Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 131/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 06/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Mức chi bồi thường cho người chưa thành niên là bị hại

Chính phủ ban hành Nghị định 131/2026/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 Điều 160 Luật Tư pháp người chưa thành niên về việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại.

Mức chi bồi thường cho người chưa thành niên là bị hại

Nghị định 131/2026 quy định chi tiết khoản 3 Điều 160 Luật Tư pháp người chưa thành niên về việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe cần phải cứu chữa kịp thời nhưng người bồi thường chưa thể thực hiện bồi thường ngay, bao gồm nguyên tắc, điều kiện, mức kinh phí sử dụng, hồ sơ, trình tự, thủ tục tạm ứng, thanh toán, hoàn trả và quyết toán kinh phí.

Theo đó, mức kinh phí sử dụng từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe cần phải cứu chữa kịp thời căn cứ trên chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người chưa thành niên là bị hại, không bao gồm các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu, các chi phí được bảo hiểm y tế chi trả (nếu có), nhưng không quá 100 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định cho một người chưa thành niên là bị hại.

Hằng năm, Quỹ Bảo trợ trẻ em lập dự toán kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh cho người chưa thành niên là bị hại trong tổng dự toán hoạt động của đơn vị theo quy định hiện hành.

Điều kiện sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại

**Việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Người chưa thành niên là bị hại bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe đang trong tình trạng cấp cứu cần phải cứu chữa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để ngăn ngừa các hậu quả nghiêm trọng;

(2) Người bồi thường chưa thể thực hiện bồi thường ngay.

**Người bồi thường chưa thể thực hiện bồi thường ngay quy định tại mục (2) là người bồi thường thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ nghèo;
+ Hộ cận nghèo;
+ Đã chết;
+ Bỏ trốn hoặc chưa xác định được người thực hiện hành vi phạm tội.

Nghị định 131/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/5/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 131/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT KHOẢN 3 ĐIỀU 160 LUẬT TƯ PHÁP NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VỀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ TỪ QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM CHO NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ BỊ HẠI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 28/2018/QH14;

Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết khoản 3 Điều 160 Luật Tư pháp người chưa thành niên về việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 160 Luật Tư pháp người chưa thành niên về việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe cần phải cứu chữa kịp thời nhưng người bồi thường chưa thể thực hiện bồi thường ngay, bao gồm nguyên tắc, điều kiện, mức kinh phí sử dụng, hồ sơ, trình tự, thủ tục tạm ứng, thanh toán, hoàn trả và quyết toán kinh phí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh, thành phố, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam (sau đây gọi chung là Quỹ Bảo trợ trẻ em), người chưa thành niên là bị hại, người bồi thường, người có nghĩa vụ bồi thường, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình có liên quan đến hoạt động tư pháp người chưa thành niên.

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại

1. Bảo đảm nhanh chóng, dễ tiếp cận, đúng mục đích, đúng đối tượng để người chưa thành niên là bị hại nhận được sự hỗ trợ kịp thời.

2. Chỉ sử dụng kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại để chi phí cho khám bệnh, chữa bệnh trong giai đoạn cấp cứu. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện việc cấp cứu bệnh nhân theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh ngay cả khi chưa có tạm ứng từ Quỹ Bảo trợ trẻ em.

3. Không kỳ thị, phân biệt đối xử với người chưa thành niên vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo hoặc bất kỳ lý do nào khác.

4. Công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, MỨC KINH PHÍ, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SỬ DỤNG KINH PHÍ CHO NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ BỊ HẠI

Điều 4. Điều kiện sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại

1. Việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người chưa thành niên là bị hại bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe đang trong tình trạng cấp cứu cần phải cứu chữa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để ngăn ngừa các hậu quả nghiêm trọng;

b) Người bồi thường chưa thể thực hiện bồi thường ngay.

2. Người bồi thường chưa thể thực hiện bồi thường ngay quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là người bồi thường thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ nghèo;

b) Hộ cận nghèo;

c) Đã chết;

d) Bỏ trốn hoặc chưa xác định được người thực hiện hành vi phạm tội.

