|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
324/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Lương
|
|
Ngày ban hành:
|
20/01/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 324/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 20
tháng 01 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08/01/2025 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025
Năm 2025 có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, là năm tăng tốc, bứt phá, về đích, năm cuối thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, năm tiến hành Đại hội Đảng các cấp, tiến
tới Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng, năm thực hiện cuộc cách mạng về tinh gọn tổ chức bộ máy, tạo nền tảng, tiền
đề quan trọng cùng cả nước vững bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình của
dân tộc. Trong khi đó, dự báo tình hình có nhiều thuận lợi nhưng không ít những
khó khăn, thách thức và những biến động khó lường ảnh hưởng trực tiếp việc triển
khai các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh.
Với chủ đề “Đoàn kết, quyết
tâm thực hiện cao nhất mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV và
tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025-2030”, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của
Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt sâu rộng nội dung
Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ và các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số
66/NQ-HĐND ngày 09/12/2024 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025, số
72/NQ-HĐND ngày 09/12/2024 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu,
chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2025 tới các cấp,
các ngành, các đơn vị để tổ chức thực hiện có hiệu quả.
2. Cụ thể hóa những nhiệm vụ,
giải pháp về chỉ đạo, điều hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán
ngân sách nhà nước năm 2025 của Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh thành các
giải pháp cụ thể tổ chức thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2025.
3. Phân công cụ thể cho các cơ
quan, đơn vị chủ trì, phối hợp, thời gian hoàn thành từng nhiệm vụ cụ thể. Tăng
cường công tác kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo kết
quả thực hiện định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiện
Các cấp, các ngành theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiện
toàn diện các quan điểm, nhiệm vụ trọng tâm chỉ đạo điều hành, nhiệm vụ, giải
pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số
66/NQ-HĐND ngày 09/12/2024 và Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 09/12/2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Nghị quyết, văn bản chỉ đạo khác của Trung ương, Tỉnh ủy,
HĐND, Ủy ban nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này tới
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cộng đồng doanh nghiệp
và người dân.
2. Ưu tiên
thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP
năm 2025
a) Tổ chức triển khai thực hiện
đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội
năm 2025 đã giao tại Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 09/12/2024 của HĐND tỉnh;
Quyết định số 1758/QĐ- UBND ngày 10/12/2024 của UBND tỉnh với quyết tâm cao, nỗ
lực lớn, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2025 ở mức hai con số (khoảng
10%) theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
tài chính - ngân sách nhà nước, đảm bảo thực hiện nghiêm theo dự toán năm 2025[1]. Quản lý thu ngân sách nhà nước chặt
chẽ, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, mở rộng cơ sở thu và chống thất
thu thuế, nhất là thu tiền sử dụng đất, kinh doanh thương mại điện tử, qua nền
tảng số, thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn điện tử đối với tất cả các ngành
và lĩnh vực, đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện,
phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2025 cao hơn ít nhất 10% so với năm 2024; tổ
chức điều hành, quản lý chi ngân sách nhà nước linh hoạt, chủ động theo đúng
quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ
chi cấp bách, đột xuất phát sinh trên địa bàn. Triển khai thực hiện các chính
sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất,... theo quy định hiện
hành nhằm hỗ trợ tăng trưởng, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh.
Thực hiện nghiêm, hiệu quả các
giải pháp về tiền tệ, tín dụng của Ngân hàng Nhà nước; thúc đẩy tăng trưởng tín
dụng, tập trung cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên; kiểm
soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Tiếp tục triển khai các
giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt và đảm bảo an
ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động ngân hàng; đảm bảo đến cuối năm 2025, tỷ
lệ nợ xấu nội bảng còn dưới 2%, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt đạt trên
90%. Tăng cường công tác quản lý hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng trên địa
bàn tỉnh.
c) Kiểm soát chặt chẽ tình hình
thị trường hàng hóa, kịp thời có giải pháp điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu
hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu, phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trên 8% so với năm 2024. Tăng cường các hoạt động
xúc tiến thương mại, thương mại điện tử nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác
xã của tỉnh tham gia các hoạt động quảng bá, giới thiệu, kết nối mở rộng, đa dạng
hóa thị trường tiêu thụ; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”[2]. Tập
trung mở rộng thị trường xuất khẩu; tăng cường công tác thông tin, hỗ trợ doanh
nghiệp đáp ứng nhanh, kịp thời các tiêu chuẩn mới của các nước đối tác nhập khẩu;
thực hiện hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết; giữ vững, củng cố
các thị trường truyền thống và mở rộng hơn nữa thị trường mới, tiềm năng, nâng
cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhất là hàng xuất khẩu địa phương.
d) Triển khai quyết liệt các giải
pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công ngay từ những ngày đầu năm 2025. Đề cao
vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, kiểm soát chặt chẽ tiến độ thực hiện
các dự án theo đúng biểu đồ tiến độ đã cam kết; rà soát, giải quyết dứt điểm
các khó khăn, vướng mắc đối với từng dự án, nhất là về các thủ tục đất đai, giải
phóng mặt bằng, chuyển đổi mục đích rừng; thực hiện các thủ tục nghiệm thu,
thanh toán ngay khi có đủ điều kiện không dồn vào cuối năm; xử lý nghiêm, kịp
thời đối với các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực gây cản trở, làm chậm tiến độ giải
ngân vốn đầu tư công. Tập trung hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn
2026-2030; bố trí vốn tập trung, trọng tâm, trọng điểm, kiên quyết không dàn trải,
manh mún. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày
18/01/2024 của Quốc hội để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
e) Duy trì công tác đối ngoại,
tăng cường công tác giao ban, hội đàm, trao đổi kịp thời thông tin các chính
sách biên mậu giữa hai bên cửa khẩu Ma Lù Thàng/Việt Nam - Kim Thủy Hà/Trung Quốc
để cùng tháo gỡ, giải quyết nhanh chóng các vấn đề vướng mắc phát sinh trong
các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh qua cửa khẩu. Tăng cường hỗ trợ
các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các hội nghị, hội chợ triển
lãm, chương trình kết nối giao thương, các sàn thương mại điện tử để quảng bá,
mở rộng thị trường, xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế của tỉnh sang thị
trường nước ngoài.
e) Thúc đẩy, tạo đột phá cho
các động lực tăng trưởng mới, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,
thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mới hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc,
đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ về tăng trưởng xanh tại Chiến lược quốc gia về
tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 đã được cụ thể hóa tại Công
văn số 3347/UBND-TH ngày 12/9/2022 và chỉ đạo tại Công văn số 165/UBND-TH ngày
13/01/2025 của UBND tỉnh.
