|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 14
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ
về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 20/2017/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý
kinh phí khuyến công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
17/2018/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 64/2024/TT-BTC;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 170-KL/ĐU ngày
08/01/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh, nhiệm kỳ 2025-2030 tại Hội nghị
lần thứ 17 về nội dung kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 141/TTr-SCT ngày 26 tháng 12 năm 2025; kết quả thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 474/BC-STP ngày 12 tháng 12 năm 2025 và ý kiến thống nhất của
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban tỉnh thành Quyết định ban
hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý
chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình xây dựng
kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa
phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
25 tháng 01 năm 2026
2. Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) ban hành Quy
định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết
toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa
bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi
trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Đăng tải công báo điện tử cấp tỉnh;
- TT PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, X6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN
KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quy trình xây dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa
bàn tỉnh Gia Lai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Thông
tư số 46/2012/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số
45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp tại các xã, phường thuộc tỉnh; các làng nghề được Ủy ban nhân
dân tỉnh công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch
hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây
dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực
nghề thủ công mỹ nghệ.
4. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham
gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Đề án khuyến công là đề án được lập để
triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ-CP. Đề
án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực
hiện và kinh phí xác định.
2. Đề án khuyến công địa phương là đề án
khuyến công do Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy
ban nhân dân cấp xã) quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công địa
phương để triển khai các hoạt động khuyến công của địa phương theo kế hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đề án khuyến công địa phương điểm (sau đây gọi
là đề án điểm) là đề án khuyến công địa phương được thành lập theo ngành
nghề sản xuất các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của tỉnh, xã; có từ
02 nội dung hoạt động khuyến công và 02 đối tượng thụ hưởng trở lên; thời gian
thực hiện từ 02 đến 03 năm; các nội dung hoạt động khuyến công trong đề án phải
có sự liên kết nhằm khuyến khích, hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển công nghiệp
nông thôn theo hướng có trọng tâm, trọng điểm.
4. Đề án khuyến công địa phương theo nhóm (sau
đây gọi là đề án nhóm) là đề án khuyến công địa phương có từ 02 đối tượng
thụ hưởng trở lên cùng một nội dung hoạt động khuyến công.
5. Đề án khuyến công địa phương theo đối tượng cụ
thể là đề án có 01 đối tượng thụ hưởng xác định cho 01 nội dung hoạt động
khuyến công trên một địa bàn cụ thể.
6. Chương trình khuyến công địa phương là tập
hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai
đoạn (05 năm) do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xây dựng và phê duyệt phù hợp với
kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn của tỉnh nhằm mục tiêu khuyến khích phát
triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi cả tỉnh.
7. Kế hoạch khuyến công địa phương là tập hợp
các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết
quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa
phương từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến công địa phương cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt và kế hoạch khuyến công địa phương cấp xã do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
8. Nội dung khuyến công trọng tâm hàng năm
là căn cứ Chương trình khuyến công giai đoạn trên địa bàn tỉnh, tình hình phân
bổ nguồn ngân sách địa phương, nhu cầu của cơ sở công nghiệp nông thôn, cơ sở
áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững ở các địa phương, Sở
Công Thương sẽ có hướng dẫn cụ thể hàng năm.
9. Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức, cá
nhân lập đề án khuyến công địa phương và tổ chức thực hiện sau khi đề án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
10. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được
thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công địa
phương.
11. Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là
việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải
và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường.
12. Sản xuất và tiêu dùng bền vững là việc
áp dụng các giải pháp theo hướng tiếp cận vòng đời sản phẩm, đẩy mạnh liên kết
trong các khâu từ khai thác tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu đến thiết kế, sản xuất, phân phối, tiêu dùng và thải bỏ, chú trọng sửa chữa,
bảo dưỡng và bảo trì, tái sử dụng và tái chế trong các công đoạn của vòng đời sản
phẩm; coi trọng đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường, cải
tiến thiết bị, quy trình quản lý nhằm thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
và phát triển bền vững.
13. Nhiệm vụ khuyến công địa phương thường xuyên
là các nhiệm vụ khuyến công địa phương do Sở Công Thương tổ chức thực hiện thường
xuyên hàng năm để phục vụ chung cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh, gồm
các nhiệm vụ sau:
a) Thông tin tuyên truyền:
Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển
công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản
xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững,
thông qua các hình thức như: xây dựng các chương trình truyền hình, truyền
thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin
điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác.
b) Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện
hoạt động khuyến công:
Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; tổ
chức hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công;
xây dựng, duy trì, phổ biến cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến
công và sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; xây dựng kế hoạch
khuyến công hàng năm; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và triển khai thực hiện các
chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công.
14. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ số
gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
hoặc từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ
trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.
Điều 4. Phương thức thực hiện
các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương
1. Nhiệm vụ về thông tin tuyên truyền thực hiện
theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định).
2. Các đề án, nhiệm vụ không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này thực hiện theo phương thức xét chọn.
Điều 5. Cách thức triển khai thực
hiện đề án nhóm, đề án điểm
1. Đề án nhóm
a) Đề án nhóm gồm: Đề án nâng cao năng lực quản lý,
khởi sự thành lập doanh nghiệp; tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông
thôn; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu
b) Đề án nhóm không yêu cầu phải xác định địa điểm,
đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp khi thẩm định. Riêng đề án nhóm hỗ trợ ứng dụng
máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải lập theo
từng lĩnh vực, sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của địa phương trên cơ
sở danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ-CP; phải xác định
địa điểm, đơn vị thụ hưởng, chủng loại máy móc thiết bị khi thẩm định và xác định
đơn vị phối hợp, thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị khi lập kế hoạch triển
khai để làm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công địa phương.
2. Đề án điểm
a) Khi thẩm định, các nội dung hoạt động khuyến
công trong năm đầu kế hoạch phải xác định cụ thể địa điểm, đơn vị thụ hưởng,
đơn vị phối hợp (trừ các nội dung theo nhóm thực hiện như quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này);
b) Đối với việc xây dựng kế hoạch các năm tiếp
theo: Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị thực hiện chịu trách nhiệm rà soát, điều
chỉnh nội dung hoạt khuyến công phù hợp với tình hình thực tế, lập thành kế hoạch
khuyến công địa phương cho năm dự toán ngân sách trên cơ sở đã xác định cụ thể
các nội dung yêu cầu như đối với năm đầu kế hoạch để thẩm định theo quy định;
c) Đề án điểm sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương trong năm đầu kế hoạch, sẽ được
ưu tiên bố trí kinh phí các năm tiếp theo để thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
CHƯƠNG II
TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM
ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 6. Nguyên tắc lập đề án
khuyến công địa phương
1. Phù hợp với chủ trương, chính sách, kế hoạch,
chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước;
phù hợp với quy hoạch phát triển chung của tỉnh.
2. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến
công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị định
số 45/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP; phù hợp
với nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Thông tư số
28/2018/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 64/2024/TT-BTC; phù hợp với mức chi hoạt động khuyến
công trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
3. Phù hợp với Chương trình khuyến công địa phương
từng giai đoạn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Phù hợp với Nghị định, Thông tư, Quyết định và
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan hướng dẫn về hoạt động khuyến công.
Điều 7. Nội dung cơ bản của đề
án khuyến công địa phương
Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ
yếu sau:
1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng,
địa điểm thực hiện.
