|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 206/CTr-UBND
|
An Giang, ngày 16 tháng 4 năm 2026
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA, SẢN PHẨM
CỦA TỈNH, MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực
hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chương
trình hành động số 02-CTr/ĐU ngày 12/09/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Uỷ ban
nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh
nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 13/11/2025 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
nhiệm kỳ 2025 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình Phát triển sản
phẩm quốc gia, sản phẩm của tỉnh, mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh An Giang giai
đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
Cụ thể
hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ
2025 - 2030 và các chương trình hành động liên quan. Tuyên truyền, phổ biến rộng
rãi Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 01/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chương
trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ tiên tiến, thành tựu cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất, chế biến
sâu các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản
phẩm OCOP nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh
tranh trên thị trường trong nước, quốc tế. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã nghiên cứu phát triển, mở rộng sản xuất, xây dựng thương hiệu, xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường, gắn với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030. Thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, khuyến khích các thành
phần kinh tế tham gia sản xuất, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sản phẩm nông sản
chủ lực.
2.
Yêu cầu
Quá
trình tổ chức thực hiện Chương trình phải cụ thể hoá các chủ thể trong chuỗi sản
phẩm, đảm bảo triển khai đầy đủ nhiệm vụ phát triển sản phẩm quốc gia, sản phẩm
của tỉnh, sản phẩm OCOP và sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh; xác định lộ
trình, chỉ tiêu, nội dung cụ thể, các dự án ưu tiên, nguồn lực triển khai các nội
dung cho từng giai đoạn.
Đảm bảo
sự triển khai tích cực, đồng bộ, hiệu quả của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn
vị, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, bảo đảm tính thống nhất,
khả thi theo hướng ưu tiên nguồn lực, áp dụng các cơ chế, chính sách để hoàn
thành các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Tiếp tục
triển khai hiệu quả Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia theo Quyết định
157/QĐ-TTg, sản phẩm chủ lực tỉnh và Chương trình mỗi xã một sản phẩm, góp phần
tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao thu nhập và đời sống người dân nông
thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo, thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Xây dựng và khẳng định
thương hiệu “Sản phẩm chủ lực tỉnh An Giang” có uy tín, sức lan tỏa cao trong cộng
đồng doanh nghiệp và người tiêu dùng trong nước, quốc tế.
Phát
triển sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP dựa trên khai thác hiệu quả tiềm năng,
lợi thế địa phương về kinh tế nông nghiệp.
Đẩy mạnh
đầu tư ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ, cải tiến, chuẩn hóa quy trình sản
xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến, chế biến sâu nông sản, thực phẩm gắn với xây
dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm.
Thúc đẩy
liên kết sản xuất - tiêu thụ, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tăng cường
thương mại điện tử, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm OCOP tỉnh trên thị
trường trong nước và quốc tế.
Đẩy mạnh
phát triển các làng nghề nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn phục vụ
phát triển sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP tỉnh.
2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1.
Sản phẩm quốc gia
Tiếp tục
phát triển các sản phẩm quốc gia theo Quyết định số 787/QĐ-TTg ngày 05/6/2017 của
Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng
Chính phủ và Thông tư số 37/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về ban hành Danh
mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia đang được tỉnh An Giang tập trung triển
khai thực hiện như thủy sản (cá tra, tôm), trồng trọt (lúa gạo, hồ tiêu), trong
đó:
2.1.1.
Sản phẩm tôm
Phấn đấu
năm 2030 sản lượng khai thác thuỷ sản đạt 440.000 - 450.000 tấn (trong đó khai
thác xa bờ khoảng 65%). Nuôi trồng thuỷ sản đạt trên 1.500.000 tấn, trong đó
tôm nước lợ là 172.000 tấn.
Phấn đấu
50% diện tích nuôi tôm áp dụng quy trình kỹ thuật an toàn sinh học; 20 - 30% diện
tích đạt tiêu chuẩn VietGAP, ASC, Global GAP... hoặc sinh thái.
Phấn đấu
90% con giống tôm đưa vào sản xuất có nguồn gốc rõ ràng, kiểm dịch đầy đủ. Sản
xuất tôm giống đáp ứng từ 20 - 30% đáp ứng nhu cầu giống tôm nuôi của tỉnh.
Xây dựng,
phát triển ít nhất 15 vùng nuôi, trang trại nuôi trồng thủy sản ứng dụng công
nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến, trong đó có ít nhất 02 vùng nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao[1].
Phấn đấu
70% sản lượng tôm nuôi tham gia chuỗi liên kết sản xuất. Sản lượng tôm thương
phẩm qua chế biến tăng bình quân 7 - 9%/năm, trong đó tỷ lệ tôm chế biến tỉnh đạt
trên 30% tổng sản lượng.
Kim ngạch
xuất khẩu mặt hàng thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030
tăng bình quân 10,83%/năm, dự kiến đến năm 2030 đạt 1,19 tỷ USD. Trong đó, sản
lượng xuất khẩu mặt hàng tôm tăng bình quân 9,2%/năm, dự kiến đến năm 2030 đạt
9.965 tấn.
2.1.2.
Sản phẩm cá tra:
Tỷ trọng
giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sạch gắn với công nghiệp
chế biến trong nội ngành thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân trên 60%.
Phấn đấu năm 2030, sản lượng nuôi cá tra đạt trên 652.000 tấn, trong đó: Vùng
nuôi tập trung tại các xã: Phú Hòa (cá tra 180 ha), Vĩnh Trạch (cá tra 35 ha), Bình
Hòa (cá tra 50 ha), Châu Phú (cá tra, rô phi 150 ha), Vĩnh Thạnh Trung (70 ha),
Mỹ Đức (cá tra 100 ha), phường Mỹ Thới (cá tra, rô phi 150 ha), Nhơn Mỹ (cá tra
50 ha), Cù Lao Giêng (cá tra 100 ha), Chợ Mới (cá tra 38 ha), Vĩnh Xương (cá
tra 150 ha), Bình Thạnh Đông (cá tra 50 ha), Tân Châu (cá tra 50 ha), Vĩnh Hậu
(cá tra 70 ha), Phú Tân (cá tra 30 ha), Hòa Lạc (cá tra 50 ha).
Hình
thành tối thiểu 03 vùng nuôi cá tra ứng dụng công nghệ cao gắn với truy xuất
nguồn gốc[2].
Hoàn
thiện, áp dụng quy trình VietGAP và các quy trình tiên tiến khác trong nuôi, chế
biến đảm bảo kiểm soát chuỗi sản phẩm, truy xuất được nguồn gốc sản phẩm. Tạo
ra từ 01 đến 03 sản phẩm chế biến có chất lượng, giá trị cao và khuyến khích có
ít nhất 01 sản phẩm có thương hiệu được công nhận bảo hộ sở hữu trí tuệ.
Củng cố
các chuỗi liên kết hiện có thành các chuỗi giá trị ngành hàng bền vững, thu
hút, mời gọi ít nhất 02 doanh nghiệp chế biến cá tra xuất khẩu tham gia đầu tư
xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ cá tra trên địa bàn tỉnh và phấn đấu thêm ít
nhất 01 hợp tác xã cá tra.
Trên
70% số lượng doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu đạt trình độ và năng lực
công nghệ từ mức khá trở lên.
2.1.3.
Sản phẩm lúa gạo
Tập
trung phát triển những sản phẩm lúa gạo đã đạt các tiêu chuẩn tiên tiến, an
toàn và hướng tới việc sản xuất lúa gạo hiện đại và bền vững như: Quản lý tốt đồng
ruộng, sử dụng nguồn tài nguyên nước hợp lý, quản lý sâu bệnh, quản lý dinh dưỡng,
giảm thất thoát sau thu hoạch, quan tâm đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn
sức khỏe cho người lao động, người tiêu dùng được sử dụng sản phẩm lúa gạo chất
lượng cao.
Giữ ổn
định diện tích gieo trồng 1.338.900 ha. Phấn đấu đạt sản lượng 8.798.000 tấn,
trong đó, nâng tỷ lệ lúa chất lượng cao đạt 85,2%.
Hình
thành, phát triển ít nhất 10 vùng chuyên canh lúa ứng dụng công nghệ cao[3], gắn với công nghiệp chế biến,
trong đó có ít nhất 02 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao[4].
