|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7624/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 12
tháng 6 năm 2026
|
Căn
cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội khóa XV phê duyệt
chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn
cứ Nghị quyết số 424/2025/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/NQ-QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn
cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ Ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn
cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn
cứ Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban
hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và quy định tiêu chí xã nông thôn mới hiện
đại trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Triển
khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với mục
tiêu xây dựng nông thôn mới và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Phát
triển Chương trình OCOP trở thành giải pháp trọng tâm nhằm phát huy tiềm năng,
lợi thế về sản phẩm đặc trưng, sản phẩm bản địa, sản phẩm làng nghề, dịch vụ du
lịch nông thôn và các giá trị văn hóa cộng đồng; góp phần chuyển dịch kinh tế
nông thôn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững, gắn với
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, đổi mới sáng tạo và mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm.
2. Yêu cầu
-
Việc triển
khai Chương trình OCOP giai đoạn 2026 - 2030 phải bám sát chủ trương, định
hướng của Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
về phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và phát triển sản
phẩm đặc trưng của địa phương.
-
Phát huy
vai trò chủ động của cấp xã, cộng đồng và chủ thể trong phát triển sản phẩm
OCOP; bảo đảm sự điều phối thống nhất của cấp tỉnh và sự phối hợp chặt chẽ giữa
các sở, ban, ngành, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện.
-
Kết hợp
hài hòa giữa hỗ trợ của Nhà nước và nguồn lực xã hội hóa; các hoạt động hỗ trợ
phải có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với nhu cầu thực tiễn, khả năng phát
triển sản phẩm và điều kiện nguồn lực của địa phương.
-
Bảo đảm
quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra,
giám sát, đánh giá và chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
-
Đối với xã
nhóm 1 và xã nhóm 2: Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 -
2030. Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất
02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để
phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên. Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác
xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người
khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết
quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
-
Đối với xã
nhóm 3: Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030. Có sản phẩm OCOP
được công nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn. Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã,
doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết
tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu bằng
kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
1. Mục tiêu chung
Phát
triển Chương trình OCOP trở thành động lực trọng tâm trong phát triển kinh tế
nông thôn sáng tạo, xanh, hiện đại và bản sắc, góp phần chuyển đổi mô hình tăng
trưởng nông thôn từ sản xuất sang kinh tế tích hợp đa giá trị; nâng cao thu
nhập và chất lượng sống cho người dân nông thôn. Chương trình OCOP giai đoạn
2026 - 2030 phải là nền tảng để:
-
Khơi dậy
và phát huy khát vọng phát triển sản phẩm bản địa.
-
Thúc đẩy chuyển đổi số - chuyển đổi xanh - kinh tế tuần hoàn - đổi mới sáng tạo.
-
Gắn kết
chặt chẽ với du lịch, dịch vụ, xuất khẩu và văn hóa cộng đồng.
-
Thực hiện hiệu quả thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Phát triển kinh tế nông
thôn” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a)
Về hệ
thống quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình
Đến
hết năm 2026:
-
Hoàn thiện
hệ thống tổ chức và cơ chế vận hành Chương trình OCOP theo mô hình chính quyền
hai cấp (tỉnh - xã), bảo đảm phân công nhiệm vụ rõ ràng, thống nhất và hiệu
quả.
-
Hoàn thiện
hệ thống văn bản hướng dẫn triển khai, hỗ trợ, quản lý và giám sát Chương trình
OCOP trên địa bàn tỉnh.
-
100% số xã
trên địa bàn tỉnh có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương để đạt chuẩn nội dung tiêu
chí 3.4. và 3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung
xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng
của địa phương”.
-
100% xã, phường có kế hoạch triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP)
giai đoạn 2026 - 2030 bám sát kế hoạch triển khai của tỉnh và yêu cầu của
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2030.
-
Có ứng
dụng hệ thống quản lý Chương trình OCOP theo hướng số hóa, bảo đảm cập nhật,
kết nối và khai thác dữ liệu đồng bộ phục vụ công tác quản lý, giám sát và hỗ
trợ phát triển sản phẩm.
b)
Về phát
triển sản phẩm OCOP
-
Phát triển
mới bình quân tối thiểu 100 sản phẩm OCOP mỗi năm.
-
Tỷ lệ sản
phẩm được duy trì công nhận hàng năm đạt từ 80% trở lên; tối thiểu 10% sản phẩm
được nâng hạng mỗi năm.
-
Phấn đấu
đến năm 2030 có tối thiểu 10 sản phẩm OCOP đạt hạng 5 sao cấp quốc gia.
c)
Về phát
triển chủ thể và tổ chức sản xuất
Đến
năm 2030:
-
Có ít nhất 50% số lượng chủ thể OCOP là Hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
-
Có ít nhất 30% chủ thể là người phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết
tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh giữ vững ổn định.
-
Có ít nhất
70% chủ thể OCOP xây dựng được vùng nguyên liệu và có liên kết ổn định.
-
Có ít nhất
50% chủ thể OCOP tham gia vào các kênh bán hàng hiện đại (hệ thống siêu thị,
cửa hàng tiện lợi, sàn giao dịch thương mại điện tử...).
-
Có ít nhất
20% làng nghề truyền thống có sản phẩm OCOP, góp phần bảo tồn và phát triển
làng nghề truyền thống của tỉnh.
-
Có tối
thiểu 50% chủ thể OCOP được hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị sản xuất - kinh
doanh và phát triển thị trường.
d)
Về phát
triển thị trường, chuỗi giá trị và vùng nguyên liệu
-
Hình thành
tối thiểu 25 chuỗi liên kết giá trị hoàn chỉnh đối với các sản phẩm OCOP chủ
lực của tỉnh, bảo đảm liên kết từ sản xuất nguyên liệu, chế biến đến tiêu thụ
sản phẩm.
-
Tối thiểu
60% sản phẩm OCOP có thị trường tiêu thụ ổn định thông qua hợp đồng tiêu thụ,
tham gia hệ thống phân phối hoặc kênh thương mại điện tử.
d)
Về ứng
dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
Đến
năm 2030:
-
Có tối
thiểu 70% sản phẩm OCOP được cập nhật đầy đủ thông tin trên hệ thống dữ liệu số
của Chương trình.
-
Có tối
thiểu 50% chủ thể OCOP sử dụng công cụ số trong quản lý sản xuất hoặc kinh
doanh, như truy xuất nguồn gốc, nhật ký sản xuất điện tử hoặc bán hàng trực
tuyến.
e)
Về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực hỗ trợ phát triển sản phẩm
-
100% cán bộ quản lý Chương trình OCOP cấp tỉnh và cấp xã được đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức và kỹ năng về quản lý Chương trình, phát triển sản phẩm và
chuyển đổi số.
-
100% chủ
thể tham gia Chương trình OCOP được đào tạo, tập huấn về quản trị sản xuất -
kinh doanh, tiêu chuẩn chất lượng và phát triển thị trường.
g)
Về phát triển du lịch nông thôn và du lịch gắn với sản phẩm OCOP
-
Đến năm
2030, phát triển tối thiểu 05 điểm du lịch hoặc mô hình du lịch đặc trưng, thể
hiện bản sắc độc đáo của địa phương.
-
Tối thiểu
50% điểm du lịch nông thôn hoặc làng nghề có sản phẩm OCOP được giới thiệu,
trưng bày và tiêu thụ tại chỗ.
