|
BỘ GIAO
THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3084/QĐ-CHK
|
Hà Nội,
ngày 27 tháng 12 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH SỔ TAY HƯỚNG DẪN QUY
TRÌNH ĐÁNH GIÁ DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU KHAI
THÁC SÂN BAY (BAN HÀNH LẦN 4)
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội; Luật
số 61/2014/QH13 ngày 21/11/2014 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;
Căn cứ Nghị
định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12/8/2015 của Chính phủ Quy định về Nhà chức trách
hàng không;
Căn cứ Nghị
định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2023 của Thủ tướng chính phủ quy định về quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị
định 64/2022/NĐ-CP ngày 15/9/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không;
Căn cứ Thông
tư số 29/202021/TT-BGTVT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Quyết
định số 651/QĐ-BGTVT ngày 29/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt
Nam;
Xét đề nghị
của Trưởng phòng Quản lý cảng hàng không, sân bay,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Sổ tay hướng dẫn quy trình đánh giá danh mục
không đáp ứng trong quá trình phê duyệt tài liệu khai thác sân bay” (được ban
hành lần 4 để cập nhật theo Tài liệu hướng dẫn quy trình đánh giá danh mục
không đáp ứng trong quá trình phê duyệt tài liệu khai thác sân bay của Tổ chức
hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) cho khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. Sổ tay
hướng dẫn được đăng tải trên Trang thông tin điện tử Cục Hàng không Việt Nam
tại mục “Văn bản”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2511/QĐ-CHK ngày
11/11/2022 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam về việc ban hành Sổ tay hướng
dẫn giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay.
Điều 3. Các
ông/ bà: Giám đốc Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam; Trưởng
phòng Quản lý cảng hàng không, sân bay; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như điều 3;
- Cục trưởng (để b/c);
- ACV, CHKQT Vân Đồn;
- Thanh tra hàng không;
- Các phòng: QLHĐB, TCATB;
- Trang TT điện tử Cục HKVN;
- CVHKMN, MT, MN;
- Lưu: VT, QLC (H 5b).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Phạm
Văn Hảo
|
TRANG TU CHỈNH
|
Lần cập nhật
|
Ngày hiệu lực
|
Nội dung
|
Số Quyết định, cơ quan ban hành
|
|
2
|
10/10/2019
|
Cập nhật tài liệu hướng dẫn của Tổ chức hàng không dân
dụng quốc tế (ICAO)
|
Quyết định số 2351/QĐ-CHK ngày 10/10/2019 của Cục trưởng
Cục HKVN
|
|
3
|
11/11/2022
|
Cập nhật các nội dung được quy định tại văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành, cập nhật theo tài liệu hướng dẫn của Tổ chức hàng không
dân dụng quốc tế (ICAO) cho khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
|
Quyết định 2511/QĐ-CHK ngày 11/11/2022 của Cục trưởng Cục
HKVN
|
|
4
|
27/12/2023
|
- Tách tài
liệu riêng
- Cập nhật
hướng dẫn mới của ICAO
|
Quyết định
số 3084/QĐ- CHK ngày 27/12/2023 của Cục trưởng Cục HKVN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH MỤC PHÂN PHỐI TÀI LIỆU
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị phân phối tài liệu
|
|
1
|
Lãnh đạo
Cục Hàng không Việt Nam
|
|
2
|
Phòng Tiêu
chuẩn an toàn bay - Cục HKVN
|
|
3
|
Phòng Quản
lý hoạt động bay - Cục HKVN
|
|
4
|
Phòng Khoa
học công nghệ và Môi trường - Cục HKVN
|
|
5
|
Cảng vụ
hàng không miền Bắc
|
|
6
|
Cảng vụ
hàng không miền Trung
|
|
7
|
Cảng vụ
hàng không miền Nam
|
|
8
|
Tổng công
ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP
|
|
9
|
Cảng hàng
không quốc tế Vân Đồn
|
|
10
|
Tổng công
ty Quản lý bay Việt Nam
|
|
11
|
Tổng công
ty Hàng không Việt Nam - CTCP
|
GIỚI THIỆU
Người khai
thác cảng hàng không, sân bay (CHKSB) khi được cấp Giấy chứng nhận khai thác
cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp
dụng. Tuy nhiên trong hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay có một
số trường hợp thực tế khai thác thực tế không thể tuân thủ theo các quy định,
tiêu chuẩn khai thác của quốc gia cũng như tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO.
