|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 307/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 17
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HOÀ
NHẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH
BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày
14/06/2019;
Căn cứ Quyết định số
403/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch hệ thống
cơ sở Giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ
giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số
20/2022/TT-BGDĐT ngày 18/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;
Căn cứ Thông tư số
27/2024/TT-BGDĐT ngày 26/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế
tổ chức và hoạt động trường lớp dành cho người khuyết tật;
Căn cứ Quyết định số
944/QĐ-UBND ngày 02/6/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về Quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục chuyên biệt
và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 06/TTr-SGDĐT ngày 10/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Đề án Hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập
cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Giáo dục chuyên biệt và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc
Ninh (có Đề án kèm theo).
Điều 2.
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Đề án theo
đúng quy định hiện hành.
Điều 3.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài
chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ
tịch UBND các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBND cấp xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TH;
- Lưu: VT, TPKGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
ĐỀ ÁN
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 307/QĐ-UBND ngày 17/7/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Thực hiện Quyết định số
403/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống
cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; UBND tỉnh
Bắc Ninh xây dựng Đề án Hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật
tại Trung tâm Giáo dục chuyên biệt và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh với mục tiêu
chiến lược nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo quyền bình đẳng được học
tập, phát triển toàn diện của trẻ em khuyết tật trên địa bàn tỉnh, cụ thể như
sau:
PHẦN I: SỰ
CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần
thiết
Trong bối cảnh phát triển kinh tế
- xã hội nhanh chóng của tỉnh Bắc Ninh, công tác an sinh xã hội, chăm sóc và
phát triển con người luôn được Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
(UBND) tỉnh đặc biệt quan tâm. Trẻ em là tương lai của tỉnh và đất nước. Mọi trẻ
em, không phân biệt hoàn cảnh hay khả năng, đều có quyền được tiếp cận các dịch
vụ thiết yếu để phát triển tối đa tiềm năng của mình.
Thực tế đáng lo ngại hiện nay
cho thấy số lượng trẻ em có các dạng rối loạn phát triển (tự kỷ, chậm ngôn ngữ,
tăng động giảm chú ý, khó khăn trong học tập, chậm phát triển trí tuệ...) trên
địa bàn tỉnh đang gia tăng nhanh chóng. Nhiều trẻ có dấu hiệu từ rất sớm nhưng
chưa được phát hiện, đánh giá và can thiệp kịp thời do thiếu các cơ sở giáo dục
công lập dành cho người khuyết tật có đủ năng lực và chuyên môn. Hệ lụy của những
bất cập này rất lớn: Trẻ mất đi "giai đoạn vàng" để phát triển, khả
năng hòa nhập cộng đồng bị hạn chế, tạo gánh nặng ngày càng lớn cho gia đình (về
tài chính, thời gian chăm sóc, tinh thần) và xã hội (chi phí hỗ trợ, an sinh
dài hạn, lãng phí nguồn lực con người).
Trong khi đó, các dịch vụ can
thiệp sớm và giáo dục chuyên biệt/hòa nhập chất lượng hiện có chủ yếu tập trung
ở khu vực tư nhân với chi phí cao, khiến nhiều gia đình (đặc biệt là các gia
đình có hoàn cảnh khó khăn) không có khả năng tiếp cận. Điều này dẫn đến sự bất
bình đẳng trong tiếp cận giáo dục và cơ hội phát triển đối với trẻ em khuyết tật.
Trung tâm Giáo dục chuyên biệt
và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh là đơn vị công lập duy nhất của tỉnh trong lĩnh
vực này, đã có nhiều nỗ lực và kinh nghiệm trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
trẻ khuyết tật nặng. Tuy nhiên, cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ
chuyên môn hiện tại chưa đáp ứng kịp thời với sự gia tăng cả về số lượng và sự
đa dạng của các dạng tật, đặc biệt là các dạng tật rối loạn phát triển phổ biến
và nhu cầu được can thiệp sớm ngày càng cao.
Vì vậy việc xây dựng Đề án này
là một bước đi chiến lược và cấp bách nhằm:
- Đáp ứng trực tiếp và kịp thời
nhu cầu can thiệp, giáo dục của hàng trăm trẻ khuyết tật và gia đình trên địa
bàn tỉnh, giảm thiểu những tác động tiêu cực lâu dài cho cá nhân trẻ, gia đình
và xã hội.
- Đầu tư cho giáo dục trẻ khuyết
tật ngay từ sớm là đầu tư hiệu quả nhất. Can thiệp đúng lúc, đúng cách giúp trẻ
phát huy tối đa tiềm năng, giảm sự phụ thuộc, thậm chí có thể đóng góp tích cực
cho xã hội trong tương lai.
