|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/NQ-HĐND
|
Khánh Hòa, ngày
19 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Căn cứ Chỉ thị số
31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Xét Tờ trình số
8649/TTrUBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 112/BC-BKTNS ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số
9297/UBND-TH ngày 18 tháng 12 năm 2025 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển tỉnh
Khánh Hoà sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; trung tâm dịch vụ, du
lịch biển quốc tế; trung tâm dữ liệu của quốc gia và khu vực; tăng trưởng kinh
tế hai con số, là một cực tăng trưởng cao của cả nước. Hệ thống đô thị phát triển
theo hướng hiện đại, thông minh, bền vững, giàu bản sắc với một số đô thị đạt đẳng
cấp quốc tế. Kết cấu hạ tầng được đầu tư đồng bộ, hiện đại, hiệu quả. Nhân dân
được hưởng thụ mức sống cao, hiền hòa và hạnh phúc. Hệ sinh thái và cảnh quan
thiên nhiên, môi trường được bảo vệ; có năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu.
Quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc.
Điều
2. Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2026 - 2030
1. Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng tổng
sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân hàng năm đạt 11 - 12%.
- GRDP bình quân đầu người
hàng năm tăng 14%. Đến năm 2030 thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố có thu nhập bình
quân đầu người cao nhất.
- Tỷ trọng công nghiệp,
xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu GRDP theo ngành kinh tế đạt 90% trở lên.
- Tỷ trọng giá trị tăng
thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 35%.
- Tỷ trọng đóng góp của
năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
đạt trên 55%.
- Tốc độ tăng năng suất
lao động (giá so sánh) bình quân hàng năm đạt 11%.
- Tổng thu ngân sách nhà
nước tăng bình quân hàng năm 12%. Đến năm 2030 thuộc nhóm 10 tỉnh, thành thu
ngân sách nội địa cao nhất.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã
hội đạt 1.050 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm trên 20%, gấp 2,1 lần so với
giai đoạn 2021 - 2025.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến
năm 2030 đạt 70%.
2. Về văn hóa - xã hội:
- Chỉ số phát triển con
người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,78.
- Tuổi thọ trung bình
75,5 tuổi, số năm sống khỏe đạt 68 năm.
- Đến năm 2030, toàn tỉnh
có 40 giường bệnh và 14 bác sĩ trên 10.000 dân.
- Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp khu vực đô thị đến năm 2030 đạt 90%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo đạt 90%; trong đó tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng
chỉ đạt 40%.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo
chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 1 - 1,5 điểm%/năm.
3. Về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ rừng đến
năm 2030 đạt 47%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ dân
số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt 100%, tỷ lệ dân số đô thị được cung
cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%, tỷ lệ dân số nông thôn
sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 90,2%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ chất
thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 100%, tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý đạt 100%.
Điều
3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
1.
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển nhanh và bền vững.
- Rà soát, kiến nghị
Trung ương sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư kinh
doanh, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, xây dựng, trí tuệ nhân tạo,
thương mại điện tử, các ngành công nghệ mới... Xây dựng, ban hành các cơ chế,
chính sách theo thẩm quyền để phát triển các lĩnh vực kinh tế, trong đó ưu tiên
cơ chế, chính sách phát triển kinh tế biển, công nghiệp chế biến, công nghệ
cao, công nghiệp năng lượng, phát triển đô thị, du lịch, khoa học - công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
- Tiếp tục cải cách mạnh
mẽ, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, giảm chi
phí tuân thủ pháp luật, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Năm 2026, cắt
giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính so với năm 2024. Phấn đấu đến năm 2030, Khánh Hòa thuộc nhóm 10 tỉnh,
thành phố cả nước có chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh cao nhất cả nước.
- Đẩy mạnh đổi mới, hoàn
thiện các quy định, chính sách an sinh xã hội, chính sách giảm nghèo đa chiều bền
vững, chính sách cho người có công, gia đình chính sách theo hướng toàn diện,
bao trùm, để mọi người dân được hưởng thành quả phát triển, theo quan điểm chỉ
đạo “không để ai bị bỏ lại phía sau”. Hoàn thiện đồng bộ các quy định, chính
sách bảo vệ môi trường, sinh thái, thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu;
quán triệt đầy đủ quan điểm “không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế;
chủ động xây dựng cơ chế chính sách phát triển xanh”.
2.
Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
làm động lực chính.
