Kính gửi: Hiệu trưởng các trường phổ thông và trường phổ thông nhiều
cấp học.
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy định khung năng lực số cho người học;
Căn cứ Công văn số
3456/BGDĐT-GDPT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng
dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên
giáo dục thường xuyên;
Thực hiện Kế hoạch
1459/KH-SGDĐT ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển
khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục
thường xuyên năm học 2025-2026.
Sở Giáo dục và Đào tạo
(GDĐT) hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số (NLS) cho học sinh phổ
thông theo Thông tư số 02 như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục
đích
Triển khai các hoạt động nhằm
nâng cao NLS cho học sinh theo các tiêu chí trong Khung NLS cho học sinh phổ
thông và học viên giáo dục thường xuyên trên cơ sở Khung NLS cho người học ban
hành kèm theo Thông tư số 02 nhằm giúp học sinh nâng cao NLS để ứng dụng trong
học tập và cuộc sống.
Hình thành và phát triển những
năng lực thiết yếu của công dân số, sẵn sàng tham gia vào môi trường số trong
thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.
2. Yêu
cầu
Tổ chức thực hiện Khung NLS
cho học sinh dựa trên Khung NLS cho người học ban hành kèm theo Thông tư số 02.
Trong quá trình triển khai thực hiện tham khảo các nội dung, yêu cầu cần đạt, mức
độ năng lực đối với mỗi khối lớp theo Phụ lục kèm theo Công văn số
3456/BGDĐT-GDPT, bảo đảm các yêu cầu sau:
- Tính phù hợp và thực tiễn:
Việc tổ chức thực hiện Khung NLS phải đáp ứng các chuẩn mực quốc tế nhưng vẫn
phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Quá trình triển khai cần được thực
hiện từng bước, có lộ trình đồng bộ, đảm bảo tính khả thi.
- Không gây quá tải: Việc
triển khai không làm thay đổi hay gây quá tải cho Chương trình Giáo dục phổ
thông (GDPT); cần đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng môn học và hoạt động
giáo dục để lồng ghép các nội dung nâng cao NLS cho từng đối tượng một cách hợp
lý. Nội dung và hoạt động phát triển NLS phải được thiết kế phù hợp với tâm lý
lứa tuổi, nhu cầu và khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh ở từng cấp học.
- Tối ưu hóa nguồn lực: Cần
phát huy tối đa nguồn lực và cơ sở vật chất sẵn có, tránh đầu tư dàn trải,
không hiệu quả.
- Đảm bảo công bằng: Có giải
pháp phù hợp để tất cả học sinh, nhất là các em ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, đều có cơ hội tiếp cận với giáo dục kỹ năng công dân số.
- Vai trò của các môn học:
Môn Tin học giữ vai trò chủ đạo, cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ
năng số cốt lõi cho học sinh; các môn học và hoạt động giáo dục khác tạo môi
trường để học sinh vận dụng kỹ năng số vào thực tiễn, qua đó củng cố và phát
triển năng lực một cách toàn diện. Năng lực số của học sinh được hình thành và
phát triển một cách liên tục, tích hợp trong suốt quá trình học tập thông qua
các môn học và hoạt động giáo dục.
II. NỘI
DUNG, HÌNH THỨC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nội
dung
1.1.
Chuẩn bị điều kiện cần thiết
- Nâng cao nhận thức: Thực
hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý,
giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh về vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện
Khung NLS đối với việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo
Chương trình GDPT; phổ biến về tầm quan trọng của NLS, bao gồm các kỹ năng thiết
yếu như sử dụng Internet an toàn, bảo mật thông tin cá nhân và khai thác các
công cụ học tập trực tuyến.
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên: Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên môn để giáo viên có thể
ứng dụng hiệu quả công nghệ số trong giảng dạy, thiết kế bài giảng tương tác và
hướng dẫn học sinh phát triển các kỹ năng số.
- Bảo đảm nguồn lực: Xây dựng
kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phần mềm và các nền tảng công nghệ cần
thiết. Tạo sự đồng thuận, huy động sự tham gia, ủng hộ của cộng đồng trong triển
khai thực hiện Khung NLS. Đồng thời, khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động
huy động nguồn lực xã hội hóa thông qua phối hợp thực hiện với doanh nghiệp, tổ
chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
1.2.