Điều 5. Kinh phí sử dụng từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại

1. Mức kinh phí sử dụng từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe cần phải cứu chữa kịp thời căn cứ trên chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người chưa thành niên là bị hại, không bao gồm các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu, các chi phí được bảo hiểm y tế chi trả (nếu có), nhưng không quá 100 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định cho một người chưa thành niên là bị hại.

2. Hằng năm, Quỹ Bảo trợ trẻ em lập dự toán kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh cho người chưa thành niên là bị hại trong tổng dự toán hoạt động của đơn vị theo quy định hiện hành.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em

Hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại (sau đây viết gọn là Hồ sơ) bao gồm các tài liệu sau đây:

1. Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

3. Văn bản xác nhận của cơ quan công an đang thụ lý vụ việc đối với người chưa thành niên là bị hại và đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

4. Giấy đề nghị tạm ứng chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7. Trình tự, thủ tục tạm ứng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em

1. Người đại diện của người chưa thành niên là bị hại lập và gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường điện tử Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đang điều trị cho người chưa thành niên là bị hại (sau đây viết gọn là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy đề nghị hỗ trợ của người đại diện của người chưa thành niên là bị hại, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận tình trạng cấp cứu của người chưa thành niên, lập Giấy đề nghị xác nhận theo Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến cơ quan công an đang thụ lý vụ việc.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy đề nghị xác nhận, cơ quan công an đang thụ lý vụ việc có trách nhiệm thực hiện việc xác nhận các thông tin về người chưa thành niên là bị hại, người bồi thường, người bồi thường thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định này (nếu có) gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp không xác nhận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản xác nhận của cơ quan công an đang thụ lý vụ việc, nếu người bồi thường không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định này thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục lập Giấy đề nghị xác nhận theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bồi thường thường trú. Trường hợp xác định được thông tin người bồi thường đã chết trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải gửi Giấy đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy đề nghị xác nhận do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi đến, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bồi thường thường trú có trách nhiệm thực hiện việc xác nhận người bồi thường thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Nghị định này (nếu có) gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp không xác nhận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6. Sau khi nhận được văn bản xác nhận của cơ quan công an đang thụ lý vụ việc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bồi thường thường trú, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập Giấy đề nghị tạm ứng chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và dự toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cấp cứu gửi Quỹ Bảo trợ trẻ em, cụ thể:

a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương gửi 01 bộ Hồ sơ đến Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam;

b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương gửi 01 bộ Hồ sơ đến Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh, thành phố nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đóng trên địa bàn; trường hợp tỉnh, thành phố không có Quỹ Bảo trợ trẻ em thì gửi Hồ sơ đến Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam.

7. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ Hồ sơ hợp lệ, Quỹ Bảo trợ trẻ em có trách nhiệm xem xét, phê duyệt dự toán và cấp tạm ứng kinh phí cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp người bồi thường thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 (theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã). Trường hợp cần phải tạm ứng thêm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục gửi Giấy đề nghị tạm ứng chi phí khám bệnh, chữa bệnh và dự toán kinh phí đề nghị tạm ứng bổ sung đến Quỹ Bảo trợ trẻ em. Tổng số tiền các lần tạm ứng không vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp không có đủ kinh phí tạm ứng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Quỹ Bảo trợ trẻ em có thể sử dụng các nguồn hợp pháp khác để tạm ứng chi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp không thực hiện được thì phải có văn bản thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên. Cơ quan quản lý cấp trên của Quỹ Bảo trợ trẻ em gửi văn bản đến cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, trình cấp có thẩm quyền cấp kinh phí để Quỹ Bảo trợ trẻ em tạm ứng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

8. Đối với trường hợp người bồi thường thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 theo xác nhận của cơ quan công an đang thụ lý vụ việc, Quỹ Bảo trợ trẻ em có thể huy động các nguồn hợp pháp để tạm ứng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp Quỹ Bảo trợ trẻ em không huy động được thì có văn bản trả lời cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và nêu rõ lý do, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên.

