|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHẾ ĐỘ ĐIỀU DƯỠNG PHỤC HỒI SỨC KHỎE
TẬP TRUNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ
ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 776/TTr-UBND
ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi chế độ điều dưỡng phục hồi sức
khỏe tập trung đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định nội dung và mức chi chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập
trung đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung
và mức chi chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung đối với người có công
với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ngoài chế độ quy
định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP quy định
mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Người có công với cách mạng
đang hưởng trợ cấp hằng tháng, bao gồm:
a) Người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân;
đ) Anh hùng Lao động trong thời kỳ
kháng chiến;
e) Thương binh, bao gồm cả thương
binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính
sách như thương binh;
g) Bệnh binh;
h) Người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hoá học;
i) Người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
k) Người có công giúp đỡ cách mạng
là người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm và được
Nhà nước khen tặng thuộc một trong các trường hợp sau đây: người được tặng hoặc
người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có
công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945; người được tặng hoặc người
trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến;
2. Thân nhân liệt sĩ bao gồm cha đẻ,
mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ đang
hưởng trợ cấp hằng tháng.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí để thực hiện quy định
mức chi chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung đối với người có công với
cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Nội
dung và mức chi
1. Chi phí khám sức khỏe trước khi
đi điều dưỡng tập trung: tối đa 160.000 đồng/người/lượt.
2. Tiền ăn ngày tập trung tại tỉnh
trước khi đi điều dưỡng một ngày; trong thời gian đi đường (bao gồm ngày đi
đến địa điểm điều dưỡng và ngày về):
a) Bữa sáng: tối đa 80.000 đồng/người/bữa
ăn;
b) Bữa trưa, chiều: tối đa 200.000
đồng/người/bữa ăn.
3. Tiền phòng nghỉ ngày tập trung
tại tỉnh trước khi đi điều dưỡng một ngày: tối đa 550.000 đồng/người/đêm.
4. Chi phí khám, chữa bệnh tại các
cơ sở khám, chữa bệnh phát sinh trong thời gian điều dưỡng: hỗ trợ đối với các
chi phí ngoài phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, mức chi theo giá dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi đối tượng điều dưỡng tham gia khám bệnh,
chữa bệnh.
5. Chi phí phương tiện đưa đón đối
tượng đi điều dưỡng tập trung trong thời gian đi đường (đi và về) bằng ôtô hoặc
máy bay. Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh, đảm bảo trình tự, thủ tục
và chứng từ, hóa đơn theo quy định.
6. Trường hợp cơ quan chủ trì tổ
chức đưa đối tượng đi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung theo hình thức hợp
đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch: thực hiện thanh toán theo hợp đồng thực
tế nhưng tổng kinh phí không vượt quá từng định mức hỗ trợ theo quy định tại Điều
này; đồng thời, phải đảm bảo trình tự, thủ tục và chứng từ, hóa đơn theo quy định
của pháp luật.
7. Các nội dung khác thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP; Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và
các văn bản hướng dẫn của Trung ương có liên quan.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp (nếu có).
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND
ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức chi
chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung đối với người có công với cách mạng
và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy Ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước Khu vực IX;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P.CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Ngô Chí Cường
|