|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2741/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA
BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC NGÀNH NGÂN HÀNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20
tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Thanh tra
ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quy định số
191-QĐ/TW ngày
29/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà
nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban
Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ngành Ngân hàng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 370/QĐ-NHNN ngày 16/3/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc
ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và
tội phạm ngành Ngân hàng.
Điều 3. Thành viên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước,
các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước quản lý, Chủ tịch Hội
đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng,
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
(để thực hiện);
- Ban Chỉ đạo TW về PCTN,LP,TC; (để b/c)
- Ban Nội Chính TW; (để b/c)
- Thanh tra Chính phủ; (để b/c)
- Ban lãnh đạo NHNN; (để b/c)
- Lưu: VP, TTNH9.
T.H.Nam
|
THỐNG ĐỐC
Nguyễn Thị Hồng
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG, TIÊU CỰC NGÀNH NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2741/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2025)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của: Ban Chỉ đạo phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực ngành Ngân hàng (gọi tắt là Ban Chỉ đạo ngành Ngân
hàng); Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tại các Khu vực (gọi tắt là NHNN khu vực), đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp thuộc NHNN quản lý, các tổ chức tín
dụng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (gọi tắt là Ban
Chỉ đạo tại các đơn vị).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ban Chỉ đạo.
2. Cơ quan thường trực của
Ban Chỉ đạo.
3. Các tổ chức, đơn vị, cá
nhân trong ngành Ngân hàng, bao gồm: NHNN Khu vực, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp thuộc NHNN quản lý, các tổ chức tín dụng, Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam.
Điều
3. Chức năng của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo ngành Ngân
hàng do Thống đốc NHNN thành lập, chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Đảng ủy
NHNN và Thống đốc NHNN trong việc chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp, kiểm tra, giám
sát công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi ngành Ngân hàng
theo đúng quy định của pháp luật.
Điều
4. Nguyên tắc, chế độ làm việc
1. Ban Chỉ đạo chịu trách
nhiệm trước cấp ủy đảng, thủ trưởng đơn vị cùng cấp và Ban Chỉ đạo cấp trên về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
2. Ban Chỉ đạo làm việc
theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể thảo luận, Trưởng Ban Chỉ đạo kết luận và
chỉ đạo thực hiện.
3. Ban Chỉ đạo hoạt động
theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tuân thủ quy định của Đảng và
pháp luật của Nhà nước; tôn trọng, không làm cản trở hoạt động bình thường và
không làm thay nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có thẩm quyền
trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo làm việc
theo chế độ kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm tập thể trong quá trình thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo; đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân
trước pháp luật và Trưởng Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
5. Ban Chỉ đạo ngành Ngân
hàng dùng con dấu của NHNN để thực hiện nhiệm vụ. Ban Chỉ đạo tại các đơn vị
dùng con dấu của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ.
Chương
II
THÀNH PHẦN, CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Mục 1. BAN CHỈ ĐẠO NGÀNH NGÂN HÀNG
Điều
5. Thành phần Ban Chỉ đạo
Thành phần Ban Chỉ đạo gồm
có:
- Bí thư Đảng ủy NHNN, Thống
đốc NHNN làm Trưởng Ban Chỉ đạo;
- 01 Phó Thống đốc NHNN
làm Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thường trực;
- Chánh Thanh tra NHNN làm
Phó Trưởng Ban Chỉ đạo;
- Ủy viên gồm có: Thủ trưởng một
số đơn vị thuộc NHNN, Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy NHNN, Phó Chủ tịch thường
trực Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng
quản trị hoặc Tổng giám đốc một số tổ chức tín dụng (trong trường hợp được Trưởng Ban Chỉ đạo cho phép),
Chủ tịch Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Điều
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo
1. Tham mưu giúp Thống đốc
NHNN xây dựng chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (PCTN,TC) và các văn bản của
Đảng, Nhà nước về công tác PCTN,TC trong ngành Ngân hàng.
2. Chỉ đạo các cơ quan, tổ
chức, đơn vị nêu tại Điều 2 triển khai thực hiện chương
trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về
PCTN,TC và các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác PCTN,TC.
3. Chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức
kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nêu tại Điều 2.
4. Chỉ đạo các đơn vị nêu
tại Điều 2 trong việc phối hợp hoạt động của các cơ quan
thanh tra, kiểm tra, điều tra và các cơ quan khác trong công tác PCTN,TC; tiếp
nhận thông tin và tổng hợp tình hình các vụ việc tham nhũng, vi phạm pháp luật,
vụ án tham nhũng tại các đơn vị để đưa ra các biện pháp xử lý; báo cáo các cơ
quan chức năng về công tác PCTN,TC trong ngành Ngân hàng.