2.1. Cơ cấu lại nền
kinh tế
- Về kinh tế biển: Phát triển toàn diện kinh tế biển gắn với nâng cao hiệu quả
khai thác tài nguyên biển và kiểm soát tài nguyên biển; đảm bảo có trọng tâm,
trọng điểm theo hướng phát triển: (i) Dịch vụ, du lịch biển chất lượng cao;
(ii) Khu công nghiệp, khu kinh tế biển gắn với phát triển các khu đô thị ven biển;
năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới; (iii) Nuôi trồng, khai thác,
chế biến hải sản, nhất là nuôi biển công nghệ cao, thân thiện với môi trường; sản
xuất tôm giống chất lượng cao của khu vực; (iv) Dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng
biển, vận tải biển - hàng không; (v) Kinh tế biển - đảo; (vi) Triển khai, phát
huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ đại dương
sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án.
- Về công nghiệp: Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, tham
gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án Phát triển
Trung tâm công nghiệp và dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng; Đề án phát triển
Trung tâm công nghiệp xanh - Netzero. Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng công nghiệp
theo hướng nhanh, bền vững và là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế và thu
ngân sách. Phấn đấu đến năm 2030, đưa vào khai thác 3.000ha đất công nghiệp mới.
Phát triển công nghiệp theo chiều sâu, nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị
gia tăng thông qua ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại hóa sản xuất và tăng
cường tự động hóa.
Tập trung thu hút, phát
triển các ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ cao (công nghệ thông tin; công
nghệ số; đổi mới sáng tạo; công nghệ sinh học; điện tử; bán dẫn; công nghệ đại
dương); công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu; chế biến nông sản (từ sản phẩm thế mạnh của tỉnh);
công nghiệp môi trường;... Tập trung phát triển trung tâm công nghiệp bán dẫn,
công nghiệp trí tuệ nhân tạo AI, trung tâm dữ liệu quốc gia khu vực.
- Về năng lượng: Phát triển Khánh Hòa mới trở thành trung tâm năng lượng sạch,
năng lượng tái tạo Quốc gia, trong đó tập trung phát triển điện gió ven biển và
ngoài khơi, điện mặt trời, điện khí LNG, năng lượng hydrogen xanh, điện hạt
nhân, thủy điện tích năng theo quy hoạch được duyệt gắn với chiến lược giảm
phát thải carbon. Phối hợp với Trung ương triển khai dự án Nhà máy điện hạt
nhân Ninh Thuận 1 và 2, phấn đấu hoàn thành và đưa vào vận hành theo đúng kế hoạch
đề ra. Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu tốc độ phát triển ngành năng lượng của tỉnh
bình quân tăng 20%/năm. Đến năm 2030, phấn đấu đưa vào khai thác vận hành
14.000MW; tỷ lệ năng lượng tái tạo chiếm trên 80% tổng công suất điện.
- Về du lịch, dịch
vụ: Phát triển ngành dịch vụ theo hướng
đa dạng, có hàm lượng trí thức và công nghệ cao. Hình thành các trung tâm
thương mại tầm cỡ quốc gia, quốc tế; các tuyến phố thương mại, tài chính, du lịch.
Phát triển dịch vụ logistics thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Chú trọng
phát triển các cảng tổng hợp, chuyên dùng cho tàu biển trọng tải lớn; các dịch
vụ logistics chất lượng cao có khả năng kết nối với các trung tâm logistics
trong và ngoài nước. Phát triển các ngành dịch vụ cung cấp đầu vào và sử dụng đầu
ra của ngành dịch vụ vận tải và dịch vụ logistics, trong đó ưu tiên phát triển
các dịch vụ phục vụ cho vận tải biển và các dịch vụ khác như e-logistics,
thương mại điện tử, dịch vụ tài chính - ngân hàng; ưu tiên phát triển dịch vụ gắn
với thương mại hàng hóa, xuất - nhập khẩu và các dịch vụ đi kèm.
