc
phần mềm có tính
năng tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng
sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 179
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
29,63
|
|
4
|
Ghế tựa
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
02
|
29,63
|
|
7
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
02
|
29,63
|
|
8
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
12
|
01
|
14,81
|
|
9
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
03
|
44,44
|
|
10
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
02
|
29,63
|
|
11
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
02
|
29,63
|
|
12
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
24
|
02
|
29,63
|
|
13
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
14
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
15
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
4. Định mức vật liệu: tính
cho 100km2
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 180
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
3
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
|
4
|
Giấy A3
|
ram
|
0,30
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,50
|
|
6
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,02
|
|
7
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,01
|
|
8
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,01
|
|
9
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
|
10
|
Tẩy
|
cái
|
0,50
|
|
11
|
Túi nhựa đựng tài liệu
clear
|
cái
|
10,00
|
|
12
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 181
|
TT
|
Tên năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
287,59
|
III. CHUYỂN ĐỔI SỐ SẢN PHẨM ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG
HỒ
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
Chuyển đổi số sản
phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:50.000 theo quy định Điều 21 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội
dung chính sau:
- Chuyển đổi số
toàn bộ nội dung Báo cáo kết quả điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ
phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa học các kết quả đạt được; làm rõ hiện trạng
địa chất, khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản trên diện tích điều
tra, đánh giá; khoanh vùng nguy cơ tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông);
khoanh định được diện tích triển vọng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để
đề xuất chuyển sang giai đoạn đánh giá;
- Chuyển đổi số
toàn bộ các bản vẽ, phụ lục kèm theo của sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 thể hiện toàn bộ kết quả
thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn. Hệ thống tài liệu
các bản vẽ và phụ lục kèm theo được lập tuân thủ theo quy định.
1.2. Định biên
Định biên lao động
chuyển đổi số kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ
được quy định tại bảng sau:
Bảng số 182
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Chuyển đổi số sản phẩm
điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:50.000
|
1
|
1
|
2
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian
công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 183
|
Nội dung công việc
|
Mức
|
|
Chuyển đổi số sản phẩm
điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:50.000
|
16,44
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
14,81
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,63
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất
khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng
sau:
Bảng số 184
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
02
|
32,88
|
|
4
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
5
|
Máy scanner A4
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
6
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
|
7
|
Phần mềm
MicroStation hoặc phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
|
8
|
Phần mềm AutoCad hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 185
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
29,63
|
|
4
|
Ghế tựa
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
02
|
29,63
|
|
7
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
02
|
29,63
|
|
8
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
12
|
01
|
14,81
|
|
9
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
03
|
44,44
|
|
10
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
02
|
29,63
|
|
11
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
02
|
29,63
|
|
12
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
24
|
02
|
29,63
|
|
13
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
14
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
15
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
4. Định mức vật liệu: tính
cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 186
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
3
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
|
4
|
Giấy A3
|
ram
|
0,30
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,50
|
|
6
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,02
|
|
7
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,01
|
|
8
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,01
|
|
9
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
|
10
|
Tẩy
|
cái
|
0,50
|
|
11
|
Túi nhựa đựng tài liệu
clear
|
cái
|
10,00
|
|
12
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100
km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 187
|
TT
|
Tên năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
194,49
|
IV. CHUYỂN ĐỔI SỐ SẢN PHẨM LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG
SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
Chuyển đổi số sản
phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
theo quy định Điều 33 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính
sau:
- Chuyển đổi số
toàn bộ nội dung Báo cáo kết quả đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ
thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của các hạng mục công việc; dự báo tác động,
ảnh hưởng của khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường;
khoanh định các khu vực đủ điều kiện để chuyển giao thăm dò, khai thác;
- Chuyển đổi số
toàn bộ các bản vẽ, phụ lục kèm theo của sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của
từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn. Hệ thống tài liệu các bản vẽ và phụ
lục kèm theo được lập tuân thủ theo quy định.