5. Kiến nghị với Ban Thường
vụ Đảng ủy NHNN và Thống đốc NHNN xem xét, quyết định hoặc đề nghị các cơ quan
có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi có căn cứ cho rằng cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động có hành vi tham nhũng, tiêu cực, vi phạm
pháp luật liên quan đến tham nhũng, tiêu cực.
6. Kiến nghị với các cơ
quan có thẩm quyền về những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác PCTN,TC liên quan đến hoạt động
ngân hàng.
Điều
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo, Ủy viên Ban Chỉ đạo
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo
a. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và các Ủy viên Ban Chỉ đạo, bảo đảm hoạt động theo đúng chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Đảng ủy
NHNN về hoạt động của Ban Chỉ đạo.
b. Chỉ đạo việc triển khai
các chương trình, kế hoạch thực hiện pháp luật về PCTN,TC, thực hiện các văn bản
của Đảng và Nhà nước về PCTN,TC trong ngành Ngân hàng; triệu tập, chủ trì các
cuộc họp Ban Chỉ đạo định kỳ hoặc đột xuất, thay mặt Ban Chỉ đạo kết luận và chỉ
đạo thực hiện.
c. Chỉ đạo Thủ trưởng các
đơn vị nêu tại Điều 2 tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận,
xử lý các hành vi tiêu cực, tham nhũng hoặc vi phạm pháp luật thuộc phạm vi
trách nhiệm của mình.
d. Chỉ đạo, xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền để xảy ra
tình trạng tham nhũng; đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền áp dụng các biện
pháp cần thiết để thu hồi, tịch thu tài sản tham nhũng theo quy định của pháp luật.
đ. Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thường trực,
Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ
đạo trong trường hợp cần thiết.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thường trực
a. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo
triển khai, tổ chức thực hiện các chương trình,
kế hoạch của Ban Chỉ đạo để thực hiện chương trình, kế hoạch thực hiện pháp luật
về PCTN,TC, thực hiện các văn bản của Đảng và Nhà nước về PCTN,TC trong ngành
Ngân hàng.
b. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo
trong việc xử lý các hành vi tiêu cực, tham nhũng hoặc vi phạm pháp luật trong
ngành Ngân hàng, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc thông báo cho các cơ quan có
thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
c. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo
trong việc chỉ đạo, điều hành Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo.
d. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo theo ủy quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo, chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Ban Chỉ đạo.
đ. Khi Trưởng Ban Chỉ đạo
đi vắng, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thường trực được ủy quyền tổ chức họp Ban Chỉ đạo
theo định kỳ hoặc đột xuất để xử lý công việc của Ban Chỉ đạo.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
a. Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn là Thủ trưởng của Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo theo quy định tại Điều 8 Quy chế này, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng
Ban Chỉ đạo.
b. Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn quy định tại Điểm a, b, d Khoản 2 Điều này.
c. Triển khai việc tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp liên quan đến công tác PCTN,TC tại
các đơn vị ngành Ngân hàng.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các Ủy viên Ban
Chỉ đạo
a. Ủy viên Ban Chỉ đạo thực hiện
nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Ban Chỉ đạo
về những nhiệm vụ được phân công.
b. Chủ động đề xuất, kiến
nghị với Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo về các chủ trương, giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác PCTN,TC trong ngành Ngân hàng, nhất là những chủ trương,
giải pháp gắn liền với lĩnh vực, đơn vị được phân công trực tiếp quản lý, phụ
trách.
c. Chỉ đạo tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch, biện pháp liên quan đến công tác PCTN,TC theo chức năng
của đơn vị mình.
d. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo
được sử dụng bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị do
mình trực tiếp quản lý, phụ trách để thực hiện nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.
Điều
8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo
Thanh tra NHNN là Cơ quan
thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động
của Ban Chỉ đạo. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Tham mưu, giúp Ban Chỉ
đạo tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo.
2. Tham mưu, giúp Ban Chỉ
đạo chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân nêu tại Điều
2 Quy chế này trong công tác PCTN,TC.
3. Chỉ đạo đơn vị, cá nhân
trực thuộc nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ, đột xuất
của Ban Chỉ đạo.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn
đốc các đơn vị thực hiện có hiệu quả pháp luật về PCTNTC
5. Yêu cầu các đơn vị cung
cấp thông tin, gửi báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất; báo cáo tình hình vụ
việc quy định tại Khoản 4 Điều 6 Quy chế này để tổng hợp,
báo cáo Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo.