Sự không đáp
ứng thường được nhận diện trong các yếu tố về cơ sở hạ tầng và khai thác,
thường tập trung vào:
- Các yếu tố
liên quan đến cơ sở hạ tầng thường có thể bao gồm: dữ liệu hàng không, bề mặt
giới hạn chướng ngại vật, thiết bị dẫn đường bằng mắt và bằng thiết bị, hệ
thống cung cấp điện cho dịch vụ dẫn đường hàng không, và các đặc tính của sân
bay (ví dụ: thiết kế đường cất hạ cánh/ đường lăn/ sân đỗ, RESA, dải bay, hàng
rào...).
- Các yếu tố
khai thác có liên quan có thể bao gồm: kế hoạch khẩn nguy sân bay, bảo trì sân
bay, cứu nạn chữa cháy, khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế...
- Một số sự
không tuân thủ tồn tại do thiếu các quy trình chuẩn hóa để ghi lại một cách có
hệ thống sự sai lệch so với yêu cầu về thiết kế và khai thác.
Trường hợp
không đáp ứng đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn khai thác, người khai thác CHKSB
cần có các nghiên cứu và có biện pháp thay thế sẽ được yêu cầu để đạt được hiệu
suất an toàn tương đương, đồng thời cần phải được Cục Hàng không Việt Nam đánh
giá, chấp thuận miễn trừ trong danh mục không đáp ứng khi thực hiện quy trình/thủ
tục xem xét, đánh giá, phê chuẩn tài liệu khai thác sân bay theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
MỤC ĐÍCH
Hướng dẫn
này do Cục trưởng Hàng không Dân dụng Việt Nam (DGCA) ban hành theo thẩm quyền
nhằm cung cấp hướng dẫn cho giám sát viên an toàn khai thác CHKSB (sau đây gọi
tắt là giám sát viên an toàn) quy trình, hướng dẫn chi tiết để đánh giá an toàn
nhằm chứng minh sự tuân thủ yêu cầu khai thác theo quy định.
ÁP DỤNG
Hướng dẫn
này áp dụng cho giám sát viên an toàn của Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời
người khai thác cảng hàng không, sân bay dự kiến hoặc người khai thác cảng hàng
không, sân bay đã được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
có thể tham khảo để phục vụ cho công tác chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ đề nghị
chấp thuận danh mục không đáp ứng trong tài liệu khai thác sân bay
Lưu ý.— Đối
với các trường hợp cần phải lập hồ sơ nghiên cứu hàng không, người khai thác
cảng hàng không, sân bay thực hiện lập nghiên cứu hàng không theo GM12.0 đã
được Cục Hàng không Việt Nam ban hành.
CĂN CỨ
Nghị định
66/2015/NĐ-CP về thẩm quyền của nhà chức trách hàng không;
Nghị định
05/2021/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Thông tư
29/2021/TT-BGTVT quy định chi tiết về quản lý khai thác cảng hàng không, sân
bay.
CĂN CỨ KỸ THUẬT KHÁC
MAS - 1
(ICAO Annex 14, Vol I, Aerodrome Design and Operations)
GM 5 (ICAO
Manual on Certification of Aerodromes -Doc 9774);
ICAO Safety
Management Manual (Doc 9859);
ICAO PANS
Aerodromes (Doc 9981)
I. TỔNG QUAN
Danh mục
không đáp ứng là 01 nội dung cần được thiết lập trong tài liệu khai thác sân
bay và được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 55 Nghị định
05/2021/NĐ- CP.