1.2. Định biên
Định biên lao động
chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng
hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 188
|
Nội dung công việc
|
ĐTV.III bậc 3/9
|
ĐTV.IV bậc 8/12
|
Nhóm
|
|
Chuyển đổi số sản phẩm
lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000
|
1
|
1
|
2
|
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian
công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 189
|
Nội dung công việc
|
Mức
|
|
Công tác chuyển đổi
số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ
1:10.000
|
24,31
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
21,90
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
2,41
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản
cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 190
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
3
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
02
|
32,88
|
|
4
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
5
|
Máy scanner A4
|
cái
|
5
|
01
|
16,44
|
|
6
|
Phần mềm Mapinfor hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
|
7
|
Phần mềm
MicroStation hoặc phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
|
8
|
Phần mềm AutoCad hoặc
phần mềm tương đương
|
bản quyền
|
5
|
01
|
16,44
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ
lao động công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 191
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
24
|
01
|
14,81
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
60
|
02
|
29,63
|
|
4
|
Ghế tựa
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
02
|
29,63
|
|
7
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
02
|
29,63
|
|
8
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
12
|
01
|
14,81
|
|
9
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
03
|
44,44
|
|
10
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
02
|
29,63
|
|
11
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
02
|
29,63
|
|
12
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
24
|
02
|
29,63
|
|
13
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
14
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
|
15
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
12
|
02
|
29,63
|
4. Định mức vật liệu: tính
cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật
liệu công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 192
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
3
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
|
4
|
Giấy A3
|
ram
|
0,30
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,50
|
|
6
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,02
|
|
7
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,01
|
|
8
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,01
|
|
9
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
|
10
|
Tẩy
|
cái
|
0,50
|
|
11
|
Túi nhựa đựng tài liệu
clear
|
cái
|
10,00
|
|
12
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100
km2
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 193
|
TT
|
Tên năng lượng
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
287,59
|
Chương IX
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC QUAN
TRẮC HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÌNH TRẠNG XÓI, BỒI LÒNG SÔNG VÀ DỰ BÁO SƠ BỘ
TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ ĐẾN MÔI
TRƯỜNG
I. QUAN TRẮC HIỆN TRẠNG TÌNH TRẠNG XÓI, BỒI LÒNG SÔNG
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng
sông thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và theo quy định
tại TCVN 8303:2022 Quy trình khảo sát, đánh
giá diễn biến lòng sông, bờ biển, cụ thể như sau:
a) Công tác quan trắc
hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông được áp dụng trong phạm vi từng đoạn
sông hoặc các khu vực sông trọng điểm có biến động mạnh; công tác quan trắc thực
hiện theo các tuyến cố định, tùy theo sự thay đổi lòng sông, đường bờ sông, bãi
sông hằng năm có thể bổ sung thêm các tuyến.
b) Chu kỳ quan trắc
được thực hiện 02 đợt/01 năm (01 đợt vào mùa kiệt, 01 đợt vào mùa lũ). Chế độ
quan trắc 7 ngày đêm liên tục tại 1 trạm cho 1 đợt. Quan trắc khí tượng và thuỷ
động lực 1 lần/giờ đối với trạm trên sông. Quan trắc khí tượng và đường bờ 1 lần/giờ
đối với trạm bãi sông. Lấy mẫu trầm tích đáy sông 2 lần/ngày liên tục trong 7
ngày đêm. Thu thập số liệu tốc độ lắng đọng trầm tích liên tục trong 7 ngày
đêm. Tần suất quan trắc 01 giờ/lần. Thực hiện theo chế độ quan trắc 4 lần trong
ngày vào thời gian cố định. Mật độ trạm quan trắc trên lưu vực bảo đảm nhỏ hơn
hoặc bằng 100 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt
quá 15 km.
c) Quan trắc hiện
trạng tình trạng xói, bồi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại 5.2. Quy trình
khảo sát diễn biến lòng sông TCVN 8303:2022
Quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển, cụ thể như sau:
- Trường hợp khảo
sát lần đầu sẽ bao gồm các bước sau: thu thập số liệu xây dựng phương án, kế hoạch
triển khai công tác khảo sát phục vụ đánh giá diễn biến lòng sông. Khảo sát sơ
bộ hiện trường, sơ họa hình thái khu vực khảo sát, đánh giá sơ bộ diễn biến bồi,
sói khu vực khảo sát; lập nhiệm vụ làm rõ phạm vi khảo sát, thời điểm và chu kỳ
khảo sát diễn biến lòng sông, phương án khảo sát, kỹ thuật, thiết bị khảo sát,
tỷ lệ khảo sát và cấp khảo sát địa hình; xây dựng hệ thống mốc định vị các mặt
cắt ngang, mặt cắt dọc, bình đồ lòng sông định kỳ hàng năm, các mốc cao độ, tọa
độ gốc trong vùng khảo sát. Lập báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá diễn biến
lòng dẫn.
