|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
40/2026/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 27
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC; BỐ TRÍ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI ỨNG VÀ PHÂN CẤP CHO HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN CẤP XÃ QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG,
GIAI ĐOẠN I TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
162/2024/QH15 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 -
2035;
Xét Tờ trình số
11127/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết của HĐND tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn I: từ năm 2025-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa
- Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 391/BC-UBND ngày 24 tháng 7 năm
2026 giải trình tiếp thu ý kiến thẩm tra đối với dự thảo Nghị quyết; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân
dân cấp xã quyết định một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn
I từ năm 2025 đến năm 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên
tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa
phương đối ứng và phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định một số nội
dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025-2035 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030 (sau
đây gọi là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban và cơ quan cấp tỉnh;
các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà
nước để thực hiện Chương trình.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia hoặc có liên quan đến thực hiện Chương trình.
Điều 2.
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, đầu tư công, phân cấp, phân quyền
và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng thẩm quyền, công khai,
minh bạch, hiệu quả và tiết kiệm.
2. Bám sát mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ của Chương trình; không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển và vốn
sự nghiệp của Chương trình được cấp có thẩm quyền giao.
3. Đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm, hiệu quả và bền vững; ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết về bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hóa; hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa; phát
triển con người; đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa và hỗ
trợ các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Việc phân bổ vốn phải bảo đảm
đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp với các chương trình mục tiêu quốc
gia, chương trình, dự án khác; quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế,
chính sách; phát huy tính chủ động và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa
phương trong tổ chức thực hiện.
5. Các nhiệm vụ chi ngân sách
nhà nước thuộc Chương trình được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công và kinh phí
chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.
Điều 3. Bố
trí vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình
1. Ngân sách địa phương bố trí
đủ vốn đối ứng giai đoạn 2025 - 2030 và hằng năm không thấp hơn mức vốn đối ứng
quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hằng năm, ngân sách địa
phương bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 30% tổng vốn ngân sách trung ương hỗ
trợ thực hiện Chương trình.
3. Ngân sách tỉnh bảo đảm bố
trí toàn bộ phần vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình.
4. Ngoài vốn ngân sách trung
ương và vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh, các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm
huy động, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác; chủ động cân đối, bố trí thêm
nguồn lực phù hợp với khả năng của địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ của Chương trình trên địa bàn.
Điều 4.
Tiêu chí phân bổ vốn
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo
đối tượng xã, phường, đặc khu (Tiêu chí số 01):
a) Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ
số 6,0.
b) Các xã, đặc khu còn lại: Hệ
số 4,0.
c) Các phường: Hệ số 2,0.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo
đối tượng ưu tiên căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa
phương năm 2026 (Tiêu chí số 02):
a) Địa phương nhận hỗ trợ bổ
sung < 30%: Hệ số 1,0.
b) Địa phương nhận hỗ trợ bổ
sung từ 30% - 60%: Hệ số 1,5.
c) Địa phương nhận hỗ trợ bổ
sung từ trên 60% - 80%: Hệ số 2,0.
d) Địa phương nhận hỗ trợ bổ
sung > 80% trở lên: Hệ số 2,5.
3. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo
quy mô dân số (Tiêu chí số 03):
a) Các xã có quy mô dân số dưới
10.000 người: Hệ số 0,2.
b) Các xã, phường có quy mô dân
số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,4.
c) Các xã, phường có quy mô dân
số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 0,7.
d) Các xã, phường, đặc khu có
quy mô dân số từ 30.000 người: Hệ số 1,2.
4. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo
quy mô diện tích (Tiêu chí số 04):
a) Các xã, phường, đặc khu có
quy mô diện tích dưới 200 km2: Hệ số 0,4.
b) Các xã có quy mô diện tích từ
200km² đến dưới 300 km2: Hệ số 0,8.
c) Các xã có quy mô diện tích từ
300 km² đến dưới 400 km2: Hệ số 1,1.
d) Các xã, phường có quy mô diện
tích từ 400 km² trở lên: Hệ số 1,8.
5. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo
di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh (Tiêu chí số 05):
a) Các xã, phường, đặc khu có
di tích quốc gia đặc biệt: Hệ số 5,0.
b) Các xã, phường, đặc khu có
di tích cấp quốc gia: Hệ số 2,0.
Điều 5. Định
mức phân bổ vốn
1. Đối với vốn đầu tư phát triển
a) Vốn đầu tư phát triển được
phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình theo danh mục được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa thiết
chế văn hóa cấp tỉnh, thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia và các nhiệm vụ đầu tư khác thuộc
Chương trình.
b) Việc phân bổ vốn căn cứ mục
tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; nhu cầu đầu tư thực tế; hiện trạng cơ sở vật
chất, thiết chế văn hóa; mức độ cấp thiết, hiệu quả đầu tư, khả năng hoàn thành
và giải ngân của dự án; ưu tiên địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; phù hợp khả năng cân đối nguồn vốn hằng năm.
c) Tổng mức vốn đầu tư phát triển
bố trí cho cấp xã được xác định trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư phát triển được
cấp có thẩm quyền giao sau khi bố trí cho các nhiệm vụ, dự án do cấp tỉnh thực
hiện.
2. Đối với vốn sự nghiệp
a) Tổng mức vốn sự nghiệp bố
trí cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tối đa 20% tổng kinh phí nguồn vốn sự nghiệp
của Chương trình theo quy định.
b) Tổng vốn sự nghiệp bố trí
cho các xã, phường, đặc khu tối thiểu 80% tổng kinh phí nguồn vốn sự nghiệp của
Chương trình theo quy định.
c) Hằng năm, căn cứ tổng mức vốn
được cấp có thẩm quyền giao, hướng dẫn thực hiện Chương trình, điều kiện thực tế
và khả năng cân đối nguồn lực, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ
cụ thể cho cấp tỉnh, cấp xã và các ngành, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
theo quy định.
d) Vốn sự nghiệp phân bổ cho
các xã, phường, đặc khu được xác định theo tiêu chí, hệ số quy định tại Điều 4 và phương pháp quy định tại Điều 6 Nghị
quyết này.
Điều 6.
Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
1. Phương pháp phân bổ vốn sự
nghiệp cho cấp xã được xác định như sau:
a) Tổng số vốn sự nghiệp phân bổ
cho cấp xã được xác định bằng tổng số vốn sự nghiệp còn lại sau khi phân bổ cho
cấp tỉnh.
b) Điểm phân bổ của từng xã,
phường, đặc khu được xác định bằng tổng số điểm theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
c) Tổng điểm phân bổ của các
xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, phường,
đặc khu.
d) Giá trị của một (01) điểm
phân bổ được xác định bằng tổng số vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước (bao gồm
ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh) hỗ trợ cho ngân sách cấp xã thực hiện
Chương trình chia cho tổng điểm phân bổ của các xã, phường, đặc khu trên địa
bàn tỉnh.
đ) Mức vốn sự nghiệp phân bổ
cho từng xã, phường, đặc khu được xác định bằng điểm phân bổ của các xã, phường,
đặc khu đó nhân với giá trị của một (01) điểm phân bổ.
2. Mức vốn ngân sách nhà nước
phân bổ cho từng xã, phường, đặc khu được thực hiện như sau:
|
Tổng số điểm của một (01) xã, phường, đặc khu nhận hỗ trợ
|
=
|
Tổng tất cả các điểm được phân bổ theo Điều 4 Nghị quyết
|
Trong đó:
|
Tổng vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được phân bổ
|
=
|
Tổng điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
|
x
|
Giá trị một (01) điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương
|
|
Giá trị một (01) điểm hỗ trợ cho xã, phường, đặc khu
|
=
|
Tổng vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bố trí cho xã,
phường, đặc khu
|
|
Tổng điểm của xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh
|
Điều 7.
Phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã
Phân cấp cho Hội đồng nhân dân
cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm
vốn ngân sách nhà nước chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố
trí thực hiện dự án, nhiệm vụ đầu tư công của Chương trình.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa XI, Kỳ họp thứ 5 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày
27 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số tỉnh;
- Trung tâm LT và DVVL tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|