9. Trường hợp trong quá trình làm thủ tục tạm ứng, người bồi thường hoặc người đại diện của người bồi thường thực hiện bồi thường chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho Quỹ Bảo trợ trẻ em để dừng thủ tục tạm ứng kinh phí.

10. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Quỹ Bảo trợ trẻ em được phép khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để kiểm tra, xác minh người bồi thường đã chết.

Điều 8. Thanh toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh với Quỹ Bảo trợ trẻ em

1. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi người chưa thành niên là bị hại hết tình trạng cấp cứu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường điện tử văn bản đề nghị thanh toán, bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chứng từ kèm theo liên quan trực tiếp đến quá trình điều trị tình trạng cấp cứu của người chưa thành niên là bị hại, không bao gồm các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu, các chi phí được bảo hiểm y tế chi trả đến Quỹ Bảo trợ trẻ em.

2. Trường hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực tế ít hơn số tiền đã tạm ứng thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm hoàn trả cho Quỹ Bảo trợ trẻ em.

3. Trường hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực tế nhiều hơn số tiền đã tạm ứng thì Quỹ Bảo trợ trẻ em thanh toán số còn lại cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không vượt quá mức kinh phí sử dụng tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

4. Sau khi thực hiện việc thanh toán, Quỹ Bảo trợ trẻ em gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bản sao Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đến cơ quan công an đang thụ lý vụ việc.

Điều 9. Hoàn trả kinh phí cho Quỹ Bảo trợ trẻ em hoặc ngân sách nhà nước

1. Người có nghĩa vụ bồi thường thực hiện hoàn trả kinh phí cho Quỹ Bảo trợ trẻ em ngay khi có khả năng. Trường hợp Quỹ Bảo trợ trẻ em đã được quyết toán với ngân sách nhà nước thì người có nghĩa vụ bồi thường thực hiện hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước. Việc hoàn trả có thể được thực hiện trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực.

2. Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp Giấy xác nhận hoàn trả kinh phí theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho người có nghĩa vụ bồi thường.

3. Trường hợp bản án của Tòa án tuyên có nội dung liên quan đến việc hoàn trả kinh phí cho Quỹ Bảo trợ trẻ em hoặc cho ngân sách nhà nước thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo đến Quỹ Bảo trợ trẻ em hoặc cơ quan tài chính nơi cấp kinh phí cho Quỹ Bảo trợ trẻ em.

Điều 10. Ngân sách nhà nước bảo đảm phần chi của Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại

1. Quyết toán các khoản chi, kinh phí tạm ứng của Quỹ Bảo trợ trẻ em hỗ trợ người chưa thành niên là bị hại:

a) Trường hợp Quỹ Bảo trợ trẻ em đã tạm ứng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nếu người bồi thường không có khả năng hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả đủ kinh phí đã tạm ứng do thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Nghị định này (theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã) thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước để chi trả cho Quỹ Bảo trợ trẻ em;

b) Trường hợp người bồi thường thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định này thì sau 24 tháng kể từ khi Quỹ Bảo trợ trẻ em thực hiện việc thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà người bồi thường vẫn đang bỏ trốn hoặc chưa xác định được người thực hiện hành vi phạm tội, Quỹ Bảo trợ trẻ em lập Giấy đề nghị xác nhận theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến cơ quan công an đang thụ lý vụ việc để xác nhận. Căn cứ xác nhận của cơ quan công an đang thụ lý vụ việc, Quỹ Bảo trợ trẻ em báo cáo cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước để chi trả cho Quỹ Bảo trợ trẻ em.

2. Trường hợp Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam tạm ứng kinh phí cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thuộc các bộ, cơ quan trung ương quản lý theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định này, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam gửi đề nghị đến Sở Y tế nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đóng trên địa bàn để tổng hợp gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán từ nguồn ngân sách địa phương để chi trả cho Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam.

