|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2024/QĐ-UBND
|
Bình
Định, ngày 19 tháng 7 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ
TRẤN BÌNH DƯƠNG, HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật
Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật
Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật
Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về Quy định chi
tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị
Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 12/6/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định về việc
thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Bình Dương, huyện Phù Mỹ, tỉnh
Bình Định;
Theo đề nghị
Giám đốc Sở Xây dựng Bình Định tại Tờ trình số 181/TTr-SXD ngày 12/7/2024.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Bình Dương,
huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Phù Mỹ và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ TRẤN BÌNH DƯƠNG,
HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Kèm
theo Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của UBND tỉnh Bình Định)
Chương
I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Mục tiêu
1. Là một
trong những căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị
riêng, cấp giấy phép xây dựng; quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về kiến
trúc của các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Quy chế
quản lý kiến trúc đô thị để quản lý và thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo,
chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, phù
hợp với bản sắc văn hóa địa phương trong kiến trúc đô thị.
3. Làm căn
cứ để xây dựng kế hoạch tổ chức lập thiết kế đô thị riêng đối với khu vực có ý
nghĩa quan trọng, các tuyến đường...; xác định vị trí, quy mô các công trình
cần thi tuyển phương án kiến trúc để tạo điểm nhấn đô thị.
Điều
2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng
áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng
công trình kiến trúc trên phạm vi ranh giới thị trấn Bình Dương, huyện Phù Mỹ.
2. Phạm vi
áp dụng: Quy chế này quy định quản lý kiến trúc đô thị trên phạm vi ranh giới
thị trấn Bình Dương, huyện Phù Mỹ.

Hình
1: Sơ đồ phạm vi ranh giới hành chính thị trấn Bình Dương
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Kiến trúc
là nghệ thuật và khoa học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường
sống bền vững đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.
2. Công
trình kiến trúc là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây
dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc.
3. Công
trình kiến trúc có giá trị là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến
trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Lô đất:
Bao gồm một hoặc nhiều thửa đất liền kề có chức năng sử dụng đất giống nhau
được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông, các đường ranh giới tự nhiên hoặc
nhân tạo khác.
5. Nhà ở
riêng lẻ: Nhà ở được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp
pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và
nhà ở độc lập.
6. Nhà chung
cư: Nhà ở có từ hai tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung,
có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng
chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.
7. Công
trình hỗn hợp: Công trình có các chức năng sử dụng khác nhau.
8. Đất cây
xanh đô thị: Bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng, đất cây xanh sử dụng hạn
chế, đất cây xanh chuyên dụng.
9. Đất cây
xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở: Bao gồm công viên, vườn hoa, sân chơi
phục vụ cho nhu cầu và đảm bảo khả năng tiếp cận của mọi người dân trong đơn vị
ở.
10. Mật độ
xây dựng:
a) Mật độ
xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính
trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình
ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà
bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình
hạ tầng kỹ thuật khác).
- Mật độ xây
dựng thuần: Được xác định cho phần nổi công trình (không bao gồm diện tích tầng
hầm).
- Diện tích
chiếm đất của công trình kiến trúc chính là diện tích tầng 1 của phần nổi công
trình xây dựng.
- Các bộ
phận công trình, chi tiết kiến trúc trang trí như: sê-nô, ô-văng, mái đua, mái
đón, bậc lên xuống, bậu cửa, hành lang cầu đã tuân thủ các quy định về an toàn
cháy, an toàn xây dựng cho phép không tính vào diện tích chiếm đất nếu đảm bảo
không gây cản trở lưu thông của người, phương tiện và không kết hợp các công
năng sử dụng khác.
b) Mật độ
xây dựng gộp của một khu vực đô thị: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công
trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có
thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực
không xây dựng công trình).
11. Hệ số sử
dụng đất: Tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các
diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh
nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất.
12. Chỉ giới
đường đỏ: Đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để
phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được
dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công
cộng khác.
13. Chỉ giới
xây dựng: Đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất, bao
gồm chỉ giới xây dựng công trình xây dựng trên mặt đất và chỉ giới xây dựng phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.
14. Chỉ giới
xây dựng công trình ngầm: Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình
ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).
15. Khoảng
lùi: Khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng (theo điểm
1.4.24 QCVN 01:2021/BXD).
15.1. Khoảng
lùi phần nổi công trình: Là khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ
giới xây dựng của phần nổi công trình.
15.2. Khoảng
lùi phần ngầm: Là khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ hoặc ranh thửa đất đến chỉ
giới xây dựng ngầm.
16. Chiều
cao công trình xây dựng: Chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công
trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum
hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao
công trình tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.
Chú thích:
Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng
lượng mặt trời, bể nước kim loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc
trang trí thì không tính vào chiều cao công trình.
17. Ban
công: Không gian có lan can bảo vệ, nhô ra khỏi mặt tường đứng của nhà.
18. Lô gia: Khoảng
không gian có lan can bảo vệ, lùi vào so với mặt tường đứng của nhà, có ba mặt
được tường, vách bao che.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
1. Các
nguyên tắc chung:
a) Việc quản
lý kiến trúc phải tuân thủ theo Luật Kiến trúc năm 2019 và phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương; phù hợp và phù hợp với quy hoạch chung thị trấn
Bình Dương, huyện Phù Mỹ đến năm 2035 và các quy định về môi trường và phòng
chống cháy nổ, quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chế này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
b) Kế thừa,
phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc các giá trị kiến
trúc đã được cộng đồng dân cư tại địa phương sử dụng. Từng bước hình thành nét
kiến trúc hiện đại có tính đặc trưng riêng của đô thị.
c) Các công
trình kiến trúc phải kết hợp hài hoà giữa cải tạo với xây dựng mới; từng bước
đồng bộ với tổng thể kiến trúc của đô thị, phải tuân thủ thiết kế đô thị và Quy
chế này.
d) Ứng dụng
khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong xây dựng các
công trình kiến trúc phù hợp với thực tế tại địa phương, bảo đảm hiệu quả về
kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Các
nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:
a) Phạm vi
ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:
- Các trục
đường chính có yêu cầu cao về quản lý kiến trúc, gồm 07 trục đường chính:
+ Đường
Nguyễn Huệ: Là trục đường thương mại và dịch vụ theo hướng Bắc Nam của đô thị.