Chi tiết nội
dung danh mục không đáp ứng được quy định tại khoản 1 Điều 74
Thông tư 29/2021/TT-BGTVT. Danh mục không đáp ứng thể hiện nội dung các
công trình, các thiết bị được xây dựng, lắp đặt tại cảng hàng không, sân bay
nhưng không đáp ứng các quy định tại Thông tư 29/2021/TT-BGTVT và các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
Cục Hàng
không Việt Nam theo thẩm quyền thực hiện việc chấp thuận danh mục không đáp ứng
(miễn trừ) trong quá trình phê duyệt tài liệu khai thác sân bay nhằm đáp ứng
hoạt động khai thác đặc biệt hoặc không thường xuyên, tạo điều kiện cho việc
ứng phó khẩn nguy, hỗ trợ cho việc đổi mới và phát triển công nghệ mới hoặc
giải quyết các nhu cầu cấp thiết khác. Việc chấp thuận danh mục không đáp ứng
sẽ chỉ được thực hiện khi người khai thác CHKSB có nghiên cứu hàng không, nhận
diện mối nguy, đánh giá rủi ro và chứng minh được các biện pháp thay thế đạt
được hiệu suất an toàn tương đương phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn khai thác
đang áp dụng.
Cục Hàng
không Việt Nam chấp thuận danh mục không đáp ứng đối với từng trường hợp và tùy
thuộc vào từng điều khoản và điều kiện cụ thể để đảm bảo duy trì sự an toàn.
Quá trình xem xét và chấp thuận danh mục không đáp ứng trong quá trình phê
duyệt tài liệu khai thác sân bay được thực hiện theo đúng quy định về giải
quyết thủ tục hành chính, đảm bảo đúng quy định, quy trình, minh bạch. Cục Hàng
không Việt Nam sẽ thường xuyên xem xét tính hiệu quả của các nội dung trong
danh mục không đáp ứng và thực hiện các hành động phù hợp, bao gồm việc sửa đổi
hoặc hủy bỏ nội dung miễn trừ trong danh mục không đáp ứng nếu cần thiết.
Người khai
thác CHKSB phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản và điều kiện. Việc không
tuân thủ có thể sẽ dẫn đến việc huỷ bỏ nội dung miễn trừ trong danh mục không
đáp ứng trong tài liệu khai thác sân bay theo quy định. Người khai thác CHKSB
cần báo cáo Cục Hàng không Việt Nam càng sớm càng tốt về bất kỳ sự sai lệch nào
so với các điều khoản và điều kiện miễn trừ và thực hiện các hành động khắc
phục khi được yêu cầu.
Cục HKVN
thực hiện, duy trì kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo rằng Người khai
thác CHKSB tuân thủ các điều kiện và điều khoản miễn trừ.
II. MỤC ĐÍCH
Mục đích của
Hướng dẫn này bao gồm các nội dung sau:
- Hướng dẫn
Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay thực hiện quy trình
đánh giá các trường hợp không đáp ứng, đánh giá an toàn đối với các trường hợp
cần miễn trừ trong danh mục không đáp ứng khi thực hiện quy trình phê duyệt tài
liệu khai thác sân bay.
- Người khai
thác CHKSB căn cứ quy trình đánh giá của Cục Hàng không Việt Nam để làm cơ sở
hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay, trong đó có danh
mục không đáp ứng.
III. PHẠM VI
DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG
Danh mục
không đáp ứng được quy định tại khoản 1 Điều 74 Thông tư
29/2021/TT-BGTVT, bao gồm các công trình, các thiết bị được xây dựng, lắp
đặt tại cảng hàng không, sân bay nhưng không đáp ứng các quy định tại Thông tư 29/2021/TT-BGTVT
và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, liên quan đến:
- Yêu cầu
đối với kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt
động bay;
- Yêu cầu về
quản lý chướng ngại vật hàng không.
IV. PHÂN
LOẠI MIỄN TRỪ THEO DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG
Việc miễn
trừ theo danh mục không đáp ứng có thể được chia làm 02 loại chính:
- Miễn trừ
có thời hạn: Là việc miễn trừ trong một giai đoạn nhất định trên cơ sở kết quả
đánh giá các rủi ro theo quy định SMS và người khai thác CHKSB hoặc đơn vị có
liên quan phải tuân thủ quy trình, lộ trình khắc phục.