2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.
3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần
đạt được.
4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt
các điểm vượt trội, nội dung chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm
hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.
5. Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công
việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội
dung công việc.
6. Dự toán kinh phí được lập chi tiết theo Mẫu số 1, Phụ lục 1 của Quy định này.
7. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực
hiện đề án.
8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế,
xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau
khi kết thúc hỗ trợ.
9. Kết luận: Sự phù hợp của đề án theo các Nghị định,
Thông tư, Quyết định và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về hoạt động khuyến
công.
Điều 8. Trình tự xây dựng kế hoạch
khuyến công địa phương
1. Trên cơ sở Chương trình khuyến công địa phương từng
giai đoạn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương có văn bản
hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công địa
phương hàng năm.
Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, đăng ký kế hoạch
khuyến công địa phương hàng năm trên cơ sở nhu cầu của các cơ sở công nghiệp
nông thôn, cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững trên
địa bàn đăng ký.
2. Kế hoạch khuyến công địa phương được lập trên cơ
sở tổng hợp đăng ký khuyến công của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đăng ký khuyến công
của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi về Sở Công Thương, bao gồm:
a) Văn bản đăng ký hỗ trợ kinh phí thực hiện kế hoạch
khuyến công của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Danh mục các đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch
khuyến công theo Mẫu số 2, Phụ lục 1 của Quy định
này.
3. Sở Công Thương phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã tiến hành rà soát, kiểm tra bổ sung hồ sơ đảm bảo đúng quy định; nắm bắt
tình hình hoạt động sản xuất, nhu cầu hỗ trợ đầu tư của cơ sở công nghiệp nông
thôn, cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; tổng hợp
chung vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính tổng hợp
theo quy định.
4. Sở Công Thương tổ chức thẩm định các đề án, nhiệm
vụ khuyến công địa phương như quy định tại Điều 11 của Quy định
này cho phù hợp với dự toán kinh phí khuyến công địa phương được giao,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương.
5. Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công
địa phương, Sở Công Thương tổ chức triển khai thực hiện các đề án khuyến công địa
phương. Đồng thời, Sở Công Thương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ
sở công nghiệp nông thôn, cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu
dùng bền vững thông báo các đề án khuyến công được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
hỗ trợ và những đề án khuyến công không được hỗ trợ.
Điều 9. Tiêu chí chung và tiêu
chí ưu tiên lựa chọn đề án, nhiệm vụ
1. Tiêu chí chung
a) Phù hợp với nguyên tắc lập đề án theo quy định tại
Điều 6 Quy định này;
b) Nội dung hoạt động khuyến công có tác động khuyến
khích, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
xã, tỉnh;
c) Phù hợp với mức chi hoạt động khuyến công trên địa
bàn tỉnh Gia Lai;
d) Đơn vị thực hiện đề án không vi phạm hợp đồng
khuyến công địa phương trong 02 năm gần nhất.
2. Tiêu chí ưu tiên
a) Ưu tiên lựa chọn các đề án điểm, nhóm; đề án có
ngành nghề, địa bàn ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn về khuyến công;
b) Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn cùng
đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định thì ưu tiên lựa chọn cơ sở do phụ nữ làm
chủ, cơ sở sử dụng nhiều lao động nữ, lao động yếu thế và lao động là người dân
tộc thiểu số hơn.
Điều 10. Thành lập Hội đồng thẩm
định và Hội đồng nghiệm thu đề án khuyến công địa phương
Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định các đề án khuyến công và Hội đồng nghiệm thu các đề án khuyến công.
Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương, đại
diện lãnh đạo các phòng, đơn vị liên quan thuộc Sở Công Thương và mời đại diện
các cơ quan liên quan tham gia Hội đồng. Nhiệm vụ của Hội đồng do Giám đốc Sở
Công Thương quy định.
Đối với đề án về sản xuất sạch hơn, sản xuất và
tiêu dùng bền vững: Sở Công Thương thành lập Hội đồng đánh giá có ít nhất 05
thành viên do lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch, các thành viên còn lại là
cán bộ chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành liên quan và chuyên gia về đánh giá
sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững. Hội đồng có trách nhiệm họp,
xem xét kết quả và lập biên bản đánh giá theo Mẫu số
10 trước khi nghiệm thu theo Điều 16 Quy định này.
Điều 11. Quy trình thẩm định
và phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương
1. Công tác thẩm định: Sở Công Thương tổ chức thẩm
định các đề án khuyến công địa phương thông qua Hội đồng thẩm định các đề án
khuyến công. Sau khi thẩm định, các đề án được tổng hợp theo Mẫu số 2 hoặc Mẫu số
8 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương: Sau
khi thẩm định, Sở Công Thương hoàn thiện hồ sơ, tổng hợp và xây dựng kế hoạch
khuyến công địa phương gửi Sở Tài chính lấy ý kiến về phân bổ nguồn kinh phí và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình của Sở Công Thương về việc phê duyệt
các đề án khuyến công sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương;
b) Biểu tổng hợp danh mục và dự toán kinh phí thực
hiện đề án khuyến công địa phương theo Mẫu số 2
hoặc Mẫu số 8, Phụ lục 1 của Quy định này.
c) Biên bản thẩm định các đề án khuyến công địa
phương.
Điều 12. Nội dung thẩm định
1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc quy
định tại Điều 6 của Quy định này.
2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án;
tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.
3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp,
đơn vị thụ hưởng.
4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án,
chương trình mục tiêu khác.
5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề
án.
Điều 13. Hồ sơ và thời gian
đăng ký, trình duyệt kế hoạch khuyến công địa phương
1. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công
địa phương
a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đăng ký kế hoạch khuyến
công địa phương về Sở Công Thương chậm nhất đến ngày 15 tháng 6 của năm trước kế
hoạch, gồm các tài liệu sau:
- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến
công địa phương.
b) Sở Công Thương rà soát, tổng hợp chung vào dự
toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự
toán ngân sách địa phương trước ngày 30 tháng 6 của năm trước kế hoạch.
2. Hồ sơ đề án khuyến công gửi thẩm định
Các đơn vị thực hiện đề án gửi 02 bộ hồ sơ/01 đề án
đã đăng ký (kèm theo tệp tin điện tử của hồ sơ) hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến
công địa phương theo Mẫu số 9 của Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quy định này (đối với đề án điểm) về Sở Công Thương trước ngày 31
tháng 8 của năm trước kế hoạch để Sở Công Thương tiến hành thẩm định.
Hồ sơ đề án gồm: Đề án khuyến công được lập theo
quy định tại Điều 7 Quy định này; Văn bản đề nghị hỗ trợ của
đơn vị thụ hưởng (đối với đề án mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là
đơn vị thụ hưởng); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Báo cáo tài chính (nếu
có); Thông báo kết quả đóng Bảo hiểm xã hội (nếu có). Một số dạng đề án phải
kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục 2
ban hành kèm theo Quy định này.
3. Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt kế hoạch khuyến công sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương trước ngày 31
tháng 3 năm kế hoạch.
Điều 14. Điều chỉnh, bổ sung
và ngừng triển khai đề án khuyến công
1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung, ngừng
triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị thực
hiện đề án có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ
sung hoặc ngừng thực hiện đề án khuyến công.
Trường hợp bổ sung, các đơn vị thực hiện đề án đồng
thời lập hồ sơ đề án theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định
này gửi Sở Công Thương.