+ Đường Lý
Thường Kiệt (đoạn từ đường Nguyễn Nhạc đến đường số 5) có tính chất
thương mại.
+ Đường Lâm
Văn Thật: là tuyến đường trục chính có tính chất là trục đường xanh theo quy
hoạch chung.
+ Đường
Nguyễn Nhạc: là tuyến đường trục chính theo hướng Đông Tây kết nối khu trung
tâm với khu vực phía Đông của đô thị.
+ Đường
Nguyễn Lữ: là tuyến đường trục chính theo hướng Đông Tây kết nối khu trung tâm
với khu vực phía Đông của đô thị.
+ Đường số
4: là tuyến đường trục chính theo hướng Đông Tây kết nối khu trung tâm với khu
vực phía Đông của đô thị.
+ Đường số
5: là tuyến đường trục chính theo hướng Đông Tây kết nối khu trung tâm với khu
vực phía Đông của đô thị.
|
TT
|
Tên đường
|
Lộ giới (m)
|
Chiều dài (Km)
|
|
1
|
Đường
Nguyễn Huệ (Trùng QL1A)
|
42
|
1,75
|
|
2
|
Đường Lý
Thường Kiệt (đoạn từ đường Nguyễn Nhạc đến đường số 5)
|
30
|
0,75
|
|
3
|
Đường Lâm
Văn Thật
|
30
|
1,1
|
|
4
|
Đường
Nguyễn Nhạc
|
30
|
0,96
|
|
5
|
Đường
Nguyễn Lữ
|
30
|
1,43
|
|
6
|
Đường số 4
|
25
|
1,6
|
|
7
|
Đường số 5
|
25
|
0,85
|
- Các khu vực
cửa ngõ đô thị: Cửa ngõ phía Đông tại nút giao đường số 4 và đường ĐT632, tạo điểm
nhấn khu vực phía Đông của đô thị Bình Dương.
Ghi chú:
Theo hướng Bắc - Nam trên tuyến Quốc lộ 1A có chiều dài khoảng 1,8km và hạn chế
quỹ đất, do đó không xây dựng cửa ngõ phía Bắc và phía Nam

Hình
2: Sơ đồ các tuyến đường trục chính và cửa ngõ đô thị
- Các quảng
trường và công viên gồm 03 công viên, cụ thể:
+ Công viên -
Đài tưởng niệm (công trình hiện hữu) tại khu vực phía Nam đường Nguyễn Lữ (diện
tích 1,48ha).
+ Công viên
đô thị (công trình hiện hữu) tại khu vực nút giao đường Nguyễn Nhạc và đường
ĐT632 (diện tích 0,57ha).
+ Công viên
Dương Liễu Đông (quy hoạch mới): Có diện tích 1,4ha tại khu vực phía Nam đường
Nguyễn Lữ.
- Khu trung
tâm công cộng: Khu trung tâm hành chính - chính trị của thị trấn Bình Dương nằm
trên tuyến đường Nguyễn Nhạc.

Hình
3: Công viên - Đài tưởng niệm hiện hữu.

Hình
4: Công viên đô thị hiện hữu

Hình
5: Trung tâm hành chính thị trấn Bình Dương hiện hữu và công viên xây dựng mới
(minh họa)

Hình
6: Sơ đồ vị trí khu Trung tâm công cộng và cây xanh đô thị.
b) Các
nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù.
- Các khu
vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan: Không gian, kiến trúc, cảnh quan phải
thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội
trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng.
- Các trục
đường chính cần tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, xây dựng công trình điểm
nhấn tại các khu vực nút giao, ưu tiên xây dựng công trình cao tầng tại các vị
trí được xác định là điểm nhấn đô thị.
- Các trục
đường có tính chất quan trọng về hành chính, thương mại: sử dụng các hình thức
kiến trúc trang trọng (công trình hành chính), hiện đại (công trình dịch vụ)
phù hợp với chức năng của trục đường.
- Khu trung
tâm công cộng: Quản lý mặt tiền kiến trúc công trình và không gian xung quanh
(cây xanh, vườn hoa, tường rào cổng ngõ,...)
- Quảng
trường, công viên: Hình thức thiết kế đa dạng, phù hợp với chức năng công cộng.
3. Khu vực
lập thiết kế đô thị riêng:
a) Thiết kế
đô thị riêng tuyến đường Nguyễn Lữ.
b) Các
nguyên tắc quản lý:
- Tổ chức
lập thiết kế đô thị riêng theo quy định đối với tuyến đường tại điểm a Điều
này.
- Tổ chức
công bố công khai để cộng đồng dân cư nắm rõ thông tin và thực hiện các thủ tục
đề nghị cấp phép khi có nhu cầu.
4. Tuyến
đường và khu vực ưu tiên chỉnh trang
a) Tuyến
đường ưu tiên chỉnh trang: Đường Lâm Văn Thật nằm trong khu vực trung tâm hiện
hữu, hiện trạng chưa có dự án đầu tư theo quy hoạch. Khi thực hiện xây dựng mới
công trình kiến trúc thực hiện quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo
chỉnh trang quy định tại điểm b Khoản 4.
b) Các khu
vực ưu tiên chỉnh trang, gồm 02 khu vực:
- Khu dân cư
phía Dương Liễu Nam, diện tích 14,4ha:
- Khu dân cư
dọc trục đường xanh Lâm Văn Thật, diện tích 9,0ha: Mật độ xây dựng từ 60 - 80%.
Tầng cao ≤ 3 tầng.
Các khu vực
này thuộc khu vực trung tâm hiện hữu có xen kẻ đất nông nghiệp và hệ thống hạ
tầng kỹ thuật chưa được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, thực hiện quy hoạch chỉnh
trang, xác định cao độ nền xây dựng và quản lý kiến trúc công trình.

Hình
7: Phạm vi ranh giới các khu dân cư hiện trạng ưu tiên cải tạo chỉnh trang.
c) Các
nguyên tắc quản lý:
- Tổ chức
lập quy hoạch chỉnh trang theo quy định đối với các khu vực tại Điểm a, Khoản 4
Điều này.
- Tổ chức
công bố công khai để cộng đồng dân cư nắm rõ thông tin và làm cơ sở để cơ quan
có thẩm quyền cấp phép xây dựng công trình theo quy định.
