|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
100/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
22 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN XÂY DỰNG, BÙN THẢI; TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI VÀ LỘ TRÌNH
BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU GOM XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ quản lý hoạt động nạo vét trong vùng
nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số
110/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết Điều 54 Luật Bảo
vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và Điều 55 Luật Bảo vệ
môi trường về trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số
04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một
số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước
và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BTNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 7453/TTr-SNNMT ngày 26/6/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành “Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng,
bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất
xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên”.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian
vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý
nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
2. Các quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
01/2024/QĐ-UBND ngày 19/02/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy
định về quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải;
tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng
hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số
47/2022/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành lộ trình
bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử
lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu
gom, xử lý nước thải;
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây
dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh
- Lưu: VT, CNN&XD.
MANH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG,
BÙN THẢI; TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI VÀ LỘ TRÌNH BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU GOM XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 100/2026/QĐ-UBND ngày 22/7/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn việc thực
hiện các quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 tại khoản
8 Điều 64; khoản 6 Điều 65; điểm c khoản 5 Điều 81 được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp
và Môi trường số 146/2025/QH15; khoản 3 Điều 83 được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15; điểm b khoản 5 Điều 86 về: Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước;
khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường
thủy nội địa, lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng
hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung đối với các đô
thị, khu dân cư tập trung chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung;
tuyến đường, thời gian vận chuyển đối với chất thải nguy hại và chất thải rắn
công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) có
hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn
thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước; khu vực, địa điểm
đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, lộ
trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu
gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung đối với các đô thị, khu dân
cư tập trung chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung; tuyến đường, thời
gian vận chuyển đối với chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông
thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ được sử dụng trong
quy định này được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn xây dựng là chất
thải ở thể rắn hoặc bùn thải phát sinh từ hoạt động xây dựng.
2. Hoạt động quản lý chất thải
rắn xây dựng là các hoạt động kiểm soát chất thải rắn xây dựng trong suốt quá
trình từ phát sinh, phân loại đến thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế,
xử lý hoặc tái sử dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với
môi trường và sức khỏe con người.
3. Chủ nguồn thải chất thải rắn
xây dựng là chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính thi công xây dựng công trình (được
chủ đầu tư ủy quyền thông qua hợp đồng) có phát sinh chất thải rắn xây dựng.
4. Chủ thu gom, vận chuyển, xử
lý là các tổ chức, cá nhân thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
xây dựng và các loại bùn thải tại quy định này.
5. Hoạt động xử lý chất thải rắn
xây dựng và các loại bùn thải tại quy định này là các hoạt động bao gồm tái chế,
tái sử dụng hoặc chôn lấp.
6. Khu vực đổ thải là phạm vi
có thể quy hoạch chứa các vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội
địa.
7. Địa điểm đổ thải là nơi xác
định vị trí cụ thể để chứa các vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy
nội địa.
8. Vật chất nạo vét là vật chất
ở thể rắn, lỏng được nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, không
bao gồm vật chất nạo vét được thu hồi làm sản phẩm có thể sử dụng.
9. Chất thải nguy hại là nhóm
các chất thải quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường,
được phân định theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại tại Mẫu số 01, Phụ
lục III, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT có ký hiệu là "NH".
10. Chất thải rắn công nghiệp
thông thường phải xử lý là nhóm các chất thải quy định tại điểm c khoản
1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường và Mẫu số 01, Phụ lục III, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT có ký hiệu là "TT".
11. Vận chuyển chất thải trong
quy định này là hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại và chất thải rắn công
nghiệp thông thường phải xử lý từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nơi
phát sinh chất thải), trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời đến nơi xử
lý.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. QUẢN
LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG, BÙN THẢI TỪ BỂ PHỐT, HẦM
CẦU, BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý chung
1. Quản lý chất thải rắn xây dựng,
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước phải tuân thủ các
nguyên tắc chung về quản lý chất thải có liên quan quy định tại Điều
56 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 25 Nghị định số
80/2014/NĐ-CP và Điều 2, Điều 3 Thông tư số 04/2015/TT-BXD.
2. Công trình xây dựng phải có
giải pháp thiết kế, công nghệ thi công, sử dụng vật liệu hợp lý nhằm hạn chế tối
đa lượng chất thải phát sinh.