Thời gian gửi điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai
đề án, nhiệm vụ khuyến công về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 10 năm kế hoạch.
2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung, ngừng
triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công của Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị
thực hiện đề án, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định theo quy định tại Điều 11 quy định này để phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, thay thế, ngừng thực hiện đề án khuyến công trước
ngày 30 tháng 10 năm kế hoạch, cụ thể như sau:
a) Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: Tăng hoặc giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ;
thay đổi nội dung hoạt động khuyến công; thay đổi tên đơn vị thực hiện, đơn vị
thụ hưởng; bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án để điều chỉnh kinh phí hỗ trợ giữa
các đơn vị thực hiện trong năm ngân sách;
b) Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt các đề nghị điều
chỉnh: thay đổi địa điểm thực hiện đề án ở phạm vi trong tỉnh; các điều chỉnh
không làm thay đổi tổng mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa
phương và các điều chỉnh khác (trừ các nội dung điều chỉnh quy định tại điểm a
khoản 2 Điều này). Các điều chỉnh thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Công Thương
thực hiện thông qua quyết định điều chỉnh nội dung, nhiệm vụ đề án.
3. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai
phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu theo các
văn bản quy định về khuyến công, tiến độ thực hiện không đảm bảo theo đề án đã
được thẩm định, hợp đồng đã được ký kết, Sở Công Thương xem xét, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt ngừng thực hiện.
Điều 15. Kiểm tra, giám sát
Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công có trách nhiệm
lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công Thương và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông
tin liên quan đến quá trình thực hiện đề án; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ
quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện
đề án khuyến công.
Điều 16. Quy trình nghiệm thu
đề án khuyến công địa phương
1. Sau khi đơn vị thực hiện hoàn thành các nội dung
theo hợp đồng đã ký kết, Sở Công Thương hướng dẫn đơn vị thực hiện hoàn chỉnh hồ
sơ, thủ tục gửi Công văn đề nghị nghiệm thu đề án khuyến công địa phương về Sở
Công Thương để đăng ký nghiệm thu. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu gồm 02 bộ (kèm theo
tệp tin điện tử của hồ sơ):
a) Báo cáo kết quả tình hình triển khai thực hiện đề
án khuyến công địa phương của đơn vị thực hiện;
b) Các hồ sơ, chứng từ liên quan đến đề án khuyến
công địa phương được hỗ trợ theo Điều 18 của Quy định này.
2. Nội dung nghiệm thu: kiểm tra đánh giá thực tế mức
độ hoàn thành các nội dung theo đề án đã được Sở Công Thương thẩm định và Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ.
CHƯƠNG III
THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN
KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 17. Nguyên tắc thanh toán
và quyết toán kinh phí
1. Thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ
vào hợp đồng thực hiện đề án, phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy
định của pháp luật về sử dụng ngân sách và các quy định tại Quy định này.
2. Việc mua hàng hóa, dịch vụ cho các hợp đồng phục
vụ các hoạt động khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải thực hiện theo Luật Đấu
thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng
kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính
hiện hành và các quy định tại Quy định này.
4. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng
mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với Sở Công Thương; chịu
sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và
những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ.
5. Đơn vị thực hiện đề án phải hoàn trả Sở Công
Thương để nộp ngân sách Nhà nước đối với những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng
không được quyết toán theo chế độ quy định.
Điều 18. Thanh toán kinh phí
Số kinh phí thực hiện đề án được thanh toán sau khi
đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu (đối với đề án thực hiện trong thời
gian năm ngân sách) và thanh toán từng năm sau khi đề án được nghiệm thu
theo khối lượng thực hiện của hợp đồng (đối với đề án thực hiện nhiều năm).
Hồ sơ thanh toán bao gồm: Biên bản nghiệm thu theo Mẫu
số 4, Phụ lục 1 của Quy định này và bản chính hoặc bản sao hợp lệ các tài
liệu, chứng từ sau đây:
1. Đề án hỗ trợ các hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập
huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn:
a) Đề án hỗ trợ tư vấn: Hợp đồng; biên bản nghiệm
thu và thanh lý hợp đồng thuê tư vấn kèm theo sản phẩm hoặc kết quả của hoạt động
tư vấn; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số
kinh phí thực hiện.
b) Đối với đề án đào tạo: Danh sách học viên được cấp
chứng nhận (có chữ ký của học viên); giáo trình, tài liệu đào tạo; hóa
đơn chứng từ thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn của học viên (nếu
có).
c) Đối với đề án tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn
đàn: Danh sách đại biểu tham dự (có chữ ký của đại biểu); tài liệu; hóa
đơn chứng từ thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền
đi lại của đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (nếu có).
2. Đề án hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật;
xây dựng mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững:
Hóa đơn chứng từ hạng mục được hỗ trợ; danh sách đại biểu tham dự hội nghị mô
hình trình diễn kỹ thuật (có chữ ký của đại biểu) có xác nhận của đơn vị
thực hiện và đơn vị thụ hưởng; tài liệu giới thiệu mô hình; hóa đơn chứng từ
thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại của
đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (nếu có).
3. Đề án hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến: Hóa đơn
chứng từ hạng mục được hỗ trợ; Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
mua máy móc.
4. Đề án hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn, sản xuất
và tiêu dùng bền vững cho các cơ sở sản xuất công nghiệp: Báo cáo đánh giá sản
xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt và các tài liệu có liên quan.
5. Đề án hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu: Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa hoặc Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ; quy
chế sử dụng nhãn hiệu (đối với nhãn hiệu tập thể); chiến lược hoặc kế hoạch
xây dựng quảng bá nhãn hiệu; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi
tương ứng 100% số kinh phí thực hiện.
6. Đề án xây dựng các chương trình truyền hình,
truyền thanh; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các
hình thức thông tin đại chúng khác: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp
đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp dịch vụ; danh sách các sản phẩm kèm theo sản
phẩm mẫu (nếu có); giấy phép hoạt động (đối với trang thông tin điện
tử).
7. Đề án tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động: Quyết
định thành lập Ban Tổ chức, Ban Giám khảo; quyết định kèm danh sách đạt giải
thưởng.
8. Đối với đề án hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp nông thôn: Thực hiện thanh toán 01 lần sau khi đề án hoàn
thành; hồ sơ thanh toán gồm: Hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu theo
Mẫu số 4 Phụ lục 1 của Quy định này; bản sao
hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
9. Đối với đề án hỗ trợ phòng trưng bày để giới thiệu,
quảng bá sản phẩm tại các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu các cấp: Hợp đồng mua trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng
để trưng bày của cơ sở công nghiệp nông thôn, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp
đồng, hóa đơn tài chính.
Điều 19. Chứng từ chi
Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán và chứng
từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành. Phụ
lục 3 của Quy định này quy định cụ thể chứng từ gốc của một số hoạt động
khuyến công địa phương.