3. Đẩy mạnh
rà soát, hoàn thiện thể chế, pháp luật, cơ chế, chính sách để tháo gỡ các khó
khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
a) Tiếp tục cụ thể hóa những chủ
trương, định hướng của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, văn bản chỉ đạo
của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; nhất là các văn bản quy định thi hành các
luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 8, các Nghị quyết được
HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp thứ 25. Tập trung xây dựng các Nghị quyết trình
HĐND tỉnh trong năm 2025; các văn bản cụ thể hóa quy định về tổ chức bộ máy,
phân cấp, phân quyền phục vụ triển khai cuộc cách mạng về sắp xếp tổ chức bộ
máy Nhà nước theo hướng tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực hiệu quả đảm bảo
quy trình, tiến độ, chất lượng. Tổ chức tổng kết các Nghị quyết, Đề án của Tỉnh
ủy, HĐND tỉnh và các cơ chế, chính sách đặc thù trong giai đoạn 2021-2025 triển
khai trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp tục nâng cao chất lượng
công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của UBND tỉnh
tại Công văn số 4290/UBND-TH ngày 23/10/2024; tiếp tục rà soát các quy định tại
các Luật không còn phù hợp, vướng mắc, chồng chéo hoặc chưa đầy đủ để kiến nghị
cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. Đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục
pháp luật gắn với việc chuyển đổi số. Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật
trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho cá nhân,
doanh nghiệp. Đẩy mạnh công tác hướng dẫn thực hiện pháp luật, công tác truyền
thông về chính sách, pháp luật.
c) Thực hiện hiệu quả Kế hoạch
Cải cách hành chính tỉnh Lai Châu năm 2025[3]; tập trung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm
phiền hà, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp ngay từ khâu xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số
5170/UBND-TH ngày 20/12/2024.
4. Tăng cường
phân cấp, phân quyền trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước gắn với nâng cao
trách nhiệm người đứng đầu; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng
phí; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm
soát quyền lực và phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi
a) Thực hiện quyết liệt, có hiệu
quả chủ trương tinh giản, sắp xếp tổ chức bộ máy của các cơ quan, tổ chức theo
hướng “Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu năng - Hiệu lực - Hiệu quả”; đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự lực, tự cường và trách nhiệm
giải trình của các cấp, nhất là người đứng đầu; tiếp tục triển khai sắp xếp đơn
vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Thực hiện tốt các chính sách đối với cán bộ,
công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị. Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản
lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính; kiên quyết khắc phục hiệu quả tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ sai,
sợ trách nhiệm. Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách đột phá về xây dựng
đội ngũ cán bộ, công chức có nền tảng vững chắc về tư tưởng chính trị, chuyên
môn, có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, dám nghĩ, dám làm,
dám đương đầu với khó khăn, thử thách; có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và
dám đưa ra những giải pháp đột phá, nhất là trong xử lý những tình huống phức tạp,
điểm nghẽn; cơ chế, chính sách tạo động lực, bảo vệ cán bộ, công chức làm việc,
cống hiến, vì lợi ích chung.
c) Triển khai đồng bộ, quyết liệt
và hiệu quả các quy định, chỉ đạo, điều hành về kiểm soát quyền lực, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực và lãng phí trên địa bàn tỉnh[4]. Đẩy nhanh tiến độ triển khai, kết luận các cuộc thanh
tra theo kế hoạch[5] và đột xuất
năm 2025; nâng cao hiệu quả thu hồi sau thanh tra, thu hồi tài sản tham nhũng
(nếu có). Tổ chức tốt việc tiếp công dân, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật,
phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ
khi mới phát sinh tại cơ sở, nhất là khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự Đại
hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2025-2030.
5. Tập
trung nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là các công trình giao
thông trọng điểm, có tác động lan tỏa
a) Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực, ưu tiên ngân
sách cho phát triển hạ tầng, nhất là hạ tầng các công trình giao thông có tác động
lan tỏa. Tập trung triển khai thực hiện dự án Hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên kết
nối thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai với huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu; phối hợp chặt
chẽ với Bộ Giao thông vận tải đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành dự án Kết nối giao
thông các tỉnh miền núi phía Bắc (tuyến đường nối thành phố Lai Châu với cao tốc
Nội Bài – Lào Cai); đề xuất Trung ương nghiên cứu triển khai các dự án quan trọng
khác như: Hầm đường bộ Khau Co, tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) – Lai Châu, Cảng
hàng không Lai Châu,... Phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, phấn đấu hết
năm 2025, 100% thôn, bản có đường xe máy hoặc ô tô đi lại thuận lợi.
b) Tiếp tục rà soát, đề xuất bổ
sung các dự án nguồn điện tiềm năng vào Quy hoạch điện VIII điều chỉnh làm cơ sở
phát triển lĩnh vực năng lượng trên địa bàn tỉnh; hiệu chỉnh sơ đồ khai thác
các dự án nguồn điện để nâng cao hiệu quả của các dự án, đảm bảo không ảnh hưởng
đến môi trường và xã hội; phối hợp với chủ đầu tư các dự án lưới điện truyền tải
và phân phối giải quyết khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo
chất lượng.
c) Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ
tầng nông nghiệp, nông thôn, thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm phục vụ cơ cấu
lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên đầu tư cải tạo,
nâng cấp, xây dựng mới hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, các công
trình cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt khu vực nông thôn trong kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của tỉnh; đảm bảo đến năm 2025, tỉ lệ dân
số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93%.
d) Quan tâm đầu tư xây dựng,
phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng về giáo dục, y tế, thiết chế văn hóa, thể
thao, góp phần nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ, đảm bảo mọi người dân được
tiếp cận và sử dụng dịch vụ xã hội thiết yếu, cơ bản, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của người dân.