3. Vị trí, quy mô các điểm tập
kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt,
hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước phải phù hợp với quy hoạch của địa
phương.
4. Dự án đầu tư xây dựng các cơ
sở xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ
thống thoát nước được hưởng ưu đãi theo các quy định về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động
bảo vệ môi trường, sản xuất vật liệu xây dựng và các ưu đãi khác theo quy định
hiện hành.
5. Khuyến khích cộng đồng dân
cư tham gia giám sát việc thực hiện các quy định quản lý chất thải rắn xây dựng,
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn.
Điều 5.
Phân loại chất thải
1. Chất thải rắn xây dựng được
phân loại thành các loại chất thải sau:
a) Chất thải thông thường có thể
tái chế, tái sử dụng, sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu cho hoạt động
khác.
b) Chất thải thông thường không
tái chế, tái sử dụng được.
c) Chất thải phải kiểm soát, việc
phân định chất thải phải kiểm soát là chất thải nguy hại hoặc chất thải công
nghiệp thông thường theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy
hại. Trường hợp chất thải công nghiệp phải kiểm soát chưa được phân định thì phải
quản lý như chất thải nguy hại.
d) Chất thải nguy hại.
2. Chất thải rắn xây dựng là chất
thải nguy hại phải được phân loại riêng và quản lý theo quy định về chất thải
nguy hại.
3. Chất thải rắn xây dựng sau
khi phân loại không được để lẫn với các chất thải khác và phải được lưu giữ
riêng theo quy định.
4. Bùn thải phát sinh từ bể phốt,
hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước không có thành phần nguy hại là chất
thải phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông
thường.
5. Bùn thải từ hệ thống thoát
nước có các thành phần nguy hại là chất thải phải kiểm soát.
Điều 6. Lưu
giữ chất thải
1. Lưu giữ chất thải rắn xây dựng
a) Đối với chất thải rắn xây dựng
là chất thải thông thường: thiết bị, khu vực lưu giữ chất thải rắn xây dựng phải
đảm bảo quy định tại Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT.
b) Đối với chất thải rắn xây dựng
là chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn xây dựng có thành phần nguy hại chưa được
phân định: thiết bị, khu vực lưu giữ phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật quy định tại
Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 18 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
c) Khu vực lưu giữ chất thải rắn
xây dựng không được gây cản trở giao thông của khu vực và ảnh hưởng mỹ quan đô
thị; phải có biển cảnh báo ghi thông tin về loại chất thải rắn xây dựng.
d) Các loại chất thải rắn xây dựng
có thể tái chế, tái sử dụng được phân loại phải lưu chứa trong các thiết bị hoặc
khu vực lưu giữ riêng.
2. Lưu giữ bùn thải phát sinh từ
bể phốt, hầm cầu
Thiết bị, khu vực lưu giữ bùn
thải phát sinh từ bể phốt, hầm cầu, phải đảm bảo quy định tại Điều
33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 16 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
3. Lưu giữ lưu giữ bùn thải từ
hệ thống thoát nước
a) Thiết bị, khu vực lưu giữ
bùn thải từ hệ thống thoát nước không có thành phần nguy hại phải đảm bảo quy định
tại Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Đối với bùn thải từ hệ thống
thoát nước có thành phần nguy hại, thiết bị, khu vực lưu giữ phải đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật quy định tại điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 18 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
4. Thời gian lưu giữ chất thải
rắn xây dựng phù hợp theo đặc tính của loại chất thải; thời gian lưu giữ chất
thải thông thường phải phù hợp quy mô, khả năng lưu chứa của thiết bị, địa điểm
lưu giữ. Chất thải rắn xây dựng là chất thải phải kiểm soát hoặc chất thải nguy
hại chỉ được lưu giữ không quá 01 năm kể từ thời điểm phát sinh theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 7. Thu
gom, vận chuyển chất thải
1. Chất thải rắn xây dựng, bùn
thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước được thu gom, vận
chuyển đến điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý được đầu tư xây dựng
theo quy hoạch địa phương hoặc cơ sở tái chế, công trình khác để tái chế, tái sử
dụng trong trường hợp đảm bảo quy định pháp luật liên quan. Đối với chất thải rắn
xây dựng, bùn thải từ hệ thống thoát nước có chứa thành phần nguy hại phải được
thu gom và vận chuyển trực tiếp đến cơ sở xử lý chất thải nguy hại theo quy định
về quản lý chất thải nguy hại.