- Cụ thể hóa các chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước và tỉnh về đảm bảo quyền trẻ em, đặc biệt là trẻ
em khuyết tật, thể hiện tính nhân văn và sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo tỉnh
đối với nhóm đối tượng dễ bị tổn thương này.
- Phát triển Trung tâm Giáo dục
chuyên biệt và Bảo trợ xã hội thành một cơ sở giáo dục công lập kiểu mẫu, cung
cấp dịch vụ toàn diện từ phát hiện, đánh giá, can thiệp sớm, giáo dục chuyên biệt
đến hỗ trợ hòa nhập, tạo tiền đề nhân rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ trên
toàn tỉnh.
- Tận dụng tối đa cơ sở vật chất,
nhân lực, kinh nghiệm hiện có của Trung tâm, kết hợp với đầu tư bổ sung để tạo
ra hiệu quả vượt trội.
Do đó, việc khẩn trương xây dựng
và triển khai Đề án này không chỉ là nhiệm vụ chuyên môn của ngành Giáo dục và
Đào tạo mà còn là một ưu tiên quan trọng trong chương trình phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn tới.
2. Cơ sở
pháp lý
Đề án được xây dựng vững chắc
trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các quy định chiến lược
của Trung ương, bao gồm:
- Luật Người khuyết tật số
51/2010/QH12 ngày 17/6/2010.
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số
74/2014/QH13 ngày 27/11/2014.
- Luật Trẻ em số 25/2016/QH13
ngày 15/3/2016.
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
ngày 14/6/2019.
- Luật Phòng, chống bạo lực gia
đình số 13/2022/QH15 ngày 14/11/2022 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2023, thay thế
Luật số 27/2007/QH12 ngày 21/11/2007).
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP
ngày 01/02/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP
ngày 17/7/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
- Nghị định số 81/2021/NĐ-CP
ngày 27/8/2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí và chính
sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập.
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục.
- Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày
25/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục
chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT
ngày 18/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
- Thông tư số 27/2024/TT-BGDĐT
ngày 26/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tổ chức và hoạt động của
trường, lớp dành cho người khuyết tật.
- Các Nghị quyết, Chỉ thị của Tỉnh
ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh về phát triển giáo dục, an sinh xã hội và nâng cao
chất lượng cuộc sống Nhân dân, trong đó bao gồm chăm sóc người khuyết tật[1].
PHẦN II:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
Trung tâm Giáo dục chuyên biệt
và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh, tiền thân là Trung tâm Nuôi dưỡng Người có
công và Bảo trợ xã hội là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng và nhiệm vụ
quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của tỉnh. Trung tâm hiện đang vận hành
tại 02 địa điểm sau:
- Địa điểm 1: Đồi Ba huyện,
phường Hạp Lĩnh, tỉnh Bắc Ninh. Địa điểm này có tổng diện tích đất 7.494 m2;
tổng diện tích xây dựng nhà 2.156 m2, tổng diện tích sàn sử dụng nhà
4.639 m2. Cơ sở vật chất bao gồm: 01 nhà điều hành, 01 hội trường,
01 bếp ăn, 01 khu nội trú dành cho học sinh và các phòng lớp học (học chữ - học
nghề), 01 phòng ở dành cho trẻ em bị bỏ rơi và một số công trình phụ ngoài trời
khác.
- Địa điểm 2: Số 64, đường
Hoàng Quốc Việt, phường Thị Cầu, tỉnh Bắc Ninh. Địa điểm này có diện tích đất
4.054 m2. Cơ sở vật chất bao gồm: Khu hiệu bộ, Nhà xưởng dạy nghề 2
tầng (1.380 m2), Nhà ăn, Nhà lớp học, Nhà ở nội trú 2 tầng, Nhà vệ
sinh và Nhà bảo vệ.
1. Về quy
mô và đối tượng
Trung tâm hiện đang trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng và tổ chức giáo dục văn hóa, hướng nghiệp cho 176 trẻ khuyết tật.
Đối tượng chủ yếu được tiếp nhận trong giai đoạn trước là trẻ khuyết tật nặng,
đặc biệt nặng, thuộc các dạng khuyết tật về trí tuệ, vận động, khiếm thính và một
phần nhỏ trẻ tự kỷ, tăng động, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc thuộc diện bảo
trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Trung tâm tổ chức 20 lớp học văn hóa theo chương
trình chuyên biệt cấp tiểu học có điều chỉnh, kết hợp các hoạt động học tin học,
hướng nghiệp, kỹ năng sống và tự phục vụ.
2. Về cơ
cấu tổ chức và nguồn nhân lực
Trung tâm có cơ cấu tổ chức với
Ban Giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ được phân bổ số lượng người làm
việc như sau:
- Ban lãnh đạo: 01 Phó Giám đốc
phụ trách và 03 Phó Giám đốc.
