|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng,
ngày 09
tháng
6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ TIÊU CHÍ CHUNG, TIÊU
CHÍ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán
bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về đánh
giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 382/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm
2026;
Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành Quyết định Quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với các cơ quan hành chính nhà nước và tiêu chí chung, tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước
trên địa bàn thành phố.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với các cơ quan hành chính nhà nước và tiêu chí chung, tiêu chí kết quả
thực hiện nhiệm vụ đối với công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên
địa bàn thành phố.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 212/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán
bộ, công chức tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và
viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các
cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND TР;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn đại biểu QH TP HP;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Các PCVP UBND TP;
- Công báo TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Các Phòng: NVKTGS, HCQT;
- Lưu: VT, NVKTGS, N.H.Điệp.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ
Tiến Phụng
|
QUY
ĐỊNH
VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI
VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ TIÊU CHÍ CHUNG, TIÊU CHÍ KẾT QUẢ THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy
định nguyên tắc đánh giá, thẩm quyền, tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với các cơ quan hành chính nhà nước và công chức trong các cơ quan hành
chính nhà nước trên địa bàn thành phố.
2. Các nội dung không
được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số
335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại
chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước, công chức và pháp luật có liên
quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức sau:
a) Cơ quan chuyên môn
và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Tổ chức hành chính,
phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Phòng và tương đương
thuộc tổ chức hành chính trực thuộc cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
d) Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu.
đ) Cơ quan chuyên môn
và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Quy định này áp dụng
đối với công chức trong các cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy
định này.
Điều
3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Bảo đảm dân chủ,
công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm,
trình tự, thủ tục; thực hiện theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu
chí và thông qua sản phẩm cụ thể.
2. Ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
và công chức.
3. Kết quả xếp loại tổ
chức, công chức được tổng hợp từ kết quả đánh giá theo tiêu chí chung và tiêu
chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, công chức; kết hợp giữa tiêu chí
định tính và tiêu chí định lượng, trong đó, đặc biệt chú trọng các tiêu chí
định lượng về kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Việc đánh giá, xếp
loại chất lượng tổ chức, công chức phải được kiểm tra, giám sát; xếp loại phải
phản ánh đúng thực chất mức độ hoàn thành nhiệm vụ, được kiểm chứng, phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện xem xét hủy bỏ, đánh giá, xếp loại
lại chất lượng trong trường hợp phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy
định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác.
5. Đẩy mạnh phân cấp,
đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch công tác,
phân công nhiệm vụ phù hợp với từng tổ chức, công chức gắn với mục tiêu, sản
phẩm công việc; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.
Chương
II
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC
Điều 4. Thẩm
quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu; cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Người đứng đầu cơ
quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố công
nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các tổ chức thuộc phạm vi
quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với
cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu.
Điều 5. Tiêu
chí chung
Tiêu chí chung được
chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:
1. Chấp hành nghiêm
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện
sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên; khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị gắn với mục tiêu quốc gia, ngành,
địa phương; năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng
với thay đổi môi trường.
2. Hiệu quả trong việc
quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc
chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng
lực; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành
kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức.
3. Kết quả thực hiện
các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát,
cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt động hiệu năng,
hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn
tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá,
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có).
Điều 6. Tiêu
chí cụ thể về kết quả thực hiện nhiệm vụ
Tiêu chí cụ thể về kết
quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100), bao
gồm:
1. Việc cụ thể hóa nghị
quyết, chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện hiệu quả các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực quản lý.
2. Tỷ lệ hoàn thành
(đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá;
các chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ, chương trình công tác năm.
3. Tỷ lệ hoàn thành
(đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) các nhiệm vụ thường xuyên hoặc
phát sinh thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; các nhiệm vụ được giao
khác (nếu có).
4. Không có đơn vị cấp
dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
5. Trong tổng số nhiệm
vụ thực hiện, có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt yêu cầu.
6. Đối với cơ quan
chuyên môn và tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu còn được đánh giá các tiêu chí sau:
a) Kết quả thực hiện
các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố giao chủ trì thực hiện thông qua các văn bản chỉ đạo, điều
hành.
b) Kết quả về chỉ số
cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở và chỉ tiêu kinh tế - xã
hội được giao.
c) Kết quả thực hiện
nhiệm vụ theo lĩnh vực quản lý, gồm: giải phóng mặt bằng, giải ngân vốn đầu tư
công, thu ngân sách, quản lý đất đai, quy hoạch - xây dựng, ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số.