2. Việc vận chuyển phải tuân thủ
theo quy định về thời gian và lộ trình về tuyến đường tại Điều
22 của Quy định này; bảo đảm quy định về an toàn giao thông và các quy định
của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông trên địa bàn tỉnh.
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với
phương tiện vận chuyển chất thải rắn
a) Các phương tiện vận chuyển
chất thải rắn xây dựng là chất thải thông thường, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu,
bùn thải từ hệ thống thoát nước phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi
trường theo quy định tại Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
b) Đối với chất thải rắn xây dựng,
bùn thải từ hệ thống thoát nước là chất thải nguy hại hoặc chất thải phải kiểm
soát, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 25 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
c) Phương tiện vận chuyển phải
đảm bảo không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi trong quá
trình vận chuyển; không để lẫn chất thải thông thường và nguy hại.
Điều 8. Trạm
trung chuyển chất thải
1. Trạm trung chuyển chất thải
rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước phải
được bố trí phù hợp quy hoạch của từng địa phương, thuận lợi về giao thông; đảm
bảo hoạt động chuyên chở không gây ảnh hưởng tới cảnh quan và chất lượng môi
trường.
2. Trạm trung chuyển phải đáp ứng
tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nơi lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
và chất thải rắn nguy hại tại Điều 33, Điều 36 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP; phải có khả năng tiếp nhận và lưu giữ khối lượng chất thải
phù hợp với khả năng thu gom, vận chuyển trên địa bàn, không vượt quá khả năng
lưu chứa của trạm trung chuyển.
Điều 9. Tái
sử dụng, tái chế chất thải
1. Việc tái sử dụng, sử dụng trực
tiếp chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống
thoát nước được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định
08/2022/NĐ-CP.
2. Tái chế, tái sử dụng chất thải
rắn xây dựng
a) Đối với các công trình xây dựng
được quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định này, khuyến khích
tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng không chứa thành phần nguy hại ngay
tại công trường;
b) Chất thải rắn xây dựng có khả
năng tái chế, tái sử dụng được thu gom, vận chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải
rắn xây dựng để tái chế, tái sử dụng. Tùy theo tính chất và đặc điểm, các chất
thải rắn xây dựng được tái sử dụng, tái chế theo mục đích sử dụng phù hợp.
3. Bùn thải từ hệ thống thoát
nước được tái sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 2 Thông tư số 04/2015/TT-BXD.
Điều 10. Xử
lý chất thải
1. Xây dựng cơ sở xử lý chất thải
rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước
a) Cơ sở xử lý chất thải rắn
xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước phải được
quy hoạch và xây dựng phù hợp quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải
tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
b) Việc lựa chọn chủ đầu tư xây
dựng cơ sở xử lý phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và
các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Xử lý chất thải rắn xây dựng,
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước
a) Việc xử lý chất thải rắn xây
dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước phải tuân
thủ quy định tại Điều 82 và Điều 84 Luật số 72/2020/QH14, Điều 2 Thông tư số 04/2015/TT-BXD.
b) Công nghệ xử lý chất thải rắn
xây dựng gồm nghiền, sàng, tận dụng làm vật liệu xây dựng, chôn lấp, các công
nghệ đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường khác.
c) Công nghệ xử lý chất thải rắn
xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước phải
phù hợp với quy mô, công suất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đảm
bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội.
d) Khuyến khích việc xử lý chất
thải rắn xây dựng tại nơi phát sinh với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm bảo
các yêu cầu về an toàn, môi trường.
Điều 11.
Trách nhiệm của chủ nguồn thải
1. Đối với chủ nguồn thải là chủ
công trình xây dựng và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
a) Thực hiện quy định chung tại
Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường và trách nhiệm của chủ nguồn
thải chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định tại Điều 66 Nghị định
08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 3 Điều 36
Nghị định 48/2026/NĐ-CP; trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
quy định tại Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
b) Hạn chế phát tán bụi, nhiệt,
tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
c) Thu gom, xử lý nước thải, nước
chảy tràn bề mặt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
d) Tái chế, tái sử dụng chất thải
rắn, phế liệu còn giá trị sử dụng; tận dụng đất, đá, chất thải rắn làm vật liệu
xây dựng, san lấp mặt bằng.