- Phòng Hành chính Tổng hợp: 01
Trưởng phòng; 04 Phó Trưởng phòng và 12 nhân viên.
- Phòng Quản lý đối tượng: 01
Trưởng phòng; 03 Phó Trưởng phòng và 18 nhân viên.
- Phòng Công tác xã hội và Hỗ trợ
giới thiệu việc làm: 01 Trưởng phòng; 02 Phó Trưởng phòng và 7 nhân viên.
- Phòng Giáo dục trẻ em hòa nhập:
01 Trưởng phòng; 02 Phó Trưởng phòng và 10 giáo viên.
- Phòng Dạy văn hóa: 01 Trưởng
phòng; 02 Phó Trưởng phòng và 19 giáo viên.
- Phòng Hướng nghiệp dạy nghề,
việc làm: 01 Trưởng phòng; 03 Phó Trưởng phòng và 18 giáo viên.
- Phòng Chăm sóc và nuôi dưỡng:
01 Trưởng phòng; 02 Phó Trưởng phòng và 17 nhân viên.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân
viên hiện tại có kinh nghiệm, tâm huyết trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục văn hóa cơ bản cho trẻ khuyết tật theo mô hình truyền thống. Tuy
nhiên, cơ cấu tổ chức và đội ngũ nhân lực này được xây dựng chủ yếu dựa trên chức
năng bảo trợ xã hội và giáo dục chuyên biệt văn hóa cơ bản. Để triển khai các hoạt
động can thiệp sớm, phục hồi chức năng chuyên sâu và hỗ trợ giáo dục hòa nhập
cho đa dạng các dạng rối loạn phát triển đang gia tăng (tự kỷ, chậm ngôn ngữ,
tăng động...), đội ngũ hiện tại còn thiếu về số lượng và đặc biệt là chuyên môn
sâu trong các lĩnh vực đặc thù như âm ngữ trị liệu, hoạt động trị liệu, tâm lý
giáo dục, giáo dục đặc biệt chuyên sâu. Cơ cấu chưa theo hướng đa chuyên ngành
để xây dựng các nhóm can thiệp phối hợp hiệu quả.
3. Về cơ
sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở vật chất tại Trung tâm, mặc
dù đã được đầu tư, nhưng còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứng yêu cầu của một cơ sở
hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập hiện đại như:
- Các phòng học hiện có (10
phòng) phải sử dụng 2 ca/ngày để tổ chức 20 lớp, dẫn đến cường độ sử dụng cao.
Diện tích phòng học không đảm bảo tiêu chuẩn quy định cho lớp học chuyên biệt
(cần diện tích lớn hơn để bố trí không gian học tập cá nhân, nhóm nhỏ, khu vực
vận động...).
- Thiếu các phòng chức năng
chuyên biệt thiết yếu cho can thiệp và trị liệu đa chuyên ngành như: phòng trị
liệu âm ngữ, phòng hoạt động trị liệu/vật lý trị liệu, phòng trị liệu tâm lý,
phòng giác quan, phòng đánh giá chuyên sâu, các phòng can thiệp cá nhân/nhóm đủ
tiêu chuẩn.
- Trang thiết bị và học liệu
chuyên dụng cho các hoạt động đánh giá, can thiệp sớm, phục hồi chức năng và
giáo dục cá nhân hóa (các loại test đánh giá, thiết bị hỗ trợ giao tiếp, phần mềm
giáo dục chuyên biệt, học liệu đa giác quan, dụng cụ trị liệu...) còn thiếu về
số lượng, lạc hậu hoặc không phù hợp với các phương pháp can thiệp hiện đại.
- Môi trường vật lý (ánh sáng,
âm thanh, màu sắc, bố trí không gian) tại một số khu vực chưa thực sự tối ưu
cho trẻ có nhu cầu đặc biệt, đặc biệt là trẻ tự kỷ, tăng động.
4. Về
chương trình, phương pháp và dịch vụ
Chương trình giáo dục văn hóa
hiện tại chủ yếu là chương trình tiểu học có điều chỉnh, tuy có phân loại theo
năng lực nhưng chưa có chương trình can thiệp sớm chuẩn hóa, bài bản cho trẻ dưới
6 tuổi - giai đoạn quan trọng nhất để can thiệp.
Quy trình đánh giá, xây dựng và
thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân (IEP) cho từng trẻ còn nhiều khó khăn do
thiếu công cụ chuẩn và chuyên môn sâu về đánh giá toàn diện. Việc cá nhân hóa
trong giáo dục và can thiệp chưa được thực hiện đầy đủ.
Các dịch vụ phục hồi chức năng,
trị liệu chuyên sâu (âm ngữ, vận động, hoạt động, tâm lý) hầu như chưa được triển
khai hoặc ở mức độ rất cơ bản do thiếu nhân lực và trang thiết bị.