Điều 7. Mức xếp
loại chất lượng tổ chức
1. Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành 100% các
nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn hoặc trước thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu
quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;
b) Không có đơn vị cấp
dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
c) Đã khắc phục toàn bộ
hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh
tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
2. Hoàn thành tốt nhiệm
vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được
giao, đúng thời hạn hoặc trước thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
3. Hoàn thành nhiệm vụ:
Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao,
số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
4. Không hoàn thành
nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Bị cấp có thẩm quyền
kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy
chức, chạy quyền.
b) Tỷ lệ hoàn thành
(đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) dưới 70% nhiệm vụ theo chương
trình, kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất
khả kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất
nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và
các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan,
toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
5. Tỷ lệ xếp loại hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tổ chức
a) Tỷ lệ tổ chức được
xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số tổ
chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có
thẩm quyền công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng.
b) Trường hợp tổ chức
có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt
kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp
có thẩm quyền quyết định tỷ lệ tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy
định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số tổ chức được xếp
loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
6. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiến hành tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại chất lượng theo Phụ lục 1
ban hành kèm theo Quy định này, gửi người có thẩm quyền công nhận xếp loại chất
lượng.
Chương
III
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Điều 8. Thẩm
quyền, trách nhiệm theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
1. Thẩm quyền, trách
nhiệm theo dõi, đánh giá:
a) Người đứng đầu cơ
quan quản lý công chức theo dõi, đánh giá đối với người đứng đầu cơ quan sử
dụng công chức thuộc phạm vi quản lý.
b) Người đứng đầu cơ
quan sử dụng công chức theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình và công chức
thuộc phạm vi sử dụng; theo dõi, đánh giá đối với người đứng đầu cơ quan trực
tiếp sử dụng công chức (nếu có).
c) Người đứng đầu cơ
quan trực tiếp sử dụng công chức theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình và
công chức thuộc phạm vi sử dụng.
2. Thẩm quyền xếp loại
chất lượng:
a) Người đứng đầu cơ
quan quản lý công chức xếp loại chất lượng đối với công chức quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu cơ
quan sử dụng công chức xếp loại chất lượng đối với công chức quy định tại các điểm
b và c khoản 1 Điều này.
Điều 9. Tiêu
chí chung đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
Tiêu chí chung được
chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:
1. Phẩm chất chính trị,
phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ:
Chấp hành nghiêm túc
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên
tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng; có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên
định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức; có ý thức
nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị
quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng và Nhà nước; giữ gìn phẩm
chất đạo đức, lối sống trong sáng, trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị;
cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong thực thi công vụ; không có biểu
hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự
chuyển hóa”; không tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu, hách
dịch, cửa quyền, vụ lợi; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ,
quyền hạn của mình để trục lợi; có tinh thần đoàn kết, ý thức xây dựng cơ quan,
tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; tích cực tham gia các hoạt động tập thể;
thực hiện văn hóa công vụ: có thái độ đúng mực, phong cách làm việc chuẩn mực,
chuyên nghiệp trong quan hệ công tác; tinh thần tự phê bình; tự soi, tự sửa;
mức độ tự giác nhận diện hạn chế, khuyết điểm của bản thân và kết quả khắc phục
sau khi đã được chỉ ra.
2. Ý thức kỷ luật, kỷ
cương trong thực thi công vụ:
Chấp hành sự phân công
của tổ chức; thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi công tác; thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy
định; báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về
những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu.
3. Năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm:
Có kiến thức chuyên
sâu, toàn diện về lĩnh vực công tác được phân công; hiểu biết đầy đủ về quy
định pháp luật, quy trình nghiệp vụ có liên quan đến vị trí việc làm; thường
xuyên cập nhật kiến thức mới, có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và
vận dụng sáng tạo vào công việc; đáp ứng yêu cầu đổi mới, cải cách hành chính;
có kỹ năng xử lý công việc độc lập, làm việc nhóm hiệu quả; sử dụng thành thạo
công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ phục vụ chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Khả năng đáp ứng yêu
cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất:
Nhiệm vụ thường xuyên:
Có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để xử lý công việc
chuyên môn theo kế hoạch định kỳ; duy trì ổn định chất lượng chuyên môn. Nhiệm
vụ đột xuất: Chủ động đề xuất giải pháp, thực hiện hiệu quả các công việc phát
sinh có tính chất chuyên môn cao; có khả năng phản ứng nhanh, chính xác với yêu
cầu mới.