đ) Tái sử dụng đất bóc bề mặt,
đất đào móng cọc bồi đắp đất trồng cây hoặc các san lấp các khu vực phù hợp.
e) Quản lý bùn thải bể phốt, hầm
cầu theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
g) Thu gom, lưu giữ, vận chuyển
chất thải rắn và các loại chất thải khác đến nơi xử lý theo quy định về quản lý
chất thải.
h) Chủ nguồn thải tự vận chuyển
chất thải rắn xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Điều 7 Quy
định này.
2. Đối với chủ nguồn thải là chủ
đầu tư công trình nhà ở
a) Quản lý chất thải từ hoạt động
cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng theo quy định tại khoản
2 Điều 14 Quy định này và đảm bảo quy định chung tại Điều 64 Luật Bảo vệ
môi trường.
b) Tái sử dụng hoặc đổ thải chất
thải từ hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng, không được đổ chất
thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và nguồn nước mặt khác làm ảnh hưởng
đến cảnh quan, môi trường.
3. Thực hiện các trách nhiệm
khác như quy định đối với chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường
và chất thải nguy hại quy định tại Điều 66 và Điều 71 Nghị định
08/2022/NĐ-CP.
4. Chi trả phí dịch vụ theo hợp
đồng giữa chủ nguồn thải chất thải rắn xây dựng và chủ thu gom, vận chuyển, chủ
cơ sở xử lý.
Điều 12.
Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển
1. Thực hiện trách nhiệm của chủ
thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại
theo quy định tại Điều 67 và Điều 69 Nghị định 08/2022/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP.
2. Trang bị đầy đủ thiết bị,
phương tiện thu gom, vận chuyển theo quy định đối với tại khoản
3 Điều 7 Quy định này và các quy định khác có liên quan.
3. Tổ chức thực hiện vận chuyển
chất thải bằng phương tiện phù hợp, bảo đảm không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm
môi trường.
4. Thu gom, vận chuyển chất thải
rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước đến
trạm trung chuyển, cơ sở xử lý hoặc tái chế; chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả
nếu xảy ra sự cố trong quá trình thu gom, vận chuyển.
5. Xác định giá dịch vụ thu
gom, vận chuyển để làm cơ sở ký hợp đồng thu gom, vận chuyển với chủ nguồn thải
theo quy định pháp luật.
Điều 13.
Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
1. Đầu tư xây dựng, trang bị đầy
đủ các trang thiết bị, phương tiện và bố trí nhân lực đáp ứng năng lực tiếp nhận
chất thải, đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Tiếp nhận và xử lý chất thải
từ các chủ thu gom, vận chuyển trên cơ sở hợp đồng ký kết với chủ nguồn thải và
có phiếu ghi khối lượng, thành phần được vận chuyển đến hàng ngày có xác nhận của
hai bên.
3. Có sổ theo dõi hoạt động xử
lý, nội dung gồm:
a) Thông tin chung của các chủ
thu gom, vận chuyển.
b) Khối lượng, dung tích, số
chuyến xe chở được tiếp nhận của từng chủ thu gom, vận chuyển; loại chất thải
tiếp nhận.
c) Công nghệ, biện pháp xử lý.
d) Nhật ký vận hành các hạng mục
công trình, thiết bị trong dây chuyền công nghệ xử lý.
đ) Các thông tin cần thiết
khác.
4. Thực hiện đúng quy trình quản
lý vận hành cơ sở xử lý; có các biện pháp an toàn lao động trong vận hành và bảo
đảm sức khỏe cho người lao động.
5. Thực hiện các quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp xảy ra sự cố môi trường, có trách
nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;
tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chủ đầu tư, chính quyền địa
phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra ô nhiễm hoặc sự
cố môi trường để phối hợp xử lý.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14.
Trách nhiệm của chủ đầu tư công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư các công trình
xây dựng, trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều này, có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát kế
hoạch thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng đảm bảo môi trường xây dựng theo
quy định.
b) Đảm bảo chi phí cho việc
phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định.
c) Các nghĩa vụ khác theo quy định.
2. Chủ đầu tư các công trình
nhà ở có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm về việc quản
lý chất thải tại công trình theo quy định này và các quy định hiện hành khác có
liên quan.
b) Trường hợp các hộ gia đình tại
các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển, phải
thực hiện quản lý theo hướng dẫn của chính quyền địa phương.