- Miễn trừ
không xác định thời hạn: Là việc miễn trừ không có thời hạn trên cơ sở kết quả
đánh giá các rủi ro theo quy định SMS và các yêu cầu về quốc phòng an ninh (tại
các sân bay dùng chung dân dụng - quân sự), ví dụ như các công trình dẫn đường
phục vụ bay quân sự tại khu bay…
V. QUY TRÌNH
CHẤP THUẬN MIỄN TRỪ THEO DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG
Người khai
thác CHKSB tổ chức phân tích, đánh giá, đưa ra các nghiên cứu hàng và các đánh
giá an toàn theo Tài liệu hướng dẫn Đánh giá nghiên cứu hàng không đã được Cục
HKVN ban hành (GM 12) để đề xuất danh mục không đáp ứng (Aeronautical
study/Risk Assessment). Lưu đồ tổng quát như sau:

Lưu đồ quy trình phê chuẩn danh mục không đáp ứng
Bước 1: Trình
Cục HKVN
Quá trình
đánh giá ban đầu hoặc quá trình khai thác, kiểm tra, giám sát, Người khai thác
CHKSB xác định, nhận diện việc không đáp ứng theo tiêu chuẩn khai thác. Trên cơ
sở đó, lập bảng thống kê danh mục không đáp ứng.
- Người khai
thác CHKSB trình Cục HKVN chấp thuận danh mục không đáp ứng trong quá trình phê
duyệt tài liệu khai thác CHKSB trong các trường hợp sau:
+ Người khai
thác CHKSB trình Cục HKVN phê duyệt danh mục không đáp ứng trong các đợt trình cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc sửa đổi, bổ sung GCN. Việc phê duyệt danh mục
không đáp ứng được thực hiện chung cùng quy trình cấp mới hoặc cấp lại Giấy
chứng nhận. Khi đó danh mục không đáp ứng được thể hiện chi tiết trong tài liệu
khai thác sân bay.
+ Người khai
thác CHKSB phát hiện và trình Cục HKVN chấp thuận danh mục không đáp ứng trong
các lần sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay. Việc phê duyệt danh
mục không đáp ứng được thực hiện chung cùng quy trình phê duyệt việc sửa đổi,
bổ sung tài liệu khai thác sân bay.
+ Trường hợp
được yêu cầu/khuyến cáo bởi cơ quan có thẩm quyền/liên quan, người khai thác
CHKSB phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay
để trình Cục HKVN chấp thuận danh mục không đáp ứng.
Bước 2: Đánh
giá hồ sơ danh mục không đáp ứng của Cục HKVN
- Cục HKVN
thực hiện việc đánh giá danh mục không đáp ứng theo quy trình đánh giá, thẩm
định để phục vụ việc cấp Giấy chứng nhận hoặc sửa đổi, bổ sung tài liệu khai
thác sân bay.
- Yêu cầu
đánh giá danh mục không đáp ứng được nêu tại Chương VI.
Bước 3: Phê
duyệt/chấp thuận của Cục HKVN
- Trường hợp
Cục HKVN chấp thuận đề nghị của người khai thác CHKSB, Cục HKVN thực hiện quy
trình phê duyệt theo quy trình đánh giá, thẩm định để phục vụ việc cấp Giấy
chứng nhận khai thác CHKSB hoặc sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay.
- Trường hợp
Cục HKVN không chấp thuận, Cục HKVN thông báo cho người đề nghị và nêu rõ lý
do.
Bước 4: Công
bố danh mục không đáp ứng trên AIP
Người khai
thác CHKSB thực hiện quy trình cung cấp thông tin, số liệu cho cơ quan thông
báo tin thức hàng không theo quy chế phối hợp giữa hai đơn vị và đề nghị công
bố danh mục không đáp ứng trên AIP theo quy định về thông báo tin tức hàng
không và phải đảm bảo các thông tin về danh mục không đáp ứng phải được công bố
trước khi thời hạn có hiệu lực.