- Trong thời
gian chưa đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, việc cấp giấy phép xây
dựng công trình phải tuân theo lộ giới quy hoạch và cao độ nền thiết kế, được
cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phép trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 5. Công
trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
1. Công
trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 17 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.
2. Các công
trình khuyến khích tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
a) Các công
trình tại khu vực cửa ngõ đô thị.
b) Các công
trình có vị trí nằm ở góc giao các trục đường chính đô thị và có chiều cao ≥ 09
tầng.
3. Việc tổ
chức thi tuyển phương án kiến trúc công trình phải tuân thủ quy định tại Mục 3, Chương II, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kiến trúc.
Chương
II
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 6. Định
hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
1. Định
hướng chung:
Kiến trúc đô
thị cần thể hiện phong cách hiện đại, kết hợp với việc gìn giữ, kế thừa các
công trình kiến trúc truyền thống của địa phương, sử dụng vật liệu thân thiện
với môi trường phù hợp đặc điểm khí hậu và điều kiện tự nhiên của địa phương.
2. Định
hướng cụ thể:
a) Về không
gian cảnh quan đô thị:
- Các vị trí
điểm nhấn về cảnh quan đô thị: Khu vực không gian cửa ngõ cần được thiết kế để
tạo ấn tượng, dễ nhận diện tiếp cận cửa ngõ đô thị. Xây dựng công trình biểu
tượng, cây xanh cảnh quan và các công trình kiến trúc mang tính đặc trưng của
đô thị và có giá trị thẩm mỹ cao.
- Quy định
đối với các công viên:
+ Công viên
xây dựng mới: Tổ chức cây xanh, hoa cây cảnh đặc trưng của địa phương kết hợp
đường dạo bộ, công trình biểu tượng, ghế đá, hệ thống đèn chiếu sáng kết hợp
trang trí, xây dựng lối lên xuống cho người khuyết tật,…; phục vụ các hoạt động
sinh hoạt cộng đồng.
+ Công viên
hiện hữu: Thực hiện công tác duy tu cải tạo hàng năm, bảo vệ không gian cây
xanh, mặt nước.
b) Về kiến
trúc:
- Trên các
tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực:
+ Sử dụng
hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không
gian xung quanh.
+ Hình thức
kiến trúc cần thể hiện sự hiện đại, năng động, khuyến khích mật độ xây dựng
thấp tạo không gian đệm trước khi tiếp cận vỉa hè, đường giao thông.
+ Công trình
xây dựng tại giao lộ phải bố trí khoảng lùi để đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận
lợi cho người tham gia giao thông.
Không gian
kiến trúc cần có sự thống nhất, đồng bộ về màu sắc, chiều cao các tầng, cao độ
nền, độ vươn và chiều cao ban công... để tạo sự hài hòa, thống nhất toàn tuyến.
+ Kiến trúc
trên các trục đường chính: Ưu tiên xây dựng các công trình kiến trúc cao tầng,
kiến trúc hiện đại, kết hợp thương mại, dịch vụ.
+ Tổ chức
trục đường xanh trên tuyến Lâm Văn Thật.
- Định hướng
chung kiến trúc khu vực đô thị hiện hữu: từng bước cải tạo chỉnh trang các
tuyến phố hiện hữu để có được sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị cho
từng khu vực. Tạo thêm các không gian mở, các không gian công cộng, tiện ích
công cộng, dịch vụ đô thị.
Điều 7. Yêu
cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
1. Các công
trình kiến trúc thể hiện bố cục hài hòa với không gian chung của đô thị và từng
tuyến đường. Hình thức kiến trúc công trình theo phong cách kiến trúc hiện đại,
khuyến khích xây dựng với mật độ xây dựng thấp, tạo không gian xanh trong khuôn
viên công trình, phù hợp với đặc điểm khí hậu và kiến trúc công trình lân cận
xung quanh.
2. Công
trình kiến trúc có kế thừa những kinh nghiệm được chấp nhận trong nhân dân và
cộng đồng, thể hiện ở các mặt:
a) Hướng xây
dựng công trình, tổ chức không gian và sử dụng vật liệu bao che chống chịu được
khí hậu của miền Trung nắng gắt- mưa dầm, sử dụng linh hoạt các bộ phận công
trình (mái đua, mái che, mái dốc chống nóng, khoảng lùi, sân trồng cây xanh,
thảm cỏ …) để thích ứng với khí hậu cực đoan.
b) Khuyến
khích sử dụng vật liệu đẹp, bền vững và thân thiện với môi trường (vật liệu
không nung...), vật liệu chịu được các điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều.
c) Tăng tỷ
lệ không gian mở kết hợp mảng xanh trong mặt bằng đô thị cũng như từng công
trình (sân trong)…
Điều 8. Quy
định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
1. Khu vực
không gian đồi Sa Lem: Quản lý phạm vi ranh giới và công trình tượng đài theo
hiện hữu.
2. Các khu
công viên cây xanh: Mật độ xây dựng gộp tối đa 5%.
Điều 9. Quy
định đối với kiến trúc các loại hình công trình
1. Công
trình công cộng (gồm: Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu; Công trình y
tế; Công trình thể thao; Công trình văn hóa; Công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
Công trình thương mại; Công trình dịch vụ; Công trình trụ sở, văn phòng làm
việc; Công trình đa năng hoặc hỗn hợp; Trụ sở cơ quan nhà nước).
a) Quy định
các chỉ tiêu về kiến trúc:
- Khu vực
quy hoạch mới: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng các công trình
dịch vụ, công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ: 40%.
- Các công
trình công cộng thuộc khu vực có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt phải tuân
theo các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
đã được phê duyệt.
- Khu đô thị
hiện hữu: Mật độ xây dựng thuần tối đa của các công trình dịch vụ, công cộng
không vượt quá 60%.
- Tầng cao
công trình đối với khu đô thị hiện hữu: Tầng cao công trình phụ thuộc vào diện
tích lô đất, kích thước lô đất và nhu cầu làm việc của cấp đô thị, đơn vị hành
chính tại thời điểm xây dựng mà các cơ quan quản lý về quy hoạch, kiến trúc có
thẩm quyền quyết định tầng cao công trình.