-
100% điểm
du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh được công nhận là sản phẩm OCOP.
-
Tối thiểu
50 sản phẩm OCOP được phát triển thành sản phẩm phục vụ du lịch hoặc quà tặng
du lịch.
1. Phạm vi thực hiện
-
Phạm vi
không gian: Chương trình OCOP được triển khai tại các xã, phường trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa.
-
Phạm vi
thời gian: Chương trình OCOP được triển khai thực hiện giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng thực hiện
-
Chủ thể
thực hiện: Các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại và
hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh. Đối với nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng
đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch, chủ thể, bao gồm: Các đối tượng trên
và các hội/hiệp hội, Trung tâm điều hành hoặc tổ chức tương đương.
-
Sản phẩm:
Gồm các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ du lịch có nguồn gốc địa phương, có đặc
trưng về giá trị văn hóa, lợi thế của địa phương; đặc biệt là các sản phẩm đặc
sản vùng miền, sản phẩm làng nghề, dịch vụ du lịch dựa trên các thế mạnh, lợi
thế về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu, tri thức và văn hóa bản địa.
3. Phát triển sản phẩm,
dịch vụ theo 06 nhóm
-
Nhóm thực
phẩm, gồm: Nông, thủy sản tươi sống; nông, thủy sản sản sơ chế, chế biến và các
thực phẩm khác.
-
Nhóm đồ
uống, gồm: Đồ uống có cồn; đồ uống không cồn.
-
Nhóm dược
liệu và sản phẩm từ dược liệu, gồm: Sản phẩm chức năng, thuốc dược liệu, thuốc
y học cổ truyền, mỹ phẩm có thành phần từ thảo dược, tinh dầu và dược liệu
khác.
-
Nhóm hàng
thủ công mỹ nghệ, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi tự nhiên, kim loại, gốm sứ, dệt
may, thêu ren... làm đồ lưu niệm, đồ trang trí, đồ gia dụng.
-
Nhóm sinh
vật cảnh, gồm: Hoa, cây cảnh, động vật cảnh.
-
Nhóm dịch
vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch.
4. Nguyên tắc thực hiện
Tuân
thủ 3 nguyên tắc của OCOP: (1) Hành động địa phương hướng đến toàn cầu; (2) Tự
lực, tự tin và sáng tạo; (3) Đào tạo nguồn nhân lực.
-
Hành động
địa phương hướng đến toàn cầu: Để gia nhập vào thị trường thế giới, các sản
phẩm cần được cải tiến, thiết kế lại cho phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng.
Các sản phẩm cần đáp ứng các tiêu chuẩn/yêu cầu và vượt qua được các hàng rào
kỹ thuật của thị trường đích, như tiêu chuẩn organic,... Để làm điều này, cần
tập trung vào hình thành, tái cơ cấu và hỗ trợ các tổ chức kinh tế tại cộng
đồng (hợp tác xã, doanh nghiệp) hơn là các cá nhân, hộ gia đình đơn lẻ, để có
pháp nhân công bố tiêu chuẩn chất lượng và tổ chức sản xuất ở quy mô lớn hơn.
-
Tự lực, tự
tin và sáng tạo: Kiến tạo môi trường sáng tạo cho người dân thông qua đánh giá
và xếp hạng sản phẩm, từ đó người dân xác định được các điểm còn yếu của sản
phẩm để cải tiến và tiếp tục dự cuộc thi đánh giá và xếp hạng tiếp theo. Các
sản phẩm được đánh giá và xếp hạng cao hơn vẫn có thể dự thi để tiếp tục nâng
cấp sản phẩm.
-
Đào tạo
nguồn nhân lực: Cần hình thành một ngành đào tạo mới, song song với đào tạo
“đỉnh cao” ở các trường đại học và cao đẳng: đào tạo các lãnh đạo, quản lý của
các tổ chức kinh tế tại cộng đồng. Chương trình này được thiết kế riêng cho đối
tượng có trình độ học vấn thấp hơn, thiết thực hơn và có phần thực hành bám sát
các tình huống thực tiễn vận hành sản xuất kinh doanh các tổ chức kinh tế tại
cộng đồng.
5. Quan điểm và cách
thức thực hiện triển khai
-
Phát triển
Chương trình OCOP theo cả chiều rộng và chiều sâu, vừa khuyến khích phát triển
sản phẩm mới, vừa chú trọng củng cố và nâng hạng sản phẩm đã có.
-
Gắn phát triển sản phẩm OCOP với tổ chức lại sản xuất, phát triển hợp tác xã,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị, làng nghề, du lịch
nông thôn, thương mại điện tử và hệ thống phân phối hiện đại.
-
Đẩy mạnh
truyền thông, quảng bá, marketing hiện đại, chuyển từ giới thiệu sản phẩm đơn
lẻ sang kể chuyện thương hiệu, lan tỏa giá trị văn hóa và bản sắc cộng đồng qua
các nền tảng số và trải nghiệm thực tế.
-
Đẩy mạnh
truyền thông, xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu sản phẩm OCOP theo
hướng chuyên nghiệp, hiện đại; chuyển từ giới thiệu sản phẩm đơn lẻ sang quảng
bá giá trị sản phẩm, câu chuyện thương hiệu, văn hóa cộng đồng và hình ảnh địa
phương.
-
Tăng cường
ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý Chương trình, phát
triển sản phẩm, đào tạo, tư vấn, xúc tiến thương mại, truy xuất nguồn gốc, đánh
giá, phân hạng và giám sát sản phẩm sau công nhận.
-
Bảo đảm sự
chỉ đạo, điều phối thống nhất của cấp tỉnh; phát huy vai trò chủ động của cấp
xã trong rà soát, phát hiện, hướng dẫn, hỗ trợ chủ thể và sản phẩm OCOP trên
địa bàn; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính
trị - xã hội và các đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.
a)
Nội dung
-
Xây dựng,
tham mưu ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai, hỗ trợ, quản lý, kiểm tra,
giám sát Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của Trung
ương và điều kiện thực tiễn của địa phương.
-
Hướng dẫn
các xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình OCOP giai đoạn 2026 -
2030 và kế hoạch thực hiện hằng năm; bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của
tỉnh và yêu cầu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.
-
Xây dựng
và đưa vào vận hành hệ thống quản lý Chương trình OCOP theo hướng số hóa bảo
đảm cập nhật, kết nối và khai thác dữ liệu đồng bộ phục vụ công tác quản lý,
giám sát và hỗ trợ phát triển sản phẩm.
b)
Thời gian
thực hiện: Định kỳ hàng năm; trong đó tập trung kiện toàn hệ thống tổ chức, cơ
chế vận hành và cơ sở dữ liệu trong năm 2026.
c)
Trách
nhiệm thực hiện:
-
Cơ quan
chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
-
Cơ quan
phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các
tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, đơn vị tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật và các chủ
thể OCOP.
a)
Nội dung
-
Tổ chức
Hội nghị triển khai Chương trình OCOP giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
nhằm quán triệt các chủ trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh về Chương
trình OCOP.
-
Phổ biến
mục tiêu, nội dung và kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP đến các sở, ngành,
địa phương, tổ chức kinh tế và các chủ thể tham gia Chương trình OCOP.