Điều 20. Hồ sơ quyết toán
Hồ sơ quyết toán từng đề án khuyến công địa phương
bao gồm:
1. Hợp đồng, thanh lý hợp đồng triển khai thực hiện
đề án khuyến công địa phương;
2. Biên bản nghiệm thu theo Mẫu số 4, Phụ lục 1 của Quy định này.
3. Các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Điều 18, Điều 19 của Quy định này.
4. Hóa đơn điện tử theo quy định; phiếu chi hoặc giấy
chuyển tiền.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của cơ
quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành.
b) Chủ trì xây dựng và tổng hợp Chương trình khuyến
công từng giai đoạn, kế hoạch khuyến công hàng năm; xây dựng cơ chế, chính
sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương
trình, kế hoạch, đề án khuyến công.
c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch
và thực hiện các đề án khuyến công địa phương khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt. Chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và kiểm tra, giám sát việc sử dụng
kinh phí khuyến công địa phương đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng
các quy định hiện hành.
d) Lưu giữ hồ sơ, tài liệu chương trình, đề án khuyến
công theo quy định của pháp luật.
đ) Phối hợp các địa phương, các ngành, đơn vị liên
quan kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn
tỉnh.
e) Tổng hợp báo cáo (6 tháng, tổng kết năm, báo
cáo đột xuất) tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh gửi
Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở
Tài chính phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp dự toán kinh phí khuyến công
hàng năm vào phương án phân bổ ngân sách địa phương để tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
b) Phối hợp với Sở Công Thương tham gia ý kiến kế
hoạch sử dụng kinh phí khuyến công, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Các sở, ngành liên quan
Các sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng nhiệm
vụ được giao, phối hợp với Sở Công Thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá
các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hàng năm, căn cứ vào đặc điểm tình hình phát triển
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất,
xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công triển khai trên địa bàn.
b) Cân đối, đảm bảo nguồn kinh phí khuyến công từ
ngân sách cấp xã, để triển khai lồng ghép thực hiện chương trình khuyến công
trên địa bàn.
c) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng chương
trình khuyến công giai đoạn trên địa bàn tỉnh, kế hoạch khuyến công hàng năm của
tỉnh.
d) Đề xuất hỗ trợ đề án khuyến công trên địa bàn
theo hướng dẫn của Sở Công Thương.
đ) Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ban,
ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đề
án khuyến công trên địa bàn.
e) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện
kế hoạch khuyến công hàng năm, định kỳ gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo
theo quy định.
5. Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công
a) Lập hồ sơ đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực
hiện đề án theo quy định. Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính
xác, trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu cung cấp cho cơ
quan quản lý trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán các
đề án; các loại báo cáo và các văn bản có liên quan khác trong quá trình thực
hiện hoạt động khuyến công địa phương.
b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công địa
phương theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết
và các quy định hiện hành. Thực hiện thanh quyết toán theo quy định tại Quy định
này; sử dụng kinh phí đúng dự toán, đảm bảo hiệu quả và đúng các quy định hiện
hành của nhà nước.
c) Đối với đề án điểm, đề án nhóm, sau khi được
giao kế hoạch đơn vị thực hiện đề án rà soát và lập kế hoạch theo Mẫu số 7, Phụ lục 1 của Quy định này gửi Sở Công
Thương để theo dõi tiến độ thực hiện, quyết toán.
d) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm
quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án và việc
sử dụng kinh phí khuyến công địa phương.
đ) Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức nghiệm thu
các đề án khuyến công địa phương; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán
kinh phí theo đúng quy định.
e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng
từ kế toán về đề án, kế hoạch khuyến công địa phương theo quy định pháp luật.
g) Trong thời gian 02 năm kể từ thời điểm nghiệm
thu của đề án khuyến công, đơn vị thụ hưởng đề án phối hợp hướng dẫn các tổ chức,
cá nhân có nhu cầu tham quan, học tập do Sở Công Thương giới thiệu mà không đòi
hỏi bất kỳ khoản kinh phí nào từ bên giới thiệu hoặc từ các tổ chức, cá nhân
tham quan, học tập.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ
chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh./.
PHỤ
LỤC 1: CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND)
Mẫu
số 1
DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA
PHƯƠNG
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Nội dung chi
|
Tổng kinh phí
|
Trong đó
|
|
Kinh phí khuyến công địa phương
|
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng
|
Nguồn khác
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
(Tên đơn vị thực
hiện đề án) cam kết chưa được hỗ trợ từ bất kỳ kinh phí nào của nhà nước cho
cùng một nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công địa phương.
Tổ chức, cá nhân đầu tư vốn có văn bản cam kết đầu
tư đủ kinh phí thực hiện đề án (sau khi trừ đi số kinh phí được ngân sách nhà
nước hỗ trợ).
Mẫu
số 2
DANH MỤC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN
CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM ...
(Áp dụng đối với
nhiệm vụ, đề án nhóm và đề án theo đối tượng cụ thể)
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Tên đề án
|
Đơn vị thụ hưởng
|
Mục tiêu và nội dung chính1
|
Dự kiến kết quả đạt được
|
Thời gian
|
Tổng kinh phí thực hiện
|
Trong đó
|
Ghi chú2
|
|
|
Kinh phí khuyến địa phương
|
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng
|
Nguồn khác
|
|
|
Bắt đầu (tháng)
|
Kết thúc (tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________________
1 Ghi rõ nội dung cần được nguồn vốn
khuyến công hỗ trợ.
2 Ghi rõ nguồn kinh phí tại cột nguồn
khác vào cột ghi chú.
Mẫu
số 3
|
Đơn vị: ............................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Tháng .........
năm .........
I. ĐỀ ÁN 1 (tên đề án ghi theo Hợp đồng):
1. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện:
2.1. Báo cáo cụ thể các công việc đã thực hiện theo
từng nội dung, tiến độ trong đề án và hợp đồng; các chỉ tiêu đã đạt được; nêu
khó khăn tồn tại (nếu có).
2.2. Dự kiến kế hoạch thực hiện tháng tới.
3. Tình hình sử dụng kinh phí:
3.1 .Tình hình sử dụng kinh phí:
(ĐVT: 1.000 đồng)
|
TT
|
Khoản chi1
|
Tổng theo dự toán
|
Đã chi2
|
Ghi chú
|
|
Tổng
|
Khuyến công địa phương3
|
Nguồn khác4
|
Tổng
|
Khuyến công địa phương
|
Nguồn khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Số kinh phí
khuyến công địa phương của đề án đã nhận theo hợp đồng:
................................................................................................................................................
4. Nhận xét, kiến nghị.
................................................................................................................................................
II. ĐỀ ÁN 2 (tên đề án ghi theo Hợp đồng):
|
|
............,
ngày ... tháng...năm 20....
Đơn vị thực hiện
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Phân mục các khoản chi theo dự toán
kinh phí tại đề án.
2 Đã chi đến thời điểm báo cáo.
3 Theo dự toán tại phụ lục hợp đồng đã
ký.
4 Theo dự toán tại đề án.
Mẫu
số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
(Lập cho từng địa điểm triển khai đề án)
ĐỀ ÁN:
.......................................................................................................................................
- Căn cứ Quyết định số ..../.../QĐ-UBND
ngày ... tháng ... năm 20.. của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định
về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề
án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Căn cứ Hợp đồng số .../HĐ- ngày ... tháng ...
năm 20... ký giữa ………. với ............ về việc triển khai thực hiện đề
án khuyến công địa phương năm 20....;
Hôm nay, ngày tháng
năm 20..., tại
.................................... (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm
có:
I. Sở Công Thương/Hội đồng nghiệm thu các đề án
khuyến công
1. Ông (bà):
........................................................................; Chức
vụ: ....................................
2. Ông (bà):
........................................................................; Chức
vụ: ....................................