- Trường hợp khảo
sát lặp lại hàng năm diễn biến lòng sông: khảo sát kiểm tra các mốc định vị các
mặt cắt ngang khảo sát định kỳ hàng năm. Đo đạc và xử lý số liệu đo đạc hàng
năm về địa hình tại các mặt cắt dọc và ngang, bình đồ lòng sông; tiến hành so
sánh các kết quả đo đạc mới với các kết quả đo đạc lần trước để xác định rõ phạm
vi bồi, xói, tốc độ bồi, xói, thể tích bồi, xói và thể hiện các kết quả so sánh
lên bình đồ và các bản vẽ mặt cắt ngang.
1.1.2. Thi công đo địa chấn nông phân giải cao và đo
sonar quét sườn theo quy định tại “Chương
V: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý; II. Thi công thực địa;
1.1.1. Đo địa vật lý trên tàu khảo sát”.
1.1.3.
Thi công tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao trên tàu khảo sát
và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại “Chương V: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý;
II. Thi công thực địa; 1.1.1. Đo địa vật lý trên tàu khảo sát; hạng mục
công tác lắp đặt thiết bị đo địa vật lý trên tàu và tháo dỡ thiết bị đo địa vật
lý lắp đặt trên tàu khảo sát”.
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ phức
tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện
thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động
quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông cho 1 trạm quan trắc được
quy định như sau:
a) Định biên lao động
quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông cho 1 trạm quan trắc được
quy định tại bảng sau.
Bảng số 194
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III
bậc 6/9
|
ĐTV.IV
bậc 7/12
|
CN3 (N3)
|
Nhóm
|
|
Quan trắc hiện trạng
tình trạng xói, bồi lòng sông
|
2
|
2
|
2
|
6
|
b) Định biên lao động
đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn được quy định tại bảng
103;
c) Định biên lao động
công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao trên tàu khảo sát
và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại
bảng 104.
2. Định mức thời gian
a) Định mức thời
gian công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính theo công
nhóm/cho 1 trạm quan trắc được quy định tại bảng số 195.
Bảng số 195
|
Nội dung công việc
|
Cấu trúc địa chất
|
Mức độ khó khăn về
điều kiện cấp sông
|
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
|
Quan trắc hiện trạng
tình trạng xói, bồi lòng sông
|
Đơn giản
|
42,17
|
42,93
|
45,65
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
37,99
|
38,68
|
41,13
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
4,18
|
4,25
|
4,52
|
|
Trung bình
|
46,58
|
47,42
|
50,43
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
41,96
|
42,72
|
45,43
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
4,62
|
4,70
|
5,00
|
|
Phức tạp
|
50,95
|
51,87
|
55,17
|
|
Hao phí thời gian
lao động trực tiếp
|
45,91
|
46,73
|
49,70
|
|
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
5,05
|
5,14
|
5,47
|
b) Định mức thời
gian thi công công tác địa vật lý (Đo địa chấn nông phân giải cao và Đo sonar
quét sườn) tính theo công nhóm/100 km tuyến được quy định tại bảng số 103.
c) Định mức thời
gian thi công của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao
và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo công nhóm/1
lần tháo lắp quy định tại bảng số 104.
3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị thi công công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi
lòng sông tính cho 1 lần trạm quan trắc được quy định tại bảng số 196.
Bảng số 196
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
Tổng hợp
|
Tức thời
|
|
1
|
Cuốc đại dương 100
kg inox, VN
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
2
|
Ống phóng trọng lực
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
3
|
Hệ thống định vị
(RTK hoặc tương đương)
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
4
|
Hệ thống định vị
(DGNSS Veripos LD900 hoặc tương đương)
|
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
6
|
Máy đo sâu hồi âm đa
tia (Edgetech 6205s2 hoặc tương đương)
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
7
|
Máy đo gió cầm tay
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
8
|
Máy đo hải văn
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
9
|
Máy phát điện 5,2kw
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
10
|
Máy đo tốc độ sóng
âm (SVP hoặc tương đương)
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
11
|
Máy cảm biến sóng
(Motion Sensor DMS05/10/SMC108 hoặc tương đương)
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
12
|
Máy nghiệm triều tự
động (Valeport Tide Master hoặc tương đương)
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
13
|
Máy thủy bình (Leica
hoặc tương đương)
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
14
|
Máy toàn đạc Điện
năng tử (Topcon ES 105 hoặc tương đương)
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
15
|
Máy phát điện - 5kVA
|
cái
|
8
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
16
|
Phần mềm khảo sát
(Qinsy 8.0 hoặc tương đương)
|
phần mềm
|
5
|
01
|
44,22
|
3,64
|
|
17
|
Phần mềm xử lý
(Qimera, Autocad, Civil 3D, QGIS hoặc tương đương)
|
phần mềm
|
5
|
01
|
44,22
|
3,64
|
b) Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị thi công công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao;
đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) tính theo ca/100km tuyến được quy định tại
bảng số 105.
c) Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao
và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát: không có
4. Định mức dụng cụ lao động
a) Định mức dụng cụ
lao động công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1
lần trạm quan trắc được quy định tại bảng số 197.
Bảng số 197
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
TH (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
Tổng hợp
|
Tức thời
|
|
1
|
Acquy 12v
|
cái
|
12
|
01
|
36,35
|
3,44
|
|
2
|
Áo phao
|
cái
|
24
|
06
|
109,04
|
17,16
|
|
3
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
36
|
02
|
4,53
|
0,67
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
24
|
01
|
6,66
|
0,67
|
|
5
|
Cờ hiệu
|
cái
|
2
|
01
|
36,35
|
0,00
|
|
6
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
24
|
01
|
2,66
|
0,67
|
|
7
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
24
|
02
|
36,35
|
3,44
|
|
8
|
Đèn chớp
|
cái
|
12
|
02
|
109,04
|
|
|
9
|
Đèn pha (1500m)
|
cái
|
12
|
02
|
36,35
|
3,44
|
|
10
|
Đồng hồ bấm giây
|
cái
|
12
|
02
|
36,35
|
3,44
|
|
11
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
6
|
06
|
109,04
|
17,16
|
|
12
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
06
|
109,04
|
17,16
|
|
13
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
36,35
|
3,44
|
|
14
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
01
|
2,66
|
0,40
|
|
15
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
06
|
109,04
|
17,16
|
|
16
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
24
|
06
|
109,04
|
17,16
|
|
17
|
Phao 18 lít
|
cái
|
4
|
06
|
109,04
|
3,44
|
|
18
|
Phao 8 lít
|
cái
|
4
|
06
|
109,04
|
17,16
|
|
19
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
01
|
36,35
|
3,44
|
|
20
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
01
|
36,35
|
3,44
|
|
21
|
Quả nặng
|
quả
|
36
|
01
|
72,70
|
0,00
|
|
22
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
06
|
109,04
|
17,16
|
|
23
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
18
|
06
|
109,04
|
17,16
|
|
24
|
Thùng lắng mẫu
|
cái
|
12
|
02
|
36,35
|
3,44
|
|
25
|
Thước cuộn thép
|
cái
|
24
|
01
|
6,66
|
0,67
|
|
26
|
Thước nhựa 0,5m
|
cái
|
24
|
01
|
6,66
|
0,67
|
|
27
|
Tời lấy mẫu
|
cái
|
12
|
01
|
36,35
|
3,44
|
|
28
|
Vải bạt 2×3 m
|
m
|
4
|
02
|
36,35
|
3,44
|
|
29
|
Xắc cốt đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
36,35
|
3,44
|
|
30
|
Xẻng
|
cái
|
12
|
01
|
6,66
|
1,33
|
|
31
|
Xô nhựa
|
cái
|
6
|
01
|
36,35
|
3,44
|
|
32
|
Bẫy trầm tích
|
cái
|
12
|
02
|
36,35
|
3,44
|
|
33
|
Máy gió cầm tay
|
cái
|
36
|
01
|
36,35
|
3,44
|
|
34
|
Máy đo nhiệt độ
|
cái
|
60
|
01
|
36,35
|
3,44
|
|
35
|
Khay mẫu inốc
40×40cm
|
cái
|
24
|
01
|
36,35
|
3,44
|
b) Định mức dụng cụ
lao động thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao;
đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) áp dụng chung cho điều kiện thi công tính
cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng số 106.
c) Định mức dụng cụ
lao động công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo -
lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại bảng số
107.
5. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Định mức tiêu
hao vật liệu công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính
cho 1 lần 1 trạm quan trắc và được quy định tại bảng số 198.