-
Tổ chức
các hội nghị, hội thảo chuyên đề về phát triển sản phẩm OCOP, chuỗi giá trị,
thị trường và chuyển đổi số nhằm nâng cao nhận thức và thống nhất cách thức
triển khai Chương trình OCOP.
-
Tổ chức sơ
kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình OCOP định kỳ; biểu
dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân, chủ thể OCOP có đóng góp tích cực
trong triển khai Chương trình OCOP.
b)
Thời gian
thực hiện: Định kỳ hàng năm.
c)
Trách
nhiệm thực hiện
-
Cơ quan
chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
-
Cơ quan
phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức
chính trị - xã hội, cơ quan thông tin, truyền thông và các đơn vị có liên quan
phối hợp thực hiện.
Tổ
chức triển khai chu trình OCOP thường niên trên địa bàn tỉnh theo quy định của
Trung ương và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn, bảo đảm phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương hai cấp, điều kiện thực tiễn của từng địa phương và nhu
cầu phát triển sản phẩm của các chủ thể.
Chu
trình OCOP được thực hiện theo nguyên tắc phát huy vai trò chủ động của cộng
đồng, chủ thể sản xuất, kinh doanh; phát triển sản phẩm trên cơ sở nhu cầu thực
tiễn, khả năng của chủ thể, lợi thế địa phương và yêu cầu của thị trường.
Tổ
chức triển khai chu trình OCOP thường niên tại các cấp (theo sơ đồ)

Chu
trình OCOP được thực hiện theo 6 bước, trên cơ sở nguyên tắc “dân biết, dân
bàn, dân làm” (đề xuất nhu cầu từ dưới lên, theo nhu cầu và khả năng của hộ sản
xuất, của SMEs, hợp tác xã). Trong đó quan trọng là bước thi đánh giá chất
lượng sản phẩm.
a)
Tuyên
truyền, hướng dẫn về Chương trình OCOP: a1. Nội dung:
-
Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa, nguyên tắc, nội dung, quy trình
triển khai, Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và các chính sách hỗ
trợ có liên quan đến cán bộ quản lý, tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân
cư và các chủ thể tiềm năng tham gia Chương trình OCOP.
-
Hướng dẫn
các chủ thể nhận diện tiềm năng, lợi thế sản phẩm; định hướng phát triển sản
phẩm theo yêu cầu của Chương trình OCOP, gắn với đặc trưng địa phương, nguồn
nguyên liệu, tri thức bản địa, nhu cầu thị trường và khả năng chuẩn hóa chất lượng.
-
Ủy ban
nhân dân các xã, phường tổ chức rà soát, phát hiện sản phẩm tiềm năng trên địa
bàn; vận động, hướng dẫn các chủ thể có sản phẩm phù hợp đăng ký ý tưởng sản
phẩm tham gia Chương trình OCOP.
a2.
Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm.
a3.
Trách nhiệm thực hiện:
-
Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Hướng dẫn chung nội dung tuyên truyền, triển khai Chu
trình OCOP trên địa bàn tỉnh.
-
Các sở,
ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thông tin, truyền thông phối
hợp tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã: Chủ trì tuyên truyền, vận động, rà soát sản phẩm tiềm năng và
hướng dẫn chủ thể đăng ký tham gia Chương trình OCOP.
b)
Nhận ý
tưởng sản phẩm:
b1.
Nội dung:
-
Sau khi
được tuyên truyền, hướng dẫn, các chủ thể có sản phẩm tiềm năng đăng ký ý tưởng
sản phẩm tham gia Chương trình OCOP với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức sản
xuất, kinh doanh.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, rà soát, hướng dẫn chủ thể xây dựng, hoàn
thiện ý tưởng sản phẩm trên cơ sở lợi thế địa phương, nguồn nguyên liệu, năng
lực của chủ thể, khả năng phát triển sản phẩm, tính đặc trưng, nhu cầu thị
trường và khả năng đáp ứng Bộ tiêu chí OCOP.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, đánh giá sơ bộ và lựa chọn ý tưởng, sản phẩm
có tiềm năng tham gia Chương trình OCOP; ưu tiên sản phẩm đặc trưng, sản phẩm
bản địa, sản phẩm làng nghề, sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu, sản phẩm có khả
năng chuẩn hóa, nâng hạng, mở rộng thị trường và phát triển theo chuỗi giá trị.
-
Đối với ý
tưởng, sản phẩm phù hợp, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn chủ thể tham gia tập
huấn và xây dựng kế hoạch kinh doanh. Đối với ý tưởng, sản phẩm chưa phù hợp
hoặc chưa đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn chủ thể tiếp tục hoàn
thiện để đăng ký lại trong đợt tiếp theo hoặc trong Chu trình OCOP năm sau.
b2.
Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm.
b3.
Trách nhiệm thực hiện:
-
Chủ thể
tham gia OCOP: Chủ thể tham gia Chương trình OCOP chủ động liên hệ, đăng ký ý
tưởng sản phẩm và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để được hướng dẫn thủ
tục, điều kiện và nội dung tham gia Chương trình OCOP. Xây dựng phiếu đăng ký
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo quy định.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã: Xây dựng kế hoạch, tiếp nhận ý tưởng/sản phẩm từ các chủ thể
kinh tế. Chủ trì tổ chức, phối hợp với tổ chức/chuyên gia tư vấn OCOP để hỗ trợ
các chủ thể hoàn thiện ý tưởng/sản phẩm đăng ký; tổ chức đánh giá và lựa chọn ý
tưởng/sản phẩm tham gia Chương trình OCOP. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập
huấn về xây dựng phương án kinh doanh trên địa bàn.
-
Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Hướng dẫn quy trình tiếp nhận, rà soát, lựa chọn ý tưởng
sản phẩm; tổng hợp danh mục ý tưởng, sản phẩm đăng ký tham gia Chương trình
OCOP hằng năm trên địa bàn tỉnh.
c)
Nhận
phương án/kế hoạch kinh doanh:
c1.
Nội dung:
-
Các chủ thể có ý tưởng sản phẩm được Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn chủ động
xây dựng kế hoạch kinh doanh sản phẩm OCOP và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, rà soát, hướng dẫn chủ thể xây dựng, hoàn
thiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở ý tưởng sản phẩm đã được lựa chọn, năng
lực của chủ thể, nhu cầu thị trường, khả năng đầu tư phát triển sản phẩm và khả
năng đáp ứng Bộ tiêu chí OCOP.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức đánh giá, lựa chọn kế hoạch kinh doanh sản phẩm; xem
xét, phê duyệt nhu cầu hỗ trợ theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật và
phù hợp với nguồn lực thực hiện Chương trình OCOP.
-
Đối với kế
hoạch kinh doanh phù hợp, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn chủ thể tham gia tập
huấn triển khai kế hoạch kinh doanh và hoàn thiện sản phẩm theo Chu trình OCOP.
Đối với kế hoạch chưa đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn chủ thể
chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện để nộp lại trong đợt tiếp theo hoặc tiếp tục
chuẩn bị tham gia Chu trình OCOP năm sau.
c2.
Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm.
c3.
Trách nhiệm thực hiện:
-
Chủ thể
tham gia OCOP: Xây dựng phương án kinh doanh sản phẩm của chủ thể theo biểu mẫu
quy định của cấp thẩm quyền, do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp; gửi phương án
kinh doanh.