6. Tham mưu việc ngăn chặn
và xử lý hành vi lạm quyền, lộng quyền nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong hoạt động ngân hàng và trong hoạt động PCTN,TC ngành Ngân hàng.
7. Có trách nhiệm phối hợp
công tác với các đơn vị thuộc Ban Nội chính Trung ương, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà
nước và các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc phát hiện, ngăn ngừa tiêu cực, tham nhũng hoặc trong trường hợp chuyển hồ
sơ vụ việc tham nhũng cho các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý.
8. Chủ trì hoặc phối hợp
chuẩn bị nội dung, tổ chức và phục vụ các cuộc họp, làm việc của Ban Chỉ đạo,
Trưởng Ban Chỉ đạo với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và cá nhân;
thông báo ý kiến chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo về PCTN,TC
đến các đơn vị; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện ý kiến chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo,
Trưởng Ban Chỉ đạo; tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác PCTN,TC trong ngành Ngân hàng.
9. Thực hiện nhiệm vụ khác
do Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo giao.
Mục 2. BAN CHỈ ĐẠO TẠI CÁC ĐƠN VỊ
Điều
9. Ban Chỉ đạo tại NHNN Khu vực
1. Thành phần của Ban
Chỉ đạo
a. Ban Chỉ đạo tại NHNN
Khu vực được thành lập theo Quyết định của Giám đốc NHNN Khu vực; do người đứng đầu cấp ủy, tổ chức Đảng
NHNN Khu vực làm Trưởng Ban Chỉ đạo.
b. Chánh Thanh tra NHNN
Khu vực làm Phó Trưởng Ban thường trực.
c. Tùy tình hình cụ thể tại
khu vực, có thể bố trí thêm 01 Phó Trưởng Ban.
d. Ủy viên Ban Chỉ đạo là người
đứng đầu cấp ủy, tổ chức Đảng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức của một số
chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn khu vực. Số lượng Ủy viên Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định
tùy theo tình hình thực tế của khu vực.
2. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban Chỉ đạo
a. Trưởng Ban Chỉ đạo chịu
trách nhiệm trước Thống đốc NHNN - Trưởng Ban Chỉ đạo ngành Ngân hàng trong việc chỉ đạo, tổ chức triển
khai chương trình, kế hoạch thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước và của
ngành Ngân hàng về thực hiện pháp luật về PCTN,TC đến các chi nhánh tổ chức tín
dụng trên địa bàn khu vực; triệu tập, chủ trì các cuộc họp Ban Chỉ đạo định kỳ
hoặc đột xuất, thay mặt Ban Chỉ đạo kết luận và tổ chức thực hiện; phân công
đơn vị đầu mối tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo và giao nhiệm vụ cụ thể cho
Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Ủy viên Ban Chỉ đạo theo từng lĩnh vực, địa bàn hoạt động.
b. Xây dựng chương trình,
kế hoạch của Ban Chỉ đạo về thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN,TC.
c. Phối hợp với cơ quan
tham mưu về công tác PCTN,TC cấp tỉnh/thành phố, chính quyền trong khu vực
trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, văn bản của Đảng,
Nhà nước, của cấp ủy, chính quyền địa phương và của ngành Ngân hàng trong việc
thực hiện pháp luật về PCTN,TC.
d. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn
đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn khu vực thực hiện chương trình,
kế hoạch, văn bản của Đảng, Nhà nước, của cấp ủy, chính quyền địa phương và của
ngành Ngân hàng trong việc thực hiện pháp luật về PCTN,TC; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện và báo cáo
về Ban Chỉ đạo ngành Ngân hàng theo quy định; đối với những vụ việc tham nhũng
làm thất thoát số tiền lớn cần phải báo cáo đầy đủ, chi tiết.
đ. Tham mưu, đề xuất với
Ban Chỉ đạo ngành Ngân hàng xử lý các vấn đề về công tác PCTN,TC.
Điều
10. Ban Chỉ đạo tại các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc NHNN, các tổ chức
tín dụng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Việc thành lập Ban
Chỉ đạo
a. Các đơn vị có mạng lưới
tổ chức gồm trụ sở chính và các đơn vị/chi nhánh trực thuộc phải thành lập Ban Chỉ đạo để chỉ đạo công
tác PCTN,TC đối với toàn hệ thống đơn vị.
b. Ban Chỉ đạo tại các đơn
vị xem xét, quyết định việc triển khai mô hình Ban Chỉ đạo tại các đơn vị/chi
nhánh trực thuộc phù hợp với mô hình tổ chức, tình hình hoạt động.