Bảng số 198
|
TT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
Tổng hợp
|
Tức thời
|
|
1
|
Axit HCl
|
lít
|
0,80
|
0,10
|
|
2
|
Băng dính to
|
cuộn
|
3,00
|
0,50
|
|
3
|
Bao tải dứa
|
cái
|
10,00
|
2,00
|
|
4
|
Bật lửa ga
|
cái
|
0,50
|
0,20
|
|
5
|
Bút bi
|
cái
|
0,50
|
0,50
|
|
6
|
Bút chì kim
|
cái
|
0,50
|
0,10
|
|
7
|
Bút viết trên kính
|
cái
|
1,00
|
0,20
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
cái
|
1,00
|
0,20
|
|
9
|
Chai lấy mẫu nước
0,5l
|
cái
|
36,00
|
3,00
|
|
10
|
Chai lấy mẫu nước
1,5l
|
cái
|
72,00
|
6,00
|
|
11
|
Chun buộc
|
kg
|
0,20
|
0,10
|
|
12
|
Dầu máy đo thủy động
lực
|
lít
|
0,10
|
0,10
|
|
13
|
Dây gai buộc mẫu
|
kg
|
0,30
|
0,10
|
|
14
|
Dây thép buộc
|
kg
|
0,50
|
0,10
|
|
15
|
Ghim kẹp giấy
|
hộp
|
0,10
|
0,10
|
|
16
|
Giấy A0
|
tờ
|
1,00
|
1,00
|
|
17
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
0,10
|
|
18
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,10
|
0,10
|
|
19
|
Sổ nhật ký
|
quyển
|
0,50
|
0,10
|
|
20
|
Ống nhựa Φ 42mm
|
m
|
4,00
|
2,00
|
|
21
|
Pin 4,5 V
|
đôi
|
2,00
|
1,00
|
|
22
|
Pin đại
|
đôi
|
15,00
|
2,00
|
|
23
|
Pin 1,5V
|
đôi
|
8,00
|
3,00
|
|
24
|
Rp 7 chống rỉ
|
hộp
|
0,50
|
0,50
|
|
25
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,30
|
0,10
|
|
26
|
Sơn chống rỉ
|
kg
|
0,10
|
0,10
|
|
27
|
Sơn màu trắng + sơn
màu đỏ
|
kg
|
0,20
|
0,10
|
|
28
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
0,20
|
|
29
|
Sổ eteket (500 tờ)
|
quyển
|
0,50
|
0,20
|
|
30
|
Thùng xốp đựng mẫu
|
cái
|
10,00
|
1,00
|
|
31
|
Túi ni lon đựng mẫu
|
kg
|
1,00
|
0,20
|
|
32
|
Túi ni lon to (bọc
máy)
|
cái
|
4,00
|
1,00
|
|
33
|
Dây buộc máy
|
m
|
40,00
|
40,00
|
|
34
|
Dây cáp tời lấy mẫu
|
m
|
40,00
|
40,00
|
b) Định mức tiêu
hao vật liệu thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải
cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) tính cho ca/100km tuyến được quy định
tại bảng số 108.
c) Định mức tiêu
hao vật liệu công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và
tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại bảng
số 109.
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Định mức tiêu hao
nhiên liệu công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho
1 lần trạm quan trắc và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 199
|
TT
|
Tên nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Dầu diezen
|
lít
|
49,39
|
7.
Định mức tiêu hao năng lượng:
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho
1 lần trạm quan trắc và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 200
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
267,79
|
II. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÌNH TRẠNG XÓI, BỒI LÒNG SÔNG
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung
công việc
Đánh giá sơ bộ tình
trạng xói, bồi lòng sông theo quy định tại Điều 28 Thông tư số
49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ. Nội dung tuân thủ quy định tại 5.2. Quy trình khảo sát diễn biến lòng
sông TCVN 8303:2022 Quy trình khảo sát,
đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển; gồm các nội dung sau:
- Tổng hợp, phân
tích và xử lý số liệu công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng
sông trong phạm vi từng đoạn sông hoặc các khu vực sông trọng điểm có biến động
mạnh.
- Tổng hợp, phân
tích và xử lý số liệu công tác quan trắc thực hiện theo các tuyến cố định, các
tuyến quan trắc bổ sung thêm;
- Tổng hợp, phân
tích và xử lý số liệu thu thập chu kỳ quan trắc được thực hiện 02 đợt/01 năm
(01 đợt vào mùa kiệt, 01 đợt vào mùa lũ). Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
thu thập quan trắc khí tượng và đường bờ 1 lần/giờ đối với trạm bãi sông.