Triển khai Khung NLS
a) Đánh giá thực trạng
Các cơ sở giáo dục tiến hành
rà soát, đánh giá thực trạng NLS của học sinh để điều chỉnh các tiêu chí trong
Khung NLS cho phù hợp với điều kiện tổ chức của nhà trường; hình thức đánh giá
cần đa dạng, linh hoạt (trực tiếp hoặc trực tuyến) phù hợp với điều kiện thực
tiễn.
b) Xây dựng và triển khai
thực hiện Kế hoạch giáo dục
Cơ sở giáo dục xây dựng kế
hoạch tổ chức dạy học các môn học/hoạt động giáo dục ở trong và ngoài nhà trường.
Cụ thể như sau:
- Kế hoạch giáo dục nhà trường:
Xác định mục tiêu phát triển NLS theo lớp/cấp học và nhiệm vụ phát triển NLS của
học sinh ở từng môn học/hoạt động giáo dục, lồng ghép các mục tiêu của Khung
NLS vào kế hoạch dạy học của từng môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo phù hợp
với điều kiện cụ thể của nhà trường. Lựa chọn và triển khai các hình thức tổ chức
dạy học đa dạng, hiệu quả như: tích hợp trong các môn học, dạy học tăng cường
hoặc thành lập các câu lạc bộ, phù hợp với từng khối lớp và điều kiện thực tế;
việc huy động các nguồn lực hợp pháp theo quy định và sử dụng đúng mục đích, hiệu
quả để phục vụ triển khai Khung NLS.
- Kế hoạch môn học: Xác định
các năng lực thành phần cần phát triển thông qua từng môn/hoạt động giáo dục.
Chú ý đến các công nghệ và lĩnh vực công nghệ mới nổi như trí tuệ nhân tạo
(AI), Internet vạn vật (IoT), ứng dụng thực tế ảo (VR),…
- Kế hoạch bài dạy: Nêu rõ nội
dung, hoạt động dạy học cụ thể nhằm phát triển NLS trong từng hoạt động/nội
dung dạy học.
Phổ biến rộng rãi Khung NLS
dưới nhiều định dạng, đăng tải trên website của nhà trường để học sinh và phụ
huynh dễ dàng tiếp cận. Thường xuyên rà soát và điều chỉnh các mức độ năng lực
cho phù hợp với tiến độ hằng năm.
Tổ chức các hoạt động giáo dục
trải nghiệm tăng cường nhằm phát triển NLS cho học sinh: các hoạt động trải
nghiệm đổi mới, sáng tạo, câu lạc bộ công nghệ số phù hợp tâm lý lứa tuổi, điều
kiện gia đình và địa phương.
Huy động sự tham gia của các
bên như: cha mẹ học sinh, giáo viên, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong địa
bàn.
Tổ chức các hoạt động tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn về Khung NLS cho cán bộ quản lý và giáo viên tại trường; đẩy
mạnh tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo các chuyên đề về thực hiện Khung NLS để
nâng cao chất lượng đội ngũ; xây dựng các ví dụ minh họa cụ thể, phù hợp với bối
cảnh địa phương, để làm rõ các tiêu chí của Khung NLS.
Các cơ sở giáo dục kiểm tra,
đánh giá hiệu quả việc xây dựng và thực hiện kế hoạch; có kế hoạch đánh giá NLS
của học sinh sau mỗi năm học. Hoạt động đánh giá này phải được thực hiện dựa
trên các tiêu chí cụ thể, bám sát các miền năng lực, các nội dung, yêu cầu cần
đạt, mức độ năng lực đối với mỗi khối lớp theo Phụ lục kèm theo Công văn số
3456/BGDĐT-GDPT. Dựa trên kết quả đánh giá, các cơ sở giáo dục tiến hành rà
soát, xem xét và điều chỉnh các mức độ năng lực nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu
đã đề ra cho từng cấp học.
Các cơ sở giáo dục gửi báo
cáo kế hoạch triển khai thực hiện Khung NLS qua hệ thống https://quanly.hcm.edu.vn/
vào tháng 9 hàng năm.
2. Hình
thức tổ chức
2.1.