Các hoạt động hỗ trợ trẻ hòa nhập
thành công tại trường phổ thông (tư vấn cho giáo viên hòa nhập, hỗ trợ xây dựng
môi trường hòa nhập...) chưa được thực hiện một cách hệ thống và chuyên nghiệp.
5. Những
thuận lợi, khó khăn và thách thức
5.1. Thuận lợi
Là cơ sở công lập duy nhất của
tỉnh, có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân
viên tâm huyết, yêu nghề, yêu trẻ. Có cơ sở vật chất hiện hữu (dù cần nâng cấp).
Đã và đang thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ khuyết tật nặng.
5.2. Khó khăn và thách thức
Số lượng trẻ khuyết tật, đặc biệt
là trẻ rối loạn phát triển cần can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập ngày càng
tăng, vượt xa khả năng tiếp nhận hiện tại của Trung tâm (hiện chỉ tập trung vào
trẻ nặng, đặc biệt nặng).
Các phòng học không đảm bảo diện
tích, thiếu các phòng chức năng chuyên biệt (phòng trị liệu âm ngữ, hoạt động,
giác quan, tâm lý), trang thiết bị và học liệu chuyên dụng rất hạn chế, không
phù hợp với các dạng tật đa dạng và các phương pháp can thiệp hiện đại. Môi trường
chưa thực sự tối ưu cho trẻ có nhu cầu đặc biệt.
Giáo viên văn hóa có kinh nghiệm
nhưng thiếu đào tạo chuyên sâu về can thiệp sớm, giáo dục hòa nhập và các
phương pháp trị liệu đặc thù cho từng dạng rối loạn phát triển; thiếu các
chuyên gia và kỹ thuật viên trị liệu chuyên ngành (âm ngữ trị liệu, hoạt động
trị liệu, tâm lý giáo dục...).
Chương trình giáo dục hiện tại chủ
yếu là văn hóa có điều chỉnh, chưa có chương trình can thiệp sớm chuẩn hóa, quy
trình đánh giá, xây dựng và thực hiện IEP chuyên nghiệp theo từng trẻ.
Chưa có cơ chế phối hợp chặt chẽ
và thường xuyên với gia đình, các đơn vị y tế, và đặc biệt là các trường phổ
thông để hỗ trợ trẻ hòa nhập thành công.
Nguồn ngân sách chưa đủ để đầu
tư đồng bộ và duy trì các dịch vụ can thiệp chuyên sâu, đòi hỏi phải có cơ chế
tài chính linh hoạt và đẩy mạnh xã hội hóa.
Việc duy trì hiện trạng sẽ khiến
tỉnh Bắc Ninh bỏ lỡ cơ hội để can thiệp cho trẻ, lãng phí nguồn lực con người
và đối mặt với gánh nặng xã hội lớn hơn trong tương lai. Do đó, việc chuyển đổi
và nâng cao năng lực của Trung tâm để trở thành một cơ sở hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập toàn diện là yêu cầu bắt buộc.
PHẦN III:
XÂY DỰNG CƠ SỞ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG
TÂM
1. Mục
tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực toàn diện của
Trung tâm để trở thành địa chỉ tin cậy, cung cấp hệ thống dịch vụ hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập chuyên nghiệp, hiệu quả, góp phần then chốt vào việc đảm
bảo quyền được học tập, phát triển và hòa nhập thành công của mọi trẻ em khuyết
tật vào cộng đồng xã hội.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Đảm bảo đủ nhân lực, cơ sở vật
chất, trang thiết bị để phát triển trung tâm theo đúng nhiệm vụ Đề án đặt ra.
Tổ chức và cung cấp các dịch vụ
phát hiện, đánh giá, can thiệp sớm, giáo dục chuyên biệt, hỗ trợ giáo dục hòa
nhập, phục hồi chức năng, chăm sóc và tư vấn chuyên sâu đáp ứng nhu cầu đa dạng
của trẻ khuyết tật và gia đình.
Nâng cao năng lực cá nhân cho
trẻ khuyết tật, trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết, giảm thiểu rào cản để
trẻ tự tin phát triển và hòa nhập thành công vào môi trường gia đình, trường học
và cộng đồng.
Phát triển năng lực chuyên môn
và hỗ trợ hiệu quả cho đội ngũ giáo viên tại Trung tâm và giáo viên các trường
học có học sinh khuyết tật học hòa nhập; Tăng cường phối hợp với gia đình và
các bên liên quan.
Đẩy mạnh công tác truyền thông
nhằm nâng cao nhận thức xã hội về giáo dục hòa nhập và trẻ khuyết tật, tạo môi
trường cộng đồng thân thiện, đồng thời tăng cường huy động các nguồn lực xã hội
cho công tác này.