Mục 2. QUY
ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Điều 15.
Nguyên tắc xác định khu vực, vị trí đổ thải vật chất nạo vét
Khu vực, địa điểm đổ thải vật
chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa phải đảm bảo phù hợp quy
hoạch sử dụng đất của địa phương, không gây ra ảnh hưởng tiêu cực về môi trường,
cảnh quan khu vực và các điều kiện kinh tế xã hội khác của địa phương.
Điều 16.
Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải
1. Điều kiện để xác định khu vực,
địa điểm đổ thải
a) Khu vực, địa điểm đổ thải phải
phù hợp với Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên tại Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày
09/02/2026 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh
Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó có diện tích
phải đáp ứng nhu cầu đổ thải vật chất nạo vét của từng dự án cụ thể, phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
b) Có vị trí thuận lợi để đảm bảo
việc thu gom chất thải từ hoạt động nạo vét đường thủy nội địa. Nếu thực hiện đổ
thải lên trên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải
được sự đồng thuận của tổ chức, cá nhân trong khu vực và đúng quy định của pháp
luật.
c) Có điều kiện địa chất, thủy
văn phù hợp, không nằm trong khu vực thường xuyên bị ngập sâu trong nước, không
nằm ở vị trí đầu nguồn nước, không nằm trong không gian thoát lũ, chứa lũ.
d) Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ
môi trường, cảnh quan, an ninh trật tự, không xâm phạm chỉ giới giao thông, bảo
đảm các quy định về hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường thủy nội địa,
không làm ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe người dân; bảo đảm các quy định về
phạm vi bảo vệ công trình đê điều, công trình thủy lợi.
2. Quy định khu vực, địa điểm đổ
thải
a) Vị trí khu vực, địa điểm đổ
thải có khoảng cách an toàn đến khu dân cư tập trung, trường học, bệnh viện,
trung tâm văn hóa xã hội, di tích lịch sử.
b) Có diện tích, sức chứa phù hợp
để chứa, xử lý các vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa
theo từng dự án cụ thể.
c) Để hạn chế tác động xấu của
vật chất nạo vét đến môi trường xung quanh, kết cấu của khu vực đổ thải phải có
bờ bao bằng đất tự nhiên hoặc bê tông cốt thép (đảm bảo chiều cao, độ dày phù hợp
với từng khu vực đổ thải), xung quanh có hệ thống lắng lọc nước và thoát nước.
Điều 17.
Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nạo vét đường thủy nội địa
1. Thực hiện đổ thải đúng phạm
vi, vị trí được cấp phép.
2. Việc thu gom, vận chuyển vật
chất nạo vét phải hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp,
giao thông, nuôi trồng thủy sản.
3. Thu gom, vận chuyển đối với
vật chất nạo vét có tạp chất ô nhiễm thực hiện theo đúng quy định hiện hành về
quản lý chất thải.
4. Khuyến khích sử dụng kỹ thuật
tiên tiến trong thu gom, vận chuyển vật chất nạo vét; khuyến khích sử dụng kỹ
thuật, công nghệ tách nước, phơi khô vật chất nạo vét trước khi vận chuyển.
Điều 18.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tiếp nhận chất nạo vét
1. Đảm bảo sử dụng đúng mục
đích đất đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
2. Giám sát việc đổ thải vật chất
nạo vét bảo đảm đúng vị trí, phạm vi đã được cấp phép.
Mục 3. LỘ
TRÌNH BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT, ĐẦU TƯ HOẶC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU
GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
Điều 19. Lộ
trình bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị,
khu dân cư tập trung
1. Tất cả các đô thị, khu dân
cư tập trung thực hiện rà soát, xác định vị trí đầu tư xây dựng hệ thống thu
gom, xử lý nước thải phù hợp theo quy hoạch và tình hình thực tế của từng địa
phương.
2. Việc xác định vị trí đầu tư hệ
thống thu gom, xử lý nước thải là cơ sở để thực hiện việc bố trí quỹ đất đầu tư
hệ thống thu gom, xử lý nước thải.
3. Việc xây dựng các hệ thống
thu gom, xử lý nước thải phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo quy định
của pháp luật.
Điều 20.
Khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân
cư tập trung
Chủ đầu tư các khu đô thị, khu
dân cư tập trung theo dự án đầu tư; chủ đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý
nước thải khu đô thị, khu dân cư tập trung không thuộc khoản 2 Điều
2 quy định này được hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 21.