5. Tập
trung thực hiện cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực và trong nội ngành theo hướng
tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả,
sức cạnh tranh của nền kinh tế
a) Cơ cấu lại các ngành sản xuất
và dịch vụ
- Tập trung ưu tiên phát triển
các ngành công nghiệp có tiềm năng lợi thế của Tỉnh; tiếp tục rà soát và tháo gỡ
kịp thời khó khăn, vướng mắc cho các dự án điện đang triển khai để nhà đầu tư đẩy
nhanh tiến độ hoàn thành theo đúng kế hoạch. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến
nông, lâm, thủy sản nâng cao chất lượng sản phẩm; quan tâm phối hợp với Nhà đầu
tư đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các nhà máy đang đầu tư trên địa bàn tỉnh
như: Nhà máy chế biến thức ăn gia súc và tinh dầu quế, nhà máy chế biến nông sản,
nhà máy chế biến mắc ca (tại xã Mường So, huyện Phong Thổ); nhà máy chế biến
chè chất lượng cao (tại xã Thèn Sin, huyện Tam Đường); nhà máy chế biến mủ cao
su (tại xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn). Thúc đẩy công nghiệp khai thác và chế biến
khoáng sản, nhất là hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng
phục vụ cho đầu tư xây dựng trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng và triển khai thực hiện
các đề án khuyến công nhằm hỗ trợ các cơ sở công nghiệp đầu tư, ứng dụng khoa học
công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Phát triển nông nghiệp theo
hướng hàng hóa tập trung, chuyển mạnh tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy
kinh tế nông nghiệp; đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng công nghệ; tập trung vào cây
trồng chủ lực, giống cây trồng chất lượng cho năng suất cao; khuyến khích phát
triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, hỗ trợ mở rộng diện tích áp dụng
quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn; phát triển trồng trọt tuần hoàn,
phát thải Các-bon thấp. Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung hàng hóa, bền
vững, khuyến khích các mô hình liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái,
xanh, hữu cơ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tiếp tục phát triển kinh tế rừng bền
vững, thực hiện đồng bộ các hoạt động quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng,
khai thác, chế biến, thương mại lâm sản, dịch vụ môi trường rừng gắn với du lịch
sinh thái; phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng đạt 54%. Tiếp tục triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển du lịch, đi
vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; phấn đấu có thêm 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới,
03 huyện nông thôn mới (Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường), không còn xã dưới 15
tiêu chí.
- Cơ cấu lại các ngành dịch vụ
theo hướng đa dạng hóa, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ gắn với khai thác
và phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Tiếp tục triển khai hiệu quả các đề
án, nghị quyết, kế hoạch của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về bảo tồn, phát huy bản
sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường công tác liên kết, hợp tác; đẩy mạnh hoạt động quảng bá xúc tiến du
lịch tỉnh Lai Châu tại thị trường khách du lịch nội địa truyền thống và thị trường
khách mới bằng các hình thức phù hợp đặc biệt là thông qua ứng dụng các nền tảng
số công nghệ 4.0. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa, phát triển sản phẩm
và loại hình du lịch mới như: Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng gắn với nông nghiệp,
du lịch trecking leo núi, du lịch văn hoá gắn với Lễ hội, ẩm thực, nghệ thuật
truyền thống,... Duy trì và phát triển các tuyến vận tải đường bộ, đường thủy nội
địa gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực vận tải; quan tâm thúc đẩy mở
mới các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh và nội tỉnh, nhất là các tuyến vận tải
hành khách đến vùng sâu, vùng xa để phục vụ nhu cầu đi lại của Nhân dân; từng
bước thiết lập mô hình vận tải logicstic nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
b) Triển khai hiệu quả Đề án cơ
cấu lại doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu và
Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản trị,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thúc đẩy mạnh mẽ đầu tư phát triển của
các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước[6]. Trong đó, tập trung vào đổi mới quản trị doanh nghiệp,
cơ cấu lại tài chính, vốn, tài sản, nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý của doanh
nghiệp; thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh
và đầu tư phát triển hằng năm và 05 năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt; thực
hiện nghiêm các kiến nghị sau giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp,
giám sát tài chính đối với từng doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Báo cáo
số 216/BC-UBND của UBND ngày 24/5/2024.
c) Tiếp tục triển khai hiệu quả
Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị
quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ
doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, kiểm
soát hoạt động của doanh nghiệp tư nhân; chú trọng cải cách hành chính, cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhằm tạo điều
kiện thuận lợi, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển.
Tiếp tục củng cố, mở rộng và
phát triển kinh tế tập thể trong các ngành, lĩnh vực, trong đó hình thức HTX là
nòng cốt; khuyến khích phát triển HTX trong các lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng
các mô hình HTX kiểu mới; đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa các thành phần kinh tế
tập thể, giữa các thành phần kinh tế tập thể với các thành phần kinh tế khác để
ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, từng bước nâng
cao năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn. Tiếp tục triển
khai nội dung hỗ trợ theo Đề án "Hỗ trợ xây dựng mô hình hợp tác xã hoạt động
hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị tại các huyện,
thành phố giai đoạn 2022-2025"[7].
6. Chú trọng
phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng
tạo và khởi nghiệp
a) Tiếp tục triển khai thực hiện
các nghị quyết, chương trình, kế hoạch về giáo dục và đào tạo đã ban hành, nhất
là các nghị quyết về các cơ chế, chính sách nhằm khắc phục tình trạng thiếu
giáo viên các môn học Tiếng Anh, Tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật trên địa bàn tỉnh[8]. Quan tâm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục,
ưu tiên xây dựng trường chuẩn quốc gia, các trường vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn; giữ vững, nâng cao chất lượng xóa mù chữ, phổ cập giáo dục các cấp
học; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, triển
khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo. Tăng cường đổi
mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống,
kỹ năng sống, giáo dục quốc phòng và an ninh; đẩy mạnh triển khai xây dựng văn
hóa học đường, quan tâm giáo dục lòng yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc,
khơi dậy khát vọng cống hiến cho học sinh, sinh viên.