-
Ủy ban nhân
dân cấp xã: Chủ trì, phối hợp với tổ chức/chuyên gia tư vấn OCOP để hướng dẫn,
hỗ trợ các chủ thể xây dựng phương án kinh doanh. Tổ chức đánh giá, lựa chọn
các phương án kinh doanh. Thông báo kết quả đánh giá, lựa chọn phương án kinh
doanh cho các chủ thể. Tổ chức tập huấn về phương pháp triển khai phương án
kinh doanh.
d)
Triển khai
phương án/kế hoạch kinh doanh:
d1.
Nội dung:
-
Sau khi kế
hoạch kinh doanh sản phẩm được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, chủ thể tổ
chức triển khai thực hiện các nội dung theo kế hoạch đã được phê duyệt; chủ
động bố trí nguồn lực, hoàn thiện sản phẩm, điều kiện sản xuất, hồ sơ pháp lý
và các nội dung cần thiết để tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc chủ thể triển khai kế hoạch kinh
doanh; kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng mắc, nhu cầu hỗ trợ của chủ thể trong
quá trình thực hiện để phối hợp với cơ quan chuyên môn, đơn vị tư vấn hỗ trợ
theo quy định.
d2.
Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm, sau khi kế hoạch kinh doanh được duyệt.
d3.
Trách nhiệm thực hiện:
-
Chủ thể
tham gia Chương trình OCOP: Chủ động triển khai kế hoạch kinh doanh, phương án
đầu tư sản phẩm đã được phê duyệt; bố trí nguồn lực thực hiện, hoàn thiện sản
phẩm, hồ sơ, tài liệu minh chứng và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm,
tính chính xác của thông tin, tài liệu cung cấp.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã: Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc chủ thể triển khai kế hoạch kinh
doanh; phối hợp với cơ quan chuyên môn, đơn vị tư vấn hỗ trợ chủ thể hoàn thiện
sản phẩm, hồ sơ và các điều kiện tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
đ)
Đánh giá, phân hạng sản phẩm:
đ1.
Nội dung đánh giá và phân hạng: Việc đánh giá và phân hạng sản phẩm thực hiện
theo Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm OCOP do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
đ2.
Phân hạng sản phẩm Dựa trên kết quả chấm điểm, các sản phẩm OCOP được phân hạng
theo sao "*", từ 1 đến 5 sao.
đ3.
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm công tác đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
được chia làm 02 cấp: cấp tỉnh và cấp trung ương. Các sản phẩm không được đánh
giá cao (chưa đạt 3 sao) và các sản phẩm đạt 3-4 sao kỳ trước có thể hoàn thiện
và dự thi đánh giá và xếp hạng vào kỳ năm tiếp theo.
đ4.
Nội dung thực hiện:
-
Sau khi
chủ thể hoàn thiện sản phẩm, hồ sơ và các điều kiện cần thiết theo Bộ tiêu chí
OCOP, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn chủ thể đăng ký tham gia đánh giá, phân
hạng sản phẩm OCOP theo quy định.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm đăng ký
tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, bao gồm: Nguồn gốc sản phẩm, nguồn
gốc nguyên liệu địa phương, sử dụng lao động địa phương, nguồn gốc ý tưởng sản
phẩm, bản sắc, trí tuệ địa phương và các nội dung khác thuộc trách nhiệm của
địa phương theo quy định. Căn cứ điều kiện, đặc điểm thực tế của địa phương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp với các bộ phận liên quan để lấy ý
kiến đối với các nội dung đánh giá; trên cơ sở đó ban hành Báo cáo đánh giá của
Ủy ban nhân dân cấp xã làm căn cứ hoàn thiện hồ sơ trình đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã tổng hợp hồ sơ, sản phẩm đủ điều kiện của địa phương gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP theo quy định.
-
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tham mưu tổ chức đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP cấp tỉnh theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP do Thủ tướng Chính phủ ban hành; bảo đảm việc đánh giá được thực hiện
khách quan, công khai, minh bạch, đúng quy định.
-
Căn cứ kết
quả đánh giá, sản phẩm OCOP được phân hạng theo mức sao tương ứng. Đối với sản
phẩm đạt yêu cầu, thực hiện trình tự công nhận, công bố, quản lý và hỗ trợ phát
triển sản phẩm sau công nhận theo quy định. Đối với sản phẩm chưa đạt yêu cầu,
chủ thể được hướng dẫn hoàn thiện sản phẩm, hồ sơ, tài liệu minh chứng để tham
gia đánh giá lại trong đợt tiếp theo hoặc trong Chu trình OCOP năm sau.
-
Đối với
sản phẩm có tiềm năng đạt hạng 5 sao, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan hướng dẫn chủ thể tiếp tục
hoàn thiện hồ sơ, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường, chuẩn bị
điều kiện đề xuất Trung ương đánh giá, công nhận sản phẩm OCOP 5 sao theo quy
định.
đ5.
Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm.
đ6.
Trách nhiệm thực hiện
-
Chủ thể
tham gia Chương trình OCOP: Chủ động hoàn thiện sản phẩm, hồ sơ, tài liệu minh
chứng và đăng ký tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu, minh chứng và chất lượng sản
phẩm.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã: Hướng dẫn chủ thể hoàn thiện hồ sơ đăng ký đánh giá, phân
hạng; rà soát, xác nhận các nội dung thuộc trách nhiệm của địa phương; phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan chuyên môn và đơn vị tư vấn trong
quá trình đánh giá, phân hạng sản phẩm.
-
Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Chủ trì tham mưu tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP cấp tỉnh; tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ đối với sản phẩm đủ điều kiện đề nghị
đánh giá, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia.
-
Các sở,
ban, ngành có liên quan tham gia Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp kiểm tra, đánh giá các nội dung chuyên ngành
về chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, môi trường, sở hữu trí tuệ, nhãn
hàng hóa, truy xuất nguồn gốc, thị trường và các nội dung liên quan.
-
Hội đồng
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh tổ chức đánh giá, chấm điểm, phân
hạng sản phẩm theo quy định; tham mưu cấp có thẩm quyền công nhận kết quả đánh
giá, phân hạng sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
e)
Xúc tiến
thương mại:
e1.
Nội dung:
-
Rà soát, phân nhóm sản phẩm OCOP theo năng lực cung ứng, phân khúc thị trường,
kênh tiêu thụ và tiềm năng phát triển để xây dựng định hướng hỗ trợ thị trường
phù hợp.
-
Phát
triển, củng cố hệ thống điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các khu dân
cư, trung tâm thương mại, khu du lịch, điểm du lịch, làng nghề và các địa điểm
có lợi thế tiêu thụ sản phẩm.
-
Hỗ trợ kết
nối sản phẩm OCOP với hệ thống phân phối hiện đại, cửa hàng đặc sản, siêu thị,
cửa hàng tiện lợi, sàn thương mại điện tử, kênh bán hàng trực tuyến và các đối
tác tiêu thụ ổn định.
-
Xây dựng,
quảng bá hình ảnh sản phẩm OCOP Khánh Hòa gắn với chất lượng, nguồn gốc địa
phương, bản sắc văn hóa, du lịch, làng nghề và sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
-
Hỗ trợ chủ
thể hoàn thiện năng lực phát triển thị trường, gồm: xây dựng bộ nhận diện, tài
liệu giới thiệu sản phẩm, hồ sơ năng lực, kỹ năng bán hàng, bán hàng đa kênh,
chăm sóc khách hàng và duy trì quan hệ với đối tác phân phối.
