|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
107/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 20
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn
đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2026 và thay thế toàn bộ
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm
2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác
thủy lợi Miền Nam; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai
thác thủy lợi Tây Ninh; Giám đốc Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT. Quoc.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
QUY ĐỊNH
PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2026/QĐ-UBND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phạm vi
vùng phụ cận đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi đầu tư từ
ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn tài trợ của
các tổ chức, cá nhân do Nhà nước quản lý đã được xây dựng hoàn thành và đưa vào
quản lý, khai thác, sử dụng; các suối, rạch tự nhiên đã được đầu tư, cải tạo
thành công trình thủy lợi do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2.
Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi
1. Phạm vi vùng phụ cận đối với
công trình hồ chứa nước Dầu Tiếng
a) Đối với tràn xả lũ: 300 m
tính từ tường cánh thượng lưu về phía lòng hồ, 300 m từ tường cánh hạ lưu tràn
xả lũ về phía hạ lưu và 50m tính từ vai tràn ra mỗi bên.
b) Đối với đập chính: 300 m
tính từ chân đập, kể cả thượng lưu và hạ lưu.
c) Đối với tuyến đập phụ: phía
thượng lưu, phạm vi vùng phụ cận là 300 m tính từ chân đập thượng lưu về phía
lòng hồ; phía hạ lưu đo theo khoảng cách thực tế từ chân đập hạ lưu đến hết mép
đường nhựa ĐT781, cụ thể:
Từ K0 - K1+70 (mốc 1 đến mốc
6): phía hạ lưu, phạm vi vùng phụ cận là 50 m tính từ chân đập phụ trở ra.
Từ K1+70 - K1+342 (mốc 7 đến mốc
8): phạm vi vùng phụ cận là 51 m tính từ chân đập phụ trở ra đến mép đường nhựa
ĐT781.
Từ K1+342 - K1+379 (mốc 8 đến mốc
9): phạm vi vùng phụ cận là 51 m tính từ chân đập phụ trở ra đến mép đường nhựa
ĐT781.
Từ K1+379 - K2+661 (mốc 9 đến mốc
13): phạm vi vùng phụ cận trung bình là 45 m tính từ chân đập phụ trở ra đến
mép đường nhựa ĐT781.
Từ K2+661 - K2+756 (mốc 13 đến mốc
14): phạm vi vùng phụ cận trung bình là 45 m tính từ chân đập phụ trở ra đến
mép đường nhựa ĐT781.
Từ K2+756 - K2+950 (mốc 14 đến
mốc 17): phạm vi vùng phụ cận trung bình là 23 m tính từ chân đập phụ trở ra đến
mép đường nhựa ĐT781.
Từ K2+950 - K10+300 (mốc 17 đến
mốc 43): phạm vi vùng phụ cận trung bình là 20 m tính từ chân đập phụ trở ra đến
mép đường nhựa ĐT781.
Từ K10+300 - K10+687 (mốc 43 đến
mốc 47): phạm vi vùng phụ cận trung bình là 50 m tính từ chân đập phụ trở ra đến
mép đường nhựa ĐT781.
Từ K10+687 - K11+019 (mốc 47 đến
mốc 49): phạm vi vùng phụ cận trung bình là 25 m tính từ chân đập phụ trở ra đến
mép đường nhựa ĐT781.
Từ K11+019 - K11+620 (mốc 49 đến
mốc 51): thuộc phạm vi vùng phụ cận cống số 2.
Từ K11+620 - K19+314 (mốc 51 đến
mốc 83): phạm vi vùng phụ cận là 25 m tính từ chân đập phụ trở ra đến mép đường
nhựa ĐT781.
Từ K19+314 - K19+614 (mốc 83 đến
mốc 84): thuộc phạm vi vùng phụ cận cống số 3.
Từ K19+614 - K27+996 (mốc 84 đến
mốc 112 - mốc cuối): phạm vi vùng phụ cận là 22 m tính từ chân đập phụ trở ra đến
mép đường nhựa ĐT781.
d) Đối với cống lấy nước số 1,
2, 3: thượng lưu cống 300 m tính từ điểm ngoài cùng của tường hướng dòng trở ra
vào phía lòng hồ; hạ lưu cống 300 m tính từ điểm cuối của tường cánh hạ lưu trở
ra; chiều rộng khu vực bảo vệ cách chân mái ngoài kênh chính mỗi bên ra 05 m.
2. Phạm vi vùng phụ cận đối với
kênh nổi (tưới, tiêu)
Đối với kênh có lưu lượng nhỏ
hơn 02 m³/s: phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài theo bản vẽ thiết
kế của kênh cấp 1, 2 trở ra là 02 m; phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái
ngoài theo bản vẽ thiết kế của kênh cấp 3, 4 trở ra là 01 m.