Bước 5: Giám
sát và hủy bỏ việc miễn trừ trong danh mục không đáp ứng
a. Giám sát:
Cục Hàng
không Việt Nam tổ chức giám sát có mục tiêu hoặc giám sát chung đối với việc
tuân thủ các tiêu chuẩn sân bay của người khai thác CHKSB bao gồm bất cứ miễn
trừ và các điều kiện miễn trừ nào liên quan.
Công tác
kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy trình kiểm tra, giám sát chung của
Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm cả việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện
các biện pháp khắc phục đã đề ra trong danh mục không đáp ứng.
b. Huỷ bỏ
việc miễn trừ trong danh mục không đáp ứng
Cục Hàng
không Việt Nam thực hiện quy trình huỷ bỏ việc miễn trừ trong danh mục không
đáp ứng khi người khai thác CHKSB đã khắc phục hoàn toàn các nội dung không đáp
ứng và đề xuất loại bỏ nội dung danh mục không đáp ứng; hoặc vì lợi ích an toàn
hàng không khi người khai thác CHKSB không tuân thủ các điều kiện miễn trừ hoặc
các trường hợp phát sinh dẫn đến mức độ an toàn của trường hợp miễn trừ được
đánh giá thấp hơn mức độ an toàn tương đương.
Cục Hàng
không Việt Nam sẽ thông báo cho người khai thác CHKSB các phát hiện về sự không
tuân thủ các điều kiện miễn trừ hoặc các phát sinh dẫn đến mức độ an toàn của
trường hợp miễn trừ được đánh giá thấp hơn mức độ an toàn tương đương. Khi đó,
người khai thác CHKSB phải giải trình, bổ sung tài liệu và đưa ra các biện pháp
xử lý, khắc phục đảm bảo tuân thủ mức độ an toàn tương đương càng sớm càng tốt
hoặc theo yêu cầu cụ thể của Cục HKVN.
Cục Hàng
không Việt Nam sẽ xem xét hồ sơ giải trình của người khai thác CHKSB để đưa ra
quyết định cuối cùng về việc huỷ bỏ việc miễn trừ trong danh mục không đáp ứng
- Đối với
các trường hợp phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng, Cục Hàng
không Việt Nam có thể thực hiện ngay việc huỷ bỏ việc miễn trừ trong danh mục
không đáp ứng để đảm bảo an toàn khai thác.
- Khi Cục
Hàng không Việt Nam huỷ bỏ việc miễn trừ trong danh mục không đáp ứng, Cục Hàng
không Việt Nam sẽ thông báo cho người khai thác CHKSB bằng văn bản và lý do đưa
ra quyết định trên.
VI. CÁC YÊU
CẦU KHI ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT CHẤP THUẬN DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG TRONG TÀI LIỆU
KHAI THÁC SÂN BAY
1. Tổng quan
Hồ sơ đề
xuất cần bao gồm đầy đủ quy trình về đánh giá an toàn và quản lý rủi ro được
xây dựng phù hợp với Hệ thống quản lý an toàn của người khai thác CHKSB, bao
gồm các bước như sau:
1. Sự phối
hợp của các bên liên quan.
2. Xác định
bối cảnh khai thác.
3. Xác định
mối nguy.
4. Phân tích
rủi ro.
5. Đánh giá
rủi ro.
6. Giảm
thiểu rủi ro.
7. Giám sát
và xem xét.
Thông tin
được trình bày trong hồ sơ cần đảm bảo đạt được mức độ an toàn tương đương và
đảm bảo:
+ Tính hoàn
thiện: hồ sơ đề nghị chỉ ra được đầy đủ các tiêu chuẩn, vấn đề, mối nguy, rủi
ro, biện pháp kiểm soát có liên quan.
+ Tính mạch
lạc: hồ sơ đề xuất được các biện pháp giải quyết được các tiêu chuẩn liên quan,
các vấn đề về an toàn được nêu ra và các mối nguy/ rủi ro được nhận diện.