Phát triển du lịch thành
ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm du lịch quốc tế,
tập trung vào các loại hình du lịch biển, đảo chất lượng cao; du lịch hội nghị,
hội thảo, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng chăm sóc sức
khỏe, du lịch di sản văn hóa, du lịch tâm linh gắn với bảo vệ môi trường, giữ
gìn và phát huy bản sắc văn hóa. Phát triển hệ thống dịch vụ phụ trợ, liên kết
các tuyến du lịch liên vùng, quốc tế. Phát triển các khu đô thị, khu du lịch,
điểm du lịch cấp quốc gia, khu vực trọng điểm du lịch vùng, trong đó Nha Trang
và Vĩnh Hy phát triển du lịch biển và khám phá các di tích lịch sử Quốc gia;
khu vực Bắc Vân Phong là đô thị du lịch biển đẳng cấp quốc tế; khu du lịch Bắc
bán đảo Cam Ranh, Khu du lịch Ninh Chử hướng thành khu du lịch quốc gia; Khu dự
trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa, Vườn Quốc gia Phước Bình, Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh,... phát triển du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm. Đến năm 2030, tỷ trọng
đóng góp của ngành du lịch trong GRDP là 15%, đóng góp vào thu ngân sách của tỉnh
20%, tạo việc làm cho trên 300.000 lao động.
- Về đô thị, xây dựng: Xây dựng phát triển đô thị đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn
thành phố trực thuộc Trung ương. Nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị đáp ứng
yêu cầu xây dựng, quản lý phát triển đô thị bền vững. Phát triển đô thị theo mô
hình mạng lưới, xanh, thông minh và bền vững; có kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt.
Xây dựng nền tảng quản lý đô thị số; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong điều hành,
quản lý phục vụ người dân, doanh nghiệp, hướng tới chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh. Tăng cường khai thác sử dụng hệ thống không gian ngầm, công trình ngầm đô
thị, không gian đa chức năng của đô thị. Phát triển thị trường bất động sản
lành mạnh, bền vững; kiểm soát và sử dụng hiệu quả giá trị gia tăng từ đất khi
hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng giao thông được đầu tư mở rộng và khai thác quỹ
đất hai bên tuyến đường nhằm tạo nguồn thu cho đô thị.
- Về nông, lâm, thủy
sản: Tiếp tục cơ cấu lại ngành nông
nghiệp (bao gồm: nông, lâm nghiệp, thủy sản) theo hướng phát triển bền vững,
thích ứng biến đổi khí hậu, gắn với công nghiệp chế biến hiện đại nâng cao hiệu
quả sản xuất. Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, tập trung, quy mô lớn;
phát triển nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn; bảo vệ và phát triển rừng, tăng chất
lượng rừng trồng và phát triển dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, tín
chỉ các-bon; tuân thủ các quy định chống khai thác IUU, nuôi biển công nghệ
cao, xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản đảm bảo an toàn sinh học, bảo vệ môi trường.
Phát triển các sản phẩm đặc thù, sản phẩm chủ lực đạt thương hiệu cấp quốc gia
và cấp tỉnh, đẩy mạnh chương trình OCOP[1];
mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, thủy sản theo hướng
bền vững, có thương hiệu, chất lượng, an toàn thực phẩm và đảm bảm tính minh bạch
về truy xuất nguồn gốc. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ cao, công nghệ số,
gắn với chế biến sâu và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá
trị gia tăng, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.
2.2. Cơ cấu lại các
lĩnh vực trọng tâm
- Tăng cường công tác quản
lý và phát triển bền vững nguồn thu ngân sách nhà nước; phấn đấu đến năm 2030
là địa phương tự cân đối ngân sách nhà nước. Tập trung đẩy mạnh nguồn thu từ
phát triển mới các khu công nghiệp, khu vực sản xuất kinh doanh, nguồn thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước từ các dự án mới dự kiến đi vào hoạt
động giai đoạn 2026-2030 và mở rộng khai thác các nguồn thu mới, tạo điều kiện
thuận lợi để triển khai các dự án đầu tư giai đoạn 2025-2030.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả điều hành thu, chi ngân sách và đầu tư công. Ưu tiên bố trí vốn ngân sách
nhà nước đầu tư các công trình trọng điểm, hạ tầng chiến lược, phát huy vai trò
“đầu tàu” dẫn dắt, thúc đẩy tăng trưởng của nguồn vốn đầu tư công. Phấn đấu tổng
số các dự án bố trí vốn đầu tư nguồn ngân sách địa phương giảm từ 25-30% so với
giai đoạn 2021-2025. Cơ cấu lại chi ngân sách, tăng tỷ trọng chi đầu tư, giảm tỷ
trọng chi thường xuyên và các khoản chi đầu tư không đem lại hiệu quả kinh tế.
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính. Công khai, minh bạch thông tin và
tăng cường giám sát đối với đầu tư công. Triển khai quyết liệt các biện pháp
phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà
nước.