- Khoảng lùi
xây dựng: Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng
đường (giới hạn bởi các chỉ giới đường đỏ) và chiều cao xây dựng công trình
tuân thủ quy định theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng:
|
Bề rộng đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình
(m)
|
Chiều cao xây dựng công trình (m)
|
|
< 19
|
19 ÷< 22
|
22 ÷< 28
|
≥ 28
|
|
<19
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19÷<22
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
≥22
|
0
|
0
|
0
|
6
|
- Bố trí đủ
chỗ đỗ xe tuân thủ quy định theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây
dựng:
|
Loại nhà
|
Nhu cầu tối thiểu về chỗ đỗ ô-tô con
|
|
Khách sạn từ 3 sao trở lên
|
4 phòng/1 chỗ
|
|
Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại, trung tâm
hội nghị, triển lãm, trưng bày, trung tâm thương mại
|
100 m2 sàn sử
dụng/1 chỗ
|
|
Chung cư
|
Theo QCVN 04:2021/BXD
|
|
Chú thích: Khách sạn dưới 3 sao, công trình dịch vụ, văn
phòng, trụ sở cơ quan thông thường phải có số chỗ đỗ xe ≥ 50% quy định trong
bảng trên.
|
b) Hình thức
kiến trúc: Kiến trúc hiện đại, phù hợp với chức năng công trình, đặc điểm khí
hậu địa phương và hài hòa với cảnh quan khu vực xung quanh.
c) Vật liệu
và các chi tiết kiến trúc:
- Chú trọng
hướng đến sử dụng vật liệu gạch không nung, vật liệu địa phương, vật liệu thân
thiện với môi trường.
- Phải có
biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan đối với các thiết bị lắp đặt
kèm theo như: máy điều hòa, bồn nước.
- Trên mặt
đứng không sử dụng vật liệu kính có lớp phản quang.
d) Màu sắc
mặt đứng công trình: Sử dụng màu sắc trang nhã, các tông màu nhẹ làm chủ đạo;
không sử dụng các màu đen, cam, đỏ và các gam màu nóng, màu có độ tương phản
cao bên ngoài công trình.
e) Quy định
về cảnh quan ngoài công trình:
- Sân vườn:
Khuyến khích các công trình kiến trúc tổ chức sân vườn xung quanh. Việc xây
dựng sân vườn phải đảm bảo đồng bộ và hài hòa các yêu cầu về chức năng sử dụng,
cải thiện khí hậu và tạo cảnh đẹp cho công trình, tạo cảnh quan chung cho đô
thị.
- Kiến trúc
cổng, hàng rào: Khuyến khích xây dựng gắn kết đồng bộ với kiến trúc công trình
tạo thành một tổng thể hài hòa với công trình lân cận và cảnh quan chung.
2. Công
trình nhà ở:
a) Công
trình nhà ở riêng lẻ trong các khu đô thị hiện hữu:
- Mật độ xây
dựng thuần:
+ Khi xây
dựng mới tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Đối với
việc sửa chữa, cải tạo: Đối với các trường hợp nhà ở có mật độ xây dựng thuần
hiện trạng lớn hơn mật độ xây dựng thuần quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về quy hoạch xây dựng, đồng thời công trình hiện trạng không vi phạm về chỉ
giới xây dựng, khi sửa chữa, cải tạo được phép cải tạo sửa chữa theo mật độ xây
dựng hiện trạng; trường hợp nhà ở có mật độ xây dựng thuần nhỏ hơn quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng thì được phép cải tạo, sửa
chữa với mật độ xây dựng thuần tối đa bằng mật độ xây dựng của Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng đồng thời tuân thủ các quy định về chỉ
giới xây dựng theo quy định.
+ Các công
trình kiến trúc hiện hữu và nhà ở riêng lẻ khi tiến hành cải tạo, sửa chữa có
thay đổi về kiến trúc mặt ngoài công trình, quy mô diện tích công trình thì
phải tuân thủ theo Quy chế này. Các công trình kiến trúc hiện hữu không phù hợp
với Quy chế này thì khuyến khích cải tạo chỉnh trang lại cho phù hợp với Quy
chế này.
- Về chỉ
giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, hoặc xây dựng có khoảng
lùi. Dọc chỉ giới đường đỏ được phép xây dựng tường rào cổng ngõ đảm bảo quy
định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này.
- Hệ số sử
dụng đất không vượt quá 07 lần.
- Yêu cầu về
tầm nhìn: Các công trình tại các góc đường khu đô thị hiện hữu phải được cắt
vát tối thiểu 50% theo quy định đối với khu đô thị mới, được theo quy định như
sau:
|
Góc cắt giao nhau với lộ giới
|
Kích thước vạt góc khu đô thị mới (m)
|
|
□ Nhỏ hơn 45º
|
8,0 x 8,0
|
|
□ Lớn hơn hoặc bằng 45º
|
5,0 x 5,0
|
|
90º
|
4,0 x 4,0
|
|
□ Nhỏ hơn hoặc bằng 135º
|
3,0 x 3,0
|
|
□ Lớn hơn 135º
|
2,0 x 2,0
|

Hình
8: Quy định về kích thước vạt góc
- Tầng cao
công trình:
+ Chiều cao
tầng 1: 4,1m; từ tầng 2 trở lên từ 3,6m đến 3,8m/tầng và phù hợp với chiều cao
tầng công trình liền kề. Trường hợp có tầng lửng thì cao độ sàn tầng 2 là 5,8m
so với cao độ nền xây dựng và phù hợp với công trình liền kề.
- Quy định
về diện tích tối thiểu để xây dựng nhà liên kế trong trường hợp thực hiện chỉnh
trang đô thị:
+ Trường hợp
sau khi giải phóng mặt bằng hay nâng cấp cải tạo công trình, diện tích đất xây
dựng của lô đất còn lại tối thiểu 40m2 có chiều
rộng và chiều sâu lô đất không nhỏ hơn 3,0m thì được phép xây dựng; quy định về
tầng cao xây dựng của ngôi nhà đó được áp dụng theo tầng cao trung bình của
toàn tuyến đường và đồng bộ với chiều cao tầng của các nhà liền kề.