3. Việc quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán.

4. Trường hợp Quỹ Bảo trợ trẻ em huy động được kinh phí đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp cho việc khám bệnh, chữa bệnh cho người chưa thành niên là bị hại thì Quỹ Bảo trợ trẻ em không quyết toán kinh phí đóng góp, tài trợ vào ngân sách nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2026. Nội dung quy định tại Nghị định này áp dụng từ năm ngân sách 2026.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 131/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Giấy đề nghị hỗ trợ

Mẫu số 02A

Giấy đề nghị xác nhận (của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi cơ quan công an)

Mẫu số 02B

Giấy đề nghị xác nhận (của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi Ủy ban nhân dân cấp xã)

Mẫu số 03

Giấy đề nghị tạm ứng chi phí khám bệnh, chữa bệnh

Mẫu số 04

Giấy xác nhận hoàn trả kinh phí

Mẫu số 05

Giấy đề nghị xác nhận (của Quỹ Bảo trợ trẻ em gửi cơ quan công an)

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

Kính gửi: …………(1)…………..

 

Họ và tên: …………………………………(2)………………………………………………

Ngày/tháng/năm sinh*: …………………………….; Giới tính*: …………………………

Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước: ………….

Địa chỉ nơi ở: …………………………………………………………………………………

Tôi làm Giấy này đề nghị ………(3)……… thực hiện các thủ tục để được sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em để thực hiện việc cứu chữa kịp thời cho:

Họ và tên: …………………………………….(4)…………………………………………..

Ngày/tháng/năm sinh*: …………………………….; Giới tính*: …………………………

Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước: ………….

Địa chỉ nơi ở: …………………………………………………………………………………

Là người chưa thành niên là bị hại nhưng người bồi thường là ...........(5)……..…., địa chỉ: ………(6)…….. chưa thể bồi thường ngay tại vụ việc …….(7)…………, xảy ra tại: ……..(8)…….., đang được cơ quan công an ……….(9)…….. thụ lý.

 

 

……., ngày .... tháng.... năm ....
Người đại diện
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) (3) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(2) Họ và tên người đại diện.

(4) Họ và tên người chưa thành niên là bị hại.

(5) Họ và tên người bồi thường.

(6) Địa chỉ nơi người bồi thường thường trú.

(7) Tên vụ việc.

(8) Nơi xảy ra vụ việc.

(9) Tên cơ quan công an đang thụ lý vụ việc.

- Các thông tin có dấu (*) có thể sử dụng dữ liệu điện tử từ cơ sở dữ liệu dân cư để thay thế khi thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

- Các thông tin (5), (6) không bắt buộc phải điền khi người đại diện chưa có thông tin chính xác.

 

Mẫu số 02A

TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

……., ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN

Kính gửi: ………..(1)………….

 

……………(2)…………… đang thực hiện cứu chữa cho:

Họ và tên: …………………………………(3)………………………………………………

Ngày/tháng/năm sinh*: …………………………….; Giới tính*: …………………………

Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước: ………….

Địa chỉ nơi ở: …………………………………………………………………………………

Nhập viện cấp cứu vào hồi ……. ngày …….. tháng ……. năm ……. nghi do bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe liên quan đến vụ việc ……..(4)…………, xảy ra tại ………..…..(5)……….

Đề nghị cơ quan công an đang thụ lý vụ việc xác nhận các thông tin sau đây:

1. ………….(7)………….. là bị hại trong vụ việc ……….(8)……………, xảy ra tại: ……(9).......

2. …………..(10)………… là người bồi thường trong vụ việc ………(8)…………., xảy ra tại: …………(9)………….

3. Người bồi thường hiện đang bỏ trốn hoặc đến thời điểm hiện tại chưa xác định được người thực hiện hành vi phạm tội.

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1), (6) Tên cơ quan công an đang thụ lý vụ việc.

(2) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(3), (7) Họ và tên người chưa thành niên là bị hại.

(4), (8) Tên vụ việc.