-
Theo dõi,
tổng hợp thông tin về thị trường tiêu thụ, phản hồi của người tiêu dùng, nhu
cầu kết nối phân phối và xu hướng tiêu dùng để phục vụ công tác hỗ trợ phát
triển sản phẩm OCOP.
e2.
Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm.
e3.
Trách nhiệm tổ chức triển khai:
-
Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp cung cấp thông tin sản phẩm OCOP, định
hướng nhóm sản phẩm ưu tiên hỗ trợ phát triển thị trường và theo dõi kết quả
sau công nhận.
-
Sở Công
Thương: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phát triển kênh
phân phối, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, thương mại điện tử và các hoạt
động kết nối thị trường.
-
Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp kết nối sản phẩm OCOP với hoạt động du lịch,
sự kiện văn hóa, lễ hội, tour tuyến, điểm du lịch và sản phẩm quà tặng du lịch.
-
Trung tâm
Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch: Chủ trì triển khai hoạt động quảng bá,
giới thiệu, kết nối thị trường trong nước và quốc tế đối với sản phẩm OCOP của
tỉnh.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã: Phối hợp rà soát nhu cầu hỗ trợ thị trường của chủ thể OCOP
trên địa bàn; hỗ trợ kết nối, giới thiệu sản phẩm và theo dõi tình hình tiêu
thụ sản phẩm.
a)
Nội dung:
-
Rà soát, xác định nhu cầu đào tạo của cán bộ quản lý Chương trình OCOP các cấp
và các chủ thể tham gia Chương trình; xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm phù
hợp với mục tiêu phát triển sản phẩm, thị trường và chuyển đổi số.
-
Tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho cán bộ quản lý Chương trình OCOP về
quản lý chương trình, phát triển sản phẩm, quản trị chuỗi giá trị, phát triển
thị trường và chuyển đổi số.
-
Tổ chức
đào tạo, tập huấn cho các chủ thể OCOP về quản trị sản xuất - kinh doanh, tiêu
chuẩn chất lượng, xây dựng thương hiệu, thương mại điện tử và ứng dụng công
nghệ số, chuyển đổi loại hình sản xuất kinh doanh.
-
Xây dựng
và duy trì mạng lưới chuyên gia, tư vấn và đơn vị hỗ trợ kỹ thuật nhằm hỗ trợ
phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực quản trị và mở rộng thị trường cho các
chủ thể OCOP.
-
Khuyến khích
hình thức đào tạo linh hoạt, kết hợp giữa tập huấn tập trung, tư vấn trực tiếp
tại cơ sở, đào tạo trực tuyến, hướng dẫn theo nhóm sản phẩm và hỗ trợ chuyên
sâu đối với sản phẩm có tiềm năng nâng hạng.
b)
Thời gian
thực hiện: Định kỳ hàng năm.
c)
Trách nhiệm
tổ chức triển khai:
-
Cơ quan
chủ trì: Các sở, ban, ngành.
-
Cơ quan
phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
a)
Nội dung:
-
Rà soát,
phân loại sản phẩm OCOP đã được công nhận, sản phẩm đăng ký mới và sản phẩm
tiềm năng tại các xã, phường; xác định nhóm sản phẩm cần hỗ trợ phát triển mới,
nhóm sản phẩm cần duy trì chất lượng, nhóm sản phẩm có khả năng nâng hạng và
nhóm sản phẩm có tiềm năng phát triển thành sản phẩm chủ lực của tỉnh.
-
Hướng dẫn,
hỗ trợ chủ thể hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của Bộ tiêu chí OCOP, tập trung
vào các nội dung về chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất, điều kiện an toàn
thực phẩm, tiêu chuẩn áp dụng, bao bì, nhãn hàng hóa, mã số mã vạch, truy xuất
nguồn gốc, sở hữu trí tuệ, câu chuyện sản phẩm và kế hoạch kinh doanh.
-
Ưu tiên
phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm bản
địa, sản phẩm làng nghề, sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu, văn hóa cộng đồng,
du lịch nông thôn và định hướng phát triển kinh tế nông thôn của từng địa
phương.
-
Hỗ trợ các sản phẩm OCOP đã được công nhận duy trì chất lượng, ổn định điều
kiện sản xuất, hoàn thiện hồ sơ pháp lý, cải tiến mẫu mã, nâng cao năng lực
cung ứng và mở rộng thị trường tiêu thụ; kịp thời hướng dẫn chủ thể khắc phục
các nội dung còn hạn chế để bảo đảm điều kiện duy trì, đánh giá lại và nâng
hạng sản phẩm theo quy định.
-
Lựa chọn
các sản phẩm có triển vọng nâng hạng để tư vấn, hỗ trợ chuyên sâu về tiêu chuẩn
chất lượng, năng lực sản xuất, vùng nguyên liệu, quản trị, thương hiệu, truy
xuất nguồn gốc, thị trường tiêu thụ và hồ sơ minh chứng; từng bước hình thành
nhóm sản phẩm có khả năng tham gia đánh giá, công nhận ở cấp cao hơn.
-
Hỗ trợ
phát triển sản phẩm OCOP theo định hướng phục vụ du lịch, quà tặng du lịch, sản
phẩm lưu niệm, sản phẩm trải nghiệm và sản phẩm đặc trưng của tỉnh Khánh Hòa;
gắn phát triển sản phẩm với câu chuyện văn hóa, bản sắc địa phương, làng nghề,
điểm đến và nhu cầu tiêu dùng của khách du lịch.
-
Khuyến
khích chủ thể đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị sử dụng, giá trị
văn hóa, giá trị trải nghiệm và khả năng thương mại hóa; từng bước phát triển
sản phẩm OCOP theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, bền vững, phù hợp với thị
trường và định hướng phát triển kinh tế nông thôn của tỉnh.
b)
Thời gian
thực hiện: Định kỳ hàng năm.
c)
Trách
nhiệm tổ chức triển khai:
-
Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ chủ thể chuẩn hóa, phát triển,
duy trì, đánh giá lại và nâng hạng sản phẩm OCOP.
-
Các sở,
ban, ngành có liên quan phối hợp hỗ trợ theo chức năng quản lý chuyên ngành về
chất lượng, an toàn thực phẩm, khoa học công nghệ, sở hữu trí tuệ, thương mại,
du lịch, môi trường và các nội dung liên quan.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã: Rà soát, tổng hợp danh mục sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng
trên địa bàn; hướng dẫn chủ thể đăng ký nhu cầu hỗ trợ và theo dõi quá trình
hoàn thiện sản phẩm.
-
Chủ thể
OCOP: Chủ động đầu tư, cải tiến, hoàn thiện sản phẩm; duy trì chất lượng, điều
kiện sản xuất, hồ sơ pháp lý và các tiêu chí đã được công nhận.
a)
Nội dung:
-
Rà soát,
phân loại chủ thể tham gia Chương trình OCOP theo loại hình tổ chức, nhóm sản
phẩm, quy mô sản xuất, năng lực quản trị, khả năng liên kết và nhu cầu hỗ trợ
để có giải pháp phát triển phù hợp.