II. Đơn vị ký hợp đồng thực hiện (Do Sở Công
Thương chỉ đạo)
1. Ông (bà):
........................................................................; Chức
vụ: ....................................
2. Ông (bà): ........................................................................;
Chức vụ: ....................................
III. Đơn vị thụ hưởng (Cơ sở công nghiệp
nông thôn)
1. Ông (bà):
........................................................................; Chức
vụ: ....................................
2. Ông (bà):
........................................................................; Chức
vụ: ....................................
IV. Đơn vị phối hợp (UBND hoặc Phòng Kinh tế/
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã)
1. Ông (bà):
........................................................................; Chức
vụ: ....................................
2. Ông (bà):
........................................................................; Chức
vụ: ....................................
Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án
khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề
án như sau:
1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế
triển khai):
- Bắt đầu: ............................................................................................................
- Kết thúc:
............................................................................................................
2. Kết quả thực hiện đề án
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Theo yêu cầu của hợp đồng
|
Thực tế đạt được
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đánh giá nhận
xét: (đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, số với nội dung hợp
đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị):
................................................................................................................................................
Biên bản nghiệm thu được lập thành ... bản có giá
trị như nhau, mỗi bên tham dự giữ 01 bản./.
|
SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 5
|
Đơn vị:
............................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........................
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG NĂM 20..
|
Kính gửi:
|
- Sở Công Thương;
- UBND xã, phường;
- ....................................
|
Tên đơn vị: (ghi
chính xác theo giấy đăng ký kinh doanh)
Đại diện:
............................................................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
Điện thoại: ..........................................................................................................
Giấy phép đăng ký kinh doanh số:
.................................... Đăng ký thay đổi lần thứ ....... (hoặc
đăng ký lần đầu) ngày ...tháng... năm...do ...cấp.
(Phần giải trình xin hỗ trợ: ghi rõ nội dung xin
hỗ trợ, lý do xin hỗ trợ ...)
Tên đề án:
............................................................................................................
Địa điểm thực hiện: ..............................................................................................
Tổng vốn đầu tư:
.................................................................................................
Trong đó:
Cơ sở CNNT đầu tư:
...........................................................................................
Vốn khác: (nếu có)
...............................................................................................
Hỗ trợ từ khuyến công:
Sau khi được hướng dẫn về nội dung hỗ trợ của đề án
khuyến công năm .............. (tên đơn vị) đã hiểu rõ điều kiện được hỗ
trợ cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của ........... (đơn vị) khi được hỗ
trợ. Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đúng các nội dung cũng như kế hoạch của đề
án, hoàn chỉnh hồ sơ đề án và sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định;
cam kết đáp ứng đủ vốn đối ứng để thực hiện đề án và chưa được nhận bất kỳ hỗ
trợ nào từ ngân sách nhà nước cho nội dung xin hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến
công, (phần này bắt buộc ghi theo mẫu).
Trân trọng cảm ơn./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ tên)
|
Mẫu
số 6
|
Tên đơn vị
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 20....
ĐỀ ÁN ........................................................................
- Căn cứ Quyết định số ..../20../QĐ-UBND ngày
... tháng ... năm 20.. của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về
quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án
khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Căn cứ Hợp đồng số …/HĐ-… ngày ...tháng... năm
20... ký giữa ......... với .......... về việc triển khai thực hiện đề án khuyến
công địa phương năm 20....;
- Căn cứ khác (nếu có);
- Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu ngày ........
tháng ........ năm 20...,
Hôm nay, ngày ........ tháng ........ năm 20...., tại
...................................., chúng tôi gồm có:
I. ĐẠI DIỆN BÊN A: (ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN)
Người đại diện: ....................................,
Chức vụ: ....................................
Địa chỉ cơ quan:
........................................................................................
Điện thoại:
..................................................., Fax: ....................................
Tài khoản số: ....................................,
Tại: ...............................................
Mã số sử dụng ngân sách:
........................................................................
II. ĐẠI DIỆN BÊN B: (ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG)
Người đại diện:
...................................., Chức vụ:
....................................
Địa chỉ cơ quan:
........................................................................................
Điện thoại: ...................................................,
Fax: ....................................
Tài khoản số: ....................................,
Tại: ...............................................
Mã số sử dụng ngân sách:
........................................................................
Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng thực hiện đề
án khuyến công địa phương năm ........... với các nội dung sau:
1. Nội dung thực hiện
- Khối lượng công việc đã thực hiện (ghi theo biên
bản nghiệm thu)
- Khối lượng công việc không thực hiện, kèm theo lý
do (nếu có):
2. Phần kinh phí
- Tổng giá trị Hợp đồng Bên A hỗ trợ cho Bên B:
........................................................................
- Số tiền Bên A đã cấp cho Bên B theo Hợp đồng:
......................................................................
- Số tiền Bên B được thanh toán theo Hợp đồng:
........................................................................
- Số tiền Bên B phải nộp trả lại cho Bên A (nếu
có): ....................................................................
- Số tiền Bên B đã nộp trả lại cho Bên A:
.....................................................................................
- Số tiền Bên B còn phải nộp trả lại cho Bên A:
............................................................................
3. Những tồn tại cần giải quyết
Biên bản thanh lý hợp đồng được lập thành ... bản
có giá trị như nhau, Bên A giữ ... bản, Bên B giữ ... bản, Sở Công Thương và
UBND các xã, phường có đề án được hỗ trợ mỗi đơn vị giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 7
|
Đơn vị:
....................................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ HOẠCH
(Áp dụng đối với đề án điểm, đề án nhóm)
Tên đề án:
........................................................................
Đơn vị thực hiện:
........................................................................
- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ
về khuyến công được, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP;
- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 20/2017/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý
kinh phí khuyến công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
17/2018/TT-BCT;
- Căn cứ Quyết định số .../..../QĐ-UBND ngày ...
tháng ... năm 20.. của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về quy
trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến
công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Căn cứ Quyết định số ...../QĐ-UBND ngày ...
tháng ... năm 20... của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt đề án
khuyến công năm 20.... sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương;
- Căn cứ Hợp đồng số .../HĐ- ngày ...tháng... năm
20... ký giữa ......................... với về việc triển khai thực hiện đề án
khuyến công địa phương năm 20.... ;
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở
.................................... ;
- Đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch triển khai đề
án KCĐP điểm/đề án nhóm thực hiện năm ......... như sau:
I. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ
1. Tên nội dung hoạt động 1: ........................................................................
1.1. Đơn vị thụ hưởng 1:
a) Các thông tin cơ bản
- Tên cơ sở công nghiệp nông thôn:...; Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh/Giấy đăng ký doanh nghiệp số
....................................; ngành nghề kinh doanh (có liên quan):
...................................; ngày cấp
...................................., nơi cấp ....................................
- Địa điểm đăng ký kinh doanh:
..........................; Địa điểm thực hiện:
....................................
- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân
năm ......... là ............. lao động. Tổng doanh thu của năm là ..........................đồng;
Tổng nguồn vốn là ............ đồng theo Báo cáo tài chính năm. ....1
- Nhận xét: (Tên cơ sở công nghiệp nông thôn) là
đúng đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định 45/2012/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư
46/2012/TT- BCT.
b) Nội dung, tiến độ và địa điểm triển khai
- Nội dung và tiến độ: (nêu cụ thể các nội dung, chỉ
tiêu và tiến độ thực hiện).
