|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
07 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
TRUNG TÂM VĂN HÓA VĨNH LONG THUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH VĨNH
LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở
Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số
10/2021/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung
tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 12/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 7 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Văn hóa Vĩnh Long thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Trung tâm Văn hóa Vĩnh Long
(sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Sở), có chức năng tuyên
truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của nhà
nước; thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và các nhiệm vụ
khác của địa phương; thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và phục vụ quản
lý nhà nước.
2. Trung tâm có tư cách pháp
nhân, có con dấu, tài khoản riêng, trụ sở theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ, quyền hạn về phục
vụ quản lý nhà nước
a) Xây dựng kế hoạch công tác;
định mức hoạt động (tuyên truyền lưu động, chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật và
các hoạt động khác); nhiệm vụ đột xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức
thực hiện hàng năm hoặc giai đoạn;
b) Tổ chức; tập huấn, bồi dưỡng;
sáng tác; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ các hoạt động văn hóa, nghệ thuật,
tuyên truyền lưu động, triển lãm, cổ động trực quan, câu lạc bộ, nhóm sở thích
và các hình thức hoạt động khác;
c) Phổ biến các tác phẩm văn
hóa nghệ thuật; xây dựng, thực hiện các mô hình hoạt động mẫu trong lĩnh vực
văn hóa nghệ thuật; biên soạn và phát hành tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn
nghiệp vụ;
d) Khai thác, sưu tầm, phục dựng,
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể trong cộng đồng;
đ) Kiểm tra hoạt động chuyên
môn nghiệp vụ theo trách nhiệm được phân công;
e) Thực hiện công tác phối hợp
với các ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai nhiệm vụ
phát triển hệ thống thiết chế văn hóa và tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật
trong và ngoài tỉnh;
g) Thực hiện nhiệm vụ khác phục
vụ quản lý nhà nước do cấp thẩm quyền giao hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn về cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công
a) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu: Tổ chức và tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ; hội
thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động với hình thức
thực tế và thông qua không gian mạng; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính
trị; các dịch vụ sự nghiệp công khác được cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công trong lĩnh vực văn hóa, tổ chức các dịch vụ văn hóa, nghệ thuật, tuyên
truyền, triển lãm, quảng cáo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác;
c) Liên doanh, liên kết với các
tổ chức, cá nhân để tổ chức các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch,
vui chơi giải trí theo quy định của pháp luật;
d) Cung ứng các dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu khác được cấp thẩm quyền ban hành hoặc theo quy định của
pháp luật.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn khác
a) Hợp tác, giao lưu, trao đổi
nghiệp vụ với các đơn vị có liên quan trong nước và quốc tế;
b) Quản lý tổ chức bộ máy, tài
chính, tài sản và cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện công tác thống kê,
báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định;
d) Phục vụ tang lễ theo quy định
của Nhà nước và theo sự chỉ đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc theo quy định của pháp luật.
4. Ngoài việc thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn quy định nêu trên Trung tâm còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
sau:
a) Phục vụ các nhiệm vụ quản lý
nhà nước trong lĩnh vực điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn;
b) Các dịch vụ sự nghiệp công
trong lĩnh vực điện ảnh:
Hợp tác, liên doanh, liên kết
trong lĩnh vực điện ảnh; phát hành, phổ biến phim và các hoạt động dịch vụ giải
trí điện ảnh, tổ chức chiếu phim phục vụ các nhiệm vụ chính trị của đất nước và
của tỉnh; phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của Nhân dân; phối hợp với
các đơn vị chức năng kiểm tra, thẩm định việc thực hiện các quy định về kinh
doanh, chất lượng nội dung đĩa hình, phim, xuất bản phẩm và các hoạt động điện ảnh
trên địa bàn tỉnh;
Tổ chức các hoạt động chiếu
phim lưu động, tại rạp, trên không gian mạng; sản xuất, phát hành và phổ biến
băng đĩa phim, phóng sự - tài liệu, video, clip, dịch và lồng tiếng, thuyết
minh phim dân tộc, các thể loại khác thuộc lĩnh vực Điện ảnh;
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
các tuần phim, đợt phim kỷ niệm các sự kiện trọng đại, các ngày lễ lớn của đất
nước; tham gia tổ chức các sự kiện điện ảnh quốc tế trên địa bàn tỉnh;
Cung cấp các dịch vụ sự nghiệp
công khác thuộc lĩnh vực điện ảnh được cấp thẩm quyền ban hành hoặc theo quy định
của pháp luật;
c) Các dịch vụ sự nghiệp công
trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn:
Tổ chức sáng tác, dàn dựng và biểu
diễn phục vụ với hình thức biểu diễn thực tế và biểu diễn thông qua không gian
mạng các chương trình nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh;
tham gia các cuộc thi, liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc và quốc tế
do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức;
Cung cấp các dịch vụ sự nghiệp
công khác thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn được cấp thẩm quyền ban hành hoặc
theo quy định của pháp luật;
d) Các dịch vụ sự nghiệp công
khác được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm Văn hóa:
Giám đốc và 04 Phó Giám đốc (lộ trình đến năm 2030 đảm bảo số lượng cấp phó
theo quy định).
a) Giám đốc Trung tâm do Giám đốc
Sở bổ nhiệm, là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;
b) Phó Giám đốc Trung tâm do
Giám đốc Sở bổ nhiệm, là người giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Trung tâm phân công và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Trung tâm, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc
Trung tâm vắng mặt một Phó Giám đốc được Giám đốc Trung tâm ủy quyền thay Giám
đốc Trung tâm điều hành các hoạt động của Trung tâm.
2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ trực thuộc Trung tâm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Nghiệp vụ;
c) Đoàn Ca múa nhạc (trong đó,
có Tổ Ca múa nhạc Khmer, Đội Tuyên truyền lưu động thuộc Đoàn Ca múa nhạc).
Điều 4. Số
lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP
Số lượng người làm việc, chỉ
tiêu hợp đồng lao động (nếu có) của Trung tâm được xác định trên cơ sở vị trí
việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc
và được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Số lượng Phó Giám đốc, số lượng
cấp phó của các phòng và tương đương thuộc Trung tâm sau khi sắp xếp có thể cao
hơn số lượng theo quy định hiện hành. Trong thời gian 05 năm, kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì số lượng Phó Giám đốc Trung tâm, số lượng cấp
phó của các phòng và tương đương thuộc Trung tâm phải được đảm bảo đúng theo
quy định.
2. Các nội dung chuyển tiếp
khác thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm
2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy nhà nước và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 08 tháng 9 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật Vĩnh Long thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
Vĩnh Long;
3. Quyết định số 1938/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh
Bến Tre trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre; Quyết định số
216/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quyết định
ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung
tâm Văn hóa tỉnh Trà Vinh trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Trà
Vinh, hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực;
4. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Trung tâm Văn hóa,
Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có
liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 5 Điều 6;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực; Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Phòng NC;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|