+ Tính nhất
quán: phương pháp kỹ thuật được sử dụng để quản lý rủi ro phải nhất quán trong
suốt quá trình thiết lập hồ sơ an toàn.
Hồ sơ sau
khi được giao về Phòng QLCHKSB, Lãnh đạo phòng sẽ phân công giám sát viên an
toàn thụ lý hồ sơ. Giám sát viên an toàn sẽ triển khai phân tích đánh giá hồ sơ
danh mục không đáp ứng.
Trong trường
hợp hồ sơ có các phân tích kỹ thuật chi tiết, giám sát viên an toàn có thể thực
hiện quy trình báo cáo để đề xuất tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn
có liên quan hoặc yêu cầu người khai thác CHKSB giải trình. Tương tự như vậy,
nếu nhận thấy bất kỳ sự khác biệt nào trong hồ sơ, giám sát viên an toàn cần
thực hiện quy trình báo cáo cấp có thẩm quyền để ra văn bản thông báo cho người
khai thác CHKSB yêu cầu bổ sung và làm rõ thông tin. Giám sát viên an toàn thực
hiện đánh giá các thông tin bổ sung và đối chiếu với các thông tin được cung
cấp trong nội dung đề nghị ban đầu, các thông tin được cung cấp sau đó có thể
sẽ được sử dụng để đưa ra đánh giá cuối cùng. Trong trường hợp các thông tin
yêu cầu bổ sung không làm rõ được nội dung của hồ sơ an toàn thì giám sát viên
an toàn có thể đánh giá hồ sơ không đạt yêu cầu.
2. Các nội
dung cần xem xét, đánh giá trong hồ sơ
Cần xem xét
đầy đủ các nội dung trong hồ sơ gồm:
i. Các tiêu
chuẩn sân bay liên quan đến nội dung đề nghị miễn trừ.
ii. Các
trường hợp không đáp ứng việc tuân thủ các tiêu chuẩn.
iii. Phương
án đề xuất để đạt được mức độ an toàn tương đương.
iv. Thời
gian đề xuất bắt đầu thực hiện miễn trừ và thời gian kết thúc (đối với trường
hợp miễn trừ có thời hạn).
v. Các tài
liệu kèm theo:
(1) Hồ sơ an
toàn: nêu chi tiết bối cảnh của yêu cầu miễn trừ, chi tiết cụ thể của hoạt động
được đề xuất, phân tích các rủi ro an toàn tiềm ẩn, các biện pháp giảm thiểu
(bao gồm:các biện pháp tạm thời trước mắt và lâu dài để giảm nguy cơ mất an
toàn hoặc khắc phục hoàn toàn các nội dung trong danh mục không đáp ứng) được
đề xuất và so sánh với các tiêu chuẩn hiện có để xác định mức độ an toàn tương
đương.
Trong trường
hợp người khai thác CHKSB đề nghị miễn trừ không xác định thời hạn, người khai
thác CHKSB cần chỉ ra các biện pháp giảm thiểu được áp dụng để giảm rủi ro phát
sinh do việc không đáp ứng tiêu chuẩn an toàn khai thác. Trong trường hợp này
kể cả khi đã được chấp thuận danh mục không đáp ứng, khi có bất kỳ sự lo ngại
hoặc nhận được các phản ánh của đơn vị có liên quan đến nguy cơ mất an toàn,
người khai thác CHKSB phải đánh giá lại và báo cáo kế hoạch khắc phục.
(2) Tài liệu
liên quan:
+ Bảng phân
tích rủi ro an toàn chi tiết bao gồm các rủi ro đã được xác định dựa trên việc
nghiên cứu và đánh giá một cách thích hợp như nghiên cứu các yếu tố vật lý hoặc
con người, phân tích các tai nạn và sự cố trước đó);
+ Dự thảo
sửa đổi Tài liệu khai thác sân bay đề xuất;
+ Dự thảo
quy trình, bản vẽ thiết kế và thông số kỹ thuật của thiết bị;
+ Tài liệu
chứng minh đã có sự phối hợp giữa các bên liên quan.