Tỷ lệ
diện tích canh tác lúa chất lượng cao, phát thải thấp, ứng dụng công nghệ cao,
sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn, hữu cơ, sạch, gắn với công nghiệp chế biến
đạt trên 70% (tương đương 354 ngàn ha), trong đó 100% sản lượng lúa chất lượng
cao, phát thải thấp được liên kết tiêu thụ ổn định; tỷ lệ diện tích “cánh đồng
không dấu chân” tối thiểu 10%.
2.1.4.
Sản phẩm hồ tiêu
Quy hoạch
phát triển hồ tiêu phải dựa trên nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị trường xuất
khẩu; khai thác lợi thế về đất đai, nguồn nước, khí hậu, thời tiết để phát triển
hồ tiêu theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung, hiệu quả và bền vững, trong đó
diện tích trồng tiêu chất lượng cao chiếm từ 65% trở lên trên tổng diện tích
gieo trồng, tập trung phát triển những sản phẩm tiêu hạt có chất lượng cao và
đã có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước như sản phẩm tiêu Phú Quốc,
Hà Tiên, Kiên Lương. Ngoài ra, cần chế biến đa dạng sản phẩm từ hạt tiêu như:
muối tiêu, muối hồng tiêu, tiêu ngào đường, ngâm dấm, nước sốt tiêu xanh, đen...
Phấn đấu
đến năm 2030, diện tích trồng hồ tiêu đạt 500 ha, sản lượng thu hoạch đạt 850 tấn,
trong đó diện tích trồng tiêu chất lượng cao chiếm từ 65% trở lên trên tổng diện
tích gieo trồng; có trên 200 ha diện tích trồng tiêu được cấp giấy chứng nhận
tiêu chuẩn Việt Nam (Trong đó: tập trung ở xã Ngọc Chúc, Hòa Thuận, Kiên Lương,
Vĩnh Hòa Hưng, phường Tô Châu và đặc khu Phú Quốc)”.
2.2.
Sản phẩm OCOP
Trên
cơ sở danh mục sản phẩm quốc gia và sản phẩm của tỉnh, phát triển và nâng hạng
các sản phẩm Chương trình OCOP của tỉnh từ hạng 3 sao, 4 sao lên 5 sao cấp quốc
gia. Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu công nhận ít nhất 250 sản phẩm mới và hiện
có đạt từ 3 sao trở lên, trong đó có 05 sản phẩm OCOP đạt chuẩn 5 sao cấp quốc
gia, 25 sản phẩm đạt chuẩn 4 sao và 220 sản phẩm đạt hạng 3 sao. Lũy kế đến năm
2030, toàn tỉnh ước có 863 sản phẩm đạt hạng 3 sao trở lên, trong đó có 19 sản
phẩm 5 sao cấp quốc gia, 87 sản phẩm đạt chuẩn 4 sao và 754 sản phẩm đạt hạng 3
sao; ưu tiên phát triển các sản phẩm đặc trưng, thế mạnh của địa phương và sản
phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.
Củng cố
và nâng cấp ít nhất 30% sản phẩm OCOP đã được đánh giá và phân hạng; ưu tiên
phát triển sản phẩm OCOP gắn với thương hiệu sản phẩm, phát triển dịch vụ du lịch
nông thôn.
Ưu
tiên phát triển các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, phấn đấu có ít nhất
20% chủ thể là hợp tác xã, 30% chủ thể là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Có ít
nhất 30% các chủ thể OCOP xây dựng được chuỗi giá trị theo hướng kinh tế tuần
hoàn, OCOP xanh gắn với vùng nguyên liệu ổn định; trong đó ưu tiên các sản phẩm
OCOP đã được đánh giá và phân hạng.
Phấn đấu
có 100% sản phẩm OCOP tham gia vào các kênh bán hàng hiện đại hoặc có mặt trên
sàn thương mại điện tử (hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, sàn giao dịch
thương mại điện tử,...); phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có 50 điểm giới thiệu
và bán sản phẩm OCOP.
2.3.
Sản phẩm tiềm năng, sản phẩm nông nghiệp của tỉnh
Tiếp tục
phát triển các sản phẩm của tỉnh theo Quyết định số 101/QĐ- UBND ngày
17/01/2019, Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 và Quyết định số
2824/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 về ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực
cấp tỉnh.
Để hướng
tới đạt chứng nhận sản phẩm OCOP, tạo được niềm tin với người tiêu dùng, mở rộng
thị trường tiêu thụ, tăng thu nhập cho người dân và phát triển kinh tế - xã hội
địa phương, tỉnh An Giang tập trung phát triển 8 nhóm ngành hàng chủ lực bao gồm
lúa gạo, thủy sản, chăn nuôi, rau màu, cây ăn trái, hoa kiểng, dược liệu, nấm
ăn - nấm dược liệu. Phấn đấu đến năm 2030, hình thành, đề xuất và phát triển 01
sản phẩm chủ lực của tỉnh trở thành sản phẩm quốc gia; xây dựng và phát triển
lĩnh vực cây ăn trái có ít nhất 01 thương hiệu ngành hàng chủ lực của tỉnh; 90%
cây, con giống đưa vào sản xuất có nguồn gốc rõ ràng, kiểm dịch đầy đủ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Để đạt
được mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của Chương trình đề ra; các sở,
ngành, đoàn thể và địa phương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau đây:
1. Công tác chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành
Tăng
cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều
hành của các cấp chính quyền trong triển khai thực hiện Chương trình gắn với
triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An
Giang đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050; Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày
11/9/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ giải pháp đẩy mạnh phát triển các vùng
kinh tế trọng điểm; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 -
2030; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội, đẩy
mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa,
tầm quan trọng của Chương trình; thực hiện hiệu quả chính sách thu hút các
thành phần kinh tế đầu tư phát triển các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực của
tỉnh và sản phẩm OCOP.
2. Hoàn thiện quy hoạch và tổ chức sản xuất
Rà
soát, xác định vùng nuôi trồng, sản xuất trọng điểm đối với các sản phẩm chủ lực
gắn với quy hoạch phát triển hạ tầng các khu công nghiệp, khu chế xuất phục vụ
chế biến tập trung và bảo quản sau thu hoạch… Triển khai xây dựng vùng nguyên
liệu sản xuất hàng hóa, năng suất, chất lượng tập trung trên các sản phẩm nông
nghiệp chủ lực gắn với liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cụ thể:
- Quy
hoạch và phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, xây dựng chuỗi giá trị chế biến
thủy sản sạch; rà soát đề xuất điều chỉnh các nội dung về định hướng không gian
quy hoạch phát triển nuôi trồng và khai thác thủy hải sản ở những vùng ven biển
có tiềm năng lợi thế gắn với hệ thống cảng biển, logistics, trung tâm đầu mối
thủy sản. Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản an toàn, quy mô lớn, công nghệ
cao tại các khu vực ven biển, quanh các đảo và vùng ven bờ gắn với bảo vệ nguồn
lợi thủy sản.
- Quy
hoạch, phát triển vùng nuôi tôm công nghệ cao tập trung tại vùng Tứ giác Long
Xuyên. Phát triển vùng nuôi tôm thâm canh năng suất cao kiểm soát chặt môi trường
nước, giống, thức ăn, dịch bệnh theo quy trình chuẩn đảm bảo ghi chép đầy đủ,
truy xuất được nguồn gốc đáp ứng yêu cầu các tiêu chuẩn chứng nhận.
- Quy
hoạch, phân vùng sản xuất lúa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, giữ ổn định diện
tích sản xuất lúa phát triển các vùng nguyên liệu tập trung ứng dụng công nghệ
cao, thiết lập các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ ổn định, tập trung ở 03
vùng sinh thái của tỉnh (vùng Tứ Giác Long Xuyên, vùng Tây sông Hậu, vùng giữa
sông Tiền - sông Hậu) gắn với các nhà máy xay xát, chế biến lúa gạo phục vụ xuất
khẩu hiện hữu và các khu, cụm công nghiệp chế biến nông sản được quy hoạch
trong giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045.
- Quy
hoạch vùng chuyên canh cây ăn trái (đối tượng chủ yếu là xoài, khóm, chuối, sầu
riêng, dừa, hồ tiêu) ứng dụng công nghệ cao: tập trung ở các vùng giữa sông Tiền
và sông Hậu, vùng Tứ Giác Long Xuyên và vùng Tây Sông Hậu, gắn với các nhà máy
chế biến rau củ quả, các khu, cụm công nghiệp chế biến nông sản, các khu, cụm
công nghiệp sinh thái được quy hoạch trong giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến
năm 2045.