- Hiện đại hóa hệ thống
ngân hàng và các tổ chức tín dụng; đẩy mạnh việc xử lý các tổ chức tín dụng yếu
kém, sở hữu chéo, nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng, giữ vững ổn định, an
toàn hệ thống. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát hoạt
động tài chính, ngân hàng.
2.3. Cơ cấu lại các
khu vực kinh tế
- Phát huy vai trò chủ đạo,
đóng góp kinh tế của các doanh nghiệp nhà nước, Tổng công ty Khánh Việt và Công
ty TNHH NN MTV Yến sào Khánh Hòa. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại, đổi mới và nâng
cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước thực sự hoạt động theo cơ chế thị trường,
đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp. Đổi mới các cơ chế khuyến
khích, hỗ trợ hoạt động của kinh tế tập thể; tăng cường hỗ trợ cho các hợp tác
xã tiếp cận nguồn vốn, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ
phát triển thị trường. Tiếp tục sắp xếp, cải cách và triển khai trên diện rộng
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công; đẩy mạnh cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ
sự nghiệp công.
- Phát triển kinh tế tư
nhân nhanh bền vững, hiệu quả, thật sự trở thành một động lực quan trọng nhất
trong phát triển kinh tế của tỉnh. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW,
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Phấn đấu đến năm
2030 có 35.000 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, trong đó có ít nhất 01
doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; tốc độ tăng trưởng bình quân
của kinh tế tư nhân đạt khoảng 12 - 14%/năm; đóng góp khoảng 60 - 65% GRDP của
tỉnh, trên 65% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 85 -
87% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 12-14%/năm. Khuyến
khích, hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Triển khai hiệu quả Đề
án định hướng thu hút FDI thế hệ mới sau khi được Bộ Chính trị thông qua. Thu
hút có chọn lọc các dự án đầu tư nước ngoài; tập trung chủ yếu cho phát triển
các ngành công nghiệp công nghệ cao, phát thải thấp. Thúc đẩy kết nối khu vực
FDI với khu vực kinh tế trong nước, thực hiện có hiệu quả quá trình chuyển giao
công nghệ, kỹ năng quản lý và đào tạo nguồn nhân lực; hình thành hệ sinh thái
và tăng cường chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp trong
nước.
- Tiếp tục triển khai hiệu
quả, tận dụng tối đa các cơ chế, chính sách đặc thù để tạo đột phá trong thu
hút nguồn lực, nhất là thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Đổi mới, nâng cao hiệu
quả công tác xúc tiến đầu tư; quyết liệt trong công tác cải cách hành chính, cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh; tích cực đồng hành, kịp thời tháo gỡ, khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư. Tập trung tháo gỡ các tồn tại, vướng
mắc liên quan đến các dự án đầu tư, nhằm khơi thông nguồn lực, tạo động lực
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Triển khai hiệu quả mô hình khu thương mại tự do,
khu phi thuế quan sau khi được Trung ương thông qua, với cơ chế quản lý linh hoạt,
môi trường đầu tư minh bạch và chính sách ưu đãi mang tính cạnh tranh.
3.
Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian
phát triển mới
- Tập trung đầu tư, xây dựng
các tuyến đường giao thông trọng điểm quốc gia và của tỉnh; đầu tư hoàn thành
tuyến đường Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; các tuyến đường ven
biển, liên vùng; thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng để triển khai dự án
đường sắt cao tốc Bắc - Nam qua địa bàn tỉnh. Phát triển hệ thống cảng biển
Khánh Hòa, Khu bến Cà Ná và Ninh Chử thành cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu
vực loại I; phát triển Vân Phong thành cảng trung chuyển quốc tế, có bến cảng tổng
hợp, container, bến cảng khách quốc tế; chuyển đổi công năng Cảng Nha Trang
thành bến khách đầu mối du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế. Chủ động phối hợp với
các Bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh tiến độ đầu tư mở rộng Cảng hàng không quốc
tế Cam Ranh, đầu tư Cảng hàng không Vân Phong, đầu tư sân bay Thành Sơn thành Cảng
hàng không lưỡng dụng, đầu tư tuyến đường bộ cao tốc Nha Trang - Đà Lạt.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng
Khu Kinh tế Vân Phong; thành lập khu kinh tế ven biển phía Nam của tỉnh khi đủ
điều kiện theo quy định; đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư hạ tầng KCN Dốc Đá
Trắng; thu hút đầu tư hạ tầng các KCN, CCN theo quy hoạch được duyệt, nhất là
KCN tại Ninh Xuân, Ninh Diêm,... Tập trung phát triển hạ tầng tiếp giáp với các
khu công nghiệp tiềm năng, nhất là hạ tầng giao thông kết nối vào các khu công
nghiệp. Đầu tư, xây dựng hạ tầng năng lượng đáp ứng yêu cầu phát triển đột phá
kinh tế - xã hội. Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng truyền tải, kết nối lưới
điện quốc gia với hệ thống trạm 500KV, 220KV. Đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị hạ tầng
để trung ương triển khai thực hiện dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và
2, phấn đấu hoàn thành và đưa vào vận hành theo đúng kế hoạch của Trung ương.