Triển khai thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, giữ chân nhân tài, đào tạo nguồn nhân
lực nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh[9]. Tập trung triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển
nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050[10].
b) Triển khai hiệu quả Chương
trình hành động của Tỉnh ủy về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn[11]; gắn kết công tác đào tạo nghề
với thị trường lao động, từng bước chuyển dịch cơ cấu lao động đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực cho tỉnh. Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng
học sinh sau tốt nghiệp THCS và THPT; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; đa dạng hóa các hình thức, đổi mới chương trình, phương
thức đào tạo, quan tâm phát triển, nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục nghề nghiệp. Đẩy mạnh hợp tác doanh nghiệp trong công tác tuyển
sinh, tổ chức đào tạo và giải quyết việc làm sau khi tốt nghiệp; chú trọng đào
tạo nhân lực có kỹ năng nghề theo hướng ứng dụng, thực hành, thực tập, đảm bảo
đáp ứng nhu cầu nhân lực có kỹ năng cho thị trường lao động, góp phần nâng cao
năng suất lao động. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm lao động khu vực
nông nghiệp, từng bước thu hẹp số lao động trong khu vực phi chính thức.
c) Tổ chức xây dựng Chương
trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đẩy mạnh các hoạt
động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ trong các
lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản nhằm tạo sản phẩm chủ lực,
đặc thù, góp phần nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh sản phẩm; chú trọng
hoạt động sở hữu trí tuệ, xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu cho các sản phẩm;
xác lập và phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.
Tăng cường đổi mới hoạt động tiêu chuẩn, chất lượng để hỗ trợ doanh nghiệp nâng
cao năng lực cạnh tranh. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Hỗ trợ hệ sinh
thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2021-2025.
d) Tiếp tục triển khai hiệu quả
Chương trình chuyển đổi số tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh[12]. Tập
trung phát triển hạ tầng số; quan tâm xóa các vùng lõm sóng trên địa bàn, bảo đảm
tốc độ mạng viễn thông di động, phấn đấu mỗi người dân trưởng thành có một điện
thoại thông minh, mỗi hộ gia đình có khả năng tiếp cận một đường Internet cáp
quang băng rộng. Tiếp tục phát triển hạ tầng dữ liệu nhằm phục vụ xây dựng
chính quyền số; tập trung nâng cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến phù hợp với
yêu cầu kết nối chia sẻ dữ liệu và đáp ứng đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Tiếp tục quyết liệt triển khai thực hiện
Đề án 06.
7. Phát triển
toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển
kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân
dân; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội đáp ứng yêu cầu sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới
a) Triển khai thực hiện hiệu quả
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo tồn, phát huy giá trị
văn hoá tốt đẹp của các dân tộc trên địa bàn tỉnh. Tập trung xây dựng môi trường
văn hóa lành mạnh, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở gắn với thực hiện Phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chuẩn bị và tổ chức tốt các hoạt
động, kỷ niệm các ngày Lễ lớn, sự kiện trọng đại của đất nước và của Tỉnh. Tổ
chức triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa
giai đoạn 2025-2035. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển
các ngành công nghiệp văn hóa theo Kế hoạch số 4481/KH-UBND ngày 05/11/2024 của
UBND tỉnh.
Thực hiện hiệu quả Chương trình
hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thể dục, thể thao trong giai
đoạn mới[13]; chú trọng phát triển
thể thao thành tích cao tập trung vào những môn thế mạnh phù hợp với điều kiện
cơ sở vật chất và thể trạng của vận động viên trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh phong
trào thể dục thể thao cho mọi người gắn với Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện
thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, tỷ lệ số người tập luyện thể thao thường
xuyên năm 2025 đạt 30,5%. Triển khai tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp để
chuẩn bị điều kiện, lực lượng vận động viên tham gia Đại hội Thể dục thể thao tỉnh
Lai Châu lần thứ VI và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026.
b) Tập trung triển khai hiệu quả
kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động của Ban thường vụ Tỉnh
ủy về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới[14]. Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chính sách trợ giúp
xã hội cho các đối tượng, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Ất Tỵ, giáp hạt năm
2025; tổ chức cứu trợ đột xuất kịp thời khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra.
Quan tâm đối với các đối tượng là trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tiếp tục thúc đẩy bình đẳng giới vì sự tiến bộ của
phụ nữ, phòng chống bạo lực gia đình; thực hiện tốt chính sách ưu đãi với người
có công với cách mạng, nhất là đối với người có công ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa, người có công gặp khó khăn trong cuộc sống. Nâng
cao hiệu quả phòng, chống tệ nạn xã hội; chuẩn bị các điều kiện, tổ chức triển
khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
sau khi được phê duyệt.
c) Tiếp tục triển khai hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; phấn đấu
năm 2025 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 16,3%. Tích cực hưởng ứng, triển khai, thực
hiện hiệu quả Phong trào thi đua “Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm
vi cả nước trong năm 2025”; quyết tâm phấn đấu hoàn thành mục tiêu xoá nhà tạm,
nhà dột nát trên địa bàn bàn tỉnh trong 6 tháng đầu năm 2025.
d) Thực hiện tốt công tác phát
triển thị trường lao động và giải quyết việc làm, thực hiện đồng bộ các cơ chế,
chính sách, chương trình, dự án được ban hành nhằm tạo nhiều việc làm mới và giải
quyết việc làm cho người lao động. Tiếp tục đẩy mạnh công tác đưa người lao động
Việt nam đi làm việc ở nước ngoài. Quan tâm cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm
môi trường làm việc an toàn cho người lao động. Tiếp tục thực hiện các giải
pháp mở rộng độ bao phủ và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp.