2. Thành phần Ban Chỉ đạo
(tại trụ sở chính)
Trưởng Ban Chỉ đạo do người đứng đầu cấp ủy, tổ chức Đảng hoặc người
đứng đầu cơ quan, tổ chức đảm nhiệm. Các chức danh còn lại do Trưởng Ban Chỉ đạo
phân công phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị. Số lượng Ủy viên Ban Chỉ đạo do Trưởng
Ban Chỉ đạo quyết định.
3. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban Chỉ đạo
a. Trưởng Ban Chỉ đạo chịu
trách nhiệm trước Thống đốc NHNN - Trưởng Ban Chỉ đạo ngành Ngân hàng trong việc chỉ đạo, tổ chức triển
khai chương trình, kế hoạch thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước và của
ngành Ngân hàng về thực hiện pháp luật về PCTN,TC trong hệ thống đơn vị mình;
phân công đơn vị đầu mối tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo và giao nhiệm vụ cụ thể
cho Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Ủy viên Ban Chỉ đạo.
b. Phối hợp với Ban Chỉ đạo
tại NHNN Khu vực trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, văn
bản của Đảng, Nhà nước, của cấp ủy, chính quyền địa phương và của ngành Ngân
hàng trong việc thực hiện pháp luật về PCTN,TC của đơn vị/chi nhánh trực thuộc
hệ thống.
c. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn
đốc các đơn vị/chi nhánh trực thuộc thực hiện chương trình, kế hoạch PCTN,TC; tổng
hợp tình hình, kết quả thực hiện và báo cáo về Ban Chỉ đạo ngành Ngân hàng theo
quy định.
d. Tham mưu, đề xuất với
Ban Chỉ đạo ngành Ngân hàng và tiến hành xử lý những vấn đề về công tác PCTN,TC.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
11. Việc kiện toàn Ban Chỉ đạo và xây dựng, sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động
1. Căn cứ Quy chế hoạt động
của Ban Chỉ đạo ngành Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị quy định tại Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm kiện toàn Ban Chỉ đạo và xây
dựng, sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo của đơn vị mình.
2. Trường hợp Ủy viên Ban Chỉ đạo vắng mặt
tại đơn vị trên 03 tháng, Ủy viên đó phải thông báo để Trưởng Ban Chỉ đạo biết để phân
công điều hành hoạt động. Trường hợp Ủy viên đó vắng mặt tại đơn vị trên 12 tháng hoặc có những
thay đổi về nhân sự, đơn vị phải thực hiện kiện toàn nhân sự Ban Chỉ đạo.
Điều
12. Quan hệ công tác
1. Ban Chỉ đạo chịu sự lãnh
đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ Đảng ủy NHNN và Thống đốc NHNN trong
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định.
2. Ban Chỉ đạo trao đổi
thông tin cần thiết đối với các cơ quan, tổ chức; mời đại diện các cơ quan
Trung ương và địa phương tham dự các hội nghị có liên quan đến việc thực hiện
nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
Điều
13. Chế độ họp
1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ
06 tháng một lần để tổng kết, kiểm điểm việc thực hiện chương trình, kế hoạch và
họp đột xuất do Trưởng Ban Chỉ đạo yêu cầu hoặc do Phó Trưởng Ban Chỉ đạo yêu cầu
khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền.
2. Cơ quan thường trực hoặc
đơn vị tham mưu của Ban Chỉ đạo đề xuất Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định nội dung, thành phần tham gia, thời
gian tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
3. Ủy viên Ban Chỉ đạo tham dự
đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo; phối hợp chuẩn bị nội dung họp khi có yêu
cầu của Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. Trường hợp không tham dự, phải báo
cáo và xin ý kiến Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì phiên họp.
Điều
14. Chế độ báo
cáo
1. Ban Chỉ đạo PCTN,TC tại
các đơn vị gửi kết luận cuộc họp của Ban Chỉ đạo của đơn vị định kỳ 6 tháng và
năm về Ban Chỉ đạo PCTN,TC ngành Ngân hàng (qua Thanh tra NHNN).
2. Các đơn vị thực hiện
báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định tại Thông tư số
01/2024/TT-TTCP ngày 20/01/2024 của Thanh tra Chính phủ và Văn bản số
2119/NHNN-TTGSNH ngày 19/3/2024 của NHNN cho tới khi có các quy định thay thế.
3. Cơ quan thường trực của
Ban Chỉ đạo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai công tác PCTN,TC ngành
Ngân hàng để trình Trưởng Ban Chỉ đạo theo quy định./.