+ Trường hợp
lô đất không đảm bảo về diện tích, chiều sâu, bề rộng tối thiểu nêu trên thì ưu
tiên việc tổ chức giải phóng mặt bằng thu hồi đất để chỉnh trang đô thị, bố trí
tái định cư theo quy định.
- Phải có
biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan đối với các thiết bị lắp đặt
kèm theo như: máy điều hòa, bồn nước, không phơi quần áo trước nhà hoặc trên
tường rào cổng ngõ.
- Cao độ nền
xây dựng: Đối với các tuyến đường đã được đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn
chỉnh thì cao độ nền xây dựng là +0.2m so với cao độ vỉa hè tại chỉ giới xây
dựng. Đối với các tuyến đường có cao độ nền ổn định nhưng chưa được đầu tư hệ
thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (chưa có vỉa hè) thì cao độ nền xây dựng công
trình là +0.4m so với cao độ tại mặt đường trước lô đất xây dựng.
- Khoảng lùi
xây dựng: Khuyến khích xây dựng có khoảng lùi đối với các lô đất xây dựng nhà ở
riêng lẻ tiếp giáp với đường <4m thì khoảng lùi xây dựng là 2m. Đối với các
lô đất có mặt tiếp giáp đường từ 4m đến <7m thì khoảng lùi xây dựng là 1,5m.
- Độ vươn ra
của ban công:
|
Chiều rộng lộ giới (m)
|
Độ vươn ban công thống nhất cho cùng một tuyến đường (m)
|
|
Dưới 7m
|
0
|
|
7÷12
|
0,9
|
|
>12÷15
|
1,2
|
|
>15
|
1,4
|
+ Đối với
đường có lộ giới <7m, nếu nhà ở có nhu cầu xây dựng vươn ban công thì công
trình phải xây dựng có khoảng lùi và ban công được vươn ra nhưng không vượt quá
chỉ giới đường đỏ.
+ Ban công,
các bộ phận cố định của nhà: Trong khoảng không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa
hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua…
nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vượt quá chỉ giới đường đỏ
theo những điều kiện sau:
+ Độ vươn ra
(đo từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra), phải đảm bảo các
quy định về an toàn lưới điện và tuân thủ quy định về quản lý xây dựng áp dụng
cụ thể cho khu vực;
+ Vị trí độ
cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu
trong hình thức công trình kiến trúc, tạo được không gian kiến trúc cảnh quan
trong từng cụm nhà cũng như trong tổng thể toàn khu vực.

Hình
9: Mặt cắt điển hình chiều cao công trình, độ vươn ban công
+ Lối và
đường thoát nạn: Từ tầng 2 trở lên phải có ít nhất 1 cửa đi hoặc cửa sổ có kích
thước tối thiểu 60cmx60cm để thoát hiểm khi cần thiết. Trong trường hợp có song
bảo vệ thì song bảo vệ không được làm cố định, phải mở ra được bằng bản lề hay
ổ khóa.

Hình
10: Mặt cắt điển hình cao độ nền xây dựng và cửa thoát hiểm.
- Bảng hiệu,
bảng quảng cáo gắn trên công trình nhà ở, thương mại dịch vụ:
+ Các loại
hình thức quảng cáo, kích thước biển hiệu, bảng quảng cáo tuân thủ theo Luật
Quảng cáo.
+ Không được
quảng cáo trên tường rào công trình công cộng; công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
công trình kiến trúc bảo tồn; tượng đài, trên vỉa hè và trụ đèn, trụ điện.
+ Bảng hiệu,
bảng quảng cáo không được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công, lô gia,
lối đi và đường thoát nạn, lối phòng cháy, chữa cháy.
+ Khuyến
khích các công trình dịch vụ thương mại sử dụng hộp đèn để tạo hình ảnh chiếu
sáng vào ban đêm.
b) Công
trình nhà ở riêng lẻ trong các khu vực đô thị mới, các khu vực quy hoạch chưa
triển khai:
- Đối với
các khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt: Việc quản
lý kiến trúc được thực hiện theo đồ án quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
c) Công
trình hỗn hợp thương mại - nhà ở, đa chức năng:
- Công trình
thương mại dịch vụ: Hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần (trừ các lô đất xây
dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, điểm nhấn đô
thị đã được xác định trong quy hoạch cao hơn).
- Quy định
về quy mô xây dựng: Tầng cao, mật độ xây dựng thuần, khoảng lùi phải bảo đảm
phù hợp quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt và các quy định pháp
lý hiện hành.
- Những công
trình, dự án cao tầng có độ cao từ 45 mét trở lên so với mặt đất tự nhiên thì
phải được chấp thuận về quản lý độ cao công trình của Bộ Quốc phòng theo đúng
quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định
về kiến trúc, cảnh quan:
+ Hình thức
kiến trúc: Khối nhà chung cư cần được thiết kế hài hòa với không gian đường
phố; mặt đứng các hướng phải được nghiên cứu đồng bộ. Hình thức kiến trúc chung
cư cần đa dạng, khuyến khích thiết kế theo phong cách kiến trúc hiện đại, phù
hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị.
+ Các công
trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân ra
vỉa hè và các tuyến đường công cộng.
+ Tầng hầm:
Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu 3m để đảm
bảo an toàn giao thông khi ra vào.
+ Cây xanh
cảnh quan: Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh
sân vườn, cây xanh theo tường rào; Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ
trong khuôn viên chung cư như ghế đá, bảng thông tin, vòi nước rửa tay tại sân
vườn công cộng.
3. Công
trình công nghiệp:
a) Đối với
khu, cụm công nghiệp: Quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Khuyến
khích thiết kế kiến trúc công nghiệp hiện đại, thông thoáng tự nhiên và vật
liệu thân thiện với môi trường.
c) Các công
trình công nghiệp phải trồng và duy trì cây xanh tán lớn xung quanh ranh đất
nhằm tạo bóng mát, cải thiện vi khí hậu cho môi trường sản xuất công nghiệp.
4. Công
trình tôn giáo, tín ngưỡng:
a) Việc cải
tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo được
thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Việc cải
tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở
tôn giáo thực hiện như quy định của pháp luật về xây dựng đối với các công
trình, nhà ở riêng biệt xây dựng trong đô thị.