đ) Triển khai thực hiện hiệu quả
Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu
nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Lai
Châu theo kế hoạch[15]; tổ chức lập,
điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
làm cơ sở để thu hút đầu tư các dự án nhà ở xã hội và công nhân trên địa bàn
thành phố Lai Châu và khu công nghiệp Mường So, huyện Phong Thổ.
e) Triển khai đồng bộ các giải
pháp nâng cao chất lượng công tác y tế, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ Nhân dân;
tăng cường năng lực kiểm soát và phòng, chống dịch bệnh, chủ động ứng phó với dịch
bệnh trong mọi tình huống. Tiếp tục triển khai thực hiện Thỏa thuận hợp tác, hỗ
trợ y tế toàn diện giữa UBND tỉnh Lai Châu và Bệnh viện Bạch Mai; quan tâm đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật cho đội ngũ
bác sĩ, nhân viên y tế; chủ động chuẩn bị đầy đủ nhân vật lực, thiết bị y tế phục
vụ công tác khám chữa bệnh, tiêm chủng vắc xin, phòng chống dịch bệnh đáp ứng
yêu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong y tế; bảo đảm tiến độ triển khai Sổ sức khỏe điện
tử trên ứng dụng VneID và hoàn thiện nền tảng Hồ sơ sức khỏe điện tử trên địa
bàn tỉnh theo quy định. Tăng cường công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm, đặc
biệt là ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, trường học. Tiếp tục triển
khai thực hiện tốt công tác dân số trong tình hình mới; duy trì xu hướng giảm
sinh, phấn đấu đạt mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi
sinh.
g) Tập trung cải thiện đời sống
của đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn. Thực hiện
hiệu quả các chương trình, đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, trọng tâm là Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 –
2030, giai đoạn I 2021-2025; phấn đấu năm 2025 huyện Phong Thổ thoát khỏi tình
trạng nghèo, đặc biệt khó khăn; 31% số xã ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn. Thực
hiện tốt các chính sách tôn giáo, tín ngưỡng, chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu
tranh với những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chia rẽ, phá hoại khối
đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường bảo đảm an ninh tôn giáo.
8. Chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển
kinh tế với bảo vệ môi trường
a) Nâng cao hiệu quả quản lý,
khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Đất đai và các Nghị định, Thông tư hướng
dẫn thi hành; chủ động xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; vận hành hiệu
quả cơ sở dữ liệu đất đai đối với 04 huyện, thành phố; tích cực đo đạc, lập hồ
sơ, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại các huyện còn lại;
hoàn thành kiếm kê đất đai đảm bảo tiến độ, chất lượng.
b) Tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với các nhiệm vụ chống biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường trên
địa bàn tỉnh; thực hiện lồng ghép các giải pháp phát triển kinh tế thích ứng với
biến đổi khí hậu với các Đề án, Kế hoạch của tỉnh, đảm bảo hài hòa giữa kinh tế,
xã hội với bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thích ứng
với biến đổi khí hậu. Xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai đảm bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; tăng cường công
tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường.
c) Nâng cao hiệu quả quản lý
các nguồn tài nguyên khoáng sản. Quản lý chặt chẽ khai thác khoáng sản và bảo vệ
môi trường; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đấu giá
quyền khai thác khoáng sản các điểm mỏ đủ điều kiện. Bảo đảm an ninh nguồn nước,
an toàn hồ đập và ngăn chặn suy giảm tài nguyên nước; triển khai hiệu quả kế hoạch
khai thác, sử dụng tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với thực trạng nguồn nước của
tỉnh và Kịch bản nguồn nước (lần đầu) trên Lưu vực sông Hồng - Thái Bình đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố tại Quyết định số 3776/QĐ-BTNMT ngày
25/11/2024; tăng cường bảo vệ hành lang bảo vệ các hồ chứa, điều hòa, phân phối
nguồn nước, nhất là các công trình hồ chứa lớn, đảm bảo nguồn nước phục vụ sinh
hoạt, sản xuất; tổ chức kiểm kê tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh sau khi được
bố trí kinh phí thực hiện; hoàn thiện cơ sở dữ liệu khoáng sản, môi trường và kết
nối liên thông cơ sở dữ liệu tài nguyên nước.
9. Thúc đẩy
phát triển liên kết vùng gắn với thực hiện nghiêm quy hoạch tỉnh; đẩy nhanh tốc
độ, nâng cao chất lượng đô thị hoá
a) Tiếp tục triển khai Nghị quyết
11-NQ/TW ngày 10/2/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế -
xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với tình hình
thực tiễn của tỉnh[16]; đồng thời
phát huy vai trò của Tổ điều phối giúp việc UBND tỉnh liên quan đến hoạt động
điều phối vùng trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2021-2025 (thành lập
theo Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của UBND tỉnh). Khai thác, phát
huy tiềm năng, thế mạnh của 02 vùng kinh tế (vùng kinh tế động lực và vùng kinh
tế nông lâm sinh thái sông Đà) trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy liên kết nội vùng,
liên vùng gắn với triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh
Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2030[17].
b) Tăng cường công tác quản lý
quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh; xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch
chi tiết thực hiện công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững
đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu gắn với các nhiệm vụ cụ thể trong năm 2025[18]; hoàn thiện đồ án quy hoạch
chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu đến năm 2045
trình phê duyệt theo quy định.
10. Tăng
cường, củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
thống nhất toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội
a) Tăng cường, củng cố tiềm lực
quốc phòng, an ninh; cảnh giác, nắm chắc, đánh giá, dự báo kịp thời, chính xác
tình hình, tuyệt đối không chủ quan, không để bị động, bất ngờ, đặc biệt là những
khu vực trọng yếu, địa bàn chiến lược trọng điểm. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn
sàng chiến đấu, trực phòng chống thiên tai, làm tốt công tác bảo vệ an toàn các
ngày lễ, tết, sự kiện chính trị của Đảng, Nhà nước, địa phương; chủ động xây dựng
phương án, kế hoạch sẵn sàng chiến đấu; thường xuyên luyện tập và tổ chức lực
lượng ứng trực, đấu tranh phù hợp với các tình huống; triển khai diễn tập phòng
thủ dân sự trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch. Tổ chức quản lý, bảo vệ vững chắc
chủ quyền, lãnh thổ, an ninh biên giới theo 03 văn kiện pháp lý về biên giới
trên đất liền, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ biên giới quốc gia. Thực
hiện tốt chủ trương kết hợp chặt chẽ quốc phòng, an ninh với KTXH và KTXH với
quốc phòng, an ninh.
b) Tiếp tục giữ vững ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động nắm chắc tình hình, đấu tranh, ngăn chặn
có hiệu quả âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động
không để xảy ra khủng bố, phá hoại. Tăng cường các biện pháp phòng, chống tội
phạm, nhất là tội phạm ma túy, tội phạm kinh tế, môi trường, tội phạm hình sự,
không để xảy ra tội phạm có tổ chức. Đẩy mạnh công tác quản lý vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ, đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ.