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, thích ứng với biến đổi
khí hậu, các công trình thủy lợi phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với
xây dựng nông thôn mới như: Sửa chữa, nâng cấp Hồ Đá Bàn; Hồ chứa nước Sông
Búng; Hồ chứa nước Sông Cạn; Hệ thống kênh tưới sông Than; Kênh chuyển nước Tân
Giang - Sông Biêu.
- Hoàn thiện hệ thống quy
hoạch. Tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 để phù hợp với ranh giới, không gian phát triển,
chiến lược phát triển của tỉnh sau hợp nhất. Mở rộng không gian phát triển kinh
tế, xã hội, tiến tới mở rộng trung tâm hành chính Nha Trang - Cam Lâm. Quản lý
chặt chẽ và tổ chức triển khai hiệu quả các quy hoạch gắn với huy động và khai
thác các nguồn lực phục vụ cho phát triển KTXH. Ban hành và tổ chức triển khai
hiệu quả các Đề án phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Khánh Hòa,
Nghị quyết về xây dựng phường Phan Rang và các phường lân cận, thành đô thị hạt
nhân của khu vực phía Nam tỉnh Khánh Hòa.
- Đẩy mạnh liên kết vùng,
mở rộng và cơ cấu lại không gian phát triển phù hợp với hệ thống hành chính mới.
Phát huy các thế mạnh, nhất là thế mạnh về biển, du lịch để phối hợp, gắn kết với
các địa phương trong và ngoài vùng, nhất là trong xúc tiến đầu tư, thương mại,
kết nối du lịch, phát triển các cụm liên kết ngành, liên tỉnh, liên vùng. Tích
cực, chủ động mở rộng, nâng tầm quan hệ kinh tế của tỉnh với các địa phương nước
ngoài, các tập đoàn kinh tế, tổ chức tài chính quốc tế nhằm phát huy tối đa nội
lực, tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
4. Đẩy
mạnh thực hiện đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia theo Nghị quyết số 57-NQ/TW
- Phát triển tiềm lực, hạ
tầng cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; đến năm 2030 phấn đấu Khánh Hòa thuộc nhóm 10 tỉnh/thành phố dẫn đầu
trong cả nước. Tập trung các nhóm lĩnh vực có thế mạnh: Hải dương học, công nghệ
đại dương, công nghệ sản xuất giống thủy sản, công nghệ nuôi trồng và chế biến
thủy sản, vắc xin và sinh phẩm y tế, năng lượng, công nghệ số (trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, Internet vạn vật,...), ứng dụng
công nghệ số vào dịch vụ, du lịch, đô thị, nông nghiệp công nghệ cao. Bố trí ít
nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
- Tập trung nguồn lực cho
nghiên cứu, ứng dụng thành tựu mới của khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo để
nâng cao năng suất lao động, chất lượng, giá trị sản phẩm, nhất là các sản phẩm
có thế mạnh của tỉnh; hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ
các sản phẩm hàng hóa, thương hiệu; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo và doanh nghiệp khoa học và công nghệ; phát triển thị trường khoa học
và công nghệ; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ doanh nghiệp sản
xuất có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.
Phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ đại
dương.
- Phát triển hạ tầng số,
hạ tầng dữ liệu, nền tảng ứng dụng thông minh cho chính quyền số hiện đại phục
vụ cho tất cả người dân và doanh nghiệp. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ
đồng bộ cơ sở dữ liệu tỉnh, cơ sở dữ liệu các ngành. Khai thác và sử dụng có hiệu
quả tài nguyên số, dữ liệu số, hình thành sàn giao dịch dữ liệu. Đến năm 2030,
tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp trên 85%, tỷ
lệ dân số được phủ sóng mạng di động tế bào 5G đạt 100%. Triển khai sâu rộng
phong trào “Bình dân học vụ số”, đào tạo, cập nhật kỹ năng số cho người dân để
khai thác tối đa các dịch vụ số.