-
Hướng dẫn,
hỗ trợ hộ sản xuất, cơ sở sản xuất, tổ hợp tác có tiềm năng hoàn thiện điều
kiện pháp lý, củng cố mô hình tổ chức sản xuất, từng bước phát triển thành hợp
tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc hình thức tổ chức phù hợp theo quy định.
-
Hỗ trợ chủ
thể OCOP nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, quản trị hoạt động, kiểm soát chất
lượng, xây dựng kế hoạch kinh doanh và phát triển liên kết trong sản xuất, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm.
-
Khuyến
khích chủ thể OCOP xây dựng vùng nguyên liệu hoặc thiết lập liên kết ổn định
với hộ sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu nhằm
bảo đảm chất lượng, sản lượng, nguồn gốc nguyên liệu và khả năng truy xuất
nguồn gốc.
-
Thúc đẩy
liên kết giữa chủ thể OCOP với doanh nghiệp chế biến, đơn vị phân phối, cơ sở
du lịch, sàn thương mại điện tử, tổ chức tín dụng, đơn vị logistics và các tổ
chức hỗ trợ kỹ thuật nhằm hình thành chuỗi liên kết bền vững trong sản xuất,
chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
-
Khuyến
khích, tạo điều kiện để phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật và
các nhóm chủ thể có tiềm năng tham gia quản lý, điều hành, phát triển sản xuất,
kinh doanh sản phẩm OCOP phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
b)
Thời gian
thực hiện: Định kỳ hằng năm.
c)
Trách
nhiệm thực hiện
-
Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ phát triển chủ thể OCOP, vùng
nguyên liệu và liên kết tổ chức sản xuất.
-
Các sở,
ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, tổ chức tín dụng, doanh
nghiệp và đơn vị có liên quan phối hợp hỗ trợ chủ thể OCOP theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã: Rà soát, phân loại chủ thể OCOP và chủ thể tiềm năng trên địa
bàn; hướng dẫn, hỗ trợ chủ thể hoàn thiện điều kiện tham gia Chương trình, phát
triển tổ chức sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
a)
Nội dung:
-
Rà soát,
lựa chọn các sản phẩm OCOP chủ lực, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm có lợi thế
cạnh tranh và khả năng mở rộng thị trường để xây dựng dự án liên kết, phát
triển chuỗi giá trị.
-
Hỗ trợ
hình thành, củng cố các mô hình liên kết từ sản xuất nguyên liệu, sơ chế, chế
biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm đến phát triển thương hiệu; ưu tiên các chuỗi
có sự tham gia của hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ sản xuất và đơn vị phân phối.
-
Xây dựng và triển khai các dự án phát triển vùng nguyên liệu ổn định gắn với
sản phẩm OCOP, bảo đảm yêu cầu về chất lượng, sản lượng, truy xuất nguồn gốc và
khả năng cung ứng cho thị trường.
-
Lồng ghép
nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, khuyến
công, khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, du lịch, chuyển đổi số, kinh tế
tập thể và các nguồn lực hợp pháp khác để hỗ trợ triển khai các dự án.
-
Khuyến
khích huy động doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, đơn vị phân phối, cơ
sở du lịch và các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật tham gia đầu tư, liên kết, tiêu thụ
và phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị.
b)
Thời gian
thực hiện: Định kỳ hàng năm.
c)
Trách
nhiệm tổ chức triển khai:
-
Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn, tổng hợp, theo dõi việc xây dựng và
triển khai các dự án liên kết, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm OCOP.
-
Sở Công
Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Liên minh
Hợp tác xã tỉnh phối hợp hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã rà soát, đề xuất sản phẩm, chủ thể, vùng nguyên liệu và nhu cầu
hỗ trợ dự án liên kết trên địa bàn.
-
Các doanh
nghiệp, hợp tác xã, chủ thể OCOP, tổ chức tín dụng, đơn vị phân phối và tổ chức
có liên quan tham gia đầu tư, liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ và phát
triển thị trường sản phẩm OCOP.
a)
Nội dung:
-
Theo dõi,
kiểm tra, giám sát việc triển khai Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh theo Kế
hoạch được phê duyệt; đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ, tiến độ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình
thực hiện.
-
Kiểm tra
việc quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ Chương trình OCOP, bảo đảm đúng đối
tượng, đúng nội dung, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với
quy định hiện hành.
-
Tổng hợp
tình hình triển khai, kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc, nhu cầu hỗ trợ và
đề xuất của các địa phương, sở, ngành, chủ thể OCOP; thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
-
Tổ chức
quản lý, theo dõi các sản phẩm OCOP đã được cấp có thẩm quyền công nhận còn
thời hạn; cập nhật thông tin về chủ thể, sản phẩm, hạng sao, thời hạn công
nhận, tình hình sản xuất, kinh doanh và nhu cầu hỗ trợ sau công nhận.
-
Kiểm tra, giám sát việc duy trì chất lượng sản phẩm, điều kiện sản xuất, tiêu chuẩn
công bố, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc, bảo vệ môi
trường và việc sử dụng nhãn hiệu OCOP theo quy định.
-
Rà soát
các sản phẩm đến hạn đánh giá lại, sản phẩm có nguy cơ không duy trì điều kiện
công nhận, sản phẩm có phản ánh của người tiêu dùng hoặc có dấu hiệu vi phạm để
kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh hoặc đề xuất xử lý theo thẩm quyền.
-
Tổ chức sơ
kết hằng năm, tổng kết giai đoạn 2026 - 2030; đánh giá kết quả đạt được, tồn
tại, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn tiếp
theo.
b)
Thời gian
thực hiện: Định kỳ hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030.
c)
Trách
nhiệm tổ chức triển khai:
-
Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá
kết quả thực hiện Chương trình OCOP; quản lý, kiểm tra sản phẩm OCOP sau công
nhận và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề phát sinh theo quy định.
-
Các sở,
ban, ngành có liên quan phối hợp kiểm tra, giám sát theo chức năng quản lý
chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa, sở hữu
trí tuệ, môi trường, thương mại và các nội dung liên quan.
-
Ủy ban
nhân dân cấp xã theo dõi tình hình triển khai Chương trình OCOP và việc duy trì
chất lượng sản phẩm OCOP trên địa bàn; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định
kỳ, đột xuất theo yêu cầu.
-
Chủ thể
OCOP chịu trách nhiệm duy trì chất lượng sản phẩm, điều kiện sản xuất, hồ sơ
pháp lý, truy xuất nguồn gốc và sử dụng nhãn hiệu OCOP đúng quy định.
Từ
nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2030; vốn xã hội hóa; vốn lồng ghép từ các Chương
trình, dự án khác và nguồn huy động hợp pháp khác.
-
Tăng cường
vai trò chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trong triển khai
Chương trình OCOP giai đoạn 2026 - 2030; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
-
Phát huy
vai trò cơ quan thường trực của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong tham mưu,
hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Chương trình OCOP
trên địa bàn tỉnh.
-
Xác định
rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai các mục
tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện.
-
Thực hiện
cơ chế phối hợp thường xuyên giữa cấp tỉnh và cấp xã trong hướng dẫn chủ thể,
phát triển sản phẩm, đánh giá, phân hạng, quản lý sản phẩm sau công nhận và hỗ
trợ phát triển thị trường.
-
Tổ chức
tuyên truyền sâu rộng về mục tiêu, ý nghĩa, nguyên tắc, nội dung và lợi ích của
Chương trình OCOP đến cán bộ, người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ hợp tác,
hộ sản xuất và cộng đồng dân cư.