11. Đẩy mạnh
triển khai đồng bộ, hiệu quả, toàn diện công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế;
giữ vững môi trường hòa bình, ổn định và tạo điều kiện thuận lợi, thu hút các
nguồn lực để phục vụ phát triển KTXH của tỉnh
Triển khai thực hiện có hiệu quả
Đề án của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về mở rộng đối ngoại, chủ động hội nhập và
hợp tác quốc tế giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 và Kế hoạch công tác đối ngoại
trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2025[19].
Tiếp tục duy trì, phát triển quan hệ đối ngoại với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc),
các tỉnh Bắc Lào, các địa phương của Hàn Quốc; đồng thời không ngừng tìm kiếm,
kết nối, thiết lập quan hệ hợp tác với các cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài tại Việt Nam, các đối tác, địa phương nước ngoài trên cơ sở tiềm năng, thế
mạnh của tỉnh và nhu cầu hợp tác. Triển khai hiệu quả các thỏa thuận hợp tác đã
ký kết với các đối tác nước ngoài. Đẩy mạnh công tác ngoại giao ngoại giao
chính trị, ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa và thông tin đối ngoại, công
tác người Việt Nam ở nước ngoài, bảo hộ công dân; tăng cường công tác quản lý
nhà nước về biên giới, xây dựng đường biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định, hợp
tác cùng phát triển.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Trước ngày 10/02/2025, xây dựng
Kế hoạch thực hiện cụ thể của sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương mình, gửi báo
cáo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư; trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm
vụ, thời gian và phân công trách nhiệm từng phần việc; chủ động xử lý theo thẩm
quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý những vấn đề phát sinh. Chịu trách
nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện của ngành, địa
phương mình.
b) Đánh giá tình hình thực hiện
các nhiệm vụ theo phân công, tổng hợp trong Báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của
đơn vị gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo
cáo Chính phủ.
c) Tổng kết, đánh giá tình hình
thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao gửi về Sở Kế
hoạch và Đầu tư trước ngày 15/11/2025. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Văn phòng Chính phủ trước ngày 20/11/2025.
2. Sở Thông tin và Truyền
thông và các cơ quan báo chí phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các sở,
ngành, địa phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Kế hoạch này trong
các ngành, các cấp và Nhân dân./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Lai Châu, Đài PT-TH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, C;
- Lưu: VT, Th1, Th7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO
CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 324/KH-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
Nhóm
nhiệm vụ về thúc đẩy tăng trưởng
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghị quyết điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án Kết
nối giao thông các tỉnh miền núi phía Bắc
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 01
|
|
|
2
|
Nghị quyết quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án Đường
từ đồn, trạm biên phòng ra mốc quốc giới phục vụ cho việc tuần tra bảo vệ mốc,
huyện Phong Thổ (giai đoạn 2)
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 01
|
|
|
3
|
Nghị quyết quy định thẩm quyền
quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 02
|
|
|
4
|
Nghị quyết quy định phân cấp
quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Nghị định
138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 02
|
|
|
5
|
Kế hoạch đầu tư công trung hạn
2026-2030
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 9
|
|
|
6
|
Nghị quyết ban hành quy định
về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa
phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 10
|
|
|
7
|
Nghị quyết quy định nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai
đoạn 2026-2030
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 11
|
|
|
8
|
Quyết định phê duyệt Chương
trình xúc tiến thương mại tỉnh Lai Châu năm 2026
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 12
|
|
|
II
|
Nhóm
nhiệm vụ về rà soát, hoàn thiện thể chế pháp luật, cơ chế, chính sách
|
|
|
|
|
|
9
|
Quyết định ban hành Quy chế quản
lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 01
|
|
|
10
|
Quyết định quy định về diện
tích, vị trí, mục đích sử dụng công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai châu
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 01
|
|
|
11
|
Quyết định quy định mức nộp
tiền khi thay đổi mục đích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tỉnh Lai Châu.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 01
|
|
|
12
|
Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết
số 28/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 quy định mức chi đối với một số nội dung chi
cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế
thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 01
|
|
|
13
|
Nghị quyết quy định mức chi cụ
thể cho các hoạt động khuyến công địa phương
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 02
|
|
|
14
|
Nghị quyết quy định cơ chế hỗ
trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 02
|
|
|
15
|
Nghị quyết quy định nguyên tắc,
phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ đất trồng lúa
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 02
|
|
|
16
|
Nghị quyết ban hành chính
sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 02
|
|
|
17
|
Quyết định ban hành quy định
một số nội dung về phát triển và quản lý chợ
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 3
|
|
|
18
|
Quyết định ban hành quy định
một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh
Lai Châu (thay thế Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 của UBND tỉnh)
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 3
|
|
|
19
|
Quyết định ban hành quy chế
phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh
Lai Châu
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 4
|
|
|
20
|
Quyết định bãi bỏ Quyết định
số 03/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Lai Châu
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 4
|
|
|
21
|
Quyết định quy định về diện
tích, vị trí, mục đích sử dụng công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai châu
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 4
|
|
|
22
|
Quyết định quy định khung giá
các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 4
|
|
|
23
|
Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết
số 37/2024/NQ-HĐND ngày 20/8/2024 của HĐND tỉnh ban hành quy định về phân cấp
quản lý, sử dụng tài sản công và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa,
dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 5
|
|
|
24
|
Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết
số 56/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai
Châu thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 5
|
|
|
25
|
Nghị quyết ban hành danh mục
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực hoạt động
kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 5
|
|
|
26
|
Nghị quyết ban hành chính
sách hỗ trợ chi phí mai táng phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2025-
2030 (theo Nghị quyết số 15-NQ/TU, ngày 22/12/20223 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh)
|
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 5
|
|
|
27
|
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ
tiền ăn cho học sinh ở bán trú tại các xã, thôn, bản khu vực III chuyển thành
các xã, thôn, bản khu vực I theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết
định của Ủy ban dân tộc từ năm học 2025- 2026 đến hết năm học 2029- 2030 trên
địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 5
|
|
|
28
|
Quyết định phê duyệt quỹ tiền
lương, thù lao, tiền thưởng năm 2024 của viên chức quản lý trong 03 Công ty
