|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 968/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM
TRA SAU THÔNG QUAN THUỘC CỤC HẢI QUAN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 và
Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Hải quan;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan và Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị trực
thuộc Cục Hải quan, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan quản
lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành hải quan thực hiện công
tác kiểm tra sau thông quan và quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp
ưu tiên; trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan và thẩm định, quản lý
doanh nghiệp ưu tiên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy định
của pháp luật.
2. Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp
nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Cục trưởng Cục Hải quan để trình Bộ trưởng
Bộ Tài chính:
a) Văn bản quy phạm pháp luật; văn bản quy định về
kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
b) Các đề án, chương trình, kế hoạch về kiểm tra
sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
c) Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét việc
xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra sau thông
quan và doanh nghiệp ưu tiên;
d) Giải quyết các vướng mắc về kiểm tra sau thông
quan và doanh nghiệp ưu tiên vượt quá thẩm quyền quyết định của Cục trưởng Cục
Hải quan.
2. Trình Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, quyết định:
a) Văn bản hướng dẫn, quy chế, quy trình nghiệp vụ
và các biện pháp tổ chức kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên;
b) Văn bản trả lời chính sách, chế độ, quy trình thủ
tục kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên thuộc thẩm quyền của Cục
trưởng Cục Hải quan;
c) Kiến nghị với các bộ, ngành về giải quyết các vướng
mắc liên quan đến kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên;
d) Quyết định kiểm tra sau thông quan, ấn định thuế,
hoàn thuế, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền Cục trưởng Cục Hải quan theo quy định
của pháp luật;
đ) Xử lý các vướng mắc về kiểm tra sau thông quan
và doanh nghiệp ưu tiên vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra
sau thông quan;
e) Ban hành kế hoạch kiểm tra sau thông quan đánh
giá tuân thủ pháp luật hàng năm.
3. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện các đề án, chương
trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp
ưu tiên.
4. Quyết định kiểm tra sau thông quan, trực tiếp tổ
chức thực hiện kiểm tra sau thông quan, ấn định thuế và thẩm định, quản lý
doanh nghiệp ưu tiên theo quy định của pháp luật.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị hải quan
về hoạt động kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên theo quy định của
pháp luật.
6. Tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý
thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan. Áp dụng các biện pháp nghiệp
vụ, thực hiện giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tổ
chức tiếp nhận tin báo, tố giác từ các nguồn công khai và bí mật, trong và
ngoài nước; yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu
để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan và thẩm định, quản lý doanh nghiệp
ưu tiên.
7. Tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin trong và
ngoài nước phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan; điều tra, khởi tố theo quy
định của pháp luật.
8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, tiến hành xử phạt
vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực kiểm
tra sau thông quan theo thẩm quyền và theo phân công của Cục trưởng Cục Hải
quan.
10. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
11. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến
công tác kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên theo quy định của pháp
luật.
12. Quản lý công chức, người lao động và tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Cục trưởng Cục Hải quan và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Chi cục Kiểm tra sau thông quan có 04 Phòng, 03
Đội:
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Quản lý doanh nghiệp ưu tiên;
c) Phòng Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra sau
thông quan;
d) Phòng Điều tra và xử lý vi phạm;
d) Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực 1 (Đội 1);
e) Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực 2 (Đội 2);
g) Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực 3 (Đội 3).
2. Các Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực có con dấu
riêng theo quy định của pháp luật.
3. Biên chế của Chi cục Kiểm tra sau thông quan do
Cục trưởng Cục Hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao.
Điều 4. Lãnh đạo Chi cục
1. Chi cục Kiểm tra sau thông quan có Chi cục trưởng
và một số Phó Chi cục trưởng theo quy định.
2. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Chi cục.
3. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục
trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Chi cục Kiểm tra sau thông quan tiếp nhận chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải
quan trước đây theo quy định của pháp luật và quy định tại Quyết định này cho đến
khi cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi bổ sung các quy định của pháp luật
có liên quan.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng
Cục Hải quan, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Lãnh đạo Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCCB (…b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|