5. Tập
trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu
cầu phát triển các ngành công nghiệp, công nghệ chiến lược; tiếp tục nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất và thể
chất người học
- Triển khai hiệu quả Nghị
quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo; Nghị quyết số 01-NQ/TU, ngày 03/10/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về
“Chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo tỉnh Khánh Hòa đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2045”. Phát triển hệ thống giáo dục mở, đảm bảo công bằng
và bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, phục vụ học tập suốt đời, theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Đến năm 2030,
phấn đấu 100% giáo viên các cấp đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định tại Luật
Giáo dục 2019; 25% giáo viên, cán bộ quản lý có trình độ thạc sĩ; có ít nhất 05
giáo viên, cán bộ quản lý tham gia nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ; tỷ lệ
phòng học kiên cố đạt 100%, có đầy đủ các phòng chức năng theo quy định; có
trên 70% trường mầm non công lập và ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc
gia. Đổi mới mô hình trường chuyên, mở rộng các lớp chuyên khối STEM/STEAM.
Tăng cường việc dạy và học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ
thứ hai trong trường học.
- Củng cố và nâng cao chất
lượng đào tạo của các trường đại học đạt chuẩn khu vực và quốc tế; đầu tư nâng
cấp Trường đại học Nha Trang thành Đại học vùng. Thu hút một số trường Đại học
lớn, có uy tín trong nước mở cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Tiếp tục
đầu tư phát triển hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, ngành nghề
trọng điểm để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thích ứng với nhu cầu của
thị trường lao động và nhu cầu nguồn nhân lực ở những ngành nghề mới, ngành nghề
cần bổ sung theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường hợp
tác, xã hội hóa, đa dạng hóa liên kết đào tạo; phát triển học liệu số, học máy;
thực hiện hiệu quả các chính sách đào tạo và thu hút nguồn nhân lực. Có cơ chế,
chính sách đặc biệt để phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng nhân
tài; chú trọng thu hút các nhà khoa học giỏi, chuyên gia đầu ngành trong và
ngoài nước, nhất là các ngành khoa học cơ bản và các lĩnh vực đặc biệt quan trọng.
Phát triển hài hòa giáo dục và đào tạo giữa các vùng, ưu tiên vùng miền núi, hải
đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, các đối tượng chính
sách.
6.
Phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hóa và con người Việt Nam; quản lý phát triển
xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân
- Xây dựng và lan tỏa hệ
giá trị con người Khánh Hoà với phẩm chất: hiền hoà, hiếu khách nghĩa tình và năng
động. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa.
Chủ động, tích cực hợp tác, quảng bá các giá trị văn hóa của địa phương. Huy động
mọi nguồn lực xây dựng và phát triển văn hóa, con người; phấn đấu mức chi cho
văn hóa cao hơn mức chi trung bình trong cả nước trong tổng chi ngân sách của tỉnh;
xây dựng, phát triển nguồn nhân lực văn hóa, nhất là nguồn nhân lực văn hóa,
nghệ thuật truyền thống. Phát triển mạnh các ngành công nghiệp văn hóa, dịch vụ
văn hóa.
Nâng cao chất lượng phong
trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; thu hẹp khoảng cách về hưởng
thụ văn hóa giữa các vùng, miền, giữa các tầng lớp nhân dân; chú trọng phát triển
văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bảo tồn và phát huy tốt giá trị văn hóa
truyền thống, đặc biệt là giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu tầm vóc quốc
gia, quốc tế. Xây dựng văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa khởi
nghiệp sáng tạo và đạo đức doanh nhân. Phát triển con người Khánh Hòa tự chủ, tự
tin, tự cường, tự hào dân tộc, khát vọng xây dựng tỉnh Khánh Hòa ngày càng phồn
vinh, văn minh, hạnh phúc.
- Xây dựng hệ thống y tế
công bằng, hiện đại, chất lượng, hiệu quả bền vững, hướng tới bao phủ chăm sóc
sức khỏe toàn dân. Phát triển y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học
hiện đại, phát triển đồng bộ từ tuyến tỉnh đến cơ sở theo hướng phát triển cân
đối, hài hòa giữa công tác khám chữa bệnh với y tế dự phòng... nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực y tế có năng lực chuyên môn và chuyên sâu. Có chính sách để đạt
và duy trì vững chắc mức sinh thay thế, thích ứng với già hóa dân số; phấn đấu
tỷ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống, mức sinh
thay thế là 2,1 con/phụ nữ. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ
hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử.
Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi
bảo hiểm y tế theo lộ trình. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 96% dân số
vào năm 2026, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân. Xây dựng Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Khánh Hòa trở thành Bệnh viện của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
Nhân dân.
- Tiếp tục đổi mới, thực hiện
bảo đảm an sinh xã hội theo hướng toàn diện, hiệu quả, bao trùm và bền vững.
Triển khai hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện tốt chính
sách an sinh xã hội, nhất là chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, giảm
nghèo bền vững, chăm sóc và trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em; làm tốt
công tác bình đẳng giới. Đẩy mạnh giải quyết việc làm gắn với nâng cao thu nhập
cho người lao động; chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế,
nâng cao tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp. Đến năm 2030, tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt
60%. Đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội đồng bộ trong các khu kinh tế, khu
công nghiệp (nhà ở, trường học, cơ sở y tế, thiết chế văn hóa...) để đảm bảo an
sinh cho người lao động.
- Nâng cao năng lực, hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo; nâng số lượng, chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số.
Ưu tiên bố trí nguồn lực để ổn định các điểm dân cư và xây dựng các mô hình sản
xuất, góp phần cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, phù hợp với tập quán sinh
hoạt, sản xuất của đồng bào dân tộc. Quán triệt sâu sắc, đầy đủ những quan điểm,
đường lối của Đảng, Nhà nước về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; vận động tổ
chức, tín đồ tôn giáo đồng hành cùng dân tộc, xây dựng cuộc sống “tốt đời đẹp đạo”;
tăng cường công tác quản lý, bảo đảm an ninh tôn giáo; ngăn chặn kịp thời các
hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để trục lợi gây bức xúc trong xã hội,
chia rẽ Nhân dân, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đoàn kết tôn giáo.
7. Quản
lý và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, khoáng sản quan trọng; tăng cường
bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm
nhẹ thiên tai
- Quản lý, bảo vệ chặt chẽ,
khai thác hợp lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên. Nâng cao chất lượng
quy hoạch sử dụng đất; hoàn thiện đồng bộ dữ liệu đất đai. Tăng cường công tác
quản lý, bảo vệ, ngăn chặn ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học, duy
trì cân bằng sinh thái; thúc đẩy chương trình bảo tồn quỹ gen và xây dựng cơ sở
dữ liệu về đa dạng sinh học...; giảm thiểu chất thải nhựa, ô nhiễm chất thải nhựa;
xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề.
- Nâng cao năng lực dự
báo, chủ động phòng, chống thiên tai, giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn
tính mạng cho Nhân dân; bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước. Chủ động ứng phó biến
đổi khí hậu, nước biển dâng, nhất là vùng ven biển, cửa sông, khu vực đồi núi
có nguy cơ sạt lở. Bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển, góp phần tăng diện
tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc
gia[2]; tiếp tục bảo tồn và phát
triển đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Phước
Bình, Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa,
Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại..., gắn với phát triển du lịch sinh thái, nghiên
cứu khoa học và tham quan, trải nghiệm phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.
8. Củng
cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, tạo
môi trường ổn định cho phát triển
- Quán triệt, triển khai
và thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, Nhà nước về quốc phòng, an ninh
trong tình hình mới. Củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, nâng cao
chất lượng, sức mạnh tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ
trang tỉnh, góp phần xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Tăng cường đầu tư nguồn lực quốc phòng, an
ninh, xây dựng các công trình quốc phòng có tính lưỡng dụng cao và hiện đại, đảm
bảo đủ khả năng giữ vững khu vực phòng thủ, ưu tiên công trình phòng thủ ven biển,
đảo, địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh. Xây dựng đặc khu Trường Sa trở
thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội trên biển của cả nước, là pháo đài vững
chắc bảo vệ chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
- Chủ động nghiên cứu,
đánh giá, dự báo đúng tình hình, xử lý kịp thời các tình huống về quốc phòng,
an ninh, các vấn đề trật tự, an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ trong mọi
tình huống; ngăn ngừa các nguy cơ chiến tranh, xung đột, mất an ninh, trật tự từ
sớm, từ xa. Chủ động tấn công trấn áp các loại tội phạm, triệt phá các băng
nhóm tội phạm nguy hiểm, có tổ chức, có yếu tố nước ngoài, tội phạm sử dụng
công nghệ cao, làm giảm số vụ phạm pháp hình sự trên mức bình quân giảm của cả
nước; triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa cháy, nổ, giảm thiểu tai nạn
giao thông; đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phát huy sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự.