TNHH Một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu và Người quản lý chuyên trách
trong 01 Công ty cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước
|
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý II
|
|
|
29
|
Quyết định bãi bỏ Quyết định số
39/2023/QĐ-UBND ngày 18/12/2023 của UBND tỉnh Lai Châu quy định hệ số điều chỉnh
giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 7
|
|
|
30
|
Quyết định bãi bỏ Quyết định
số 18/2022/QĐ-UBND ngày 13/5/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 7
|
|
|
31
|
Quyết định ban hành Quy định
mức hỗ trợ tiền cho người tham gia chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 8
|
|
|
32
|
Tổng kết tình hình thực hiện
Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 28/11/2023 của Quốc hội về thí điểm một số
chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 8
|
|
|
33
|
Nghị quyết quy định chính
sách đặc thù phát triển Sâm Lai Châu giai đoạn 2024- 2030, định hướng đến
2045
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 8
|
|
|
34
|
Nghị quyết quy định chính
sách về phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 8
|
|
|
35
|
Nghị quyết quy định chính
sách về phát triển rừng bền vững giai đoạn 2026-2030 trên địa ban tỉnh
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 8
|
|
|
36
|
Quyết định ban hành quy định đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 9
|
|
|
37
|
Quyết định ban hành quy định
giá dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 9
|
|
|
38
|
Nghị quyết quy định chính
sách về phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 10
|
|
|
39
|
Nghị quyết Nghị quyết quy định
mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tại địa phương.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 10
|
|
|
40
|
Nghị quyết Quy định nội dung,
mức chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026
- 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 10
|
|
|
III
|
Nhóm
nhiệm vụ về hoàn thiện, xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính
|
|
|
|
|
|
41
|
Nghị quyết thành lập, hợp nhất
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Lai Châu
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 01
|
|
|
42
|
Nghị quyết thông qua Đề án đẩy
mạnh phân cấp đối với UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh Lai Châu
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 02
|
|
|
43
|
Nghị quyết quyết định tổng số
biên chế công chức; số lượng người làm việc; hợp đồng lao động theo Nghị định
số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập và biên chế trong các tổ chức hội quần chúng được Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ; số lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 11
|
|
|
IV
|
Nhóm
nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên
cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
|
|
|
|
|
|
44
|
Nghị quyết ban hành danh mục
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Khoa học và Công
nghệ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 02
|
|
|
45
|
Kế hoạch Triển khai thực hiện
Quyết định số 1437/QĐ-TTg ngày 20/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ trên địa
bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý I
|
|
|
46
|
Quyết định ban hành Bộ tiêu
chí và phương pháp đánh giá, xét công nhận mức độ chuyển đổi số cấp huyện và
cấp xã
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
UBND các huyện, thành phố
|
Quý I
|
|
|
47
|
Chương trình hành động/Kế hoạch
của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý I
|
|
|
48
|
Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57- NQ/TW 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý I
|
|
|
49
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh
Lai Châu ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến và hướng dẫn thi hành Điều
lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý II
|
|
|
50
|
Kế hoạch triển khai thực hiện
“Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn
2050” trên địa bàn tỉnh
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý III
|
|
|
V
|
Nhóm
nhiệm vụ về phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển
kinh tế; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
|
|
|
|
|
|
51
|
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết
số 04-NQ/TU ngày 17/02/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết số
59/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định
562/QĐ-UBND ngày 17/05/2021 về phê duyệt Đề án “Bảo tồn, phát huy bản sắc văn
hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc gắn với phát triển du lịch giai đoạn
2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2025
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý I
|
|
|
52
|
Kế hoạch thực hiện Quyết định
số 27/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực
hiện khuyến nghị của Ủy ban về quyền trẻ em của Liên hợp quốc
|
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý I
|
|
|
53
|
Giải Leo núi tỉnh Lai Châu mở
rộng lần thứ III năm 2025 – Chinh phục đỉnh Đỗ Quyên
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý I
|
|
|
54
|
Triển khai Quyết định
1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển sự nghiệp thể dục, thể thao tỉnh Lai Châu đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý I
|
|
|
55
|
Tổ chức Tuần Du lịch – Văn
hóa Lai Châu năm 2025
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý II
|
|
|
56
|
Giải Marathon tỉnh Lai Châu lần
thứ II năm 2025
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý III
|
|
|
57
|
Kế hoạch tổng kết Chương
trình MTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Lai
Châu
|
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý III
|
|
|
58
|
Kế hoạch thực hiện Đề án nâng
cao năng lực và hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng các xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2025-2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý III
|
|
|
59
|
Đề án nâng cao chất lượng xóa
mù chữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026- 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý III
|
|
|
60
|
Tổ chức Tuần Văn hoá - Du lịch
Lai Châu tại TP Cần Thơ
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý IV
|
|
|
61
|
Báo cáo về tình hình, kết quả
triển khai thực hiện việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông năm 2025
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý IV
|
|
|
62
|
Tổ chức Giải Marathon con đường
đá cổ Pavi lần thứ I năm 2025
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý IV
|
|
|
63
|
Kế hoạch thực hiện Đề án sửa
đổi, bổ sung Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến
năm 2030 bảo đảm vững chắc mức sinh thay thế của quốc gia
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý IV
|
|
|
64
|
Kế hoạch Quản lý sức khỏe
toàn dân
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý IV
|
|
|
65
|
Kế hoạch thực hiện Đề án nâng
cao chất lượng dự báo, giám sát, phát hiện, phòng ngừa có hiệu quả dịch bệnh,
bảo đảm an ninh y tế
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý IV
|
|
|
VI
|
Nhóm
nhiệm vụ về ứng phó với biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước, phòng, chống
thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài
hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
66
|
Kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường nước mặt các sông, hồ nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 01
|
|
|
67
|
Nghị quyết điều chỉnh, bổ
sung Bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 02
|
|
|
68
|
Quyết định ban hành đơn giá
quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số
14/2020/QĐ-UBND ngày 31/3/2020 của UBND tỉnh)
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 3
|
|
|
69
|
Nghị quyết ban hành Bảng giá
các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 11
|
|
|
70
|
Quy định cụ thể hình thức và
mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải
đã phân loại
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Năm 2025
|
|
|
71
|