Trách nhiệm của chủ đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung
1. Triển khai thực hiện dự án
theo đúng tiến độ trong quyết định chủ trương đầu tư. Báo cáo tiến độ triển
khai dự án định kỳ hằng tháng, quý cho Sở Tài Chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các cơ quan quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường có liên quan
theo quy định.
2. Sau khi hoàn thành dự án,
đưa vào hoạt động, nhà đầu tư phải gửi
văn bản đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp để thông báo dự án đã được xây dựng hoàn thành; đồng thời, gửi kèm
theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan của dự án đến cơ quan thuế để được hưởng
ưu đãi đầu tư theo quy định.
Mục 4. QUY
ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ CHẤT THẢI RẮN CÔNG
NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Điều 22.
Quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển
1. Tuyến đường hoạt động vận
chuyển
a) Phương tiện vận chuyển chất
thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được phép hoạt
động trên các tuyến giao thông đường bộ nối từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ (nơi phát sinh chất thải), trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời
đến nơi xử lý; thực hiện đúng quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ.
b) Các chủ phương tiện vận chuyển
phải tuân thủ nghiêm túc lộ trình vận chuyển theo quy định tại điểm a khoản này
và xuất trình được đầy đủ giấy tờ cần thiết theo quy định pháp luật để chứng
minh lộ trình vận chuyển theo yêu cầu của lực lượng chức năng khi được kiểm tra
trong quá trình tham gia giao thông.
2. Thời gian hoạt động vận chuyển
Phương tiện vận chuyển chất thải
nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý có hành trình đi
qua các tuyến đường đô thị trong các khu dân cư tập trung, trung tâm xã, phường
được phép hoạt động từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng ngày hôm sau;
phương tiện có hành trình vận chuyển đi qua các tuyến đường đô thị trong trung
tâm xã, phường được phép hoạt động từ 20 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng
ngày hôm sau.
Không giới hạn thời gian vận
chuyển chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý
trên các tuyến đường ngoài khu vực đô thị.
Điều 23.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình liên quan
1. Phương tiện vận chuyển chất
thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường quy
định tại Điều 34 và Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 25 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
2. Các phương tiện vận chuyển
chất thải và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chấp hành nghiêm
các quy định pháp luật về giao thông và bảo vệ môi trường khi vận chuyển chất
thải trong quá trình tham gia giao thông. Quản lý, sử dụng phương tiện vận chuyển
chất thải theo đúng quy định này và các quy định liên quan.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Trong việc quản lý thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải
từ hệ thống thoát nước:
a) Triển khai và tham mưu tổ chức
thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Giải quyết khiếu nại, tố
cáo, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường liên quan đến thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường và các sở ngành liên quan kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại các địa điểm có hoạt động phát sinh chất thải rắn xây dựng, bùn
thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn.
d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ
chức hướng dẫn thực hiện các nội dung thay đổi của Luật Bảo vệ môi trường, Luật
Xây dựng hoặc các quy định khác có liên quan đến các nội dung Quy định này.
2. Trong việc quản lý môi trường
các khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông
đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh:
a) Phối hợp với Sở Xây dựng
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc bổ sung, điều chỉnh
danh mục các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh hàng năm.
b) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về môi trường đối với các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
c) Hướng dẫn các chủ đầu tư thực
hiện các thủ tục hồ sơ về môi trường gồm báo cáo đánh giá tác động môi trường,
đề nghị cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường; phối hợp với Uỷ ban nhân
dân cấp xã, phường và cơ quan liên quan kiểm tra việc đảm bảo các yêu cầu bảo vệ
môi trường tại các địa điểm đổ vật chất nạo vét; hướng dẫn các chủ đầu tư thực
hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 7 Quy
định này.
d) Chủ trì việc thẩm định
phương án đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.
3. Trong việc đầu tư hoặc khuyến
khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập
trung:
a) Tiếp nhận và giải quyết theo
quy định các thủ tục về đất đai, môi trường cho chủ đầu tư thực hiện dự án đầu
tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với các dự án đầu tư
xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung về việc
sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả.
c) Phối hợp với các cơ quan chức
năng liên quan thực hiện xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
vi phạm hành chính về môi trường đối với các hành vi vi phạm theo các quy định
về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và
các quy định khác có liên quan.