- Quy
hoạch vùng chuyên canh rau màu (đối tượng chủ yếu là rau ăn lá, rau lấy củ, dưa
lê, dưa lưới, bắp non, đậu nành rau) ứng dụng công nghệ cao: tập trung ở các
vùng giữa sông Tiền và sông Hậu, vùng Tứ Giác Long Xuyên và vùng Tây Sông Hậu,
gắn với các nhà máy chế biến rau củ quả, các khu, cụm công nghiệp chế biến nông
sản, các khu, cụm công nghiệp sinh thái được quy hoạch trong giai đoạn 2026 -
2030, định hướng đến năm 2045.
3. Rà soát, ban hành, triển khai cơ chế, chính sách
Rà
soát, bổ sung Danh mục sản phẩm quốc gia và sản phẩm chủ lực của tỉnh đang triển
khai thực hiện (thay thế Quyết định số 101/QĐ-UBND ngày 17/01/2019, Quyết định
số 1001/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 và Quyết định số 2824/QĐ-UBND ngày 26/11/2021).
Rà
soát hoàn thiện, bổ sung các cơ chế hỗ trợ, ưu đãi dành cho doanh nghiệp, sản
phẩm về: xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, khoa học công nghệ, cung cấp đào
tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực doanh nghiệp và sức cạnh tranh sản phẩm,
tiếp cận nguồn vốn tín dụng, tiếp cận cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh, truyền thông quảng bá thương hiệu, giảm thời gian giải quyết
các thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện các dự án, đề án.
Nghiên
cứu, xây dựng hình thành Không gian trưng bày, quảng bá sản phẩm tại các xã, phường,
đặc khu và các cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo nói chung và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó tập trung
vào hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh
tranh tham gia chuỗi giá trị; chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển các mô
hình kinh doanh mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất sản phẩm quốc
gia, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP, nâng cao năng suất, chất lượng,
giá trị gia tăng, phát triển bền vững
Xây dựng
các mô hình sản xuất áp dụng rộng rãi các công nghệ canh tác nông nghiệp thông
minh như: nuôi tôm tuần hoàn (RAS); cảm biến IoT; máy bay không người lái
(drone); hệ thống giám sát tự động; quản lý số hóa dữ liệu vùng sản xuất; bản đồ
số hóa nông nghiệp; công nghệ sinh học; công nghệ chọn tạo giống cây trồng vật
nuôi tính chống chịu cao thích ứng biến đổi khí hậu tốt; công nghệ cao trong
nuôi biển. Tiến hành cơ giới hóa, sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại vào sản xuất
để tăng hiệu suất và giảm sức lao động. Chuyển giao, ứng dụng công nghệ trong
canh tác lúa, quy trình canh tác lúa tiên tiến (3 giảm 3 tăng, IPHM, VietGAP,
sinh thái, hữu cơ,...), quy trình sản xuất lúa chất lượng cao và phát thải thấp.
Hỗ trợ
đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý… theo Chương
trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; hỗ trợ áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật, hệ
thống truy xuất nguồn gốc để phát triển các sản phẩm nâng hạng cho các sản phẩm
OCOP để đạt 04 sao, 05 sao nhằm định hướng sản phẩm quốc gia. Đẩy mạnh nghiên cứu,
ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ chế biến quy mô nhỏ
và vừa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP, đặc biệt là các sản
phẩm đã được công nhận đạt sao.
5. Phát triển công nghiệp chế biến và bảo quản sau thu hoạch
hỗ trợ giải quyết các điểm nghẽn lớn trong chuỗi giá trị nông sản
Đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong bảo quản sau thu hoạch,
chế biến sâu. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng, nâng cấp nhà máy chế biến
tôm, cá tra đạt chuẩn EU, Mỹ, Nhật áp dụng quy trình cấp đông nhanh, sấy thăng
hoa; đầu tư dây chuyền chế biến sâu, tăng tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng cao
(tôm tẩm, tôm hấp, tôm chín, sản phẩm phối trộn, đồ hộp, thực phẩm chức năng,
dược liệu,…), đảm bảo dây chuyền đóng gói, bao bì, truy xuất nguồn gốc
(blockchain, mã QR) để minh bạch thông tin sản phẩm.
Nghiên
cứu ban hành cơ chế chính sách ưu đãi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực
chế biến và bảo quản, đặc biệt là nhà máy xay xát, sấy, đánh bóng gạo đạt chuẩn
xuất khẩu; nhà máy chế biến sản phẩm từ tôm, cá tra. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa tiếp cận công nghệ mới và nâng cao năng lực chế biến.
Phát
triển hạ tầng, trung tâm logistics thủy sản đồng bộ hệ thống giao thông, kho
bãi, đặc biệt là kho lạnh cần được đầu tư để đảm bảo quá trình vận chuyển từ
nơi sản xuất đến nhà máy chế biến và ra thị trường.
6. Tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị các sản phẩm
quốc gia, sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh
Rà
soát, bổ sung các chính sách cụ thể hóa Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018
của Chính phủ về phát triển liên kết sản xuất nông nghiệp nhằm tạo hành lang
pháp lý thông thoáng, rõ ràng, khuyến khích doanh nghiệp và người dân tham gia
liên kết, hướng dẫn quy trình xây dựng các dự án liên kết.
Triển
khai các gói tín dụng ưu đãi, lãi suất thấp, thủ tục đơn giản cho các dự án, mô
hình liên kết sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản chủ lực.
Đổi mới
mô hình Hợp tác xã theo hướng hoạt động hiệu quả, chuyên nghiệp, lấy dịch vụ
làm trọng tâm. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động các hợp tác xã hiện có; hỗ
trợ thành lập mới hợp tác xã tại vùng sản xuất còn phân tán, chưa có tổ chức để
thực hiện liên kết, tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp.
Phối hợp
với Hiệp hội ngành hàng kết nối các Hợp tác xã với doanh nghiệp bao tiêu nguyên
liệu. Hỗ trợ liên kết giữa nhà máy chế biến và vùng sản xuất nguyên liệu hàng
hóa ổn định, đạt chuẩn. Củng cố, duy trì các liên kết đã có và xây dựng các mô
hình liên kết mới. Tập trung nhân rộng mô hình liên kết doanh nghiệp - hợp tác
xã - nông dân. Thu hút các doanh nghiệp lớn, có tiềm lực đầu tư vào nông nghiệp,
đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ.
Triển
khai hiệu quả Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc ta chuyên canh lúa chất
lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu
Long”; nhân rộng các mô hình có hiệu quả trong giảm chi phí sản xuất lúa, nâng
cao chất lượng gạo.
7. Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại sản phẩm
nông nghiệp chủ lực
Phát
triển thương mại điện tử, đưa nông sản lên các sàn giao dịch điện tử lớn trong
và ngoài nước (Lazada, Shopee, Amazon, Alibaba, v.v.). Tổ chức các hội nghị, diễn
đàn kết nối cung cầu giữa các nhà sản xuất, Hợp tác xã với các nhà phân phối lớn
(cả kênh truyền thống và hiện đại như siêu thị, chợ đầu mối, chuỗi nhà hàng,
khách sạn).
Tham
gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế trưng bày, giới thiệu, quảng
bá, tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm đối tác và cập nhật xu hướng thị trường nông
nghiệp toàn cầu. Trong đó, ưu tiên giới thiệu, quảng bá, kết nối - cung cầu các
sản phẩm của tỉnh đến doanh nghiệp, du khách trong và ngoài nước tại Hội nghị
APEC 2027 tổ chức tại đặc khu Phú Quốc.
Tổ chức
các sự kiện (như: hội chợ, triển lãm, Festival, Hội nghị kết nối cung cầu…) nhằm
tạo không gian trưng bày, quảng bá sản phẩm cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh, chủ thể OCOP giới thiệu sản phẩm nông nghiệp chủ lực và thực hiện
các hoạt động kết nối cung - cầu, phát triển thị trường cho sản phẩm chủ lực của
địa phương.
Tận dụng
vai trò của các Tham tán thương mại Việt Nam ở nước ngoài để cung cấp thông tin
thị trường, hỗ trợ pháp lý và kết nối doanh nghiệp Việt Nam với các nhà nhập khẩu
nước sở tại.
