|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG
ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn
cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ;
Căn
cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2904/TTr-SXD ngày 01 tháng 4
năm 2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị,
đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn
trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối
tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản
lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Thẩm quyền quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường
xã, đường thôn
1. Sở
Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường tỉnh, các công trình trên tuyến và các tuyến đường do Ủy
ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
2. Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) chịu
trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường đô thị (trừ các tuyến đường Quốc lộ, Đường tỉnh do Sở Xây dựng và
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý), đường xã, đường thôn, các công trình
trên tuyến (chiếu sáng, hệ thống thoát nước, vỉa hè, cây xanh) trên đường giao
thông thuộc địa giới hành chính quản lý và các công trình trong địa giới hành
chính thuộc phạm vi quản lý được đầu tư theo các hình thức sau:
- Hình
thức đầu tư công (do Nhà nước đầu tư, hỗ trợ vốn đầu tư).
- Hình
thức đối tác công tư (PPP).
- Hình
thức đầu tư có tham gia thực hiện của cộng đồng (xã hội hóa).
3. Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị bên trong và bên ngoài hàng
rào các khu công nghiệp khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
4. Trường
hợp, công trình được quy định tại khoản 2 Điều này qua địa phận 02 (hai) đơn vị
hành chính cấp xã, thì 02 (hai) đơn vị hành chính cấp xã thống nhất 01 (một)
đơn vị quản lý. Trường hợp, không thống nhất được thì báo cáo về Ủy ban nhân
dân tỉnh để chỉ đạo thực hiện.
Điều 3. Nhiệm vụ bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
1. Tổ
chức thực hiện công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định
tại Điều 21 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; khoản
1, khoản 2 và khoản 7 Điều 20 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; khoản 4 Điều 23 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Thực
hiện cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác đối với các
tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm c khoản
5 Điều 21 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ và khoản
5 Điều 23 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Tổ
chức giao thông đường bộ trong giai đoạn quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng
công trình đường bộ trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại
khoản 3 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ -CP của Chính phủ
và khoản 6 Điều 23 Nghị định số 140/2025/NĐ -CP của Chính phủ.
Trường hợp phạm vi tổ chức giao thông có liên quan đến quốc lộ, đường tỉnh thì
phải lấy ý kiến của Sở Xây dựng trước khi thực hiện.
4. Chấp
thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp giấy phép thi công đối với đường bộ
thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 31
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 7 Điều
23 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý đối với các công trình
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hình thức PPP)
1.
Giai đoạn thu phí hoàn vốn theo Hợp đồng dự án PPP
a) Nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm thực hiện bảo trì, sửa chữa đảm bảo
an toàn trong quá trình khai thác công trình, khắc phục hậu quả thiên tai và
các nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý, khai thác theo Hợp đồng dự án PPP đã ký.
b) Cơ
quan quản lý công trình dự án thực hiện các nhiệm vụ còn lại được quy định tại Điều 3 Quyết định này trừ các nhiệm vụ quản lý được nêu tại điểm
a khoản này.
2.
Giai đoạn sau khi kết thúc Hợp đồng dự án PPP
a) Nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm bàn giao công trình dự án cho cơ
quan quản lý (theo quy định tại Điều 2 Quyết định này) đối với
các công trình thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
b) Sau
khi nhận bàn giao, cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ quản lý theo quy định tại
Điều 3 Quyết định này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1.
Trách nhiệm Sở Xây dựng
a) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai và kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
b) Thống
kê, cập nhật số liệu cầu, đường và công trình trên tuyến, tình hình quản lý,
khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
c) Tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện; tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
2.
Trách nhiệm Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức
thực hiện theo quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan.
b) Thống
kê, cập nhật số liệu cầu, đường và công trình trên tuyến, tình hình quản lý,
khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý và thực
hiện chế độ báo cáo như sau:
- Gửi
báo cáo định kỳ về Sở Xây dựng: báo cáo quý trước ngày 20 tháng cuối quý; báo
cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 11
hàng năm. Thời gian chốt số liệu báo cáo quý, 6 tháng đầu năm và báo cáo năm:
trước 10 ngày so với thời hạn báo cáo theo quy định (Mẫu báo cáo theo Phụ lục
I, II, III kèm theo Quyết định này).
- Cập
nhật định kỳ 6 tháng đầu năm và cuối năm, Cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng đường
bộ quản lý vào phần mềm quản lý tài sản Công theo quy định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 và bãi bỏ các Quyết
định sau đây:
a) Quyết
định số 24/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh An
Giang.
b) Quyết
định số 25/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý và sử dụng phạm vi bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Kiên Giang.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH - HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình An Giang;
- LĐVP, TT CBTH, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, P.KT, tnvnam.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|