5. Tinh thần trách
nhiệm trong thực thi công vụ:
Có tinh thần trách
nhiệm trong việc nghiên cứu, đề xuất, tham mưu nội dung chuyên môn; chủ động
tiếp cận thông tin, kịp thời điều chỉnh cách làm để phù hợp với yêu cầu mới;
tích cực cập nhật, ứng dụng kiến thức, công nghệ mới trong công việc chuyên
môn; có tinh thần cầu thị, phối hợp tốt trong các hoạt động liên quan đến
chuyên môn.
6. Thái độ phục vụ Nhân
dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp:
Được người dân, doanh
nghiệp đánh giá tích cực về tính chuyên nghiệp, rõ ràng, minh bạch trong tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp thông tin, tư vấn chuyên môn (đối
với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp). Được
đánh giá có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong chuyên môn; bảo đảm phối hợp
hiệu quả trong xử lý liên thông các thủ tục, công việc (đối với các vị trí việc
làm không tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp).
7. Năng lực đổi mới,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực
thi công vụ:
Có sản phẩm, giải pháp
đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến
kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Sẵn sàng tham gia thực
hiện nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, nhiệm vụ có tính chất đột xuất,
phức tạp hoặc trong điều kiện khó khăn. Có tinh thần chịu trách nhiệm trước kết
quả công việc; chủ động nhận trách nhiệm khi có sai sót và có biện pháp khắc
phục rõ ràng, cụ thể. Chủ động đưa ra quyết định trong phạm vi thẩm quyền, không
né tránh; có tinh thần tiên phong trong thực hiện những nhiệm vụ mới.
Điều
10. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức không giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Việc đánh giá tiêu
chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức được thực hiện trên cơ sở so
sánh giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản
phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) hằng tháng hoặc quý.
2. Kết quả thực hiện
nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc:
a) Số lượng: Xác định bằng
điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi)
với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) thuộc nhiệm vụ trong
tháng hoặc quý.
b) Chất lượng: Xác định
bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt yêu
cầu về chất lượng nội dung (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được
giao (đã quy đổi) trong tháng hoặc quý. Trường hợp có sai sót lớn về nội dung
ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm/công việc thì mỗi lần đánh giá chưa đạt
bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót do
nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.
c) Tiến độ: Xác định
bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt tiến
độ trở lên (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy
đổi) trong tháng hoặc quý. Trường hợp không bảo đảm đúng tiến độ thì mỗi lần
chậm bị trừ 25% điểm tiến độ của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót
do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.
Điều
11. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý
1. Việc đánh giá tiêu
chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
thực hiện trên cơ sở so sánh giữa kết quả số lượng sản phẩm/công việc hoàn
thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong
tháng hoặc quý, gồm:
a) Nhiệm vụ được giao
trực tiếp thực hiện.
b) Nhiệm vụ chỉ đạo, điều
hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, giải quyết
vướng mắc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ liên quan đến sản phẩm/công việc
của công chức được giao phụ trách.
2. Kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thông qua số
lượng, chất lượng và tiến độ được xác định theo quy định tại khoản
2 Điều 10 Quy định này.
3. Ngoài tiêu chí về
kết quả thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này, công chức giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn được đánh giá theo
các tiêu chí sau:
a) Kết quả hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
Trường hợp 100% công
chức thuộc thẩm quyền quản lý có điểm theo dõi, đánh giá ở mức điểm tương ứng
với mức xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trở lên thì được tính đạt điểm
tỷ lệ bằng 100%. Trường hợp có công chức thuộc thẩm quyền quản lý có điểm theo
dõi, đánh giá ở mức điểm tương ứng với mức xếp loại chất lượng không hoàn thành
nhiệm vụ thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
b) Khả năng tổ chức
triển khai thực hiện nhiệm vụ:
Trường hợp đơn vị hoàn
thành đầy đủ các nhiệm vụ theo kế hoạch đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, có
sáng kiến hoặc giải pháp tổ chức thực hiện hiệu quả thì được tính đạt điểm tỷ
lệ bằng 100%. Trường hợp trong kỳ đánh giá có tồn tại, hạn chế, chậm trễ kéo
dài trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác được giao thì được
tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
c) Năng lực tập hợp,
đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý:
Trường hợp đơn vị duy
trì được môi trường làm việc đoàn kết, phối hợp hiệu quả giữa các cá nhân, bộ
phận thì tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%. Trường hợp trong kỳ đánh giá phát sinh
phản ánh, khiếu nại, kiến nghị về mâu thuẫn, mất đoàn kết nội bộ kéo dài thì
tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
4. Ngoài các tiêu chí
về kết quả thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này, công chức giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu được đánh giá theo các tiêu chí tại khoản
3 Điều này trong phạm vi nhiệm vụ, lĩnh vực được giao phụ trách.