Triển khai đầy đủ và hiệu quả
các chính sách, dịch vụ hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật đối với trẻ
khuyết tật và gia đình.
2. Đối tượng
tuyển sinh, phạm vi và hình thức phục vụ
2.1. Đối tượng
Trung tâm cung cấp các hoạt động
giáo dục chuyên biệt và dịch vụ hỗ trợ/can thiệp cho trẻ em khuyết tật và trẻ
em có nghi ngờ khuyết tật, trong độ tuổi từ 24 tháng đến 18 tuổi. Các dạng khuyết
tật/khó khăn được phục vụ bao gồm: khiếm thính, khó khăn về học, khó khăn về vận
động, khó khăn về ngôn ngữ (bao gồm nói ngọng), khuyết tật trí tuệ, tự kỷ, rối
loạn cảm xúc, tăng động giảm chú ý,... có xác nhận của cơ sở y tế hoặc cấp có
thẩm quyền.
2.2. Phạm vi và hình thức phục
vụ
a) Phạm vi
Đối với giáo dục chuyên biệt (mầm
non, tiểu học, THCS): Tuyển sinh trẻ khuyết tật trong phạm vi tỉnh Bắc Ninh.
Đối với các dịch vụ hỗ trợ, can
thiệp sớm, phục hồi chức năng: Tiếp nhận trẻ từ tỉnh Bắc Ninh và các địa phương
có nhu cầu.
b) Hình thức phục vụ
Việc xác định hình thức phục vụ
(học chuyên biệt hoặc can thiệp sớm, phục hồi chức năng, giáo dục cá nhân/nhóm)
được thực hiện sau khi khảo sát, đánh giá năng lực và nhu cầu của trẻ. Trẻ khuyết
tật nặng học chuyên biệt theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam.
Thời gian can thiệp sớm, phục hồi
chức năng, giáo dục cá nhân/nhóm tại Trung tâm được thực hiện linh hoạt (3, 6,
9 tháng hoặc lâu hơn), tùy thuộc vào khả năng, nhu cầu của trẻ và điều kiện thực
tế.
3. Nguyên
tắc xây dựng cơ sở
3.1. Đảm bảo tính kế thừa
Đề án được xây dựng trên cơ sở
kế thừa kinh nghiệm và phát huy năng lực đã có của Trung tâm trong công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ khuyết tật, đặc biệt là trẻ nặng, đảm bảo
tính ổn định và phát triển bền vững.
3.2. Đảm bảo tính thực tiễn
Đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tế
lớn và cấp thiết của xã hội trên địa bàn tỉnh về hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập cho trẻ khuyết tật, đặc biệt là trẻ rối loạn phát triển, góp phần khắc phục
hạn chế của cơ sở công lập trong lĩnh vực này.
3.3. Đảm bảo tính linh hoạt
và hiệu quả
Tổ chức các hoạt động và sử dụng
nguồn lực (không gian, công nghệ, tài chính...) một cách hiệu quả và linh hoạt;
đảm bảo sự thuận tiện cho hoạt động chuyên môn và phù hợp với đặc điểm đa dạng
(mức độ nặng nhẹ, lứa tuổi) của từng trẻ và điều kiện thực tế của gia đình.
3.4. Đáp ứng nhu cầu của đối
tượng và gia đình
Xây dựng môi trường vật chất và
tâm lý an toàn, thân thiện, giảm thiểu căng thẳng, đáp ứng tối đa nhu cầu và đặc
điểm phát triển của trẻ khuyết tật; tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ hiệu quả
cho trẻ và gia đình.
PHẦN IV:
NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CỤ THỂ
1. Quy mô
tuyển sinh/hỗ trợ và đội ngũ nhân lực
1.1. Giai đoạn 2025-2027
a) Về Quy mô tuyển sinh/hỗ trợ
Dự kiến phục vụ 57 học sinh/trẻ,
bao gồm:
- Tổ chức 1-2 lớp giáo dục
chuyên biệt mầm non (12-24 học sinh, lớp 4-6 tuổi).
- Tổ chức 02 lớp giáo dục
chuyên biệt tiểu học (12 học sinh, lớp 1+2).
- Triển khai 03 nhóm can thiệp
cá nhân (ngoài giờ).