Phát huy hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; tiếp
tục đẩy mạnh thực hiện hiệu quả Đề án 06.
9.
Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi
để thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển của tỉnh
- Triển khai hiệu quả Nghị
quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 153/NQ-CP
ngày 31/5/2025 của Chính phủ về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Triển
khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các hoạt động đối ngoại trên cả 3 trụ cột: Đối
ngoại đảng, ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân. Tiếp tục củng cố và phát
triển các mối quan hệ hợp tác, hữu nghị có chọn lọc theo hướng đi vào chiều
sâu, ổn định, bền vững, hiệu quả, tạo ra sự tin cậy lẫn nhau. Duy trì quan hệ với
các đối tác truyền thống như Lào, Campuchia; đồng thời nghiên cứu thiết lập, mở
rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài trên các lĩnh vực ưu tiên của địa
phương, đặc biệt đẩy mạnh quan hệ hợp tác hữu nghị ở cấp địa phương với các thị
trường trọng điểm, thị trường lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga,
Singapore, Thái Lan, Hoa Kỳ, EU, Úc, Canada...; đẩy mạnh khai thác các thị trường
tiềm năng như Ấn Độ, Trung Á, Đông Âu, Bắc Âu, Trung Đông - Châu Phi...
- Tăng cường hoạt động
ngoại giao kinh tế; tận dụng hiệu quả các thỏa thuận, hợp tác quốc tế, nhất là
các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới; đẩy mạnh kết nối, tranh thủ sự
hỗ trợ kết nối kêu gọi đầu tư qua các kênh ngoại giao, tham tán Việt Nam tại
các nước, các tổ chức tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư nước ngoài. Thúc đẩy hình
thành và triển khai hiệu quả các khuôn khổ hợp tác, liên kết song phương và đa
phương trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng
dụng mạnh mẽ các công nghệ mới; thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.
Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối
ngoại, công tác lãnh sự, bảo hộ công dân, triển khai toàn diện và mạnh mẽ hơn
công tác người Việt Nam ở nước ngoài. Nâng cao hiệu quả của ngoại giao văn hóa;
chú trọng các hoạt động quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam nói
chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng.
10.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển;
siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính
- Tiếp tục hoàn thiện việc
vận hành chính quyền địa phương 2 cấp; đảm bảo tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả. Phát huy vai trò và hiệu quả hoạt động của hội đồng nhân dân; đảm
bảo dân chủ công khai trong thảo luận, chất vấn; thực hiện tốt tiếp xúc, giải
quyết kiến nghị của cử tri, công tác giám sát, thẩm tra của hội đồng nhân dân,
các ban của hội đồng nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp; phối hợp
tiếp dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định.
- Triển khai nghiêm túc,
hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá hàng năm; tiếp tục triển khai toàn diện
đề án vị trí việc làm và bộ công cụ đo lường, đánh giá kết quả, hiệu quả công
tác (KPI) để tạo bước chuyển biến thực chất, khách quan trong đánh giá, xếp loại
chất lượng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức. Kiên định, thống nhất, quyết
tâm chính trị cao trong sắp xếp trong bố trí cán bộ chủ chốt các cấp và điều động,
bố trí sắp xếp cán bộ gắn chặt với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất,
uy tín, năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới. Kiên
quyết chấn chỉnh, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm của một bộ
phận cán bộ, công chức, viên chức. Rà soát, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mô hình mới, nhất là ở cấp xã.
Tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực.
- Xây dựng chính quyền vững
mạnh, thân thiện. Tiếp tục cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử,
thực hiện chuyển đổi số các ngành, lĩnh vực, phát triển đô thị thông minh, kinh
tế số; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động kinh tế - xã
hội. Phấn đấu đến năm 2030, Khánh Hòa thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố cao nhất cả
nước về xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số cải cách
hành chính (PAR INDEX); Chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS).
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa Khóa VII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 3 thông
qua ngày 19 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NH.
|
CHỦ TỊCH
Lâm Đông
|
[1] Sầu
riêng, nho, táo, trôm, măng tây...
[2] Khu
bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, Khu bảo tồn biển Núi Chú; Khu bảo vệ nguồn lợi thủy
sản tại: vịnh Vân Phong, vùng biển Cam Lâm - Cam Ranh, Vịnh Phan Rang