- Tổng hợp, phân
tích và xử lý số liệu mẫu trầm tích đáy sông 2 lần/ngày liên tục trong 7 ngày
đêm, số liệu tốc độ lắng đọng trầm tích liên tục trong 7 ngày đêm tại các trạm
quan trắc để đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông thực hiện theo quy định
tại TCVN 8303:2022 về quy trình khảo sát,
đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển.
- Sử dụng các phần
mềm ứng dụng để xử lý dữ liệu (các phép đo, theo dõi cồn cát, v.v.). để đánh
giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông theo quy định tại TCVN 8303:2022 về quy trình khảo sát, đánh giá
diễn biến lòng sông, bờ biển.
- Phân tích, so
sánh các kết quả đo đạc mới tại thực địa với các kết quả đo đạc lần trước để
xác định rõ phạm vi bồi, xói, tốc độ bồi, xói, thể tích bồi, xói và thể hiện
các kết quả so sánh lên bình đồ và các bản vẽ mặt cắt ngang.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 201
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III bậc 8/9
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
Nhóm
|
|
Đánh giá sơ bộ tình trạng
xói, bồi lòng sông
|
2
|
2
|
4
|
1.3. Định mức: công nhóm/1
mô hình
Định mức lao động công tác đánh
giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 202
|
Nội dung công
việc
|
Mức
|
|
Đánh giá sơ bộ
tình trạng xói, bồi lòng sông
|
16,44
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
14,81
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
1,63
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 mô
hình
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định
tại bảng sau:
Bảng số 203
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
- 2,2 kw
|
cái
|
5
|
03
|
16,44
|
|
2
|
Máy tính xách tay -
0,04kw
|
cái
|
5
|
04
|
27,40
|
|
3
|
Máy vi tính - 0,4kw
|
cái
|
5
|
02
|
9,87
|
|
4
|
Phần mềm khảo sát
(Qinsy 8.0 hoặc tương đương)
|
phần mềm
|
5
|
01
|
5,48
|
|
5
|
Phần mềm xử lý
(Qimera, Autocad, Civil 3D,
QGIS hoặc tương đương)
|
phần mềm
|
5
|
01
|
5,48
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 mô
hình
Định mức dụng cụ
lao động công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng
sau:
Bảng số 204
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
12
|
01
|
4,94
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
36
|
02
|
9,87
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
36
|
04
|
27,40
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
7
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
8
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
9
|
Ghế tựa
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
10
|
Ghế xoay
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
11
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
36
|
02
|
9,87
|
|
12
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
13
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
24
|
01
|
4,94
|
|
14
|
Máy in màu A4
|
cái
|
12
|
01
|
4,94
|
|
15
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
04
|
27,40
|
|
16
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
04
|
27,40
|
|
17
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
3
|
02
|
9,87
|
|
18
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
20
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
4,94
|
|
21
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
60
|
02
|
9,87
|
|
22
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
02
|
9,87
|
|
23
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
02
|
9,87
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1
mô hình
Định mức tiêu hao
vật liệu công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng
sau:
Bảng số 205
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
3
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
|
4
|
Giấy A3
|
ram
|
0,30
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,50
|
|
6
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,02
|
|
7
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,01
|
|
8
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,01
|
|
9
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
|
10
|
Tẩy
|
cái
|
0,50
|
|
11
|
Túi nhựa đựng tài liệu
clear
|
cái
|
10,00
|
|
12
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 1
mô hình
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng
sau:
Bảng số 206
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
364,54
|
III. DỰ BÁO SƠ BỘ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI
LÒNG SÔNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung
công việc
a) Thu thập, tổng hợp
các thông số về dòng chảy đáy, dòng chảy mặt, thủy triều, sóng và các yếu tố vật
lý của sông; xu hướng di chuyển trầm tích (vùng bào mòn đáy, tích tụ và cân bằng)
theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Phân tích tổng hợp
kết quả khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước,
đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích thực hiện theo quy định tại
QCVN 43:2025/BNNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng trầm tích. Xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh
(váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy
văn; đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
c) Phân tích tổng hợp
kết quả khảo sát hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm: xói lở bờ sông, bồi lấp
luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở theo
quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
d) Phân tích tổng hợp
kết quả quan trắc môi trường kết hợp với công tác quan trắc chế độ thủy - thạch
động lực theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Thông tư
số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ;
đ) Đánh giá chế độ
dòng chảy; sóng; mực nước; xu thế vận chuyển dòng bùn cát sát đáy; đặc điểm bồi
tụ, xói lở đường bờ; dự báo các tác động tới sự ổn định lòng, bờ, bãi sông và ô
nhiễm môi trường khi khai thác theo quy định tại khoản 5 Điều
30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ;
e) Lập báo cáo kết quả dự báo sơ bộ tác động của
hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường theo quy định
tại khoản 6 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
f) Lấy ý kiến
chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp đối với báo cáo kết quả dự báo sơ
bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến
môi trường;
g) Hoàn thiện báo
cáo kết quả dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi
lòng sông, lòng hồ đến môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Định biên
Định biên lao động
công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng
sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 207
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III bậc 8/9
|
ĐTV.III bậc 5/9
|
Nhóm
|
|
Dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác
khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường
|
2
|
2
|
4
|
1.3. Định mức: công nhóm/1 mô hình
Định mức lao động công
tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông
đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 208
|
Nội dung
công việc
|
Mức
|
|
Dự báo sơ bộ tác
động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường
|
24,31
|
|
Hao phí thời
gian lao động trực tiếp
|
21,90
|
|
Thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
|
2,41
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 mô
hình
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng
sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 209
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
THSD (năm)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Điều hòa 12.000 BTU
|
cái
|
5
|
03
|
24,30
|
|
2
|
Máy photocopy
|
cái
|
5
|
01
|
8,10
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
cái
|
5
|
03
|
24,30
|
|
4
|
Máy vi tính
|
cái
|
5
|
03
|
24,30
|
|
5
|
Máy chiếu
|
cái
|
5
|
01
|
8,10
|
|
6
|
Máy scanner A4
|
cái
|
5
|
01
|
8,10
|
|
7
|
Phần mềm khảo sát
(Qinsy 8.0 hoặc tương đương)
|
phần mềm
|
5
|
01
|
8,10
|
|
8
|
Phần mềm xử lý
(Qimera, Autocad, Civil 3D,
QGIS hoặc tương đương)
|
phần mềm
|
5
|
01
|
8,10
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 mô
hình
Định mức dụng cụ
lao động công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát,
sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 210
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
THSD (tháng)
|
Số lượng
|
Mức
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
12
|
01
|
4,94
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
36
|
02
|
9,87
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
36
|
02
|
9,87
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
7
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
8
|
Đèn led 1,2m
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
9
|
Ghế tựa
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
10
|
Ghế xoay
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
11
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
36
|
02
|
9,87
|
|
12
|
Hộp đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
13
|
Máy in đen trắng A4
|
cái
|
24
|
01
|
4,94
|
|
14
|
Máy in màu A4
|
cái
|
12
|
01
|
4,94
|
|
15
|
Phần mềm Windows
|
bản quyền
|
60
|
02
|
9,87
|
|
16
|
Phần mềm Office
|
bản quyền
|
60
|
02
|
9,87
|
|
17
|
Ổ cắm điện kéo dài
5m
|
cái
|
3
|
02
|
9,87
|
|
18
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
24
|
02
|
9,87
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
cái
|
12
|
02
|
9,87
|
|
20
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
01
|
4,94
|
|
21
|
Card mành hình
chuyên đồ hoạ
|
cái
|
60
|
02
|
9,87
|
|
22
|
Bộ vi xử lý đáp ứng
AI
|
cái
|
36
|
02
|
9,87
|
|
23
|
Ổ NVMe M2, Gen 5
|
cái
|
36
|
02
|
9,87
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 mô hình
Định mức tiêu hao
vật liệu công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát,
sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 211
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức
|
|
1
|
Bìa A4
|
ram
|
0,20
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
3
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
|
4
|
Giấy A3
|
ram
|
0,30
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,50
|
|
6
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,02
|
|
7
|
Mực in màu
|
hộp
|
0,01
|
|
8
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,01
|
|
9
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
0,50
|
|
10
|
Tẩy
|
cái
|
0,50
|
|
11
|
Túi nhựa đựng tài liệu
clear
|
cái
|
10,00
|
|
12
|
Sổ công tác 15 × 20
cm
|
quyển
|
0,50
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 1 mô hình
Định mức tiêu hao
năng lượng công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản
cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 212
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
364,54
|