|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 50/NQ-HĐND
|
Tiền Giang,
ngày 09 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN
GIANG KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6
năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày
06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đầu tư công;
Xét Tờ trình số 427/TTr-UBND ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh thông qua Kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2025; Báo
cáo thẩm tra số 511/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch
đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2025 như sau:
1. Tổng vốn đầu tư công
từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 của tỉnh là 7.002,755 tỷ đồng, bao gồm:
a) Vốn ngân sách địa phương: 4.138,868 tỷ
đồng, trong đó:
- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung
trong nước: 653,180 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất:
950,0 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết:
2.050,0 tỷ đồng;
- Vốn tăng thu từ nguồn thu xổ số kiến
thiết: 170,0 tỷ đồng;
- Vốn tăng thu, tiết kiệm chi năm 2024
chuyển sang năm 2025:315,688 tỷ đồng.
b) Vốn ngân sách Trung ương: 2.863,887 tỷ
đồng, trong đó:
- Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia: 156,844 tỷ đồng; bao gồm:
+ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững: 3,099 tỷ đồng.
+ Chương trình mục tiêu quốc gia nông
thôn mới: 153,745 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực:
1.797,043 tỷ đồng.
- Vốn dự phòng chung nguồn Ngân sách
trung ương của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tương ứng với
nguồn tăng thu Ngân sách trung ương năm 2022: 910,000 tỷ đồng.
2. Vốn đầu tư công năm
2025 chi ngành, lĩnh vực như sau:
- Chi đầu tư phân cấp cho huyện, thành
phố, thị xã: 878,678 tỷ đồng, trong đó: vốn chi xây dựng cơ bản tập trung là
128,678 tỷ đồng và vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 750,0 tỷ đồng.
- Chi đầu tư giao thông: 3.525,543 tỷ đồng
để bố trí cho các công trình hạ tầng giao thông quan trọng kết nối cấp vùng, phục
vụ tiêu chí huyện nông thôn mới và cấp thiết trên địa bàn tỉnh; trong đó: ưu
tiên bố trí vốn các công trình cầu yếu trên các tuyến đường tỉnh và huyện, an
toàn giao thông, sửa chữa các công trình giao thông.
- Chi đầu tư giáo dục, đào tạo và giáo dục
nghề nghiệp: 1.125,235 tỷ đồng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục và phục
vụ tiêu chí giáo dục xã, huyện nông thôn mới.
- Chi đầu tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
lợi, thủy sản và xây dựng nông thôn mới: 649,725 tỷ đồng để thực hiện các công
trình đê biển, nạo vét kênh mương, đê, cống thủy lợi... phòng chống sạt lở bờ
sông và bờ biển, hạn mặn và biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.
- Chi đầu tư y tế, dân số và gia đình:
129,423 tỷ đồng để đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất, đáp ứng điều kiện
chăm sóc sức khỏe cho người dân từ tuyến tỉnh đến xã và phục vụ tiêu chí về y tế
xã, huyện nông thôn mới.
- Chi đầu tư hoạt động của cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lĩnh vực khoa học - công nghệ:
153,631 tỷ đồng để đầu tư xây dựng trụ sở các sở ngành và cải tạo, nâng cấp
thay thế các trụ sở làm việc đã xuống cấp, bảo đảm hoạt động của các cơ quan,
đơn vị. Trong đó: hỗ trợ đầu tư xây dựng một số trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường
và sửa chữa trụ sở cơ quan; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và
Nhà nước; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, an toàn, an ninh mạng; đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu phát
triển khoa học, công nghệ.
- Chi đầu tư văn hóa, xã hội và thể
thao: 125,667 tỷ đồng để thực hiện các công trình bảo vệ, bảo tồn giá trị di sản
văn hóa, đầu tư hạ tầng thể dục - thể thao phục vụ tiêu chí văn hóa, thể dục - thể thao huyện
nông thôn mới; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình ghi công liệt sỹ;
cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội khác.
- Chi đầu tư quốc phòng - an ninh:
249,003 tỷ đồng để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ huấn luyện
chiến đấu và các hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Chi đầu tư thương mại: 10,618 tỷ đồng
để đầu tư cải tạo, nâng cấp phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.
- Chi đầu tư khu, cụm công nghiệp và cấp,
thoát nước: 22,0 tỷ đồng để đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; đầu tư,
nâng cấp mạng lưới cấp, thoát nước.
- Chi đầu tư khác (vốn hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa theo quy định của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; vốn hỗ trợ hợp tác
xã theo quy định của Luật Hợp tác xã; vốn đối ứng các dự án, các chương trình mục
tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia, Ngân sách trung ương; vốn thực hiện công
tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư; Trích 10% từ nguồn thu sử dụng đất, tiền thuê đất
theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011): 78,389 tỷ đồng.
3. Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh kéo dài
thời gian bố trí vốn đối với các dự án thuộc danh mục đính kèm.
4. Ngoài nguồn vốn đầu
tư công năm 2025 là 7.002,755 tỷ đồng nêu trên, cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh
tích cực huy động thêm các nguồn vốn tăng thu, kết dư và nguồn vốn đầu tư huy động,
bổ sung hợp pháp khác cho các công trình quan trọng, hỗ trợ xây dựng nông thôn
mới và công trình cấp thiết khác nhưng chưa có nguồn bố trí, báo cáo kết quả
huy động các nguồn vốn đầu tư trong năm với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp
gần nhất.