(5), (9) Nơi xảy ra vụ việc.

(10) Họ và tên người bồi thường.

 

Mẫu số 02B

TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

……., ngày   tháng   năm  

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN

Kính gửi: Ủy ban nhân dân ……….(1)………..

 

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh……………(2)…………… đang thực hiện cứu chữa cho:

Họ và tên: …………………………………(3)………………………………………………

Ngày/tháng/năm sinh*: …………………………….; Giới tính*: …………………………

Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước: ………….

Địa chỉ nơi ở: …………………………………………………………………………………

Nhập viện cấp cứu vào hồi ……. ngày ……. tháng ….. năm …….. nghi do bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe liên quan đến vụ việc ………(4)………. xảy ra tại …………(5)……… là người chưa thành niên là bị hại.

Người bồi thường là …………(6)……….., địa chỉ: …….(7)…….. chưa thể bồi thường ngay do thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo hoặc đã chết.

Đề nghị Ủy ban nhân dân xác nhận các thông tin về người bồi thường nêu trên.

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bồi thường thường trú.

(2) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(3) Họ và tên người chưa thành niên là bị hại.

(4) Tên vụ việc.

(5) Nơi xảy ra vụ việc.

(6) Họ và tên người bồi thường.

(7) Địa chỉ thường trú của người bồi thường.

 

Mẫu số 03

TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

……., ngày … tháng … năm …

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

TẠM ỨNG CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Kính gửi: Quỹ Bảo trợ trẻ em ……..(1)……….

 

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ...(2)... thực hiện cứu chữa cho:

Họ và tên: …………………………………………..(3)…………………………………….

Ngày/tháng/năm sinh: …………………………………; Giới tính: ………………………

Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước: …………

Địa chỉ nơi ở: ………………………………………………………………………………..

Là người chưa thành niên bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe trong tình trạng cấp cứu cần phải cứu chữa kịp thời tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để ngăn ngừa các hậu quả nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe.

2. Đề nghị Quỹ Bảo trợ trẻ em ... (4)... tạm ứng chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho ...(5)..., cụ thể:

Số tiền (viết bằng số): …………………………. Bằng chữ: ……………………………..

Số tài khoản: ……………………….. Tại Ngân hàng …………………………………….

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cam kết mọi thông tin trên là chính xác và sẽ sử dụng khoản kinh phí này đúng mục đích, hiệu quả.

Hồ sơ kèm theo:

1. Giấy đề nghị hỗ trợ của người đại diện của người chưa thành niên là bị hại.

2. Văn bản xác nhận của cơ quan công an đang thụ lý vụ việc.

3. Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp người bồi thường thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc đã chết).

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1), (4) Tên Quỹ Bảo trợ trẻ em.

(2) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(3), (5) Họ và tên người chưa thành niên là bị hại.

Các thông tin có dấu (*) có thể sử dụng dữ liệu điện tử từ cơ sở dữ liệu dân cư để thay thế khi thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

 

Mẫu số 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ/QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

……., ngày … tháng … năm …

 

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN TRẢ KINH PHÍ

 

Quỹ Bảo trợ trẻ em ………(1)……….. xác nhận:

Họ và tên: ………………………………………(2)………………………………………..

Ngày/tháng/năm sinh:…………………………………; Giới tính: ………………………

Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước: …………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Đã hoàn trả Quỹ Bảo trợ trẻ em ……..(3)………

Số tiền (viết bằng số): ………………………….. Bằng chữ: ……………….…………..

Thời điểm hoàn trả Quỹ (ghi rõ): ngày ... tháng .... năm …….

Số tiền còn phải hoàn trả (nếu có):

Số tiền (viết bằng số): …………………………… Bằng chữ: ………………………….

 

 

ĐẠI DIỆN QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1), (3) Tên Quỹ Bảo trợ trẻ em.

(2) Họ và tên người có nghĩa vụ bồi thường.