Xây dựng
danh mục dự án mời gọi đầu tư, xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên như: chế biến
và bảo quản sản phẩm nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, logistics nông sản,
trung tâm thủy sản… và công bố công khai danh mục các dự án cụ thể, có tính khả
thi cao. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp phép đầu
tư. Thực thi hiệu quả các chính sách ưu đãi đầu tư vào nông nghiệp. Xây dựng
kênh đối thoại thường xuyên giữa chính quyền địa phương, cơ quan quản lý và nhà
đầu tư để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án.
Xây dựng
Không gian triển lãm và phát triển sản phẩm quốc gia, sản phẩm OCOP nhằm quảng
bá, giới thiệu, đào tạo, kết nối cung - cầu và thị trường sản phẩm.
8. Xây dựng thương hiệu, chứng nhận quản lý chất lượng các sản
phẩm nông nghiệp chủ lực
Định vị
thương hiệu và xác định thị trường mục tiêu. Tập trung xây dựng thương hiệu quốc
gia và thương hiệu địa phương cho các sản phẩm chủ lực, đăng ký bảo hộ sở hữu
trí tuệ, chỉ dẫn địa lý. Phát huy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và Di sản
văn hóa phi vật thể quốc gia “Nghề làm nước mắm Phú Quốc”. Phân khúc thị trường
mục tiêu (thị trường nội địa cao cấp, thị trường xuất khẩu sang EU, Mỹ,...) để
xây dựng thông điệp truyền thông phù hợp.
Đầu tư
thiết kế bao bì và nhãn mác chuyên nghiệp. Tiếp tục thực hiện thiết lập, quản
lý mã số vùng nuôi, vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản tỉnh An Giang giai đoạn
2026 - 2030, thực hiện tốt truy xuất nguồn gốc nông sản. Hỗ trợ thiết kế, in
nhãn hiệu sản phẩm, đăng ký cấp mã số, mã vạch cho sản phẩm nông nghiệp chủ lực
của địa phương và sản phẩm OCOP.
Nhân rộng
quy trình sản xuất nông nghiệp bền vững, đạt các tiêu chuẩn sinh thái, hữu cơ
trong nước và quốc tế.
Thiết
lập hệ thống quản lý chất lượng trong chế biến thực phẩm sạch, an toàn, đạt
tiêu chuẩn chất lượng. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng chương trình quản lý
chất lượng sản phẩm tiên tiến (HACCP, ISO…). Tăng cường năng lực kiểm nghiệm,
kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại, đảm bảo sản phẩm đạt
tiêu chuẩn trước khi đưa ra thị trường.
9. Công tác phối hợp với các cơ quan Trung ương triển khai
thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp
Các sở,
ban, ngành, đoàn thể và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp
với các bộ, ngành, cơ quan Trung ương có liên quan trong quá trình triển khai
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo nội dung nêu trên.
(Kèm theo Phụ lục nhiệm vụ chi tiết)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được đảm bảo từ các nguồn:
Ngân sách nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình; vốn của các tổ chức,
doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình; tài trợ của các tổ chức, trong và
ngoài nước; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Chương trình
này, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí từ ngân sách nhà
nước hằng năm tại cơ quan, đơn vị gửi Sở Tài chính thẩm định và trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định.
3. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp từ
các tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện theo quy định pháp luật; lồng ghép
các nhiệm vụ giao cho các cơ quan, đơn vị trong các chương trình khác có liên
quan.
4. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,
các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ tại Chương trình này thực
hiện theo quy định hiện hành về sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật liên quan.
5. Tổng kinh phí dự kiến trực tiếp triển khai thực hiện Chương
trình là 358.700 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn
vốn ngân sách Trung ương: 68.800 triệu đồng
- Nguồn
vốn ngân sách địa phương: 114.200 triệu đồng
- Nguồn
vốn lồng ghép và xã hội hóa: 175.700 triệu đồng
(Bảng phụ lục chi tiết kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ
trì, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong
Chương trình theo từng năm; tổng hợp báo cáo, đề xuất giải pháp thực hiện (nếu
có) bảo đảm việc thực hiện hiệu quả, phù hợp, đạt mục tiêu Chương trình.
Tổ chức
tập huấn, tuyên truyền bằng nhiều hình thức cho người dân, doanh nghiệp nâng
cao nhận thức về phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.
Xây dựng
triển khai thực hiện các mô hình, dự án liên kết chuỗi lĩnh vực trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản, đối với các chuỗi sẵn có tính chất liên vùng, liên xã trên địa
bàn tỉnh.
Tổ chức
xây dựng vùng nguyên liệu liên kết sản xuất hàng hóa chủ lực, năng suất, chất
lượng cao đạt tiêu chuẩn chứng nhận gắn với xây dựng nông thôn mới theo lợi thế
từng địa phương.
Chủ
trì xây dựng, hình thành các sản phẩm chủ lực quốc gia trên cơ sở sản phẩm
OCOP, sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh và phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản
phẩm để phát triển các sản phẩm nâng hạng thành sản phẩm quốc gia.
Hướng
dẫn chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, thời vụ, quy trình kỹ
thuật sản xuất; chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; tham mưu, chỉ
đạo xây dựng kế hoạch sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, kế hoạch cung ứng vật
tư đầu vào cho sản xuất; tổ chức lại sản xuất, phát triển chuỗi giá trị ngành
hàng nông nghiệp chủ lực.
Phối hợp
và thực hiện công tác xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và kết nối cung - cầu
cho sản phẩm quốc gia, sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, sản phẩm OCOP.
Rà
soát, phối hợp với các sở, ban ngành và địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục sản phẩm quốc gia, sản phẩm nông nghiệp chủ lực
của tỉnh.
Chủ trì
tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương
trình OCOP, sản phẩm nông nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh đảm bảo thiết thực,
hiệu quả; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cơ quan thường trực Chương
trình OCOP Trung ương theo quy định; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biểu dương
khen thưởng các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thành tích trong hoạt động
Chương trình OCOP.
Phối hợp
với các sở, ban ngành tỉnh và địa phương tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức sơ tổng kết Chương trình đến năm 2030, trong đó, năm 2028 tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết Chương trình và cuối năm 2030 tổ chức tổng kết
Chương trình; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biểu dương khen thưởng các tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp có thành tích trong hoạt động Chương trình.
2.
Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ
trì, tổng hợp đề xuất sản phẩm quốc gia thuộc Chương trình phát triển sản phẩm
quốc gia đến năm 2030 gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm hình thành các sản
phẩm chủ lực quốc gia trên cơ sở sản phẩm OCOP đạt 5 sao, sản phẩm nông nghiệp
chủ lực của tỉnh và dựa trên đề xuất của các đơn vị;
Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ
sở ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản phẩm để phát triển các sản phẩm nâng
hạng thành sản phẩm quốc gia; bảo tồn, phát triển giống, quy trình sản xuất
công nghệ cao, an toàn, sạch.
Nâng
cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tăng cường tập huấn, phổ biến, hướng dẫn,
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện các quyền sở hữu trí tuệ để xây dựng, quản
lý, sử dụng thương hiệu sản phẩm của mình góp phần quan trọng vào việc nâng cao
sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm quốc gia.
Đẩy mạnh
hoạt động nghiên cứu, khảo nghiệm, thử nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ, hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm chủ lực; ưu
tiên bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh và trung ương phục vụ
chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ cao để phát triển
các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực của tỉnh; nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nước, tăng cường tập huấn, kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá
nhân thực hiện sở hữu trí tuệ, quản lý, sử dụng thương hiệu sản phẩm chủ lực.
Chủ
trì hướng dẫn, hỗ trợ các thủ tục về sở hữu công nghiệp, truy xuất nguồn gốc,
đăng ký mã số mã vạch hàng hóa đảm bảo kết nối với hệ thống của Quốc gia.
3.
Sở Công Thương
Chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai
các chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản
nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức
thực hiện Chương trình khuyến công giai đoạn 2026 - 2030, triển khai chính sách
khuyến công hỗ trợ đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tăng cường hợp tác, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm.
Hỗ trợ
cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm tại
các tỉnh, thành phố. Hỗ trợ đưa lên các trang thương mại điện tử, bán hàng trực
tuyến các sản phẩm OCOP.
Hỗ trợ
cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia xây dựng bộ nhận diện thương hiệu trực tuyến
trên toàn quốc và ứng dụng công nghệ thực tế ảo hỗ trợ xúc tiến bán hàng cho
các cơ sở công nghiệp nông thôn.