5. Chấp thuận ứng trước
vốn từ nguồn kế hoạch vốn đầu tư năm 2025 để thanh toán khối lượng kế hoạch năm
2024 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước, ứng vốn
Quỹ Phát triển đất năm 2025 để tạm ứng cho các công trình đẩy nhanh tiến độ giải
phóng mặt bằng.
6. Để tổ chức thực hiện và giải ngân tốt
kế hoạch đầu tư công năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, bố trí vốn cho
thanh toán khối lượng, quyết toán hoàn thành công trình, dự án... theo tình
hình thực tế phát sinh; được phép điều chỉnh, điều chuyển vốn giữa các công
trình có giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân thấp, sang công trình hoàn
thành hoặc có giá trị khối lượng thực hiện cao trong từng nguồn vốn đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh thông qua, để giải ngân tốt kế hoạch đầu tư công năm 2025. Ủy
ban nhân dân có trách nhiệm báo cáo kết quả việc bố trí sử dụng các khoản vốn
nói trên hoặc việc điều chuyển vốn (nếu có) với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ
họp gần nhất.
(Đính kèm Phụ lục
I, II, III, IV, V)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân
tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2024 và có
hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, KH&ĐT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh, UB MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Châu
Thị Mỹ Phương
|
PHỤ LỤC I
KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
(Theo
cơ cấu nguồn vốn)
(Kèm theo Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị tính:
Triệu đồng
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Kế hoạch đầu
tư công năm 2025
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG SỐ
|
7.002.755
|
|
|
A
|
VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
4.138.868
|
|
|
1
|
Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung
|
653.180
|
|
|
2
|
Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
|
950.000
|
|
|
3
|
Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết
|
2.050.000
|
|
|
4
|
Vốn tăng thu từ nguồn thu xổ số kiến
thiết
|
170.000
|
|
|
5
|
Vốn tăng thu, tiết kiệm chi năm 2024
chuyển sang năm 2025
|
315.688
|
|
|
B
|
VỐN NGÂN SÁCH TRUNG
ƯƠNG
|
2.863.887
|
|
|
1
|
Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
|
156.844
|
|
|
-
|
Vốn CTMTQG giảm nghèo
bền vững
|
3.099
|
|
|
-
|
Vốn CTMTQG xây dựng
nông thôn mới
|
153.745
|
|
|
2
|
Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực
|
1.797.043
|
|
|
3
|
Vốn dự phòng chung nguồn NSTW của Kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tương ứng với nguồn tăng thu
NSTW năm 2022
|
910.000
|
|
PHỤ LỤC
II
KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
(Theo cơ cấu lĩnh vực)
(Kèm theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị tính:
Triệu đồng
|
STT
|
LĨNH VỰC
|
Kế hoạch đầu
tư công năm 2025
|
Tỷ lệ %
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
|
Vốn ngân sách
Trung ương
|
|
NSĐP
|
Tổng
|
Vốn NSTW
|
Dự phòng NSTW
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
7.002.755
|
4.138.868
|
2.863.887
|
1.953.887
|
910.000
|
100,0%
|
|
|
1
|
Phân cấp
|
878.678
|
878.678
|
-
|
-
|
-
|
12,55%
|
|
|
2
|
Giao thông
|
3.525.543
|
1.012.395
|
2.513.148
|
1.603.148
|
910.000
|
50,35%
|
|
|
3
|
Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề
nghiệp
|
1.125.235
|
1.125.235
|
-
|
-
|
-
|
16,07%
|
|
|
4
|
Nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
|
649.725
|
298.986
|
350.739
|
350.739
|
-
|
9,28%
|
|
|
5
|
Y tế, dân số và gia đình
|
129.423
|
129.423
|
-
|
-
|
-
|
1,85%
|
|
|
6
|
Hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội
|
153.631
|
153.631
|
-
|
-
|
-
|
2,19%
|
|
|
7
|
Thể dục, thể thao
|
25.624
|
25.624
|
-
|
-
|
-
|
0,37%
|
|
|
8
|
Văn hóa, thông túi
|
87.043
|
87.043
|
-
|
-
|
-
|
1,24%
|
|
|
9
|
Cấp nước, thoát nước
|
4.000
|
4.000
|
-
|
-
|
-
|
0,06%
|
|
|
10
|
An ninh - Quốc phòng
|
249.003
|
249.003
|
-
|
-
|
-
|
3,56%
|
|
|
11
|
Xã hội
|
13.000
|
13.000
|
-
|
-
|
-
|
0,19%
|
|
|
12
|
Công nghệ thông tin
|
54.843
|
54.843
|
-
|
-
|
-
|
0,78%
|
|
|
13
|
Thương mại
|
10.618
|
10.618
|
-
|
-
|
-
|
0,15%
|
|
|
14
|
Khu Công nghiệp
|
18.000
|
18.000
|
-
|
-
|
-
|
0,26%
|
|
|
15
|
Chi khác
|
78.389
|
78.389
|
|
|
|
1,12%
|
|