Điều
12. Cách xác định điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Điểm tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong
tháng hoặc quý được tính theo công thức sau:
|
Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ =
|

|
Trong đó:
a là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 10 Quy định này.
b là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Quy định này.
c là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 10 Quy định này.
2. Điểm kết quả thực
hiện nhiệm vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tháng hoặc quý
được tính theo công thức sau:
|
Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ =
|

|
Trong đó:
a là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 10 Quy định này.
b là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Quy định này.
c là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 10 Quy định này.
d là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về kết quả hoạt động của lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ
trách quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Quy định này.
đ là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Quy định này.
e là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 11 Quy định này.
Điều
13. Tổng hợp kết quả theo dõi, đánh giá công chức
1. Kết quả theo dõi,
đánh giá công chức của tháng hoặc quý được xác định bằng tổng điểm tiêu chí
chung và điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức.
|
Điểm theo dõi, đánh giá của tháng hoặc
quý
|
=
|
Điểm tiêu chí chung
|
+
|
(Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ x 70)
|
2. Công chức thực hiện
tự đánh giá số điểm đạt được của tháng hoặc quý theo mẫu số 1 Phụ lục 2 ban
hành kèm theo Quy định này, gửi cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá nhận xét,
xác nhận.
3. Kết quả theo dõi,
đánh giá hằng tháng hoặc quý được thông báo đến công chức và gửi về bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan có thẩm quyền theo dõi, xếp loại chất
lượng công chức để tổng hợp, phục vụ việc theo dõi, đánh giá theo quý (bằng điểm
trung bình cộng của 03 tháng), 06 tháng (bằng điểm trung bình cộng của 06
tháng) và xếp loại chất lượng cuối năm (bằng điểm trung bình cộng của 12 tháng,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP
ngày 21/12/2025 của Chính phủ).
Điều
14. Mức xếp loại chất lượng công chức
1. Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.
2. Hoàn thành tốt nhiệm
vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.
3. Hoàn thành nhiệm vụ:
Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
4. Không hoàn thành
nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có kết quả theo dõi,
đánh giá dưới 50 điểm.
b) Bị cấp có thẩm quyền
kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự
diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi
phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan,
đơn vị nơi công tác.
c) Có hành vi vi phạm
liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở
lên trong năm đánh giá.
d) Cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham
nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý).
5. Tỷ lệ xếp loại hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ đối với công chức
a) Tỷ lệ công chức xếp
loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số công chức được
xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, tổ chức, đơn
vị và trong từng nhóm công chức có nhiệm vụ tương đồng.
b) Trường hợp tổ chức
có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt
kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp
có thẩm quyền quyết định tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn
quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số công chức được
xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
6. Mức xếp loại chất
lượng của người đứng đầu tổ chức không cao hơn mức xếp loại chất lượng của tổ
chức đó.
Điều
15. Sử dụng phần mềm trong đánh giá, xếp loại đối với công chức
Ứng dụng phần mềm đồng
bộ trong đánh giá, xếp loại hằng tháng, hằng quý, hằng năm đối với công chức
trong các cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy
định này. Nội dung các bước thực hiện, quản lý, khai thác và sử dụng phần
mềm đánh giá hằng tháng, hằng quý, hằng năm đối với công chức thực hiện theo
hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
16. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
1. Trực tiếp chỉ đạo tổ
chức triển khai, thực hiện quy định này.
2. Chịu trách nhiệm về
các hồ sơ, tài liệu, kết quả đánh giá và nội dung kiến nghị, giải trình (nếu
có).
3. Giám đốc các sở,
ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách
nhiệm triển khai thực hiện việc đề xuất, áp dụng Danh mục sản phẩm/công việc,
Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của cơ
quan mình; trường hợp phát sinh nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc mới thì có
trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định để bổ sung cho phù hợp.
Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh về
Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) để hướng dẫn, xem xét, giải quyết./.
Phụ lục I
CÁC MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ,
XẾP LOẠI TỔ CHỨC
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC,
ĐƠN
VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI
(ĐỐI VỚI CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN VÀ TỔ CHỨC KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU)
A. KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Điểm do tổ chức tự chấm
|
Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
(5)
|
|
I
|
Kết quả chấm điểm
theo tiêu chí chung
|
30
|
|
|
|
|
1
|
Chấp hành
nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
2,5
|
|
|
|
|
2
|
Thực hiện sự
chỉ đạo, điều hành của cấp trên
|
2,5
|
|
|
|
|
3
|
Khả năng xây
dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị gắn với mục
tiêu quốc gia, ngành, địa phương
|
2,5
|
|
|
|
|
4
|
Năng lực nhận
diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường
|
2,5
|
|
|
|
|
5
|
Hiệu quả
trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm
|
2,5
|
|
|
|
|
6
|
Xây dựng môi
trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức
phát huy năng lực
|
2,5
|
|
|
|
|
7
|
Hiệu quả phối
hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ
|
2,5
|
|
|
|
|
8
|
Mức độ chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức
|
2,5
|
|
|
|
|
9
|
Kết quả thực
hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công
|
5
|
|
|
|
|
10
|
Mức độ thường
xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt
động hiệu năng, hiệu lực
|
2,5
|
|
|
|
|
11
|
Việc xây dựng
và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ
chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán (nếu có)[1]
|
2,5
|
|
|
|
|
II
|
Kết quả chấm điểm
thực hiện nhiệm vụ
|
70[2]
|
|
|
|
|
1
|
Việc cụ thể
hóa nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện hiệu quả
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực quản lý
|
6
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ hoàn
thành (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) các nhiệm vụ trọng tâm,
đột phá; các chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ, chương trình công tác năm
|
10
|
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ hoàn
thành (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) nhiệm vụ được Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao chủ
trì thực hiện thông qua các văn bản chỉ đạo, điều hành
|
10
|
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ hoàn
thành (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) các nhiệm vụ thường xuyên
hoặc phát sinh thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; các nhiệm vụ
được giao khác (nếu có)
|
5
|
|
|
|
|
5
|
Các chỉ tiêu
về quản trị công: Chỉ số cải cách hành chính; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
sở, ban, ngành và địa phương; Chỉ tiêu kinh tế - xã hội
|
5
|
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số cải
cách hành chính (PAR INDEX)
|
2
|
|
|
|
|
|
Kết quả công
bố của UBND thành phố trên hoặc bằng mức trung bình quân chung của
thành phố: 2
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả công
bố của UBND thành phố dưới mức trung bình quân chung của thành phố: 0
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI)
|
2
|
|
|
|
|
|
Kết quả công
bố của UBND thành phố trên hoặc bằng mức trung bình quân chung của
thành phố: 2
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả công
bố của UBND thành phố dưới mức trung bình quân chung của thành phố: 0
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Chỉ tiêu kinh
tế - xã hội
|
1
|
|
|
|
|
|
Đạt các mục
tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội được giao:
1
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt các
mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội được giao: 0
|
|
|
|
|
|
6
|
Kết quả thực
hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực quản lý, gồm: giải phóng mặt bằng, giải ngân vốn
đầu tư công, thu ngân sách, quản lý đất đai, quy hoạch - xây dựng, ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
9
|
|
|
|
|
6.1
|
Tiêu chí đánh
giá về công tác giải phóng mặt bằng
|
1,5
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ đạt từ
95% trở lên: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ đạt
dưới 95%: 0
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Tiêu chí đánh
giá về công tác giải ngân vốn đầu tư công
|
1,5
|
|
|
|
|
|
Đạt hoặc vượt
mục tiêu tỷ lệ được giao: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt mục
tiêu tỷ lệ được giao: 0
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Tiêu chí đánh
giá về công tác thu ngân sách
|
1,5
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ thu
ngân sách đạt và vượt chỉ tiêu được giao: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ thu
ngân sách không đạt chỉ tiêu được giao: 0
|
|
|
|
|
|
6.4
|
Tiêu chí đánh
giá về công tác quản lý đất đai
|
1,5
|
|
|
|
|
|
Trong năm
không để xảy ra vụ việc vi phạm quy định về công tác quản lý đất đai:
1,5
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm để
xảy ra vụ việc vi phạm quy định về công tác quản lý đất đai: 0
|
|
|
|
|
|
6.5
|
Tiêu chí đánh
giá về công tác quy hoạch, xây dựng
|
1,5
|
|
|
|
|
|
Đạt các mục
tiêu và kế hoạch về quy hoạch, xây dựng được giao: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt các
mục tiêu và kế hoạch về quy hoạch, xây dựng được giao: 0
|
|
|
|
|
|
6.6
|
Tiêu chí đánh
giá về công tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
1,5
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành
tiến độ thực hiện theo yêu cầu đối với từng nhiệm vụ: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
Không bảo đảm
tiến độ thực hiện cho một nhiệm vụ: 0
|
|
|
|
|
|
7
|
Không có đơn
vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành
nhiệm vụ
|
5
|
|
|
|
|
8
|
Trong tổng số
nhiệm vụ thực hiện, có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt yêu cầu
|
10
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
|
B. TỔNG HỢP KẾT
QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
1. Điểm tiêu chí chung:
........................................................................................