4.
Sở Tài chính
Trên
cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện
Chương trình, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phân
khai kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Hàng
năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh
phí sự nghiệp (vốn đối ứng ngân sách địa phương) theo quy định Luật Ngân sách
nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành theo Kế hoạch được cấp thẩm quyền
phê duyệt.
5.
Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp
lồng ghép yếu tố văn hóa, di sản văn hóa, làng nghề truyền thống, bản sắc địa
phương trong xây dựng nội dung tuyên truyền, câu chuyện sản phẩm; phối hợp định
hướng tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở, thiết chế văn hóa; phối hợp
trưng bày, giới thiệu sản phẩm OCOP tại các sự kiện văn hóa - thể thao khi có kế
hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham gia phối hợp các kỳ đánh giá, phân
hạng sản phẩm OCOP theo nhiệm vụ được phân công.
6.
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
Chủ
trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn
vị có liên quan đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, quảng bá cho các sản phẩm quốc
gia, sản phẩm chủ lực của tỉnh và sản phẩm OCOP thông qua các Hội chợ triển lãm
trong nước và quốc tế; các chương trình truyền thông, hội nghị kết nối, các tuần
hàng trong nước và quốc tế; tổ chức các chương trình khảo sát, xúc tiến thương
mại tại các nước phát triển mạnh sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh gắn với
phát triển nông nghiệp sinh thái; cập nhật thông tin thị trường trong nước và
quốc tế liên quan đến sản phẩm của tỉnh.
7.
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan tổ chức
tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập mới, nâng chất lượng, hiệu quả hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp; thực hiện hiệu quả chính sách
hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; hỗ trợ phát triển mô hình hợp
tác, liên kết doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ trong sản xuất, chế biến, tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp.
8.
Các sở, ban ngành liên quan
Thủ
trưởng các sở, ban ngành; các cơ quan, đơn vị, đoàn thể liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và chủ động phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện các nội dung tại
Chương trình này.
9. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ của các xã, phường, đặc khu, chủ động xây dựng kế hoạch và
phối hợp với các sở ban ngành tỉnh triển khai, thực hiện các nội dung về phát
triển sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực và sản phẩm OCOP trên địa bàn xã, phường,
đặc khu.
Phối hợp
rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch các vùng sản xuất chủ lực của địa phương.
Chủ động bố trí nguồn lực của địa phương để hỗ trợ phát triển các sản phẩm có
thế mạnh, đặc thù của địa phương; củng cố hoạt động các hợp tác xã hiện có,
thành lập mới các hợp tác xã tại các vùng sản xuất tập trung; hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào liên kết. Chỉ đạo các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động cung cấp
thông tin, hướng dẫn và vận động các tổ chức, cá nhân tham gia liên kết chuỗi
giá trị; trọng tâm là gắn kết sản xuất với tiêu thụ các sản phẩm đặc thù và sản
phẩm OCOP của địa phương.
Rà
soát, đề xuất các dự án mời gọi đầu tư hàng năm phù hợp với điều kiện thực tế
nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ phát
triển các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực của tỉnh, của địa phương.
Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, người dân về ý nghĩa,
các chính sách của Chương trình sản phẩm quốc gia, sản phẩm của tỉnh và sản phẩm
OCOP; tích cực hỗ trợ, tư vấn cho các tổ chức kinh tế chuẩn bị hồ sơ, tài liệu
tham gia Chương trình OCOP, trong đó, tập trung những sản phẩm chủ lực, có lợi
thế, đặc sản của địa phương.
10.
Các doanh nghiệp, hiệp hội, ngành hàng
Các
doanh nghiệp, hiệp hội, ngành hàng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện Chương trình; đề xuất
cơ chế, chính sách; tháo gỡ rào cản thương mại, mở rộng thị trường; chuyển giao
khoa học công nghệ; hỗ trợ nông dân vay vốn, xây dựng vùng sản xuất tập trung;
liên kết thu mua, chế biến sản phẩm; đầu tư cơ sở sơ chế, giết mổ, chế biến,
tiêu thụ sản phẩm, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh sản phẩm.
Trên
đây là Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia, sản phẩm của tỉnh, mỗi xã một
sản phẩm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Đề nghị các sở, ban ngành cấp
tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện; định kỳ tổ chức sơ, tổng kết đánh giá việc thực hiện
Chương trình; gửi kế hoạch/báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường) trước ngày 20/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Tỉnh ủy,
Chính phủ, Bộ ngành Trung ương theo quy định.
Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Ủy ban
nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan thực hiện nội dung Chương trình này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đơn vị trực thuộc;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh truyền hình An Giang;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, các đơn vị trực thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, vdcau “HT”.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
PHỤ
LỤC: 01
KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
(Kèm theo Chương trình số 206/CTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang)
ĐVT: Triệu đồng
|
TT
|
Kinh phí
|
Nội dung thực hiện Chương trình
|
|
Tổng (triệu
đồng)
|
Sản phẩm quốc gia
|
Sản phẩm
OCOP
|
Sản phẩm tiềm năng, sản phẩm nông nghiệp chủ
lực
|
|
|
Tổng
kinh phí dự kiến thực hiện
|
358.700
|
31.000
|
255.200
|
72.500
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách Trung ương
|
68.800
|
3.000
|
50.800
|
15.000
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách địa phương
|
114.200
|
15.500
|
76.200
|
22.500
|
|
-
|
Nguồn
vốn lồng ghép và xã hội hóa
|
175.700
|
12.500
|
128.200
|
35.000
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
|
|
1
|
Năm
2026
|
69.740
|
5.700
|
50.440
|
13.600
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách Trung ương
|
13.100
|
500
|
9.800
|
2.800
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách địa phương
|
22.200
|
2.900
|
15.000
|
4.300
|
|
-
|
Nguồn
vốn lồng ghép và xã hội hóa
|
34.440
|
2.300
|
25.640
|
6.500
|
|
2
|
Năm
2027
|
72.210
|
6.450
|
51.660
|
14.100
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách Trung ương
|
14.050
|
650
|
10.500
|
2.900
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách địa phương
|
22.800
|
3.200
|
15.100
|
4.500
|
|
-
|
Nguồn
vốn lồng ghép và xã hội hóa
|
35.360
|
2.600
|
26.060
|
6.700
|
|
3
|
Năm
2028
|
72.850
|
6.550
|
51.800
|
14.500
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách Trung ương
|
14.150
|
650
|
10.500
|
3.000
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách địa phương
|
22.900
|
3.300
|
15.100
|
4.500
|
|
-
|
Nguồn
vốn lồng ghép và xã hội hóa
|
35.800
|
2.600
|
26.200
|
7.000
|
|
4
|
Năm
2029
|
72.150
|
6.350
|
50.000
|
15.800
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách Trung ương
|
13.950
|
650
|
10.000
|
3.300
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách địa phương
|
22.900
|
3.200
|
15.000
|
4.700
|
|
-
|
Nguồn
vốn lồng ghép và xã hội hóa
|
35.300
|
2.500
|
25.000
|
7.800
|
|
5
|
Năm
2030
|
71.750
|
5.950
|
51.300
|
14.500
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách Trung ương
|
13.550
|
550
|
10.000
|
3.000
|
|
-
|
Nguồn
ngân sách địa phương
|
23.400
|
2.900
|
16.000
|
4.500
|
|
-
|
Nguồn
vốn lồng ghép và xã hội hóa
|
34.800
|
2.500
|
25.300
|
7.000
|
PHỤ LỤC: 02
NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN
PHẨM QUỐC GIA, SẢN PHẨM CHỦ LỰC CỦA TỈNH, MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
AN GIANG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Chương trình số 206/CTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả dự kiến
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Công
tác tuyên truyền, tư vấn
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ
chức đối thoại/tư vấn về phát triển sản phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
15 cuộc/năm
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
2
|
Tuyên
truyền trên báo đài
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
Ít nhất 05 phóng sự/năm 15 bài tin/năm
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
II
|
Ứng
dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp
chủ lực
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển
khai nhân rộng quy trình, công nghệ nuôi và quản lý sản xuất, môi trường trên
sản phẩm chủ lực
|
|
|
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Vùng
sản xuất thủy sản, cá tra ứng dụng công nghệ cao
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã
|
15 vùng nuôi thủy sản và 02 doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ cao
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Quy
trình canh tác tiên tiến (1 phải - 5 giảm, IPHM, VietGAP, sinh thái, hữu cơ,
quy trình sản xuất lúa chất lượng cao, phát thải thấp)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã
|
Diện tích ứng dụng quy trình canh tác tiên tiến
70% diện tích, giảm thuốc BVTV từ 30% trở lên
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Số
hóa dữ liệu vùng nuôi, vùng trồng (mã số vùng, nhật ký điện tử, bản đồ số
hóa…)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã
|
Diện tích vùng nuôi/doanh nghiệp ứng dụng công
nghệ cao đạt 100% và 100% diện tích tham gia Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng
cao
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Xác
định quy mô vùng sản xuất, cơ sở sơ chế, chế biến, tiêu thụ,... trong phương
án quy hoạch vùng sản xuất tập trung, phương án quy hoạch cấp xã và quy hoạch
khác có liên quan, gắn phát triển vùng sản xuất, thu mua, sơ chế, chế biến,
kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm.