(3). Tài
liệu miễn trừ đã được cấp trước đó (áp dụng đối với việc xin gia hạn nội dung
miễn trừ)
3. Xác định
mức độ an toàn tương đương
Giám sát
viên an toàn đánh giá phương án khắc phục đảm bảo mức độ an toàn ít nhất cần
tương đương với mức độ an toàn trong trường hợp tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn
trước khi đưa ra quyết định cuối cùng đánh giá hồ sơ đủ điều kiện để thực hiện
quy trình chấp thuận miễn trừ trong danh mục không đáp ứng.
Đánh giá của
giám sát viên an toàn bao gồm nội dung đánh giá rủi ro an toàn trong trường hợp
khai thác "bình thường" và rủi ro an toàn trong trường hợp khai thác
được đề xuất. Mặc dù việc xác định này có thể thay đổi đối với từng tình huống,
nhưng nên xem xét các yếu tố sau đây:
- Trường hợp
không tuân thủ được các tiêu chuẩn, quy định, các biện pháp kiểm soát rủi ro
thay thế có giải quyết được mối nguy hiểm/rủi ro liên quan đến tiêu chuẩn, quy
định ban đầu và bất kỳ rủi ro phát sinh nào khác không?
- Trường hợp
mối nguy/rủi ro liên quan đến tiêu chuẩn ban đầu không có hoặc rất thấp, điều
kiện thực tế có cho phép miễn trừ dù có hoặc không có các biện pháp kiểm soát
rủi ro thay thế không?
- Trường hợp
phương án khai thác do người khai thác CHKSB đề xuất có thể gây ra mối nguy/rủi
ro nếu tiêu chuẩn ban đầu được thực hiện, các biện pháp kiểm soát rủi ro thay
thế có giải quyết được những mối nguy/rủi ro mới này và bất kỳ rủi ro phát sinh
nào khác không?
4. Các điều
kiện bổ sung
Tất cả các
biện pháp kiểm soát rủi ro thay thế được người khai thác CHKSB đề xuất đều phải
được xem xét làm điều kiện để miễn trừ. Giám sát viên an toàn có thể đề nghị
thay đổi các phương án kiểm soát rủi ro thay thế của người khai thác CHKSB và
đưa ra các điều kiện bổ sung cần thiết để đạt được mức độ an toàn tương đương.
Giám sát viên an toàn phải đưa ra lý do đối với các trường hợp đưa ra điều kiện
bổ sung hoặc yêu cầu người khai thác CHKSB thay đổi các phương án kiểm soát rủi
ro.
5. Báo cáo
kết quả đánh giá danh mục không đáp ứng
Sau khi hoàn
tất công tác đánh giá hồ sơ đề xuất chấp thuận danh mục không đáp ứng trong Tài
liệu khai thác sân bay, giám sát viên an toàn trình Lãnh đạo Cục báo cáo nội
dung đánh giá hồ sơ danh mục không đáp ứng và đề xuất phương án xử lý; dự thảo
văn bản phê chuẩn danh mục không đáp ứng.
Nội dung báo
cáo đánh giá danh mục không đáp ứng bao gồm:
1. Thông tin
chi tiết của người khai thác cảng hàng không, sân bay và Giấy chứng nhận khai
thác sân bay.
2. Các tiêu
chuẩn sân bay được yêu cầu miễn trừ.
3. Tổng quan
về các trường hợp không đáp ứng việc tuân thủ các tiêu chuẩn.
4. Quá trình
xác định/đánh giá của giám sát viên an toàn (mẫu báo cáo đánh giá rủi ro nêu
tại Phụ lục 01).
5. Cơ sở
pháp lý được áp dụng trong quá trình xác định/đánh giá.
6. Trong
trường hợp, giám sát viên đề xuất phê chuẩn nội dung danh mục không đáp ứng,
thì tài liệu kèm theo gồm:
- Tổng quan
về các biện pháp giảm thiểu được đề xuất để đạt được mức độ an toàn tương
đương.
- Các điều khoản
miễn trừ được khuyến nghị, ví dụ thời hạn hiệu lực và các giới hạn hoạt động.
- Các điều
kiện bổ sung.