Dạy học môn Tin học Chương trình GDPT 2018
Môn Tin học giữ vai trò chủ
đạo, cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ năng số cốt lõi cho học
sinh. Việc triển khai giảng dạy môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 là
phương thức quan trọng để phát triển NLS cho học sinh, là hình thức chủ yếu và
nền tảng trong số các hình thức phát triển NLS hiện nay.
Giáo viên Tin học có vai trò
tư vấn, hỗ trợ giáo viên các môn học khác trong việc khai thác, ứng dụng các
công cụ số và tích hợp các nội dung phát triển NLS vào quá trình dạy học.
2.2.
Tích hợp phát triển NLS trong dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Các môn học và hoạt động
giáo dục khác trong Chương trình GDPT tạo môi trường để học sinh vận dụng kỹ
năng số vào thực tiễn, qua đó củng cố và phát triển năng lực một cách toàn diện.
Việc tích hợp nội dung Khung NLS vào quá trình dạy học các môn học là một giải
pháp khả thi và hiệu quả để thực hiện phát triển NLS cho học sinh.
Giáo viên nghiên cứu Chương
trình môn học/hoạt động giáo dục, đối chiếu nội dung môn học với Khung NLS để
xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp, xác định rõ các nội dung, hình thức và “địa
chỉ” tích hợp NLS trong từng bài học, thiết kế kế hoạch bài dạy sao cho vừa đáp
ứng mục tiêu và yêu cầu cần đạt của bài học, vừa tích hợp hiệu quả nội dung của
Khung NLS nhằm phát triển một hoặc nhiều năng lực thành phần trong các miền
năng lực của Khung NLS.
Việc phát triển NLS thông
qua dạy học tích hợp cần được chú trọng ở cả hai hình thức: tích hợp nội môn và
tích hợp liên môn, khuyến khích tích hợp phát triển NLS thông qua các hoạt động
giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, các dự án học tập liên quan đến Trí tuệ
nhân tạo (AI).
2.3.
Tổ chức dạy học tăng cường, câu lạc bộ thực hiện phát triển NLS
Căn cứ Khung NLS và điều kiện
thực tiễn, các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tăng cường thực hiện Khung NLS
với nội dung và thời lượng phù hợp để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho
công dân số từ lớp 1 và củng cố, khắc sâu thêm các NLS cần thiết cho học sinh.
Tăng cường tổ chức các hoạt
động dưới hình thức Câu lạc bộ phát triển NLS nhằm đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng,
của các học sinh có năng khiếu, sở trường, sở thích. Nội dung giáo dục NLS của
các câu lạc bộ thường được xây dựng theo các chủ đề, mô-đun, mạch nội dung kiến
thức thuộc/đáp ứng một hay một số miền năng lực thuộc Khung NLS.
Căn cứ điều kiện cụ thể của
cơ sở giáo dục và nhu cầu, nguyện vọng của học sinh, cơ sở giáo dục lựa chọn nội
dung và hình thức tổ chức các câu lạc bộ phù hợp xây dựng kế hoạch, chương
trình câu lạc bộ nhằm tạo các sân chơi sáng tạo giúp học sinh huy động, tổng hợp
kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực (môn học, chủ đề nội dung); phát huy năng
khiếu, sở trường; phát triển năng lực, phẩm chất đáp ứng Khung NLS.
Thực hiện hiệu quả chủ
trương xã hội hóa giáo dục, phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia
đình học sinh để tổ chức đa dạng các hoạt động tăng cường giáo dục kỹ năng công
dân số phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định (Quy định tại Điều 6,
Điều 7 Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc quản
lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy
định của pháp luật có liên quan) của pháp luật hiện hành. Tài liệu, giáo trình,
chương trình giảng dạy phải được Bộ GDĐT thẩm định, Sở GDĐT đánh giá chất lượng,
tuân thủ Luật Xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định khác có liên quan,
có phân phối chương trình phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học tại trường.
Sở GDĐT yêu cầu các cơ sở
giáo dục triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc hướng dẫn này. Trong quá trình
triển khai, nếu có những vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ sở giáo dục phản ánh
kịp thời về Sở GDĐT (qua Phòng Giáo dục Phổ thông) để kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Giám đốc (để báo cáo);
- UBND các phường/xã/đặc khu (để phối hợp);
- Lưu: VT, GDPT (Phụng).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Bảo Quốc
|