4. Trong việc tổ chức thực hiện
quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển đối với chất thải nguy hại và chất
thải rắn công nghiệp thông thường:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định trong hoạt động vận
chuyển chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường.
b) Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định về hoạt
động vận chuyển chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải
xử lý trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với lực lượng công
an theo dõi, giám sát để kịp thời phát hiện, xử lý các phương tiện vận chuyển
chất thải có hành vi vi phạm.
5. Phối hợp, tham gia ý kiến
phương án đổ thải đối với các dự án nạo vét các hệ thống giao thông đường thủy
nội địa có liên quan đến không gian thoát lũ, chứa lũ của hệ thống sông, phạm
vi bảo vệ công trình đê điều, thủy lợi.
Điều 25. Sở
Xây dựng
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô thị và
nông thôn, lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, lĩnh vực vận tải, an toàn giao thông trên
địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng đối với các nội dung liên quan đến
quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường,
thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu
gom xử lý nước thải đô thị.
2. Hướng dẫn lập, thẩm định,
phê duyệt và tham gia ý kiến vào nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, quy
hoạch xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải theo quy định pháp luật quy hoạch
đô thị và nông thôn.
3. Hướng dẫn thủ tục đầu tư xây
dựng đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, khu xử lý, điểm tập kết, trạm trung
chuyển chất thải rắn xây dựng, bùn thải, hệ thống thu gom xử lý nước thải khu
đô thị, khu dân cư tập trung khi có đề nghị của UBND cấp xã hoặc chủ đầu tư.
4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND các xã, phường tổ chức thực hiện việc quản lý hoạt động vận
tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải liên quan đến chất thải rắn, vật chất nạo vét từ
hệ thống giao thông đường thuỷ, bùn thải, chất thải nguy hại và chất thải rắn
công nghiệp thông thường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn trong việc khuyến
khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập
trung.
6. Tham gia ý kiến phương án đổ
thải đối với các dự án nạo vét các hệ thống giao thông đường thủy nội địa.
7. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường trong việc, kiểm tra công tác thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu,
bùn thải từ hệ thống thoát nước; đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống
giao thông đường thủy nội địa; đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải
đô thị, khu dân cư tập trung; vận chuyển đối với chất thải nguy hại và chất thải
rắn công nghiệp thông thường.
Điều 26. Sở
Tài chính
1. Chủ trì, tổng hợp, tham mưu
UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển
công trình, hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị, các khu dân cư tập trung
trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm đảm bảo
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và pháp luật về đầu tư công.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án; cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự
án đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập
trung theo thẩm quyền; phối hợp thực hiện các cơ chế chính sách của tỉnh liên
quan đến việc đầu tư và ưu đãi đầu tư vào hoạt động thu gom, xử lý, tái chế,
tái sử dụng chất thải tập trung theo quy định.
Điều 27. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ xử lý nước thải của các
trạm, nhà máy xử lý nước thải trong các dự án đầu tư theo quy định của Luật
Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
115/2025/QH15.
Điều 28. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh
thực hiện công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các
nội dung tại quy định này.
2. Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định về hoạt
động phân loại, xử lý, tái chế, tái sử dụng, vận chuyển chất thải nguy hại, chất
thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh.
Điều 29.
Thuế tỉnh Thái Nguyên
1. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi theo các quy định
pháp luật về thuế.
2. Hướng dẫn xác định nghĩa vụ
thuế theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư của nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật.
Điều 30.
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
1. Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường và các ngành liên quan kiểm
soát, giám sát các hoạt động phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải,
bùn thải tại quy định này trong các khu công nghiệp; chịu trách nhiệm trước
UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khiếu kiện, ô nhiễm môi trường do các loại
chất thải trên trong khu công nghiệp.
2. Quá trình thẩm định các đồ
án quy hoạch xây dựng, đề xuất bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom và xử
lý nước thải với quy mô và hình thức đầu tư đảm bảo phù hợp; xác định các dự án
thu gom, xử lý nước thải ưu tiên đầu tư.
3. Chủ trì, lập kế hoạch và
phân kỳ đầu tư các dự án theo thứ tự ưu tiên; công bố để thu hút mọi thành phần
kinh tế tham gia đầu tư hoặc bố trí kinh phí để triển khai thực hiện, kêu gọi
các nguồn lực xã hội hóa việc đầu tư các công trình, dự án xây dựng hệ thống
thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn, đảm bảo đẩy nhanh tiến độ thực hiện
quy hoạch xây dựng.