|
UBND cấp xã
|
Các Sở, ban ngành
|
Ít nhất 01 Mô hình/xã
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
3
|
Kêu
gọi, thu hút đầu tư mới, hình thành các tập đoàn, công ty sản xuất, sơ chế,
chế biến quy mô lớn và vừa sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, đồng
bộ, gắn kết giữa vùng sản xuất tập trung với các cơ sở chế biến, tiêu thụ sản
phẩm.
|
UBND cấp xã
|
Các Sở, ban ngành
|
Ít nhất 01 Mô hình/xã
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
4
|
Hỗ
trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng
sản phẩm (tiêu chuẩn cơ sở; nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu sản phẩm,
VietGAP, HACCP, ISO, chứng nhận Organic...)
|
UBND cấp xã
|
Các Sở, ban ngành
|
Ít nhất 01 Mô hình/xã
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
|
cho
một số sản phẩm có giá trị kinh tế cao.
|
|
|
|
|
|
III
|
Phát
triển công nghiệp chế biến và bảo quản sau thu hoạch
|
|
|
|
|
|
1
|
Chính
sách khuyến khích thu hút doanh nghiệp đầu tư, phát triển nhà xưởng, công nghệ
chế biến bảo quản
|
Sở Công thương
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
5 Mô hình (300 triệu đồng/mô hình)
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
2
|
Đề
án hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ mới
|
Sở Công thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường , Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND cấp xã
|
Đề án (20 đề án/năm)
|
2026 - 2030
|
|
IV
|
Tổ
chức lại sản xuất, phát triển chuỗi giá trị ngành hàng chủ lực
|
|
|
|
|
|
1
|
Truyền
thông, phổ biến các chính sách, quy định về liên kết sản xuất, chế biến, tiêu
thụ sản phẩm; các mô hình hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, lợi ích phát
triển liên kết chuỗi; xây dựng các sản phẩm truyền thông đa dạng và phong phú
phù hợp các nhóm đối tượng tham gia.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
Phóng sự, tài liệu, bài viết (Ít nhất 05 phóng
sự/năm 15 bài viết/năm)
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
2
|
Đào
tạo, tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ quản lý phụ trách lĩnh vực nông nghiệp
các cấp, người phụ trách sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh, xúc tiến
thương mại, tiêu thụ sản phẩm của các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ
sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
50 lớp/năm
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
3
|
Tổ
chức các hội thảo, hội nghị giới thiệu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới,
máy móc trang thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại trong sản xuất, sơ chế,
chế biến, bảo quản, liên kết sản xuất; các quy định về kiểm dịch động thực vật,
kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm cho cán bộ làm quản lý, các cơ sở sản
xuất, chế biến, bảo quản tiêu thụ sản phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
20 cuộc/năm
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
4
|
Nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể
|
|
|
|
|
|
-
|
Củng
cố, nâng cao năng lực hoạt động các HTX NN hiện có
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Lớp đào tạo tập huấn (10 lớp/năm)
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Hỗ
trợ thành lập mới HTX
|
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã
|
HTX thành lập mới hoạt động hiệu quả (21
HTX/năm)
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Phát
triển chuỗi giá trị
|
|
|
|
|
|
-
|
Hướng
dẫn quy trình xây dựng các dự án liên kết
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
05 cuộc/năm
|
Năm 2026
|
|
-
|
Hỗ
trợ kết nối các tác nhân trong chuỗi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; UBND cấp xã
|
Hội thảo/thỏa thuận hợp tác (05 cuộc/năm)
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Xây
dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên các sản phẩm chủ lực
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ít nhất 01 Mô hình/xã
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Hỗ
trợ liên kết tiêu thụ sản phẩm chủ lực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
Tối thiểu 30% diện tích được hỗ trợ bao tiêu đầu
ra ổn định
|
2026 - 2030
|
|
V
|
Tăng
cường xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương
mại sản phẩm quốc gia, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP
|
|
|
|
|
|
1
|
Các
hoạt động xúc tiến đầu tư
|
|
|
|
|
|
-
|
Tham
dự Hội nghị, hội thảo, diễn đàn hợp tác
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
Ít nhất 05 cuộc/năm
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Dự án
mời gọi đầu tư được cấp phép triển khai, trong đó ưu tiên lĩnh vực nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính; UBND cấp xã
|
05 Dự án
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Các
hoạt động xúc tiến thương mại
|
|
|
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Tham
dự và tổ chức các Hội nghị, hội chợ, triển lãm, lễ hội thương mại trong và
ngoài nước …
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương;
Sở Văn hóa và Thể thao; UBND cấp xã
|
Hội nghị, hội chợ, triển lãm, lễ hội (12 cuộc/năm)
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Xây
dựng Không gian trưng bày sản phẩm quốc gia, sản phẩm OCOP (Showroom giới thiệu
sản phẩm)
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương;
Sở Văn hóa và Thể thao; UBND cấp xã
|
02 Showroom
|
2026 - 2027
|
|
-
|
Thương
mại điện tử (sàn thương mại, giao dịch nền tảng ứng dụng)
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã
|
Sản phẩm/chủ thể tham gia (50 sản phẩm/năm)
|
2026 - 2030
|
|
VI
|
Xây
dựng thương hiệu, chứng nhận quản lý chất lượng
|
|
|
|
|
|
1
|
Vận
động doanh nghiệp tham gia đề xuất triển khai sản phẩm quốc gia đối với sản
phẩm Tôm, lúa gạo, cá tra, hồ tiêu (theo Thông báo kêu gọi đề xuất từ Bộ Khoa
học và Công nghệ)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã
|
Doanh nghiệp
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Hỗ
trợ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm thế mạnh
của địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã
|
Văn bằng bảo hộ
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Hỗ
trợ áp dụng các hệ thống quản lý, hệ thống truy xuất nguồn gốc; chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để phát triển các sản phẩm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
Doanh nghiệp được hỗ trợ
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Đăng
ký mã số vùng nuôi, vùng trồng
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Mã số vùng nuôi/vùng trồng
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Hỗ
trợ thiết kế, in ấn nhãn hiệu sản phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Thiết kế/nhãn hiệu (theo danh mục đề xuất: ít
nhất 20 sản phẩm/năm)
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Nhân
rộng quy trình sản xuất nông nghiệp bền vững, đạt các tiêu chuẩn sinh thái, hữu
cơ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
20-30% diện tích sản xuất đạt tiêu chuẩn
VietGAP, ASC hoặc sinh thái
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp áp dụng chương trình quản lý chất lượng sản phẩm tiên tiến
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND
cấp xã
|
Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng (ít nhất
10 doanh nghiệp/năm)
|
2026 - 2030
|
|
VII
|
Chương
trình OCOP
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Quý II/năm 2026
|
|
2
|
Tổ chức
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh và Phát triển sản phẩm
OCOP từ 3 sao đến 4 sao lên 5 sao cấp quốc gia
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
250 sản phẩm (50 sản phẩm/năm)
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
3
|
Hỗ
trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu các sản phẩm OCOP và hỗ trợ chi phí bao bì,
in tem
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
5 nhãn hiệu/năm 20 sản phẩm/năm
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
4
|
Tham
dự và tổ chức các Hội nghị, hội chợ, triển lãm, kết nối cung – cầu sản phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
Ít nhất 05 cuộc/năm
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
5
|
Rà
soát, đề xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm của làng nghề,
truyền truyền thống trên địa bàn tham gia Chương trình OCOP
|
UBND cấp xã
|
Các Sở, ban ngành tỉnh
|
Ít nhất 01 sản phẩm/xã
|
Thực hiện thường xuyên, hàng năm
|
|
6
|
Tham
dự và tổ chức các Hội nghị, hội chợ, triển lãm, lễ hội thương mại trong và
ngoài nước
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương;
UBND cấp xã
|
Ít nhất 05 cuộc/năm
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Thương
mại điện tử (sàn thương mại, giao dịch nền tảng ứng dụng..)