2. Điểm tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ: ......................................................
3. Tổng điểm theo dõi,
đánh giá:
.........................................................................
4. Ưu điểm:
..........................................................................................................
5. Hạn chế, khuyết điểm:
.....................................................................................
6. Tự xếp loại chất
lượng:.....................................................................................
(Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn
thành nhiệm vụ)
7. Ý kiến nhận xét của
cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá: ...........................
...............................................................................................................................
|
......,
ngày.... tháng.... năm.....
CƠ QUAN TỰ ĐÁNH GIÁ
|
....,
ngày.... tháng.... năm.....
CẤP
CÓ THẨM QUYỀN THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
|
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC,
ĐƠN
VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI
(ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC KHÁC KHÔNG THUỘC MẪU SỐ 01 PHỤ LỤC NÀY)
A. KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Điểm do tổ chức tự chấm
|
Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp
loại
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
(5)
|
|
I
|
Kết quả chấm điểm
theo tiêu chí chung
|
30
|
|
|
|
|
1
|
Chấp hành
nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
2,5
|
|
|
|
|
2
|
Thực hiện sự
chỉ đạo, điều hành của cấp trên
|
2,5
|
|
|
|
|
3
|
Khả năng xây
dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị gắn với mục
tiêu quốc gia, ngành, địa phương
|
2,5
|
|
|
|
|
4
|
Năng lực nhận
diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường
|
2,5
|
|
|
|
|
5
|
Hiệu quả
trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm
|
2,5
|
|
|
|
|
6
|
Xây dựng môi
trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công
chức phát huy năng lực
|
2,5
|
|
|
|
|
7
|
Hiệu quả phối
hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ
|
2,5
|
|
|
|
|
8
|
Mức độ chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức
|
2,5
|
|
|
|
|
9
|
Kết quả thực
hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công
|
5
|
|
|
|
|
10
|
Mức độ thường
xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt
động hiệu năng, hiệu lực
|
2,5
|
|
|
|
|
11
|
Việc xây dựng
và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ
chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán (nếu có)[3]
|
2,5
|
|
|
|
|
II
|
Kết quả chấm điểm
thực hiện nhiệm vụ
|
70[4]
|
|
|
|
|
1
|
Việc cụ thể
hóa nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện hiệu quả
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực quản lý
|
20
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ hoàn
thành (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) các nhiệm vụ trọng tâm,
đột phá; các chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ, chương trình công tác năm
|
20
|
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ hoàn
thành (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) các nhiệm vụ thường xuyên
hoặc phát sinh thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; các nhiệm vụ
được giao khác (nếu có)
|
15
|
|
|
|
|
4
|
Không có đơn
vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành
nhiệm vụ
|
5
|
|
|
|
|
5
|
Trong tổng số
nhiệm vụ thực hiện, có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt yêu cầu
|
10
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
|
B. TỔNG HỢP KẾT
QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
1. Điểm tiêu chí chung:
........................................................................................
2. Điểm tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ: ......................................................
3. Tổng điểm theo dõi,
đánh giá:
.........................................................................
4. Ưu điểm:
..........................................................................................................
5. Hạn chế, khuyết điểm:
.....................................................................................
6. Tự xếp loại chất
lượng:.....................................................................................
(Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn
thành nhiệm vụ)
7. Ý kiến nhận xét của
cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá: ...........................
...............................................................................................................................
|
......,
ngày.... tháng.... năm....
CƠ
QUAN TỰ ĐÁNH GIÁ
|
....,
ngày.... tháng.... năm.....
CẤP
CÓ THẨM QUYỀN THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục II
CÁC MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ,
XẾP LOẠI CÔNG CHỨC
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC,
ĐƠN
VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU THEO DÕI, ĐÁNH
GIÁ CÔNG CHỨC
(Kỳ theo dõi, đánh giá: ……)[1]
Họ và tên:
..............................................................................................................
Chức vụ, chức danh:
.............................................................................................
Đơn vị công
tác:....................................................................................................
A. KẾT QUẢ THEO
DÕI, ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Điểm do cá nhân tự chấm
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
I
|
KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ THEO TIÊU CHÍ CHUNG
|
30
|
|
|
|
1
|
Phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ
cương trong thực thi công vụ
|
10
|
|
|
|
1.1
|
Phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ
|
|
|
|
|
a)
|
Chấp hành
nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng; có quan điểm, bản lĩnh chính trị
vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách
thức; có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng và Nhà
nước
|
1
|
|
|
|
b)
|
Giữ gìn phẩm
chất đạo đức, lối sống trong sáng, trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản
dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong thực thi công vụ; không có
biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”,
“tự chuyển hóa”; không tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu,
hách dịch, cửa quyền, vụ lợi; không để người thân, người quen lợi dụng chức
vụ, quyền hạn của mình để trục lợi
|
1
|
|
|
|
c)
|
Có tinh thần
đoàn kết, ý thức xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh;
tích cực tham gia các hoạt động tập thể
|
1
|
|
|
|
d)
|
Thực hiện văn
hóa công vụ: có thái độ đúng mực, phong cách làm việc chuẩn mực, chuyên
nghiệp trong quan hệ công tác
|
1
|
|
|
|
e)
|
Tinh thần tự
phê bình; tự soi, tự sửa; mức độ tự giác nhận diện hạn chế, khuyết điểm của
bản thân và kết quả khắc phục sau khi đã được chỉ ra.
|
1
|
|
|
|
1.2
|
Ý thức kỷ
luật, kỷ cương trong thực thi công vụ
|
5
|
|
|
|
a)
|
Chấp hành sự
phân công của tổ chức
|
1,25
|
|
|
|
b)
|
Thực hiện các
quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác
|
1,25
|
|
|
|
c)
|
Thực hiện
việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định[2]
|
1,25
|
|
|
|
d)
|
Báo cáo đầy
đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung
liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu
|
1,25
|
|
|
|
2
|
Năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; Khả năng đáp ứng yêu cầu
thực thi
nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm
trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng
phối hợp với đồng nghiệp
|
10
|
|
|
|
2.1
|
Năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm
|
2,5
|
|
|
|
a)
|
Có kiến thức
chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực công tác được phân công; hiểu biết đầy đủ
về quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ có liên quan đến vị trí việc làm
|
1
|
|
|
|
b)
|
Thường xuyên cập
nhật kiến thức mới, có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và vận dụng
sáng tạo vào công việc; đáp ứng yêu cầu đổi mới, cải cách hành chính
|
1
|
|
|
|
c)
|
Có kỹ năng xử
lý công việc độc lập, làm việc nhóm hiệu quả; sử dụng thành thạo công nghệ
thông tin và các công cụ hỗ trợ phục vụ chuyên môn, nghiệp vụ
|
0,5
|
|
|
|
2.2
|
Khả năng đáp
ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất
|
2,5
|
|
|
|
a)
|
Nhiệm vụ
thường xuyên: Có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
để xử lý công việc chuyên môn theo kế hoạch định kỳ; duy trì ổn định chất
lượng chuyên môn
|
1
|
|
|
|
b)
|
Nhiệm vụ đột
xuất: Chủ động đề xuất giải pháp, thực hiện môn cao; có khả năng phản ứng
nhanh, chính xác với yêu cầu mớihiệu quả các công việc phát sinh có tính chất
chuyên
|
1,5
|
|
|
|
2.3
|
Tinh thần
trách nhiệm trong thực thi công vụ
|
2,5
|
|
|
|
a)
|
Có tinh thần
trách nhiệm trong việc nghiên cứu, đề xuất, tham mưu nội dung chuyên môn; chủ
động tiếp cận thông tin, kịp thời điều chỉnh cách làm để phù hợp với yêu cầu mới
|
1
|
|
|
|
b)
|
Tích cực cập
nhật, ứng dụng kiến thức, công nghệ mới trong công việc chuyên môn; có tinh
thần cầu thị, phối hợp tốt trong các hoạt động liên quan đến chuyên môn
|
1,5
|
|
|