-
Đa dạng
hóa hình thức tuyên truyền thông qua hội nghị, tập huấn, phương tiện thông tin
đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội, sinh hoạt cộng đồng và hoạt động của các
tổ chức chính trị - xã hội.
-
Tăng cường
truyền thông về các sản phẩm OCOP tiêu biểu, mô hình hay, cách làm hiệu quả,
chủ thể điển hình và các sản phẩm có giá trị văn hóa, bản sắc địa phương, góp
phần lan tỏa tinh thần tự lực, sáng tạo trong phát triển sản phẩm.
-
Huy động,
lồng ghép hiệu quả nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách
địa phương, các chương trình khuyến công, khoa học công nghệ, xúc tiến thương
mại, chuyển đổi số, du lịch, đào tạo nghề, phát triển kinh tế tập thể và các
nguồn hợp pháp khác.
-
Ưu tiên
nguồn lực hỗ trợ các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm đặc trưng, sản
phẩm có khả năng nâng hạng, sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu, làng nghề, du
lịch nông thôn và chuỗi giá trị.
-
Khuyến
khích doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, đơn vị phân phối, cơ sở du
lịch, hiệp hội ngành nghề và các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật tham gia đầu tư, liên
kết, hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP.
-
Bảo đảm
việc quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, công
khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
-
Tập trung
hỗ trợ chủ thể OCOP nâng cao năng lực quản trị sản xuất, kinh doanh, quản lý
chất lượng, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường và ứng dụng công nghệ
số.
-
Hướng dẫn
chủ thể duy trì chất lượng sản phẩm, hoàn thiện hồ sơ pháp lý, tiêu chuẩn chất
lượng, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc, sở hữu trí tuệ và
các điều kiện liên quan theo quy định.
-
Khuyến
khích chủ thể đổi mới sản phẩm, cải tiến mẫu mã, nâng cao giá trị sử dụng, giá
trị văn hóa, giá trị trải nghiệm và khả năng thương mại hóa của sản phẩm.
-
Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý Chương trình OCOP,
cập nhật dữ liệu sản phẩm, theo dõi kết quả thực hiện, hỗ trợ đánh giá, phân
hạng, xúc tiến thương mại và quản lý sản phẩm sau công nhận.
-
Khuyến
khích chủ thể ứng dụng công cụ số trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc,
bán hàng trực tuyến, quảng bá sản phẩm, chăm sóc khách hàng và kết nối thị
trường.
-
Lồng ghép
yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, phát triển vùng
nguyên liệu bền vững, sản xuất an toàn, tiết kiệm năng lượng, bao bì thân thiện
môi trường và kinh tế tuần hoàn trong phát triển sản phẩm OCOP.
-
Thúc đẩy
liên kết giữa chủ thể OCOP với hộ sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp, đơn vị
chế biến, phân phối, logistics, sàn thương mại điện tử, cơ sở du lịch và các tổ
chức hỗ trợ kỹ thuật.
-
Phát triển
sản phẩm OCOP gắn với vùng nguyên liệu, làng nghề, văn hóa cộng đồng, du lịch
nông thôn, điểm đến du lịch và sản phẩm quà tặng đặc trưng của tỉnh.
-
Tăng cường
kết nối sản phẩm OCOP vào hệ thống phân phối hiện đại, điểm giới thiệu và bán
sản phẩm, kênh thương mại điện tử, sự kiện xúc tiến thương mại, lễ hội, hoạt
động du lịch và các thị trường có tiềm năng.
-
Thực hiện
theo dõi, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc triển khai Chương trình OCOP;
đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực và trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương.
-
Kiểm tra
việc duy trì chất lượng sản phẩm OCOP sau công nhận; kịp thời hướng dẫn, chấn
chỉnh hoặc đề xuất xử lý đối với sản phẩm không duy trì điều kiện công nhận, sử
dụng nhãn hiệu OCOP không đúng quy định hoặc có dấu hiệu vi phạm.
-
Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu
cầu; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm và
đề xuất nhiệm vụ, giải pháp phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
a)
Là cơ quan
thường trực của Chương trình OCOP tỉnh Khánh Hòa, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn
tỉnh.
b)
Tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026
- 2030. Trên cơ sở Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ Chương trình OCOP trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 được ban hành, triển khai xây dựng
Kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình OCOP theo từng năm gửi Sở
Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn để hỗ trợ thực hiện
Chương trình OCOP.
c)
Hướng dẫn,
đào tạo, tập huấn và tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP
hàng năm; thường xuyên kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình OCOP tại các
xã, phường.
d)
Chủ trì,
phối hợp các sở, ban ngành có liên quan hỗ trợ các địa phương hướng dẫn các chủ
thể sản xuất hoàn thiện và phát triển sản phẩm tham gia Chương trình OCOP; tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch kiểm tra, quản lý sản phẩm đã được
chứng nhận sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
đ)
Chủ trì hỗ trợ, hướng dẫn các chủ thể sản xuất tham gia Chương trình OCOP đảm
bảo tiêu chuẩn, chất lượng và công tác truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm
thuộc trách nhiệm quản lý của ngành.
e)
Chủ trì
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
đối với hoạt động của chủ thể OCOP; hướng dẫn thực hiện các nội dung về môi
trường trong đánh giá, công nhận sản phẩm OCOP.
g)
Tổ chức
tham gia các hội chợ OCOP trong và ngoài tỉnh để quảng bá, xúc tiến thương mại
sản phẩm.
h)
Tổ chức
đánh giá và xếp hạng sản phẩm cấp tỉnh để chọn sản phẩm tham gia đánh giá và
xếp hạng cấp quốc gia.
i)
Chủ trì,
phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
đánh giá, tổng kết thực hiện Kế hoạch Chương trình OCOP hàng năm, báo cáo và đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
2. Sở Tài chính
Trên
cơ sở dự toán kinh phí thực hiện do Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đề xuất cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng
năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp
thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu
tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ
của Chương trình OCOP theo quy định.
3. Sở Công Thương
a)
Chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hỗ trợ phát triển các điểm trưng
bày, giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP của tỉnh; hỗ trợ các chủ thể OCOP ứng
dụng công nghệ, máy móc thiết bị; thực hiện các chương trình xúc tiến thương
mại, ứng dụng thương mại điện tử nhằm tăng cường các hoạt động thương mại trực
tuyến, nâng cao năng lực tiếp cận thị trường và thực hiện các nhiệm vụ liên
quan khác theo chức năng quản lý của ngành.
b)
Triển khai
các chương trình, hội nghị giao thương, kết nối cung cầu, hỗ trợ đưa các sản
phẩm OCOP của tỉnh vào tiêu thụ tại hệ thống các cửa hàng hiện đại, các siêu
thị, trung tâm thương mại và các sàn thương mại điện tử.
c)
Phối hợp
với các sở, ngành liên quan hỗ trợ hướng dẫn các chủ thể sản xuất tham gia
chương trình OCOP hoàn thiện sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm
và công tác truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của
ngành.