5. Công
trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị:
a) Công
trình tượng đài, công trình kỷ niệm: Trùng tu, tôn tạo và quản lý công trình
hiện hữu. Nghiêm cấm các hình thức quảng cáo và các hoạt động gây ảnh hưởng
tiêu cực về mặt cảnh quan, môi trường xung quanh khu vực này.
b) Công
trình kỷ niệm, trang trí đô thị (nếu có): Vị trí xây dựng mới công trình phải
phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đảm bảo yếu tố thẩm mỹ,
lôi cuốn, thu hút được người xem và phù hợp với văn hóa, lịch sử địa phương.
Điều
10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Vỉa hè
(hè phố); vật trang trí (đèn, ghế, rào hè...):
a) Trong mọi
trường hợp không được tùy tiện lấn chiếm vỉa hè; không xây dựng làm thay đổi
cao độ quy định của từng vỉa hè. Khi có nhu cầu cần sửa chữa, xây dựng các công
trình ngầm hoặc lắp đặt các thiết bị trên vỉa hè phải có giấy phép của các cấp
có thẩm quyền.
b) Vỉa hè
quy hoạch xây dựng trong khu đô thị mới có chiều rộng tối thiểu là 3,5m.
- Cao độ vỉa
hè +0,2m so với mặt đường và thống nhất cho cả tuyến đường.
- Độ dốc
ngang vỉa hè từ 1,5-2%.
- Bó vỉa tại
các lối rẽ vào khu nhà ở có chiều cao bó vỉa từ 5-8 cm và dùng bó vỉa dạng vát
thống nhất cho cả tuyến đường.
- Vật liệu
sử dụng lát vỉa hè cần sử dụng đồng bộ tại các tuyến đường, đồng bộ, đảm bảo mỹ
quan đô thị và phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dân.

Hình
11: Mặt cắt điển hình bó vỉa có góc vát.
c) Vỉa hè
cần gắn kết mật thiết với chức năng của trục đường, tổ chức giao thông công
cộng như trạm xe buýt, lối băng qua đường, các quảng trường, công viên; công
trình công cộng. Khu vực quy hoạch xây dựng mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải
được hạ ngầm trong hào, rãnh, hộp kỹ thuật đảm bảo mỹ quan đô thị.
d) Bề mặt
vỉa hè cần bằng phẳng, liên tục, bảo đảm an toàn cho người đi bộ, tránh việc
tạo cao độ khác nhau trên vỉa hè. Các bó vỉa phải có lối lên xuống và chỉ dẫn
riêng dành cho người khuyết tật. Quy định bề rộng về lối đi, các chỉ dẫn tuân
thủ theo quy định hiện hành.
e) Tại các
khu vực không gian công cộng, vỉa hè nơi công cộng khuyến khích bố trí thảm cỏ
dọc theo phần lát gạch, đá để tăng mỹ quan và tăng diện tích thấm nước.
f) Cấm tự ý
xây dựng, lắp đặt kiốt để kinh doanh thương mại dịch vụ, ghế, rào hè trên vỉa
hè. Đối với những khu vực có thiết kế đô thị riêng, việc xây dựng, lắp đặt phải
tuân thủ theo đồ án thiết kế được phê duyệt và phải được cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép theo quy định.
2. Hệ thống
cây xanh đường phố:
a) Trồng mới
cây xanh trên đường phố: Xác định danh mục cây trồng cho mỗi tuyến đường. Mỗi
tuyến đường chỉ nên trồng 01 loại cây xanh bóng mát tạo thành chuỗi, hệ thống
cây xanh liên tục, hoàn chỉnh. Các loại cây cũ được giữ nguyên, nếu không phù
hợp sẽ từng bước trồng thay thế. Loại cây trồng phải có đặc tính: Thân, cành
chắc khỏe, rễ ăn sâu và không làm phá hỏng các công trình liên kế, ít rụng lá
vào mùa đông, phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng, có hoa và màu sắc đẹp.
b) Vị trí
trồng cây nằm ở khoảng ranh giới giữa 2 nhà mặt phố liền kề.
c) Xung
quanh ô đất trồng cây trên đường phố hoặc khu vực công cộng (có hè đường) phải
được xây bó vỉa có cao độ cùng với cao độ của hè phố nhằm giữ đất tránh làm bẩn
hè phố hoặc các hình thức thiết kế khác để bảo vệ cây và tạo hình thức trang
trí.
d) Tận dụng
các ô đất trồng cây bố trí trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành khóm xung quanh gốc
cây hoặc thành dải xanh để tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị.

Hình
12: Ảnh minh họa xung quanh ô đất trồng cây xanh.
e) Danh mục
các loại cây: Thực hiện theo danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn
chế tại các đô thị trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 77/2023/QĐ- UBND ngày
08/12/2023 của UBND tỉnh.
f) Cấm tuỳ
tiện trồng các loại cây tạp không có trong danh mục quy hoạch cây trồng; cấm tự
ý chặt, hạ cây xanh, đánh chuyển, di dời cây, bẻ cành, chặt rễ, cắt khoanh vỏ
cây, đốt lửa, đặt bếp, đổ hoá chất vào gốc cây; cấm tự ý xây bục, bệ bao quanh
gốc cây hoặc có các hành vi khác làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
của cây.
g) Nghiêm
cấm người dân tự ý trồng, đặt các chậu cây xanh, rau trên vỉa hè dưới mọi hình
thức.
3. Bến bãi
đường bộ:
a) Các công
trình giao thông và công trình phụ trợ giao thông trong đô thị phải được thiết
kế đồng bộ, đảm bảo thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; có
hình thức kiến trúc, màu sắc mỹ quan, dễ nhận biết, phù hợp với các công trình
khác có liên quan trong đô thị.
b) Đối với
công trình bãi đỗ xe:
- Tuân thủ
quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Việc thiết
kế xây dựng bãi đỗ xe phải bố trí diện tích trồng cây xanh bên trong và xung
quanh bãi đỗ xe để cải thiện môi trường; phần diện tích đỗ xe ngoài trời phải
sử dụng loại vật liệu lát giảm bức xạ mặt trời, có khả năng thấm và thoát nước
tốt.
- Vị trí các
trạm dừng xe buýt phải phù hợp với quy hoạch và thiết kế đô thị được phê duyệt
(nếu có) và đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật tiếp cận.