|
2.4
|
Thái độ phục
vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp
|
2,5
|
|
|
|
|
Được người
dân, doanh nghiệp đánh giá tích cực về tính chuyên nghiệp, rõ ràng, minh bạch
trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp thông tin, tư vấn
chuyên môn (đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân,
doanh nghiệp)
|
|
|
|
|
|
Được đánh giá
có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong chuyên môn; bảo đảm phối hợp hiệu quả
trong xử lý liên thông các thủ tục, công việc (đối với các vị trí việc làm
không tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp)
|
|
|
|
|
3
|
Năng lực đổi
mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong
thực thi công vụ
|
10
|
|
|
|
3.1
|
Có sản phẩm,
giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động
tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
2,5
|
|
|
|
3.2
|
Sẵn sàng tham
gia thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, nhiệm vụ có tính chất
đột xuất, phức tạp hoặc trong điều kiện khó khăn
|
2,5
|
|
|
|
3.3
|
Có tinh thần
chịu trách nhiệm trước kết quả công việc; chủ động nhận trách nhiệm khi có
sai sót và có biện pháp khắc phục rõ ràng, cụ thể
|
2,5
|
|
|
|
3.4
|
Chủ động đưa
ra quyết định trong phạm vi thẩm quyền, không né tránh; có tinh thần tiên
phong trong thực hiện những nhiệm vụ mới
|
2,5
|
|
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ
|
70
|
|
|
|
|
Căn cứ kết
quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản
phẩm/công việc (ngoài ra đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
còn đánh giá theo các tiêu chí: (1) Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị; (2) Khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; (3) Năng lực tập
hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý) theo phần mềm đánh giá xếp
loại công chức
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
B. TỔNG HỢP KẾT
QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC
1. Điểm tiêu chí chung:
........................................................................................
2. Điểm tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ: ......................................................
3. Tổng điểm theo dõi,
đánh giá công chức: .......................................................
4. Ưu điểm:
..........................................................................................................
...............................................................................................................................
5. Hạn chế, khuyết điểm:
.....................................................................................
...............................................................................................................................
6. Tự xếp loại chất
lượng:
....................................................................................
(Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn
thành nhiệm vụ)
7. Ý kiến nhận xét của
cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá: ...........................
...............................................................................................................................
|
......,
ngày.... tháng.... năm.....
CÔNG
CHỨC TỰ ĐÁNH GIÁ
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày.... tháng.... năm.....
CẤP
CÓ THẨM QUYỀN
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC,
ĐƠN
VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU XẾP LOẠI CHẤT
LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm....
Họ và tên:
..............................................................................................................
Chức vụ, chức danh:
..............................................................................................
Đơn vị công tác:
.....................................................................................................
I. TỔNG HỢP KẾT
QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
|
Tháng
|
Tổng điểm theo dõi, đánh giá
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
|
5
|
|
|
|
6
|
|
|
|
7
|
|
|
|
8
|
|
|
|
9
|
|
|
|
10
|
|
|
|
11
|
|
|
|
12
|
|
|
|
Tổng điểm trung bình cả năm
|
|
|
II. CÔNG CHỨC
TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
□ Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ
□ Hoàn thành tốt nhiệm
vụ
□ Hoàn thành nhiệm vụ
□ Không hoàn thành nhiệm
vụ
III. KẾT QUẢ XẾP
LOẠI CHẤT LƯỢNG CỦA CẤP CÓ THẨM QUYỀN CÔNG CHỨC[3]
□ Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ
□ Hoàn thành tốt nhiệm
vụ
□ Hoàn thành nhiệm vụ
□ Không hoàn thành nhiệm
vụ
IV. ĐỀ XUẤT
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ[4]
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
.....,
ngày....tháng.....năm.....
CÔNG
CHỨC TỰ XẾP LOẠI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
.....,
ngày....tháng.....năm.....
CẤP CÓ THẨM QUYỀN XẾP LOẠI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|