- Triển khai 01 nhóm can thiệp
nhóm (ngoài giờ).
b) Về Đội ngũ nhân lực
Dự kiến tổng số người làm việc
và cơ cấu cần có là:
- Giáo viên chuyên ngành giáo dục
đặc biệt: 08
- Giáo viên chuyên ngành giáo dục
mầm non: 02
- Giáo viên chuyên ngành giáo dục
tiểu học: 14
- Cử nhân tâm lý giáo dục: 01
- Giáo viên hướng nghiệp dạy
nghề: 14
- Thạc sĩ và cử nhân công tác
xã hội: 07
- Nhân viên hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật: 03
- Nhân viên quản lý, chăm sóc,
nuôi dưỡng: 34
2.2. Giai đoạn 2027-2030
a) Về Quy mô tuyển sinh/Hỗ trợ
Dự kiến nâng quy mô phục vụ lên
115 học sinh/trẻ, bao gồm:
- Tổ chức 2-3 lớp giáo dục
chuyên biệt mầm non (24-36 học sinh, lớp 2-4 tuổi).
- Tổ chức 4-5 lớp giáo dục
chuyên biệt tiểu học (48-60 học sinh, lớp 1-4).
- Triển khai 10 nhóm can thiệp
cá nhân (ngoài giờ).
- Triển khai 02 nhóm can thiệp
nhóm (ngoài giờ).
b) Về Đội ngũ nhân lực
Dự kiến tổng số người làm việc
và cơ cấu cần có là:
- Giáo viên chuyên ngành giáo dục
đặc biệt: 14
- Giáo viên chuyên ngành giáo dục
mầm non: 05
- Giáo viên chuyên ngành giáo dục
tiểu học: 14
- Cử nhân tâm lý giáo dục: 02
- Giáo viên hướng nghiệp dạy
nghề: 14
- Thạc sĩ và cử nhân công tác
xã hội: 09
- Nhân viên hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật: 05
- Nhân viên quản lý, chăm sóc,
nuôi dưỡng: 34
2. Phát
triển cơ sở vật chất và trang thiết bị
2.1. Phát triển cơ sở vật chất
a) Đối với Cơ sở 1
Trung tâm thực hiện tiếp quản
toàn bộ diện tích và nguyên trạng cơ sở vật chất của Ban quản lý dự án và Giao
thông nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh (cũ) tại địa chỉ số 190, đường Ngô Quyền, phường
Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh. Cơ sở này dự kiến được sử dụng làm Cơ sở 1 của Trung
tâm để phục vụ các hoạt động chuyên môn sau khi hoàn tất thủ tục tiếp quản theo
quy định hiện hành. Việc sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất cần thiết tại địa điểm
được tiếp quản sẽ được thực hiện để đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên
môn của Trung tâm.
b) Đối với Cơ sở 2
Nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng
quy mô và phạm vi hoạt động của Trung tâm trên địa bàn tỉnh, Đề án đề xuất đầu
tư phát triển Cơ sở thứ hai. Phương án đầu tư phát triển Cơ sở thứ hai (xây dựng
mới hoặc tiếp quản, cải tạo cơ sở phù hợp khác trên địa bàn tỉnh) sẽ được
nghiên cứu, quy hoạch địa điểm và triển khai các thủ tục theo quy định. Địa điểm
phát triển tại khu vực thành phố Bắc Giang (cũ) và lân cận. Phát triển cơ sở đồng
bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, tích hợp các khu chức năng thiết yếu
(trị liệu, giáo dục, can thiệp...), nhằm tăng cường năng lực phục vụ tổng thể của
Trung tâm.
2.2. Đầu tư mua sắm trang
thiết bị
Thực hiện đầu tư mua sắm đồng bộ
trang thiết bị chuyên dụng cần thiết. Khoản đầu tư này nhằm trang bị cho cả Cơ
sở 1 (sau khi tiếp quản) và Cơ sở thứ hai (sau khi hoàn thành), phục vụ hiệu quả
công tác đánh giá, can thiệp, chăm sóc, giáo dục hòa nhập và phục hồi chức
năng, đảm bảo thiết bị hiện đại, phù hợp phương pháp chuyên môn.
3. Xây dựng
và chuẩn hóa quy trình hoạt động chuyên môn
Trung tâm nghiên cứu xây dựng
và áp dụng quy trình hoạt động chuyên môn chặt chẽ, khoa học theo các bước như
sau:
- Xây dựng kế hoạch và thông
báo tuyển sinh.
- Tổ chức đánh giá đầu vào học
sinh để xác định mức độ phát triển.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch
giảng dạy (hàng năm và dài hạn).
- Tổ chức xây dựng các chương
trình, giáo trình, học liệu dạy học.
- Tổ chức can thiệp theo kế hoạch.
- Quản lý, kiểm tra, theo dõi
tiến độ phát triển của trẻ.
- Tổng kết, đánh giá kết quả
can thiệp.
- Quản lý hồ sơ, sổ sách, giáo
án.
4. Công
tác đào tạo cán bộ
Trung tâm nghiên cứu, tổ chức các
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên như sau:
- Tổ chức tập huấn (dài hạn, ngắn
hạn) tại Trung tâm (1-3 tháng tùy lĩnh vực), với giảng viên là cán bộ nội bộ và
chuyên gia trong, ngoài nước.