4. Sở Khoa học và Công
nghệ
a)
Chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hỗ trợ các tổ chức kinh tế đẩy mạnh
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong phát triển sản xuất sản phẩm;
hỗ trợ các địa phương, tổ chức kinh tế phát triển, đăng ký xác lập, bảo hộ và
thực thi quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm OCOP; tư vấn định
hướng phát triển thương hiệu sản phẩm OCOP và tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa
học, công nghệ hàng năm liên quan đến phát triển sản phẩm OCOP từ nguồn vốn
khoa học công nghệ.
b)
Tiếp tục
tham mưu, đề xuất nâng cao công tác quản lý và phát triển các sản phẩm đặc thù
đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể trên địa
bàn tỉnh. Triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó ưu tiên
triển khai các dự án quản lý phát triển các sản phẩm đặc thù đã được bảo hộ
nhằm hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản phẩm OCOP của tỉnh.
c)
Phối hợp hướng dẫn các chủ thể sản xuất tham gia Chương trình OCOP thực hiện
các hoạt động đảm bảo chất lượng theo quy định chung tại Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa và các văn bản có liên quan thuộc trách nhiệm quản lý; phối hợp
hướng dẫn ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa đúng quy định; hướng dẫn đăng ký sử dụng
mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; hỗ trợ, hướng dẫn đăng
ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp-sở hữu trí tuệ theo quy định và các nhiệm
vụ liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Y tế
a)
Chủ trì,
hướng dẫn các chủ thể sản xuất tham gia Chương trình OCOP thực hiện các quy
định về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn chất lượng, công bố sản phẩm và truy xuất
nguồn gốc đối với các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế.
b)
Phối hợp
các sở, ban, ngành và địa phương hướng dẫn các chủ thể sản xuất hoàn thiện các
điều kiện về an toàn thực phẩm, chất lượng, bao bì, nhãn hàng hoá và hồ sơ sản
phẩm thuộc lĩnh vực ngành y tế quản lý để tham gia Chương trình OCOP.
6. Sở Giáo dục và Đào
tạo
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các địa phương,
đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch mở lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho đội
ngũ cán bộ quản lý của các tổ chức kinh tế và đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tham gia sản xuất các sản phẩm OCOP, kinh phí từ Chương trình đào tạo nghề
cho lao động nông thôn.
7. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
a)
Chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hỗ trợ tập huấn kỹ năng làm du
lịch, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch; khảo sát, lựa chọn các sản
phẩm OCOP có tiềm năng trở thành quà tặng, hàng lưu niệm, đại sứ du lịch; xây
dựng các tour, tuyến, điểm du lịch gắn với nông nghiệp và nông thôn mới; tạo
điều kiện để các sản phẩm OCOP tỉnh Khánh Hòa tham gia các sự kiện, hoạt động
du lịch, lễ hội, sự kiện văn hóa - thể thao.
b)
Chủ trì và
phối hợp các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tăng chuyên mục, thời
lượng tuyên truyền về Chương trình OCOP.
8. Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan đẩy mạnh hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối cung - cầu cho sản phẩm OCOP thông qua các hội chợ, triển
lãm, quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP trong nước và quốc tế; triển khai thực
hiện các Đề án khuyến công, hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị để hỗ trợ các chủ
thể OCOP nâng cao năng lực sản xuất, thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP gắn với
du lịch; thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ của
Trung tâm.
9. Mặt trận tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên
hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Cựu Chiến binh
tỉnh), Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các hội, hiệp
hội
Đẩy
mạnh tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, hỗ trợ người dân tham gia, cũng như
giám sát, phản biện đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả trong Chương
trình; hỗ trợ kết nối, tiêu thụ sản phẩm OCOP cho bà con nông dân và các chủ
thể. Phối hợp với các đoàn thể khác để phát hiện những sản phẩm đặc trưng của
địa phương đề xuất cho Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia thông qua cơ
quan thường trực triển khai Chương trình OCOP.
Xây
dựng mô hình điểm, các mô hình kinh tế đặc trưng, các hợp tác xã, tổ hợp tác
sản xuất sản phẩm OCOP, góp phần phát triển kinh tế địa phương và xây dựng nông
thôn mới.
10. Ngân hàng nhà nước
Việt Nam chi nhánh khu vực 10
Chỉ
đạo các tổ chức tín dụng tập trung nguồn vốn cho vay đối với lĩnh vực sản xuất
kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể OCOP tiếp cận vốn vay phục
vụ phát triển nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế của từng địa
phương.
11. Báo và Phát thanh
Truyền hình Khánh Hòa
Thực
hiện chuyên mục mỗi xã, phường một sản phẩm trên các loại hình truyền thông của
tỉnh, phản ánh kịp thời những cách làm hay và không khí triển khai thực hiện Kế
hoạch tại cơ sở.
12. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
a)
Đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình OCOP, phổ biến rộng rãi chủ
trương, chính sách của Nhà nước cho các đối tượng tham gia Kế hoạch thực hiện
Chương trình OCOP. Triển khai thực hiện Chương trình theo Kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh; xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn cấp xã
theo giai đoạn và hàng năm.
b)
Trực tiếp
triển khai các hoạt động của Chương trình OCOP ở cấp xã; giao nhiệm vụ cho
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị là cơ quan thường trực tham mưu,
giúp việc triển khai Chương trình OCOP trên địa bàn.
c)
Tiếp tục
hỗ trợ nâng cấp, củng cố, phát triển các sản phẩm đăng ký tham gia không được
đánh giá cao (chưa đạt 3 sao) và các sản phẩm đạt 3-4 sao dự thi đánh giá nâng
hạng sản phẩm đảm bảo theo Kế hoạch đề ra.
d)
Hàng năm
thực hiện vận động, rà soát, điều chỉnh, đăng ký bổ sung danh mục sản phẩm tham
gia Chương trình trong Kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
e)
Tổ chức đánh giá một số nội dung của Hồ sơ sản phẩm đăng ký tham gia đánh giá
sản phẩm OCOP, bao gồm các tiêu chí sau: Nguồn gốc sản phẩm/nguyên liệu địa
phương; sử dụng lao động địa phương; nguồn gốc ý tưởng sản phẩm; bản sắc/trí
tuệ địa phương. Căn cứ vào điều kiện và đặc điểm thực tế của địa phương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp với các bộ phận liên quan để lấy ý kiến
về các nội dung đánh giá, sau đó ban hành Báo cáo đánh giá của Ủy ban nhân dân
cấp xã về các tiêu chí trên.
g)
Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm
thực hiện Chương trình; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hàng quý
(trước ngày 25 của quý) và đột xuất theo yêu cầu về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Chương trình mục
tiêu quốc gia để theo dõi, chỉ đạo.
13. Các chủ thể tham
gia Chương trình OCOP
-
Chủ động
xây dựng, hoàn thiện ý tưởng sản phẩm, kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư;
bố trí nguồn lực thực hiện, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện hồ sơ, tài
liệu minh chứng và tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo quy định.
-
Chịu trách
nhiệm duy trì chất lượng sản phẩm, điều kiện sản xuất, hồ sơ pháp lý, nhãn hàng
hóa, truy xuất nguồn gốc, sử dụng nhãn hiệu OCOP và các nội dung đã cam kết sau
khi sản phẩm được công nhận.
Yêu
cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên
quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép với
kế hoạch chung của ngành, đơn vị để tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển
khai thực hiện Kế hoạch nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị, địa phương tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để rà soát, tham
mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị tại mục VII;
- VPUB tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, TB, TLe, HC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|