 

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

……., ngày … tháng … năm …

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN

Kính gửi: ………….(1)…………

 

Quỹ Bảo trợ trẻ em …..(2)…….. đã tạm ứng chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho:

………………(3)……………… để thực hiện cứu chữa cho:

Họ và tên: ………………………………………(4)……………………………………….

Ngày/tháng/năm sinh*: …………………………………….; Giới tính*: ……………….

Số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước: ……….

Địa chỉ nơi ở: ………………………………………………………………………………

Đã được điều trị tại …………(5)…………. , từ ngày tháng .... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... do bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe liên quan đến vụ việc ………(6)…………., xảy ra tại ……….(7)………….

Đề nghị cơ quan công an đang thụ lý vụ việc xác nhận các thông tin sau đây:

Đến thời điểm hiện tại người bồi thường vẫn đang bỏ trốn hoặc chưa xác định được người thực hiện hành vi phạm tội.

 

 

ĐẠI DIỆN QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan công an đang thụ lý vụ việc.

(2) Tên Quỹ Bảo trợ trẻ em.

(3), (5) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(4) Họ và tên người chưa thành niên là bị hại.

(6) Tên vụ việc.

(7) Nơi xảy ra vụ việc.

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 131/2026/ND-CP

Hanoi, April 06, 2026

 

DECREE

ELABORATING CLAUSE 3, ARTICLE 160 OF THE LAW ON JUVENILE JUSTICE REGARDING THE USE OF FUNDS FROM THE CHILD PROTECTION FUND FOR MINOR VICTIMS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Children No. 102/2016/QH13 (amended by the Law No. 28/2018/QH14);

Pursuant to the Law on Juvenile Justice No. 59/2024/QH15 (amended by the Law No. 85/2025/QH15);

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

At the request of the Minister of Health;

The Government promulgates the Decree elaborating clause 3, Article 160 of the Law on Juvenile Justice regarding the use of funds from the Child Protection Fund for minor victims.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

This Decree elaborates clause 3, Article 160 of the Law on Juvenile Justice regarding the use of funds from the Child Protection Fund for minors whose life or health has been infringed upon and who require timely medical treatment, but compensating party is unable to pay damages immediately. This includes the principles, conditions, funding levels, documentation, and procedures for advancing, paying, reimbursing, and finalizing such funds.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to Child Protection Funds of provinces and cities, and the Vietnam Child Protection Fund (hereinafter referred to as the “Child Protection Fund”); minor victims; compensating parties; parties obligated to pay damages; medical examination and treatment facilities; and authorities, organizations, individuals, and families involved in juvenile justice activities.

Article 3. Principles for the use of funds from the Child Protection Fund for minor victims

1. Ensure a fast and accessible process that serves the correct purpose and intended recipients so that minor victims receive timely support.

2. Only use funds from the Child Protection Fund for minor victims to cover the costs of medical examination and treatment during the emergency stage. Medical examination and treatment facilities must provide emergency care to patients in accordance with the laws on medical examination and treatment, even before the Child Protection Fund pays the advances.

3. Not to stigmatize or discriminate against minors because of personal characteristics, family circumstances, gender, ethnicity, nationality, belief, religion, or any other grounds.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

CONDITIONS, FUNDING LEVELS, DOCUMENTATION, AND PROCEDURES FOR THE USE OF FUNDS FOR MINOR VICTIMS

Article 4. Conditions for the use of funds from the Child Protection Fund for minor victims

1. The use of the Child Protection Fund for minor victims shall comply with the following conditions:

a) The minor victim's life or health has been infringed upon and they are in an emergency condition requiring treatment at a medical examination and treatment facility to prevent serious consequences;

b) The compensating party is unable to pay damages immediately.

2. The compensating party being unable to pay damages immediately as prescribed in point b, clause 1 of this Article refers to those under the following circumstances:

a) Poor households;

b) Near-poverty households;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Having absconded, or the perpetrator has not yet been identified.