4. Công
trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị mới; khu đô thị cũ, đô
thị cải tạo):
a) Đối với
khu đô thị mới có yêu cầu cao về kiến trúc, cảnh quan phải thực hiện ngầm hóa
hệ thống đường dây đường ống theo đúng quy định hiện hành.
b) Đối với
khu đô thị hiện hữu: Khi cải tạo đường phố tại các khu đô thị hiện hữu, từng
bước ngầm hóa các công trình hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô
thị, xây dựng đồng bộ các công trình khi có điều kiện để tránh tình trạng đào
xới đường phố, vỉa hè nhiều lần và phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của
Nhà nước về công trình ngầm trong đô thị. Trong thời gian chưa hạ ngầm phải sắp
xếp lại các đường dây hoặc bó gọn lại để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
5. Công
trình thông tin, viễn thông trong đô thị:
a) Các công
trình bưu chính viễn thông phải được quy hoạch, thiết kế, xây dựng đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, an toàn, thẩm mỹ và phù hợp với thiết kế đô thị.
b) Các đường
dây, đường ống kỹ thuật lắp đặt mới phải đảm bảo hạ ngầm.
c) Đối với
các đường dây, đường ống hiện trạng các đơn vị quản lý phải thực hiện hạ ngầm
qua hệ thống hộp kỹ thuật, không được đi nổi cắt ngang qua đường. Trường hợp
các tuyến đường không có hộp kỹ thuật qua đường thì phải tập trung các đầu mối
qua đường tại cùng một vị trí thích hợp đảm bảo mỹ quan đô thị.
6. Công
trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị:
a) Công
trình cấp nước:
- Các công
trình thu nước thô, nhà máy và trạm xử lý nước sạch, bể chứa, trạm bơm tăng áp
phải được thiết kế kiến trúc đảm bảo hình thức công trình phù hợp với cảnh quan
chung của khu vực;
- Trụ nước
chữa cháy được phép bố trí nổi trên mặt đất phải được thiết kế đảm bảo an toàn,
mỹ quan, dễ nhận biết, dễ tiếp cận sử dụng.
b) Công
trình thoát nước:
- Hệ thống
mương thoát nước trong đô thị phải được kè mái đảm bảo an toàn. Rào chắn và lan
can phòng hộ dọc theo bờ kè phải đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị theo quy hoạch
và phương án kiến trúc được duyệt.
- Trạm bơm
nước thải trong đô thị phải được bố trí theo quy hoạch, đảm bảo khoảng cách ly
và vệ sinh môi trường. Công trình xây dựng ngầm hoặc nổi kết hợp với cây xanh
đô thị đảm bảo không gian cảnh quan và mỹ quan đô thị.
c) Công
trình vệ sinh đô thị:
- Nhà vệ
sinh công cộng phải được bố trí kết hợp trong tòa nhà và khuôn viên công trình
công cộng, thương mại dịch vụ, công trình tiện ích đô thị khác đảm bảo việc
tiếp cận và sử dụng thuận tiện. Trường hợp bố trí công trình riêng biệt phải
thiết kế kiến trúc phù hợp cảnh quan và mỹ quan đô thị.
- Thùng thu
rác dọc theo các tuyến đường phải có kích thước, hình thức, màu sắc phù hợp,
đảm bảo vệ sinh và thuận tiện cho sử dụng, quản lý phân loại và thu gom.
- Các trạm
thu gom, trung chuyển chất thải rắn sử dụng trạm kín, áp dụng công nghệ mới và
tự động hóa, kết hợp với trồng cây xanh, đảm bảo cách ly vệ sinh và an toàn môi
trường, cảnh quan đô thị.
7. Công
trình cấp điện:
a) Cải tạo
và thay thế các công trình bao che trạm biến thế hiện trạng có kiến trúc xấu,
chất lượng thẩm mỹ kém; hành lang an toàn phải được bảo vệ bằng tường rào,
trong hành lang kết hợp trồng cây, hoa phù hợp; cấm tận dụng mặt bằng sử dụng
cho mục đích khác như đỗ xe, buôn bán hàng hóa.
b) Trạm biến
thế ngoài trời phải lựa chọn loại có thẩm mỹ, an toàn, các biển báo và ký hiệu
phải đầy đủ, đảm bảo thẩm mỹ chung.
c) Hệ thống
cột và đường dây điện: Đối với khu đô thị mới bắt buộc phải hạ ngầm; trường hợp
khu đô thị cũ cải tạo phải từng bước hạ ngầm tiến tới ngầm hoá toàn bộ; trong
thời gian chưa hạ ngầm, phải thường xuyên kiểm tra các cột điện hiện trạng,
đường dây hạ thế sử dụng dây bọc sắp xếp bó gọn lại đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.
Việc thực hiện ngầm hóa tuyến điện phải tổ chức thực hiện theo thiết kế đô thị
riêng cho từng tuyến đường có yêu cầu quản lý kiến trúc cao để đồng bộ với hệ
thống đường dây, đường ống ngầm của tuyến đường.
d) Chiếu
sáng công cộng:
- Các công
trình kiến trúc, công trình công cộng, công trình thương mại dịch vụ, công
trình quy mô lớn; các công trình di tích lịch sử, văn hóa, thể thao; tháp
truyền hình; ăng ten thu, phát sóng; công trình có kiểu dáng, hình ảnh và vị
trí tạo điểm nhấn của đô thị hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến bộ mặt kiến trúc và
cảnh quan đô thị phải được chiếu sáng mặt ngoài hoặc một phần mặt ngoài của
công trình để tạo cảnh quan cho đô thị.
- Chiếu sáng
nơi công cộng hoặc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, an
toàn, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với các quy định hiện hành; các
thiết bị chiếu sáng đường, phố phải được thiết kế phù hợp với yêu cầu thiết kế
đô thị và góp phần nâng cao thẩm mỹ chung.
- Yêu cầu
chiếu sáng công cộng phải tuân theo các quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia các công trình hạ tầng kỹ thuật và các quy định liên quan.
- Công trình
chiếu sáng trang trí phải được thiết kế, thẩm định chuyên môn về thẩm mỹ, kiến
trúc và chiếu sáng.