3. Phạm vi vùng phụ cận đối với
kênh chìm, rạch (tưới, tiêu)
Đối với công trình có thông số
lưu lượng, ưu tiên xác định phạm vi vùng phụ cận theo thông số lưu lượng; các
trường hợp còn lại, phạm vi vùng phụ cận được xác định theo năng lực phục vụ tưới.
Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép kênh, rạch trở ra mỗi bên và quy định cụ
thể như sau:
a) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ
5.000 ha trở lên: phạm vi vùng phụ cận là 25 m.
b) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ
2.000 ha đến dưới 5.000 ha: phạm vi vùng phụ cận là 20 m.
c) Công trình có lưu lượng lớn
hơn 20 m³/s hoặc năng lực phục vụ tưới tiêu từ 1.000 ha đến dưới 2.000 ha: phạm
vi vùng phụ cận là 15 m.
d) Công trình có lưu lượng từ
10 m³/s đến 20 m³/s hoặc năng lực phục vụ tưới tiêu từ 500 ha đến
dưới 1.000 ha: phạm vi vùng phụ cận là 10 m.
đ) Công trình có lưu lượng nhỏ
hơn 10 m³/s hoặc năng lực phục vụ tưới tiêu từ 200 ha đến dưới 500 ha: phạm
vi vùng phụ cận là 05 m.
e) Năng lực phục vụ tưới tiêu
dưới 200 ha, kênh nội đồng: phạm vi vùng phụ cận là 03 m.
g) Những đoạn kênh, rạch đi qua
khu vực đông dân cư: phạm vi vùng phụ cận là 03 m.
h) Đối với kênh, rạch có bờ
kênh kết hợp đường giao thông: phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân bờ kênh
trở ra 03 m.
i) Những kênh, rạch đào nạo vét
bằng xáng thổi (tàu hút bùn) và những kênh có nhiệm vụ đặc biệt khác: phạm vi
vùng phụ cận được xác định cụ thể trong từng dự án được phê duyệt.
4. Phạm vi vùng phụ cận đối với
trạm bơm
a) Đối với trạm bơm có hàng rào
bảo vệ khu vực trạm bơm và nhà quản lý: phạm vi vùng phụ cận đối với trạm bơm
bao gồm toàn bộ diện tích đất được giới hạn bởi điểm xây đúc ngoài cùng của các
mốc giới hàng rào bảo vệ trở vào, trừ phần diện tích xây dựng công trình.
b) Đối với trạm bơm không có
hàng rào bảo vệ khu vực trạm bơm và nhà quản lý: phạm vi vùng phụ cận đối với
trạm bơm bao gồm toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng và khi
công trình đưa vào sử dụng, trừ phần diện tích xây dựng công trình.
5. Phạm vi vùng phụ cận đối với
cống
a) Cống trên kênh: phạm vi vùng
phụ cận thực hiện theo quy định đối với kênh tương ứng quy định tại khoản 2, 3
Điều này.
b) Cống có kết hợp cầu giao thông:
ngoài các quy định phạm vi vùng phụ cận quy định tại điểm a, khoản 5 Điều này,
còn phải tuân thủ các quy định về phạm vi bảo vệ hạ tầng giao thông.
c) Các cống dưới đê: phạm vi
vùng phụ cận áp dụng theo quy định của pháp luật về Đê điều.
d) Các cống nằm trong khu vực
dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống, nhà quản lý cống;
phạm vi vùng phụ cận theo ranh hàng rào.
6. Phạm vi vùng phụ cận đối với
bờ bao thủy lợi
Phạm vi vùng phụ cận bờ bao được
tính từ chân bờ bao trở ra mỗi phía như sau:
a) Bờ bao bảo vệ cho khu vực có
diện tích từ 50 ha trở lên: phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 05 m.
b) Bờ bao bảo vệ cho khu vực có
diện tích dưới 50 ha: phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 03 m.
7. Phạm vi vùng phụ cận đối với
đường ống dẫn nước
Phạm vi vùng phụ cận được tính
từ mép biên ngoài của đường ống dọc theo chiều dài đường ống ra mỗi bên:
a) Đối với đường ống có lưu lượng
từ 10 m³/s trở lên: phạm vi vùng phụ cận là 05 m.
b) Đối với đường ống có lưu lượng
từ 02 m³/s đến dưới 10 m³/s: phạm vi vùng phụ cận là 03 m.
c) Đối với đường ống có lưu lượng
dưới 02 m³/s: phạm vi vùng phụ cận là 01 m.