- Địa điểm triển khai
............................................................................................................
c) Tổng kinh phí: ...................triệu đồng.
Trong đó, Kinh phí khuyến công địa phương: .................... triệu đồng;
Kinh phí cơ sở CNNT: ............. triệu đồng,
....................................
Cam kết nội dung đề nghị hỗ trợ chưa được hỗ trợ từ
bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước.
1.2. Đơn vị thụ hưởng 2: (Chi tiết như mục
1.1)
2. Tên nội dung hoạt động 2: ........................................................................
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nêu cụ thể phương án tổ chức thực hiện.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện đề án
KCĐP điểm/nhóm thực hiện năm ......... (tên đề án) của (đơn vị thực hiện), kính
báo cáo Sở Công Thương theo dõi./.
|
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Chỉ ghi đối với các cơ sở công nghiệp
nông thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh doanh cá
thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền
vững không phải ghi phần này.
Mẫu
số 8
BẢN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM...
(Áp dụng đối với Đề án điểm)
1. Tên đề án:
..............................................................................................................................
2. Tên đơn vị thực hiện: ............................................................................................................
3. Biển đăng ký:
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung và mục tiêu
|
Dự kiến kết quả đạt được
|
Tổng kinh phí thực hiện
|
Trong đó
|
Thời gian thực hiện1
|
|
Kinh phí khuyến công địa phương
|
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng
|
Nguồn khác
|
|
Năm 1
|
Năm 2
|
Năm 3
|
Năm 1
|
Năm 2
|
Năm 3
|
Năm 1
|
Năm 2
|
Năm .....
|
BĐ
|
KT
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________________
1 Thời gian thực hiện tính theo tháng gồm:
Bắt đầu (BĐ) và Kết thúc (KT).
Mẫu
số 9
BẢN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM....
(Áp dụng đối với nội dung hoạt động khuyến công
thuộc đề án điểm)
Kính gửi: Sở Công
Thương tỉnh Gia Lai
- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ
về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP;
- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 20/2017/TT-BCT;
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý
kinh phí khuyến công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
17/2018/TT-BCT;
- Căn cứ Quyết, định số .../..../QĐ-UBND
ngày ... tháng ... năm 20.. của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định
về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề
án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Căn cứ (tên đề án) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt kinh phí khuyến công địa phương thực hiện năm....;
- Căn cứ tình hình triển khai (tên đề án) năm và
kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn;
(Tên đơn vị thực hiện) ....... đăng ký các nội
dung hoạt động khuyến công thực hiện trong năm...., thuộc đề án điểm.... (Tên
đề án điểm), như sau:
I. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ
1. Tên nội dung hoạt động 1:
.......................................................................................................
1.1. Đơn vị thụ hưởng 1
a) Các thông tin cơ bản
- Tên cơ sở công nghiệp nông thôn .......; Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh/Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp số: ..........; ngành nghề kinh doanh (có liên quan): ...........; ngày
cấp: .............; nơi cấp ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
................................. Điện thoại ..............................,
Fax: .........................
- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân
năm... là... lao động. Tổng doanh thu của năm là... đồng; Tổng nguồn vốn là...
đồng theo Báo cáo tài chính năm....1.
Nhận xét: (Tên cơ sở công nghiệp nông thôn) là đúng
đối tượng theo quy định.
b) Riêng đối với nội dung ứng dụng máy móc thiết bị
tiên tiến hoặc xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật: Tóm tắt những đặc điểm vượt
trội của công nghệ, sản phẩm, máy móc,... cần hỗ trợ thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 46/2012/TT- BCT và Thông tư số 20/2017/TT-BCT.
c) Nội dung, tiến độ, địa điểm triển khai.
- Nội dung và tiến độ: (Nêu cụ thể nội dung, chỉ
tiêu, tiến độ thực hiện).
- Địa điểm triển khai
............................................................................................................
d) Tổng kinh phí:.... triệu đồng. Trong đó, Kinh
phí khuyến công địa phương: ............ triệu đồng; Kinh phí của cơ sở công
nghiệp nông thôn:... triệu đồng,....
Cam kết nội dung đề nghị hỗ trợ chưa được hỗ trợ từ
bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước.
1. 2. Đơn vị thụ hưởng 2: (chi tiết như mục
1.1)
2. Tên nội dung hoạt động 2: (tương tự
như mục 1)
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nêu cụ thể phương án tổ chức thực hiện.
Trên đây là kế hoạch triển khai thực hiện đề án
KCĐP điểm thực hiện năm... (Tên đề án) của (Tên đơn vị)... Đề nghị
Sở Công Thương thẩm định cấp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt./.
|
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Chỉ ghi đối với cơ sở công nghiệp nông
thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh doanh cá thể,
các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững
không phải ghi phần này.
Mẫu
số 10
|
SỞ CÔNG
THƯƠNG..................
HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BIÊN BẢN HỌP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN
CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN, SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG
I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề án:
...........................................................................................................................
Đơn vị thực hiện đề án:
........................................................................
Đơn vị phối hợp thực hiện đề án:
..........................................................................................
2. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu số:
/QĐ-SCT
ngày.... tháng..... năm .......... của Giám đốc Sở Công Thương
..................... về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu đối với đề án khuyến
công địa phương năm ......................... về hỗ trợ sản xuất sạch hơn, sản
xuất và tiêu dùng bền vững.
3. Địa điểm họp Hội đồng:
............................................................................................................
Thời gian họp Hội đồng: Từ ............, ngày
…/…/…… đến……………. , ngày …/…/……
4. Tổng số thành viên Hội đồng:
....................................người
Số thành viên vắng mặt:
....................................;
Số thành viên có mặt:
...................................., gồm các thành viên:
- Ông ........................................................................
- Chủ tịch hội đồng;
- Ông
........................................................................ - Ủy
viên Phản biện 1;
- Ông
........................................................................ - Ủy
viên Phản biện 2;
- Ông
........................................................................ - Ủy
viên - Thư ký;
- Bà
.......................................................................... - Ủy
viên.
- ........................................................................
5. Khách mời tham dự họp Hội đồng:
5.1 Phía cơ quan chủ trì Đề án:
....................................
- Ông .................................... - Chức vụ:
- Ông .................................... - Chức vụ:
5.2 Phía cơ sở công nghiệp được hỗ trợ (tên cơ sở):
...............................................................
- Ông ....................................
II. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
(Ghi chép, tổng hợp các nội dung làm việc của Hội
đồng)
1. Nghiệm thu về mức độ hoàn thành khối lượng công
việc cơ bản với mức chất lượng và yêu cầu cần đạt nêu trong Hợp đồng khuyến
công địa phương.
2. Chất lượng của Báo cáo kết quả đề án và tài liệu
cần thiết kèm theo: Các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung
gian, tài liệu trích dẫn... (yêu cầu đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logic).
III. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
1. Kết luận:
a) Trường hợp đề án được xếp loại “Đạt”:
□ Đủ điều kiện đánh giá kết quả đề án
□ Xem xét, ghi nhận, hoàn thiện hồ sơ
b) Trường hợp đề án xếp loại “Không đạt”
□ Đề nghị gia hạn thời gian thực hiện
□ Đề nghị không gia hạn thời gian thực hiện
2. Kiến nghị, đề xuất:
Xác nhận của các
thành viên hội đồng
Ông:
........................................................................
Ông:
........................................................................
Ông:
........................................................................
Ông:
........................................................................