|
Sở Công thương
|
Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã
|
Ít nhất 30 sản phẩm/năm
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Đề
án hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ mới
|
Sở Công thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND cấp xã
|
10 Đề án
|
2026 - 2030
|
PHỤ LỤC: 03
SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM DỰ KIẾN THAM GIA
CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Chương trình số 206/CTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang)
|
TT
|
Sản phẩm
|
Tổng
|
Dự kiến số lượng sản phẩm OCOP công nhận giai đoạn 2026-2030
|
Trong đó, số lượng sản phẩm sự kiến đạt sao giai đoạn 2026-2030
|
Ghi chú
(Ưu tiên
phát triển sản phẩm đặc trưng như:)
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
Tổng
|
5 sao
|
4 sao
|
3 sao
|
|
|
Tổng
|
294
|
50
|
69
|
74
|
68
|
33
|
294
|
5
|
25
|
264
|
|
|
1
|
Đặc
khu Phú Quốc
|
16
|
4
|
4
|
3
|
4
|
1
|
16
|
5
|
8
|
3
|
- Nước
mắm Phú Quốc;
- Sản
phẩm từ hồ tiêu;
- Rượu
sim;
- Mô
hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
5
|
2
|
1
|
1
|
1
|
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
8
|
2
|
2
|
1
|
2
|
1
|
8
|
|
8
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
|
|
3
|
|
2
|
Đặc
khu Kiên Hải
|
8
|
1
|
2
|
2
|
2
|
1
|
8
|
0
|
0
|
8
|
- Sản
phẩm khô các loại.
- Rượu
đào, nho rừng.
- Bơ
Hòn Tre.
- Mô
hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
8
|
1
|
2
|
2
|
2
|
1
|
8
|
|
|
8
|
|
3
|
Phường
Rạch Giá
|
6
|
2
|
1
|
2
|
1
|
0
|
6
|
0
|
2
|
4
|
- Sản
phẩm từ yến sào
- Sản
phẩm khô các loại.
- Gạo
sạch, hữu cơ
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
2
|
|
2
|
|
|
-
|
Sản phẩm
3 sao
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
4
|
|
|
4
|
|
4
|
Phường
Chi Lăng
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
- Đường
thốt nốt
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
1
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
5
|
Phường
Mỹ Thới
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
0
|
0
|
5
|
- Cá
khô; đường thốt nốt
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
|
|
5
|
|
6
|
Phường
Tân Châu
|
8
|
2
|
2
|
1
|
2
|
1
|
8
|
0
|
2
|
6
|
- Sản
phẩm từ lụa Tân Châu, dệt Thổ Cẩm.
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
2
|
1
|
|
|
1
|
|
2
|
|
2
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
7
|
Phường
Long Phú
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
0
|
0
|
6
|
- Sản
phẩm từ cá linh, cá mè vinh
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
8
|
Xã
Ngọc Chúc
|
8
|
1
|
2
|
2
|
2
|
1
|
8
|
0
|
0
|
8
|
- Sản
phẩm cây ăn trái như sầu riêng, măng cụt.
- Sản
phẩm hồ tiêu.
-
Lúa gạo
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
8
|
1
|
2
|
2
|
2
|
1
|
8
|
|
|
8
|
|
9
|
Xã
Bình Giang
|
2
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Sản
phẩm từ yến sào
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
|
2
|
|
10
|
Xã
Tân Hiệp
|
9
|
1
|
3
|
2
|
2
|
1
|
9
|
0
|
0
|
9
|
- Rượu
Kinh 5
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
9
|
1
|
3
|
2
|
2
|
1
|
9
|
|
|
9
|
|
11
|
Xã
Hòa Thuận
|
3
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
- Sản
phẩm cây ăn trái như sầu riêng, măng cụt.
- Sản
phẩm hồ tiêu.
-
Lúa gạo
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
1
|
|
1
|
1
|
|
3
|
|
|
3
|
|
12
|
Xã
An Phú
|
10
|
2
|
3
|
2
|
2
|
1
|
10
|
0
|
0
|
10
|
- Sản
phẩm từ thủ công mỹ nghệ từ cỏ bang.
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
10
|
2
|
3
|
2
|
2
|
1
|
10
|
|
|
10
|
|
13
|
Xã
Vĩnh Thuận
|
2
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Sản
phẩm cá khô, tôm khô
-
Cua biển
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
|
2
|
|
14
|
Xã
Thạnh Mỹ Tây
|
2
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
|
2
|
|
15
|
Xã
Vĩnh Điều
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
0
|
0
|
5
|
-
Khô trâu, khô bò
- Nấm
tràm;
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
|
|
5
|
|
16
|
Xã
Vĩnh Hòa
|
3
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
- Sản
phẩm từ cây Chuối như: bắp chuối, trái chuối.
- Gạo
hữu cơ.
- Mắm
cá lưỡi trâu
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
|
|
3
|
|
17
|
Xã
Vĩnh Hòa Hưng
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
4
|
0
|
0
|
4
|
- Sản
phẩm cây ăn trái như sầu riêng, măng cụt.
- Sản
phẩm hồ tiêu.
-
Lúa gạo
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
4
|
|
|
4
|
|
18
|
Xã
Tân Hội
|
3
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
- Sản
phẩm từ nghề thủ công đan đát
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
|
|
3
|
|
19
|
Xã
Vĩnh Trạch
|
5
|
1
|
1
|
1
|
2
|
0
|
5
|
0
|
0
|
5
|
- Dưa
lưới; tàu hũ ky
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
5
|
1
|
1
|
1
|
2
|
|
5
|
|
|
5
|
|
20
|
Xã
Giang Thành
|
8
|
2
|
1
|
2
|
2
|
1
|
8
|
0
|
4
|
4
|
- Khô
trâu, khô bò
- Nấm
tràm; sản phẩm từ cỏ bàng
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
4
|
1
|
|
1
|
1
|
1
|
4
|
|
4
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
4
|
|
|
4
|
|
21
|
Xã
Ô Lâm
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
4
|
0
|
0
|
4
|
- Sản
phẩm từ trái cây sấy
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
4
|
|
|
4
|
|
22
|
Xã
Vĩnh Gia
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
- Sản
phẩm từ trái cây sấy
-
Phát triển các sản phẩm quốc gia, sản phẩm OCOP đang có trên địa bàn xã.
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
1
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
23
|
Xã
Phú An
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
0
|
1
|
4
|
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
1
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
|
1
|
1
|
1
|
4
|
|
|
4
|
|
24
|
Xã
Phú Hòa
|
3
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
- Sản
phẩm từ trái cây sấy
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
|
|
3
|
|
25
|
Xã
Chợ Vàm
|
2
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Gạo,
nếp
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
2
|
|
26
|
Xã
Phú Hữu
|
3
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
- Sản
phẩm từ trái đậu phộng, trái cây sấy
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
|
|
3
|
|
27
|
Xã
Hòa Điền
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
0
|
0
|
6
|
-
Tôm khô
- Hồ
tiêu
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
28
|
Xã
Hòa Lạc
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
- Sản
phẩm từ trái cây sấy
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
1
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
29
|
Xã
Giồng Riềng
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
- Trà
mãng cầu.
- Mắm
cá đồng.
- sản
phẩm thủ công mỹ nghệ từ tre, trúc
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
1
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
30
|
Xã
An Cư
|
13
|
1
|
3
|
4
|
4
|
1
|
13
|
0
|
3
|
10
|
- Sản
phẩm từ yến sào
- Sản
phẩm từ dệt Thổ Cẩm.