Article 5. Funds used from the Child Protection Fund for minor victims

1. The level of funds used from the Child Protection Fund for minor victims whose life or health has been infringed upon and who require timely treatment shall be based on the costs of medical examination and treatment for the minor victim, excluding costs of examination and treatment requested by choice and costs covered by health insurance (if any), but shall not exceed 100 times the statutory pay rate prescribed by the State per minor victim.

2. Each year, the Child Protection Fund shall prepare a cost estimate for medical examination and treatment support for minor victims within the overall operating budget estimate of the unit in accordance with applicable laws.

Article 6. Application for an advance of funds from the Child Protection Fund

The application for an advance of funds from the Child Protection Fund for minor victims (hereinafter referred to as the “application”) shall comprise the following documents:

1. A written request for support using Form No. 01 in Appendix attached to this Decree.

2. A written confirmation of commune-level People's Committee for the cases prescribed in points a, b, and c, clause 2, Article 4 of this Decree.

3. A written confirmation of the police authority handling the case, and for the cases prescribed in point d, clause 2, Article 4 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Procedures for advancing funds from the Child Protection Fund

1. The representative of the minor victim shall prepare and send the written request for support using Form No. 01 in the Appendix attached to this Decree, in person, by post, or electronically to the medical examination and treatment facility currently treating the minor victim (hereinafter referred to as “medical facility”).

2. Within 01 working day from the receipt of the written request for support from the representative of the minor victim, the medical facility shall confirm the minor's emergency condition, prepare a confirmation request using Form No. 02A in the Appendix attached to this Decree, and send it in person, by post, or electronically to the police authority handling the case.

3. Within 02 working days from the receipt of the confirmation request, the police authority handling the case shall be responsible for confirming information regarding the minor victim, the compensating party, and whether the compensating party is under the case prescribed in point d, clause 2, Article 4 of this Decree (if any), and send it to the medical facility. If confirmation is not given, a written reply stating the specific reason shall be provided.

4. Within 01 working day of the receipt of the written confirmation from the police authority handling the case, if the compensating party is not under the case prescribed in point d, clause 2, Article 4 of this Decree, the medical facility shall prepare a confirmation request using Form No. 02B in the Appendix attached to this Decree, and send it in person, by post, or electronically to commune-level People's Committee where the compensating party permanently resides. If the compensating party is identified as death in the Electronic Civil Status Database, the medical facility is not required to send the confirmation request to commune-level People's Committee.

5. Within 02 working days from the receipt of the confirmation request sent by the medical facility, commune-level People's Committee where the compensating party permanently resides shall be responsible for confirming whether the compensating party is under one of the cases prescribed in points a, b, or c, clause 2, Article 4 of this Decree (if any), and send it to the medical facility. If confirmation is not given, a written reply stating the specific reason shall be provided.

6. After receiving the written confirmation from the police authority handling the case or from commune-level People's Committee where the compensating party permanently resides, the medical facility shall prepare a written request for an advance of medical examination and treatment costs using Form No. 03 in the Appendix attached to this Decree, along with a cost estimate for emergency medical examination and treatment, and send these to the Child Protection Fund. To be specific:

a) Medical facilities under ministries or central authorities shall send 01 set of the application to the Vietnam Child Protection Fund;

b) Medical facilities not under ministries or central authorities shall send 01 set of the application to the Child Protection Fund of the province/city where the facility is based. Where a province or city has no Child Protection Fund, the application shall be sent to the Vietnam Child Protection Fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. For cases where the compensating party is under the category prescribed in point d, clause 2, Article 4 as confirmed by the police authority handling the case, the Child Protection Fund may mobilize lawful sources to make the advance payment to the medical facility. Where the Child Protection Fund is unable to mobilize such funds, it shall send a written reply to the medical facility stating the specific reason, and report to the superior management authority.

9. Where, during the advance procedures, the compensating party or their representative pays for the medical examination and treatment costs, the medical facility must send a written notification to the Child Protection Fund to halt the advance procedures.

10. The medical facility and the Child Protection Fund are permitted to access the Electronic Civil Status Database to check and verify whether the compensating party is deceased.