Điều
11. Các yêu cầu khác
1. Đối với
quảng cáo trên công trình kiến trúc:
a) Việc
quảng cáo trên các trục đường, tuyến đường chính phải tuân thủ thiết kế đô thị
riêng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng
cáo ngoài trời”.
b) Không
được quảng cáo trên hàng rào, trong khuôn viên và trên công trình kiến trúc
hành chính, chính trị - xã hội; công trình tôn giáo, tín ngưỡng; công trình
kiến trúc bảo tồn; tượng đài; công trình giáo dục, y tế và các công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị.
c) Bảng
quảng cáo không được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công, lô gia, lối thoát
hiểm, lối phòng cháy, chữa cháy.
d) Các bảng
quảng cáo phải bảo đảm an toàn về kết cấu chịu lực, bảo đảm an toàn điện và
phòng cháy, chữa cháy.
2. Hình thức
kiến trúc cổng, hàng rào: Hàng rào các công trình trên trục đường, tuyến đường
chính phải tuân thủ quy định trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc đồ án
thiết kế đô thị riêng (nếu có); hàng rào phải có độ rỗng tối thiểu là 50%; xây
dựng tường rào phải có hình thức đẹp, thoáng, cao tối đa 2,0m, trong đó phần
tường xây đặc cao tối đa 0,6m tính từ cao độ vỉa hè.
3. Màu sắc,
chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc:
a) Hình thức
mái, màu sắc:
- Hình thức
mái: Có thể mái bằng hoặc mái dốc.
- Về tổng
thể, các công trình phải có sự thống nhất về màu sắc, kết hợp hài hòa với các
công trình lân cận. Màu sắc bên ngoài công trình hài hòa kiến trúc khu vực.
b) Vật liệu
bên ngoài công trình:
- Không sử
dụng vật liệu có độ phản quang, vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ ảnh hưởng
cảnh quan đô thị.
- Công trình
hỗn hợp, công cộng: khuyến khích sử dụng vật liệu đẹp, bền, ít bám bụi, chịu
được các điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân tạo
có bề mặt nhám, kính, nhôm cao cấp.
c) Chi tiết
bên ngoài công trình kiến trúc:
- Chi tiết
trang trí kiến trúc mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải phù hợp quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, hài hòa kiến trúc cảnh quan khu vực.
- Các công
trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân ra
vỉa hè và các tuyến đường công cộng.
4. Đối với
dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng:
Các dự án,
công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng phải xây dựng hàng rào
để bảo vệ, việc xây dựng hàng rào tạm cần được sự quản lý của cơ quan có thẩm
quyền đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
Chương
III
QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ
GIÁ TRỊ
Điều
12. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị
1. Quản lý
phạm vi ranh giới và công trình tượng đài theo hiện trạng tại khu vực đồi Sa
Lem.
2. Lập hồ sơ
trình cấp có thẩm quyền công nhận Di tích tại khu vực đồi Sa Lem và quản lý
theo quy định pháp luật.
Điều
13. Các quy định quản lý công trình thuộc danh mục kiến trúc có giá trị đã được
phê duyệt
Trong phạm
vi áp dụng của quy chế chưa có công trình thuộc danh mục kiến trúc có giá trị
được UBND tỉnh phê duyệt.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
14. Tổ chức thực hiện Quy chế
1. Đối với
việc cấp giấy phép xây dựng:
a) Công
trình đã có quy định chi tiết trong Quy chế: Việc cấp phép xây dựng các công
trình xây dựng theo quy chế và quy chuẩn có liên quan.
b) Công
trình và dự án đầu tư xây dựng có đề xuất khác với Quy chế: Phải được cấp có
thẩm quyền xem xét đối với từng trường hợp cụ thể theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và
quy định hiện hành.
2. Về triển
khai các quy chế ở khu vực đặc thù: Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ căn cứ vào
ranh giới vị trí danh mục đã xác định tại khoản 2, Điều 4 Quy chế này phối hợp
với cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện.
Điều
15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản
lý kiến trúc
1. Sở Xây
dựng
Phối hợp Ủy
ban nhân dân huyện Phù Mỹ giám sát việc thực hiện triển khai Quy chế kiến trúc
thị trấn Bình Dương và kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong quá trình địa phương
triển khai thực hiện quy chế.
2. Các sở,
ngành liên quan
Theo chức
năng nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công, các Sở, ngành liên quan có trách
nhiệm hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ quản lý kiến trúc,
quy hoạch và đầu tư xây dựng.
3. Ủy ban
nhân dân huyện Phù Mỹ
a) Phân công
trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện theo Quy chế.
b) Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy chế đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
thị trấn Bình Dương biết để thực hiện.
c) Hướng dẫn
các chủ đầu tư trong công tác trình thẩm định, phê duyệt và cấp phép xây dựng
các công trình theo chức năng nhiệm vụ đã được phân cấp.
d) Sơ kết,
tổng kết tình hình thực hiện Quy chế hàng năm để đánh giá hiệu quả thực hiện.
Kịp thời rà soát, bổ sung Quy chế cho phù hợp với các quy định hiện hành.
Điều
16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
1. UBND
huyện Phù Mỹ chỉ đạo các phòng chức năng liên quan và UBND thị trấn Bình Dương
thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, kịp thời tham mưu
đề xuất, báo cáo để xử lý các vi phạm có liên quan.
2. Các tổ
chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm
sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều
17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế
1. Trường
hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định hiện hành khác thì thực
hiện theo quy định có giá trị pháp lý cao hơn.
2. Trường
hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các Quy định pháp luật khác có liên
quan, UBND huyện Phù Mỹ tổng hợp, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Định thông qua Sở Xây dựng để kịp thời xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Quy định
xử lý chuyển tiếp:
a) Đối với
các dự án, công trình đã được chấp thuận chỉ tiêu kiến trúc trước ngày Quy chế
này có hiệu lực thi hành, hiện đang thực hiện các bước đầu tư xây dựng thì được
tiếp tục triển khai theo nội dung đã được cấp phép mà không phải điều chỉnh.
b) Đối với
các dự án, công trình đã được chấp thuận chỉ tiêu kiến trúc nhưng đến thời điểm
Quy chế này có hiệu lực thi hành vẫn chưa triển khai thực hiện các bước đầu tư
xây dựng thì phải điều chỉnh các chỉ tiêu kiến trúc và các yêu cầu liên quan
khác theo Quy chế này.