- Cử cán bộ tham gia các lớp bồi
dưỡng, tập huấn tại các cơ sở chuyên ngành, các dự án đào tạo trong lĩnh vực hỗ
trợ phát triển giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, đặc biệt chú trọng đào tạo
giáo viên và nhân viên công tác xã hội.
5. Xây dựng
cơ chế chính sách hỗ trợ hoạt động
Trung tâm nghiên cứu, tham mưu
xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách nhằm đảm bảo nguồn lực và
thúc đẩy hoạt động hiệu quả của Trung tâm, phù hợp với mô hình mới và đặc thù của
lĩnh vực giáo dục chuyên biệt và hỗ trợ giáo dục hòa nhập bao gồm:
- Hoàn thiện cơ chế quản lý và
sử dụng các nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, thu từ dịch vụ, xã hội hóa);
xây dựng và trình ban hành Biểu mức thu dịch vụ cụ thể; nghiên cứu cơ chế tự chủ
tài chính phù hợp cho từng loại hình dịch vụ.
- Xây dựng chính sách thu hút,
tuyển dụng nhân lực chất lượng cao (chuyên gia trị liệu, giáo viên giáo dục đặc
biệt); chính sách đãi ngộ, phụ cấp đặc thù, hỗ trợ vật chất (như học liệu,
trang thiết bị dạy học) cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trực tiếp làm việc với
trẻ khuyết tật, phù hợp với tính chất công việc và yêu cầu chuyên môn cao;
chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn.
- Rà soát, hoàn thiện chính
sách miễn, giảm chi phí dịch vụ cho trẻ thuộc đối tượng chính sách, hoàn cảnh
khó khăn; nghiên cứu chính sách hỗ trợ chi phí học tập, đi lại cho trẻ và gia
đình.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên
ngành chặt chẽ (Y tế, Nội vụ, GDĐT các cấp chính quyền...); chính sách khuyến
khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đóng góp,
tài trợ cho hoạt động của Trung tâm.
6. Tổng
kinh phí dự kiến và cơ chế tài chính
6.1. Tổng kinh phí dự kiến
Để đạt được các mục tiêu đề ra,
ước tính tổng kinh phí cần thiết để thực hiện Đề án trong giai đoạn 2025-2030
là khoảng 26,3 tỷ đồng, chi tiết phân bổ kinh phí dự kiến theo các hạng mục
chính bao gồm:
- Đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở
vật chất (bao gồm cả việc đầu tư cải tạo trụ sở Ban quản lý dự án và Giao thông
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh (cũ) sau khi tiếp nhận; chưa bao gồm kinh phí phát
triển Cơ sở thứ hai tại khu vực thành phố Bắc Giang cũ): 19 tỷ đồng;
- Mua sắm trang thiết bị, học
liệu chuyên dụng: 5 tỷ đồng;
- Chi phí phát triển nguồn nhân
lực (tuyển dụng vị trí mới, đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu): 3 trăm triệu đồng/năm;
- Chi phí hoạt động thường
xuyên mở rộng (vận hành các phòng chức năng, vật tư tiêu hao, chi phí hỗ trợ
cho học sinh, giáo viên): 1 tỷ đồng/năm (ước tính trung bình), trong đó:
+ Vận hành các phòng chức năng,
tiêu hao vật tư: 3 trăm triệu/năm;
+ Chi phí hỗ trợ cho học sinh,
giáo viên: 7 trăm triệu/năm.
- Chi phí quản lý, tuyên truyền,
xã hội hóa và các chi phí khác: 1 tỷ đồng.
6.2. Nguồn kinh phí
a) Ngân sách Nhà nước
Là nguồn lực chủ đạo và thể hiện
sự quan tâm, đầu tư của Tỉnh. Đề xuất cân đối từ ngân sách chi đầu tư phát triển
(để xây dựng, cải tạo, mua sắm lớn) và ngân sách chi thường xuyên hàng năm (để
chi cho hoạt động chuyên môn mở rộng, chi phí nhân sự tăng thêm, đào tạo...).
b) Nguồn thu từ dịch vụ
Thu theo quy định hiện hành của
Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ, có chính sách miễn giảm, hỗ
trợ theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ- CP và các văn bản khác. Mức thu dịch
vụ (phí can thiệp, phí ở nội trú...) sẽ được xây dựng chi tiết, đảm bảo nguyên
tắc tính đúng, tính đủ chi phí trực tiếp và một phần chi phí quản lý, đồng thời
có sự linh hoạt và miễn giảm cho đối tượng khó khăn. Biểu chi dự kiến cho hoạt
động can thiệp ngoài giờ như trong dự thảo ban đầu (Chi thù lao GV 70%, chi
khác 30%) là cơ sở để xây dựng dự toán chi tiết.
c) Huy động từ xã hội hóa
Vận động tài trợ từ các tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp. Khuyến khích đóng góp cả về tài chính, vật chất, chuyên
môn và tình nguyện.
d) Các nguồn hợp pháp khác:
Theo quy định của pháp luật.