Article 8. Payment of medical examination and treatment costs with the Child Protection Fund

1. Within 03 working days from the end of the minor victim's emergency condition, the medical examination and treatment facility shall be responsible for sending in person, by post, or electronically to the Child Protection Fund a written payment request, a statement of medical examination and treatment costs, and accompanying documents related to the treatment process for the minor victim's emergency condition, excluding costs of examination and treatment requested by choice and costs covered by health insurance.

2. Where the actual medical examination and treatment costs are less than the amount already advanced, the medical facility shall be responsible for reimbursing the difference to the Child Protection Fund.

3. Where the actual medical examination and treatment costs exceed the amount already advanced, the Child Protection Fund shall pay the remaining amount to the medical facility, but this shall not exceed the maximum funding level prescribed in clause 1, Article 5 of this Decree.

4. After making the payment, the Child Protection Fund shall send in person, by post, or electronically 01 copy of the support payment application to the police authority handling the case.

Article 9. Reimbursement of funds to the Child Protection Fund or the State Budget

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Child Protection Fund shall issue a certificate of fund reimbursement using Form No. 04 in the Appendix attached to this Decree to the party obligated to pay damages.

3. Where a Court judgment contains content related to the reimbursement of funds to the Child Protection Fund or to the State budget, the civil judgment enforcement authority shall notify the Child Protection Fund or the finance authority that allocated the funds to the Child Protection Fund.

Article 10. Assurance of portion of expenditure by the Child Protection Fund for minor victims by the State Budget

1. Statement of expenditures and advances by the Child Protection Fund in support of minor victims:

a) Where the Child Protection Fund has advanced funds to a medical facility, and the compensating party is unable to reimburse, or unable to fully reimburse the advanced funds because they are under the categories prescribed in points a, b, or c, clause 2, Article 4 of this Decree (as confirmed by commune-level People's Committee), a report shall be submitted to the superior management authority for review. The authority shall then compile the funding figures and submit them to the finance authority at the same level for submission to the competent authority for allocation of a State budget expenditure estimate to pay the Child Protection Fund.

b) Where the compensating party is under the category prescribed in point d, clause 2, Article 4 of this Decree, if, 24 months after the Child Protection Fund made payment to the medical facility, the compensating party remains at large or the perpetrator has still not been identified, the Child Protection Fund shall prepare a confirmation request using Form No. 05 in the Appendix attached to this Decree, and send it in person, by post, or electronically to the police authority handling the case for confirmation. Based on the confirmation of the police authority handling the case, the Child Protection Fund shall report to its superior management authority for review. The authority shall then compile the funding figures and submit them to the finance authority at the same level for submission to the competent authority for allocation of a State budget expenditure estimate to pay the Child Protection Fund.

2. Where the Vietnam Child Protection Fund has advanced funds to a medical facility not under the management of ministries or central authorities as prescribed in point b, clause 6, Article 7 of this Decree, the Vietnam Child Protection Fund shall send a request to the Department of Health of the local area where the medical facility is based for compilation and submission to the Department of Finance, which shall then be submitted to the competent authority for allocation an expenditure estimate from the local budget to pay the Vietnam Child Protection Fund.

3. The statement shall comply with the laws on the State budget and the laws on accounting.

4. Where the Child Protection Fund mobilizes lawful voluntary contributions or sponsorship funds for the medical examination and treatment of minor victims, the Child Protection Fund shall not include such contribution or sponsorship funds in its statement with the State budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION

Article 11. Effect

This Decree is effective from May 25, 2026. Policies prescribed in this Decree are effective from the 2026 budget year.

Article 12. Implementation

Ministers; Heads of ministerial authorities; Presidents of People's Committees of provinces and cities; relevant authorities, organizations, and individuals are responsible for implementing this Decree.

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 131/2026/NĐ-CP ngày 06/04/2026 hướng dẫn Khoản 3 Điều 160 Luật Tư pháp người chưa thành niên về việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 30/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2024

Ban hành: 15/06/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2018

1.628

DMCA.com Protection Status

IP: 2001:41d0:303:caf::1