- Sản
phẩm từ đường thốt nốt và cây lục bình
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
|
3
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
10
|
1
|
2
|
3
|
3
|
1
|
10
|
|
|
10
|
|
31
|
Xã
Tân An
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
4
|
0
|
0
|
4
|
- Sản
phẩm từ cây ăn trái sấy khô
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
4
|
|
|
4
|
|
32
|
Xã
Tri Tôn
|
4
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
0
|
0
|
4
|
- Sản
phẩm từ đường thốt nốt; rượu thốt nốt
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
|
|
4
|
|
33
|
Xã
Hội An
|
9
|
1
|
3
|
2
|
2
|
1
|
9
|
0
|
1
|
8
|
- Sản
phẩm từ gạo
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
1
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
8
|
1
|
2
|
2
|
2
|
1
|
8
|
|
|
8
|
|
34
|
Xã
Cù Lao Giêng
|
7
|
1
|
1
|
3
|
1
|
1
|
7
|
0
|
1
|
6
|
- Sản
phẩm từ trái Xoài
- Mô
hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
1
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
35
|
Xã
An Minh
|
10
|
1
|
1
|
3
|
3
|
2
|
10
|
0
|
0
|
10
|
- Sản
phẩm từ yến sào
- Sản
phẩm từ cua biển, sò huyết.
-
Tranh vỏ tràm
- Gạo
hữu cơ
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
10
|
1
|
1
|
3
|
3
|
2
|
10
|
|
|
10
|
|
36
|
Xã
Vĩnh Hậu
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
-
Khô bò, lạp xưởng
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
2
|
|
|
2
|
|
37
|
Xã
Châu Thành
|
7
|
1
|
2
|
2
|
1
|
1
|
7
|
0
|
0
|
7
|
- Sản
phẩm từ trái khóm, như bánh hoa mai, mức khóm, nước màu khóm
- Sản
phẩm từ yến sào
- Nước
mắm
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
7
|
1
|
2
|
2
|
1
|
1
|
7
|
|
|
7
|
|
38
|
Xã
Vĩnh Thạnh Trung
|
3
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
- Sản
phẩm từ trái cây sấy khô
-
Phát triển các sản phẩm quốc gia, sản phẩm OCOP đang có trên địa bàn xã
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
1
|
1
|
1
|
|
|
3
|
|
|
3
|
|
39
|
Xã
Óc Eo
|
4
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
4
|
0
|
0
|
4
|
- Sản
phẩm gạo
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
|
1
|
1
|
1
|
4
|
|
|
4
|
|
40
|
Xã
Tiên Hải
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
0
|
0
|
6
|
- Sản
phẩm khô các loại.
- Mô
hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
41
|
Xã
U Minh Thượng
|
12
|
1
|
3
|
3
|
3
|
2
|
12
|
0
|
2
|
10
|
- Sản
phẩm khô các loại.
- Mắm
cá lưỡi trâu
- Mật
ong
- Mô
hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
2
|
|
2
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
10
|
1
|
2
|
3
|
2
|
2
|
10
|
|
|
10
|
|
42
|
Xã
Long Điền
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Sản
phẩm từ trái dừa
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
2
|
|
|
2
|
|
43
|
Xã
Vĩnh Xương
|
4
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
4
|
0
|
0
|
4
|
- Cá
khô như cá lóc, cá sặc
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
|
1
|
1
|
1
|
4
|
|
|
4
|
|
44
|
Xã
Đông Hưng
|
2
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Sản
phẩm từ cua biển, sò huyết.
- Tranh
vỏ tràm
- Gạo
hữu cơ
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
|
2
|
|
45
|
Xã
Long Thạnh
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Sản
phẩm từ hồ tiêu; cây ăn trái như măng cụt, dâu
- Mô
hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
2
|
|
|
2
|
|
46
|
Xã
Phú Lâm
|
2
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
1
|
|
|
1
|
|
2
|
|
|
2
|
|
47
|
Xã
Định Mỹ
|
4
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
4
|
0
|
0
|
4
|
- Sản
phẩm từ trái cây sấy
- Mắm
cá đồng như cá linh, cá mè vinh
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
|
1
|
1
|
1
|
4
|
|
|
4
|
|
48
|
Xã
An Châu
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
0
|
0
|
6
|
- Sản
phẩm từ gạo, đậu nành như tàu hũ ky
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
49
|
Xã
Vĩnh Phong
|
7
|
1
|
2
|
2
|
1
|
1
|
7
|
0
|
1
|
6
|
-
Tôm khô
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
1
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
50
|
Xã
Hòn Đất
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
0
|
0
|
6
|
- Sản
phẩm từ yến sào
-
Xoài cát Hòa Lộc
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
51
|
Xã
Sơn Kiên
|
3
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
- Sản
phẩm từ yến sào
- Cây
ăn trái như Táo, bí rợ
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
1
|
|
1
|
1
|
|
3
|
|
|
3
|
|
52
|
Xã
Ba Chúc
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Sản
phẩm từ đường thốt nốt; rượu thốt nốt
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
2
|
|
|
2
|
|
53
|
Xã
Châu Phong
|
3
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
3
|
0
|
0
|
3
|
-
Cây ăn trái như Dưa lê
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
|
1
|
1
|
|
1
|
3
|
|
|
3
|
|
54
|
Xã
Ngọc Chúc
|
6
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
6
|
0
|
0
|
6
|
- Sản
phẩm từ hồ tiêu; cây ăn trái như măng cụt, dâu
- Mô
hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
55
|
Xã
Thạnh Hưng
|
6
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
6
|
0
|
0
|
6
|
- Sản
phẩm từ cây ăn trái như măng cụt, dâu. Sầu riêng.
-
Bánh tráng Thạnh Hưng.
- Mắm
cá đồng
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
6
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
6
|
|
|
6
|
|
56
|
Xã
Mỹ Đức
|
4
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
4
|
0
|
0
|
4
|
- Sản
phẩm từ trái cây sấy
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
4
|
|
|
4
|
|
57
|
Xã
Hòa Hưng
|
3
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
- Sản
phẩm từ hồ tiêu; cây ăn trái như măng cụt, dâu
- Mô
hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
1
|
|
1
|
1
|
|
3
|
|
|
3
|
|
58
|
Xã
Nhơn Hội
|
3
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
- Mắm
cá đồng
-
Phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
3
|
1
|
|
1
|
1
|
|
3
|
|
|
3
|
|
59
|
Xã
Phú Tân
|
4
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
4
|
0
|
0
|
4
|
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
4
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
4
|
|
|
4
|
|
60
|
Xã
Cần Đăng
|
2
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Sản
phẩm từ cây ăn trái
- Phát
triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh của của địa phương
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
2
|
|
61
|
Phường
Vĩnh Thông
|
2
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
- Sản
phẩm từ yến sào
- Sản
phẩm từ gạo, củ cải trắng
- Sản
phẩm thủ công mỹ nghệ từ tre, trúc
|
|
-
|
Sản
phẩm 5 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 4 sao
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
Sản
phẩm 3 sao
|
2
|
1
|
|
|
1
|
|
2
|
|
|
2
|
|
62
|
Các
xã, phường, đặc khu còn lại khuyến khích phấn đấu và công nhận ít nhất 01 sản
phẩm đạt 3 sao trở lên. Trong đó ưu tiên phát triển sản phẩm đặc trưng, thế mạnh
của địa phương.
|
|
[1]
Vùng nuôi ứng dụng công nghệ cao tại các xã gồm: Công ty Cổ phần thủy sản Trung
Sơn (xã Kiên Lương); Công ty cổ phần Trung Sơn (phường Tô Châu); Công ty TNHH
thủy hải sản Minh Phú Kiên Giang (xã Hòa Điền); Khu nuôi thủy sản Đồng Hòa –
Chi nhánh Công ty cổ phần thực phẩm BIM Kiên Giang (xã Giang Thành); Chi nhánh
Công ty cổ phần Đầu tư Vương Quốc Việt tại Hà Tiên (phường Hà Tiên); Công ty cổ
phần thủy sản NT (xã Giang Thành); Công ty cổ phần thủy sản NTSF (phường Tô
Châu).
[2]
Vùng nuôi cá tra tại các xã: Định Mỹ, Nhơn Mỹ, Bình Hòa, Bình Mỹ, Cù Lao Giêng,
Kiến An, Bình Thạnh Đông.
[3] Tập
trung tại các xã: Cần Đăng; Long Điền; Châu Phong; Nhơn Hội; Núi Cấm; Thạnh Mỹ
Tây; Cô Tô; Thoại Sơn; Ngọc Chúc; Hòn Đất.
[4] Tập
trung tại 02 xã: Ngọc Chúc và Hòn Đất.