4. Triển khai đầu tư xây dựng hệ
thống thu gom và xử lý nước thải thuộc địa bàn quản lý theo quy hoạch xây dựng
được duyệt và kế hoạch thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn.
Điều 31.
Công an tỉnh
1. Thường xuyên bám sát địa
bàn, đấu tranh phòng chống, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về
môi trường trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý, đổ thải trái phép các loại
chất thải, bùn thải tại quy định này.
2. Tổ chức kiểm tra, theo dõi,
giám sát, xử lý các phương tiện vận chuyển chất thải và các tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình có liên quan vi phạm tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải
trong quá trình vận chuyển.
Điều 32. Ủy
ban nhân dân xã, phường
1. Tổ chức thực hiện các văn bản,
quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong quản lý chất thải, bùn thải tại
quy định này trên địa bàn. Chịu trách nhiệm quản lý việc chấp hành pháp luật về
xây dựng, bảo vệ môi trường của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên
địa bàn.
2. Chỉ đạo tổ chức các cuộc
thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất, tăng cường công tác giám sát các tổ chức/cá
nhân, giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nội dung tại quy định
này trên địa bàn; xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền;
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về vấn đề ô nhiễm trên địa
bàn.
3. Chủ trì, lựa chọn vị trí phù
hợp với quy hoạch tỉnh các trạm trung chuyển chất thải, bùn thải tại quy định
này trên địa bàn đảm bảo đầy đủ các điều kiện tại Quy định này; phối hợp với
các sở, ngành liên quan, chủ đầu tư dự án nạo vét đường thủy nội địa tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh lựa chọn, chấp thuận vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm
đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; quản
lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn.
4. Phối hợp với các sở, ban,
ngành và các cơ quan có liên quan để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước
trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa tại địa phương theo phân cấp.
5. Tập trung đẩy nhanh tiến độ
giải phóng mặt bằng các dự án, công trình thoát nước.
6. Rà soát, bố trí quỹ đất đầu
tư, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
trên địa bàn.
7. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, ưu tiên bố
trí tái định cư đảm bảo tiến độ dự án của nhà đầu tư (nếu có). Kịp thời giải
quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những
khó khăn vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng các dự án thoát nước.
8. Quá trình thẩm định các đồ
án quy hoạch xây dựng, đề xuất bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom và xử
lý nước thải với quy mô và hình thức đầu tư phù hợp; xác định các công trình xử
lý nước thải ưu tiên đầu tư.
9. Chủ trì, lập kế hoạch và
phân kỳ đầu tư các dự án theo thứ tự ưu tiên; công bố để thu hút mọi thành phần
kinh tế tham gia đầu tư hoặc bố trí kinh phí để triển khai thực hiện; thu hút
các nguồn lực xã hội hóa việc đầu tư các công trình, dự án xây dựng hệ thống
thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn, đảm bảo đẩy nhanh tiến độ thực hiện
quy hoạch xây dựng.
10. Triển khai đầu tư xây dựng
hệ thống thu gom và xử lý nước thải thuộc địa bàn quản lý theo quy hoạch xây dựng
được duyệt và kế hoạch thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn.
11. Tổ chức tuyên truyền các nội
dung tại quy định này và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, trong đó cần
tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân, các tổ chức trong công tác bảo vệ,
quản lý các công trình thoát nước, hệ thống thu gom và xử lý nước thải; chống lấn
chiếm, giữ gìn vệ sinh môi trường và thực hiện xả nước thải ra hệ thống thoát
nước và môi trường đúng quy định.
12. Bố trí lực lượng, tăng cường
kiểm tra, theo dõi hoạt động vận chuyển của các phương tiện vận chuyển chất thải
trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định.
13. Hướng dẫn cộng đồng dân cư
giám sát và thông báo đến cơ quan công an các trường hợp không tuân thủ quy định
về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải; ngăn chặn các hành vi đổ thải
trái phép.
14. Phản ánh kịp thời các vấn đề
bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết tháo gỡ, sửa
đổi.
Điều 33. Sửa
đổi, bổ sung quy định
1. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
thực hiện theo quy định, hướng dẫn của các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản
ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.