Bà: ...........................................................................
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
|
PHỤ
LỤC 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND)
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU GỬI KÈM CỦA MỘT SỐ DẠNG ĐỀ ÁN KHUYẾN
CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
|
TT
|
Dạng đề án
|
Tài liệu bổ sung
|
|
1
|
Hoạt động biên soạn
chương trình, tài liệu đào tạo nghề, khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp
nông thôn và đào tạo cán bộ khuyến công
|
Đề cương Chương trình,
giáo trình hoặc tài liệu sẽ biên soạn.
|
|
2
|
Xây dựng mô hình trình diễn
kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới
|
Dự án đầu tư hoặc báo
cáo kinh tế kỹ thuật, kèm quyết định đầu tư của chủ đầu tư (trừ trường hợp hộ
kinh doanh cá thể, tổ hợp tác).
|
PHỤ
LỤC 3
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND)
QUY ĐỊNH CHỨNG TỪ GỐC CỦA MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN
CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
|
TT
|
Nội dung chi
|
Chứng từ
|
|
I
|
Hoạt động biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu
|
|
1
|
Nội dung chi chung
|
|
|
1.1
|
Chi cho hội nghị, tập
huấn (nếu có)
|
|
|
-
|
Thuê hội trường tổ chức
hội nghị, tập huấn (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang
thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị, tập huấn
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê và hóa đơn tài chính.
|
|
-
|
In tài liệu
|
Hóa đơn tài chính kèm
theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự.
|
|
-
|
Thuê xe ô tô đưa đón đại
biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị, tập huấn
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.
|
|
-
|
Thuê giảng viên, báo
cáo viên (nếu có)
|
Danh sách ký nhận tiền
hoặc giấy biên nhận; hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ);
vé tàu xe/hóa đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).
|
|
-
|
Chi phí cho ban tổ chức
|
Giấy đi đường (phụ cấp
lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền theo mức khoán (tiền phòng
nghỉ); vé tàu xe/hóa đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).
|
|
-
|
Chi khác như: Làm thêm
giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, tiền nước uống, trang trí hội trường,...
|
Hóa đơn chứng từ theo
quy định.
|
|
1.2
|
Chi công tác phí
|
Giấy đi đường (phụ cấp lưu
trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền theo mức khoán (tiền phòng nghỉ);
vé tàu xe/hóa đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).
|
|
1.3
|
Chi in ấn tài liệu, văn
phòng phẩm phục vụ cho biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu
|
Hóa đơn tài chính kèm
theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự.
|
|
2
|
Chi đặc thù cho biên soạn
chương trình, giáo trình, tài liệu (biên soạn chương trình hoặc viết giáo
trình, tài liệu; sửa chữa và biên tập tổng thể; thẩm định nhận xét)
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng, hóa đơn tài chính hoặc hợp đồng thuê khoán chuyên môn, thanh lý hợp đồng;
kèm theo sản phẩm của từng hợp đồng. Ngoài ra, kèm theo 01 bộ tài liệu hoàn
chỉnh do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
II
|
Hoạt động đào tạo, tập huấn: Khởi sự, nâng cao năng lực
cho cơ sở công nghiệp nông thôn và cán bộ khuyến công; hội thảo, diễn đàn.
|
|
1
|
Đối với hoạt động đào tạo:
Khởi sự, nâng cao năng lực cho cơ sở công nghiệp và nông thôn và cán bộ khuyến
công
|
|
1.1
|
Chi cho giảng viên:
|
|
|
|
- Chi thù lao cho giảng
viên (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng);
|
Hợp đồng giảng dạy
trong đó nêu rõ số buổi giảng, số tiền/buổi giảng, nội dung chương trình giảng
dạy, thời gian giảng (giảng viên phải có giấy giới thiệu của đơn vị đang công
tác hoặc bản sao hợp lệ văn bằng kèm theo để xác định mức chi trả theo quy định)
và thanh lý hợp đồng; kèm theo danh sách ký nhận tiền/giấy biên nhận.
|
|
-
|
Chi phụ cấp tiền ăn cho
giảng viên
|
Hóa đơn tài chính/danh
sách ký nhận tiền (theo mức khoán).
|
|
-
|
Chi phí đưa đón
|
Vé tàu, xe/phiếu thu tiền
vận chuyển kèm theo thẻ lên máy bay.
|
|
-
|
Chi phí thuê phòng nghỉ
|
Hóa đơn tài chính/danh
sách ký nhận tiền (theo mức khoán).
|
|
1.2
|
Chi tổ chức lớp học:
|
|
|
-
|
Thuê hội trường (hoặc phòng
học), thuê dụng cụ giảng dạy như đèn chiếu, máy vi tính,...
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê và hóa đơn tài chính.
|
|
-
|
Tài liệu học tập theo nội
dung chương trình khóa học cho học viên (không bao gồm tài liệu tham khảo);
in chứng chỉ công nhận hoàn thành khóa học
|
Hóa đơn tài chính kèm
theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các học viên tham dự.
|
|
-
|
Chi khác phục vụ trực
tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, trông giữ xe, văn phòng phẩm,...)
|
Có thể tính chung vào hợp
đồng thuê hội trường hoặc hóa đơn tài chính hoặc biên nhận (đối với thuê cá
nhân).
|
|
-
|
Chi ra đề thi, coi thi,
chấm thi; hội đồng xét kết quả; chi khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ, khen
thưởng học viên xuất sắc
|
Hóa đơn tài chính hoặc
giấy biên nhận hoặc bảng kê công việc có ký nhận của người thực hiện hoặc
danh sách có ký nhận theo quy định.
|
|
1.3
|
Chi quản lý, phục vụ lớp
học:
|
|
|
-
|
Công tác phí cho cán bộ
quản lý lớp học (trường hợp tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo)
|
Giấy đi đường (phụ cấp lưu
trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ), vé tàu
xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm theo thẻ lên máy bay.
|
|
-
|
Các khoản chi khác để
phục vụ quản, lý, điều hạnh lớp học (nếu có)
|
Hóa đơn tài chính hoặc
giấy biên nhận hoặc bảng kê công việc có ký nhận của người thực hiện theo quy
định.
|
|
1.4
|
Chi phí tổ chức cho học
viên đi khảo sát, thực tế
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.
|
|
1.5
|
Chi hỗ trợ tiền ăn cho
học viên (nếu có)
|
Bảng kê chi tiền ăn
theo mức thanh toán khoán cho học viên (có ký nhận của từng học viên) hoặc
hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn theo thực tế đã được quy định.
|
|
2
|
Đối với hoạt động tập
huấn: Khởi sự, quản trị doanh nghiệp; hội thảo; diễn đàn (gọi tắt là hội nghị)
|
|
-
|
Thuê hội trường tổ chức
hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị
trực tiếp phục vụ hội nghị
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê hội trường và hóa đơn tài chính.
|
|
-
|
In tài liệu
|
Hóa đơn tài chính kèm theo
bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự.
|
|
-
|
Tiền tài liệu, bút giấy
(nếu có) cho đại biểu
|
Hóa đơn tài chính theo
quy định.
|
|
-
|
Thuê xe ô tô từ nơi nghỉ
đến nơi tổ chức hội nghị (nếu có)
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.