8. Phạm vi vùng phụ cận đối với
cầu máng và xi phông
Phạm vi vùng phụ cận được tính
từ điểm xây dựng hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng dọc theo chiều dài tuyến công
trình trở ra mỗi bên:
a) Đối với cầu máng và xi phông
có lưu lượng từ 10 m³/s trở lên: phạm vi vùng phụ cận là 05 m.
b) Đối với cầu máng và xi phông
có lưu lượng từ 02 m³/s đến dưới 10 m³/s: phạm vi vùng phụ cận là
03 m.
c) Đối với cầu máng và xi phông
có lưu lượng dưới 02 m³/s: phạm vi vùng phụ cận là 01 m.
9. Phạm vi vùng phụ cận đối với
hệ thống công trình Khu tưới Đức Hòa thuộc Dự án Thủy lợi Phước Hòa
a) Những vị trí kênh có đường
quản lý và mương tiêu cặp theo đường quản lý: phạm vi vùng phụ cận tính từ mép
bờ mương tiêu (tiếp giáp mái kênh và mặt ruộng) phía ruộng trở ra tối thiểu là
01 m.
b) Những vị trí kênh có đường
quản lý mà không có mương tiêu: phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài đường
quản lý trở ra tối thiểu là 01 m.
10. Những công trình thủy lợi
đi qua hoặc nằm trong khu, cụm công nghiệp cũng thực hiện phạm vi vùng phụ cận
theo quy định tại Quyết định này để quản lý; các hoạt động của khu, cụm công
nghiệp không được ảnh hưởng đến an toàn công trình và chất lượng nước trong
công trình thủy lợi; công trình thủy lợi đã có quy hoạch chuyển đổi công năng
được bàn giao cho chủ đầu tư khu, cụm công nghiệp hoặc đơn vị quản lý hạ tầng
tương ứng để thực hiện theo dự án được duyệt.
11. Đối với công trình thủy lợi
đã có hồ sơ, ranh giới thu hồi đất (đất đã được Nhà nước giải tỏa bồi thường),
trong trường hợp áp dụng phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi theo
các quy định nêu trên mà còn nằm trong phần đất công đã được Nhà nước giải tỏa
bồi thường, thì phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi được tính đến hết phần
đất công đã thực hiện thu hồi đất và được giải tỏa bồi thường.
12. Trường hợp công trình thủy
lợi nằm trong khu vực bảo tồn thiên nhiên, nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch
sử, văn hóa hoặc khu vực an ninh quốc phòng: thực hiện theo quy định pháp luật
về thủy lợi, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, bảo vệ khu vực
an ninh quốc phòng và các quy định liên quan.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn, tổ chức thực hiện
Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh; căn cứ Quy định này hướng dẫn, thực hiện công tác quản lý sử dụng đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc giám sát, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức quản lý, khai thác công
trình thủy lợi trong quá trình xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án liên
quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối
nguồn kinh phí phục vụ công tác cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi theo quy định hiện hành.
3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xác định phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi có kết hợp giao thông, thực hiện cắm biển báo, chỉ
giới đảm bảo an toàn giao thông đối với các tuyến đường được giao quản lý.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Công Thương, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quy hoạch, xác định lộ giới, phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi nằm trong khu vực do đơn vị mình quản lý theo quy định hiện
hành.
5. Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn
công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi và Quy định này để Nhân dân biết, thực hiện.
6. Công an tỉnh phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có công trình thủy lợi và các
tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi chỉ đạo, ngăn
chặn các hành vi phá hoại, cản trở công tác di dời nhà và công trình trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Quy định này; chỉ đạo, phối hợp các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy
lợi, các đơn vị có liên quan trên địa bàn thực hiện Quy định này và các quy định
của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong công tác bảo
vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, quản
lý và bảo vệ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi được bàn
giao; phối hợp với các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các đơn
vị có liên quan rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định; kịp
thời xử lý những hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ công
trình thủy lợi trên địa bàn theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền phải
báo cáo cấp có thẩm quyền cấp trên để xử lý.
8. Các tổ chức quản lý, khai
thác công trình thủy lợi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác
thủy lợi Miền Nam, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi
Tây Ninh, Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch
a) Theo thẩm quyền quản lý,
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi
và tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định. Lập
và bàn giao hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình cho Ủy ban nhân dân cấp xã
để phối hợp quản lý, khai thác. Giám sát việc thực hiện các nội dung trong giấy
phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công
trình thủy lợi, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định
hiện hành. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi
phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và báo cáo các cấp có thẩm quyền để xử
lý vi phạm; phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức
tuyên truyền việc thực hiện quy định này trên địa bàn có công trình được giao
quản lý, khai thác.
9. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật khác, thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế đó.
10. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để kịp thời tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.