6.3. Cơ chế quản lý tài
chính
Trung tâm thực hiện quản lý tài
chính theo chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước hiện
hành. Các nguồn thu từ dịch vụ và xã hội hóa được quản lý tập trung qua tài khoản
của đơn vị, sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch và chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng.
Dự trù mức thu, chi như sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Mức thu
|
Khoản chi
|
Tỷ lệ chi
|
|
1
|
Học phí
|
Miễn giảm
|
|
|
|
2
|
Tiền ăn
|
|
Tỉnh hỗ trợ 50 % theo đối tượng
bảo trợ xã hội, phụ huynh đóng 50%
|
|
|
3
|
Giảng dạy đối với học sinh
can thiệp ngoài giờ (01 ca:1h30)
150.000 đồng/ca
|
Chi thù lao cho giáo viên trực
tiếp giảng dạy
|
70%
|
|
Chi tiền điện, nước, cơ sở vật
chất phục vụ dạy thêm, hồ sơ in ấn, tài liệu, giáo án, nộp thuế theo quy định
|
15%
|
|
Chi cho công tác văn phòng phẩm,
bộ phận phục vụ, kế toán, thủ quỹ, quản lý hành chính
|
10%
|
|
Chi cho quản lý
|
5%
|
PHẦN V: TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm
trong việc tham mưu, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá toàn bộ
quá trình triển khai Đề án với các nhiệm vụ:
- Trực tiếp chỉ đạo Trung tâm
xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiết từng năm;
- Xây dựng các văn bản hướng dẫn
chuyên môn, chương trình, quy trình hoạt động của Trung tâm;
- Tổ chức công tác đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Đề án;
- Tham mưu, xây dựng và trình
HĐND, UBND tỉnh ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ học sinh, giáo viên và sự
phát triển của Trung tâm theo Đề án;
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, UBND xã, phường tuyên truyền, huy động nguồn lực xã hội hóa cho Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan thực hiện công tác quy hoạch địa điểm và lập dự án đầu tư xây dựng
cơ sở thứ hai của Trung tâm theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài
chính
Thẩm định và trình UBND tỉnh
phân bổ ngân sách hàng năm để thực hiện Đề án. Hướng dẫn Trung tâm quản lý, sử
dụng kinh phí theo đúng quy định. Tổng hợp, cân đối và trình UBND tỉnh bố trí vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh để thực hiện các hạng mục đầu tư theo Đề án
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
3. Sở Nội
vụ
Tham mưu về cơ cấu tổ chức bộ
máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, công tác tuyển dụng, quản lý và
chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trung tâm để đáp ứng nhiệm
vụ mới.
4. Sở Y tế
Phối hợp chặt chẽ trong công
tác phát hiện sớm, sàng lọc, chẩn đoán, phân loại tật, phục hồi chức năng, tư vấn
sức khỏe, và xác định đối tượng hưởng chính sách.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
Hỗ trợ ứng dụng khoa học công
nghệ trong can thiệp, giáo dục. Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Đề
án và giáo dục hòa nhập.
6. UBND
các xã, phường
Phối hợp với Trung tâm trong
công tác điều tra, nắm tình hình, tuyên truyền, vận động, giới thiệu trẻ đến
Trung tâm và hỗ trợ triển khai giáo dục hòa nhập tại địa phương.
[1] Quyết
định số 944/QĐ-UBND ngày 02/6/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định vị
trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục
chuyên biệt và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh; Kế hoạch số 291/KH-UBND ngày
25/5/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thực hiện Chương trình nâng cao chất
lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công, người cao tuổi, trẻ em, người
khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội đến năm 2030; Nghị quyết số
11/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định mức trợ cấp xã hội,
hỗ trợ chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối với đối tượng bảo trợ xã hội, trong đó
có trẻ em khuyết tật nặng và đặc biệt nặng; Quyết định số 933/QĐ-UBND
ngày 28/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Đề án nhân rộng mô hình Câu lạc
bộ Liên thế hệ tự giúp nhau, hỗ trợ nhóm đối tượng yếu thế, bao gồm trẻ em KT.
Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 27/6/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê
duyệt mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng cho người khuyết tật nặng và đặc
biệt nặng; Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn
2021-2030 của UBND tỉnh Bắc Giang, triển khai theo Quyết định số 1190/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ, xác định trẻ em khuyết tật là đối tượng được ưu tiên hỗ trợ.