Định giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về giá
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Năm 2025
|
|
|
VI
|
Nhóm
nhiệm vụ về phát triển liên kết vùng, công tác quy hoạch, nâng cao chất lượng
đô thị hóa và kinh tế đô thị
|
|
|
|
|
|
72
|
Nghị quyết thông qua Đồ án
Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu đến
năm 2045
|
Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 01
|
|
|
73
|
Quyết định ban hành Quy chế
phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về
nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 5
|
|
|
74
|
Quyết định ban hành khung giá
thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 6
|
|
|
75
|
Đồ án điều chỉnh tổng thể quy
hoạch chung thị trấn Tân Uyên và vùng phụ cận đến năm 2035
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 8
|
|
|
76
|
Tờ trình và dự thảo Nghị quyết
về điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lai Châu
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 8
|
|
|
77
|
Quyết định ban hành Kế hoạch
phát triển vật liệu xây dựng giai đoạn năm 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 10
|
|
|
78
|
Quyết định ban hành Kế hoạch
phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 10
|
|
|
VIII
|
Nhóm
nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh
|
|
|
|
|
|
79
|
Nghị quyết ban hành Đề án xây
dựng trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, nơi ăn, nghỉ của Dân quân thường trực
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 3
|
|
|
80
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung
Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND tỉnh về phê chuẩn Đề án tổ
chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân
quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2025
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Tháng 10
|
|
|
VI
|
Nhóm
nhiệm vụ về công tác đối ngoại
|
|
|
|
|
|
81
|
Hội nghị thường niên giữa các
Bí thư Tỉnh ủy năm 2024; Phiên họp lần 11 Nhóm công tác liên hợp giữa các tỉnh
Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Điện Biên (Việt Nam) và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc),
tổ chức tại tỉnh Lai Châu
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
|
Quý II
|
|
[1]
Theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại văn bản số 110/UBND-KTN ngày 08/01/2025
[2]
Theo chỉ đạo của chủ tịch UBND tỉnh tại Văn bản số 237/UBND-KTN ngày 15/01/2025
về việc tiếp tục triển khai thực hiện Đề án phát triển thị trường trong nước gắn
với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn
2021-2025.
[3] Kế
hoạch số 5237/KH-UBND ngày 24/12/2024 về cải cách hành chính tỉnh Lai Châu năm
2025
[4] Quy
định số 189-QĐ/TW ngàu 08/10/2024 của Bộ Chính trị quy định vè kiểm soát quyền
lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
công; các kế hoạch số: 238/KH-TU ngày 29/02/2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Quy định
số 131-QĐ/TW ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về về kiểm soát quyền lực, phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực và lãng phí trong công tác kiểm tra, giám sát, thi
hành kỷ luật đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán; số 2809/KH-UBND ngày
19/7/2024 về thực hiện Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày
25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;...
[5] Quyết
định số 1821/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 của UBND tỉnh.
[6]
Theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Văn bản số 985/UBND-KTN ngày 14/3/2024
về việc đổi mới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thúc đẩy mạnh mẽ đầu
tư phát triển củdoanh nghiệp nhà nước.
[7] Phê
duyệt tại Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 UBND tỉnh.
[8] Nghị
quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 17/4/2024 về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đại
học sư phạm chuyên ngành Tiếng Anh, Tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2024-2030.
[9]
Theo Kết luận số 209-KL/TU, ngày 6/8/2021 tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
06-NQ/TW (khóa XIII) về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Nghị quyết số
20/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 về ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao và chính sách đãi ngộ với bác sĩ đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp
y tế công lập trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 17/4/2024 về
quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đại học sư phạm chuyên ngành Tiếng Anh, Tin
học, Âm nhạc, Mỹ thuật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2024-2030.
[10]
Kế hoạch số 4567/KH-UBND ngày 11/11/2024 về thực hiện Chương trình “Phát triển
nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”
trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
[11]
Theo Kế hoạch số 4656/KH-UBND ngày 18/11/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực
hiện Chương trình hành động số 56-CTr/TU, ngày 07/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Chỉ thị số 37- CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn.
[12]
Theo Kế hoạch số 4732/KH-UBND ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh về Chuyển đổi số
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
[13]
Theo Kế hoạch số 2372/KH-UBND ngày 21/6/2024 về thực hiện Chương trình hành động
số 52-CTr/TU, ngày 20/5/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số
70-KL/TW, ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao
trong giai đoạn mới.
[14]
Kế hoạch số 3923/KH-UBND ngày 27/9/2024 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị
quyết số 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ và Chương trình hành động số
53-Ctr/TU ngày 24/5/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
42-NQ/TW, ngày 24/11/2023 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu
cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
[15]
Kế hoạch số 1116/KH-UBND ngày 29/3/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề
án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập
thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Lai Châu
[16]
Theo Kế hoạch số 381/KH-UBND ngày 09/02/2023 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị
quyết số 96/NQ-CP ngày 01/8/2022 của Chính phủ; Chương trình hành động số
26-CTr/TU ngày 28/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về ban hành Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW ngày 0/2/2022 của Bộ Chính trị về
phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
trung du và miền núi Bắc bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
[17]
Ban hành kèm theo Quyết định số 1486/QD-TTg ngày 29/11/2024 của Thủ tướng Chính
phủ.
[18] Nhằm
triển khai thực hiện Chương trình hành động số 21/CTr/TU ngày 05/7/2022 của Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy
hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 4071/KH-UBND ngày 16/12/2022 về thực hiện Chương
trình hành động số 21/CTr/TU ngày 05/7/2022 của Tỉnh ủy.
[19]
Đề án số 05-ĐA/TU ngày 15/11/2021 của Tỉnh ủy về mở rộng đối ngoại, chủ động hội
nhập và hợp tác quốc tế giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030; Kế hoạch số
5383/KH-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh về công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh
Lai Châu năm 2025.
Kế hoạch 324/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Lai Châu ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 324/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước ngày 20/01/2025 do tỉnh Lai Châu ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
24/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
23/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
22/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/02/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
03/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2025
Ban hành:
24/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
351
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|