|
|
-
|
Thuê giảng viên, báo
cáo viên (nếu có)
|
Danh sách ký nhận tiền
hoặc giấy biên nhận; hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ,
hỗ trợ tiền ăn); vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm thẻ lên máy bay
(chi phí đi lại).
|
|
-
|
Chi nước uống trong hội
nghị
|
Hóa đơn tài chính theo
quy định và bảng kê số lượng thực tế.
|
|
-
|
Chi phí cho ban tổ chức
|
Giấy đi đường (phụ cấp
lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/phiếu
thu tiền cước vận chuyển kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).
|
|
-
|
Chi khác như: Tiền làm
thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường ...
|
Hóa đơn chứng từ theo
quy định.
|
|
-
|
Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê
phòng nghỉ cho đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Bảng kê chi tiền ăn,
thuê phòng nghỉ theo mức thanh toán khoán cho đại biểu (có ký nhận của từng đại
biểu hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo thực tế
đã được quy định.
|
|
-
|
Chi hỗ trợ tiền tàu xe
đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Vé tàu, xe vận tải công
cộng từ nơi đại biểu ở đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách nhận tiền thanh
toán khoán tự túc phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu).
|
|
III
|
Hoạt động hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp nông thôn
|
|
1
|
Trường hợp đơn vị thực
hiện đề án không trực tiếp thực hiện
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng hỗ trợ kinh phí thành lập doanh nghiệp công nghiệp giữa đơn vị thực hiện
đề án và tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp; kèm theo bản sao
hợp lệ chứng từ tương ứng như sau:
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân thuê tư vấn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê tư vấn và hóa đơn tài
chính.
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân, trực tiếp thực hiện: Chứng từ chi cho các nội dung nghiên cứu hoàn
thiện kế hoạch kinh doanh, dự án thành lập doanh nghiệp, phí đăng ký thành lập
doanh nghiệp.
|
|
2
|
Trường hợp đơn vị thực
hiện đề án trực tiếp thực hiện
|
Chứng từ, hóa đơn theo
quy định.
|
|
IV
|
Hoạt động hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng
dụng máy móc thiết bị tiên tiến; đánh giá sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu
dùng bền vững
|
|
1
|
Hỗ trợ xây dựng mô hình
trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới
|
|
1
|
|
- Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Bản sao hợp lệ các chứng
từ tương ứng với giá trị kinh phí hỗ trợ như sau:
|
|
1.1
|
Chi phí đầu tư xây dựng
mô hình:
|
|
|
-
|
- Chi phí xây dựng cơ bản:
|
|
|
+
|
Trường, hợp cơ sở công
nghiệp nông thôn thuê ngoài
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành,
hóa đơn tài chính theo quy định (hoặc giấy nhận tiền).
|
|
+
|
Trường hợp cơ sở công
nghiệp nông thôn trực tiếp thực hiện phải tập hợp các chứng từ
|
Hóa đơn chứng từ mua
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, ...liên quan đến xây dựng cơ bản.
|
|
-
|
Chi phí mua sắm thiết bị:
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng mua sắm thiết bị; biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết bị; hóa đơn tài
chính.
|
|
1.2
|
Chi phí tổ chức hội nghị
giới thiệu mô hình:
|
|
|
-
|
Thuê hội trường tổ chức
hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị
trực tiếp phục vụ hội nghị; trang trí hội trường.
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê hội trường và hóa đơn tài chính.
|
|
-
|
In tài liệu
|
Hóa đơn tài chính kèm
theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự.
|
|
-
|
Tiền tài liệu, bút giấy
(nếu có) cho đại biểu
|
Hóa đơn tài chính theo
quy định.
|
|
-
|
Thuê xe ô tô từ nơi nghỉ
đến nơi tổ chức hội nghị (nếu có)
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.
|
|
-
|
Chi nước uống trong hội
nghị
|
Hóa đơn tài chính và bảng
kê số lượng thực tế.
|
|
-
|
Chi hỗ trợ tiền ăn,
thuê phòng nghỉ cho đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Bảng kê chi tiền ăn,
thuê phòng nghỉ theo mức thanh toán khoán cho đại biểu (có ký nhận của từng đại
biểu hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo thực tế
đã được quy định.
|
|
-
|
Chi hỗ trợ tiền tàu xe
cho đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Vé tàu, xe vận tải công
cộng từ nơi đại biểu ở đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách nhận tiền thanh
toán khoán tự túc phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu)!
|
|
1.3
|
Chi phí quản lý
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng ký kết với cá nhân hoặc quyết định của đơn vị cử cán bộ tham gia quản
lý, chỉ đạo, kiểm tra giám sát đề án; các chứng từ chi phục vụ cho việc quản
lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát (giấy đi đường, hóa đơn thuê phòng nghỉ, xăng
xe, làm thêm giờ, văn phòng phẩm, chi khác phục vụ cho việc thực hiện đề án).
|
|
2
|
Hỗ trợ ứng dụng máy móc
tiên tiến
|
|
|
2.1
|
Chi phí đầu tư ứng dụng
máy móc tiên tiến
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng, hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; bản
sao hợp lệ hợp đồng mua máy móc tiên tiến của cơ sở công nghiệp nông thôn
theo quy định, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính.
|
|
2.2
|
Chi phí quản lý đề án
|
Thực hiện như với đề án
xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật.
|
|
3
|
Hỗ trợ đánh giá sản xuất
sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững cho các cơ sở sản xuất công nghiệp
|
|
3.1
|
Chi cho nhóm đánh giá sản
xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững
|
Quyết định thành lập
nhóm sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững hơn do cấp có thẩm quyền
phê duyệt và các chứng từ chi theo quy định
|
|
3.2
|
Chi phí phân tích, đánh
giá các kết quả, định mức của hệ thống sản xuất
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê khoán chuyên môn/Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính
(nếu thuê tư vấn đánh giá) kèm theo sản phẩm của từng hợp đồng.
|
|
3.3
|
Chi phí hội họp đánh
giá kết quả sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững:
|
|
|
-
|
Thuê hội trường tổ chức
hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực
tiếp phục vụ hội nghị
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê hội trường và hóa đơn tài chính.
|
|
-
|
In tài liệu
|
Hóa đơn tài chính, kèm
theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự.
|
|
-
|
Tiền tài liệu, bút giấy
cho đại biểu (nếu có)
|
Hóa đơn tài chính theo
quy định.
|
|
-
|
Chi nước uống trong hội
nghị
|
Hóa đơn tài chính và bảng
kê số lượng thực tế.
|
|
-
|
Chi phí cho ban tổ chức
|
Giấy đi đường (phụ cấp
lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền ở); vé tàu xe/phiếu
thu tiền cước vận chuyển kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).
|
|
-
|
Chi hỗ trợ tiền ăn cho
đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Bảng kê chi tiền ăn theo
mức thanh toán khoán cho đại biểu (có ký nhận của từng đại biểu) hoặc hóa đơn
tài chính thanh toán tiền ăn theo thực tế đã được quy định.
|
|
-
|
Chi hỗ trợ tiền tàu xe
cho đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Vé tàu, xe vận tải công
cộng từ nơi đại biểu ở đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách nhận tiền thanh
toán khoán tự túc phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu).
|
|
V
|
Hoạt động phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
|
|
1
|
Hoạt động tổ chức bình
chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh,
xã.
|
|
|
1.1
|
Chi thông tin tuyên
truyền
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng với cơ quan tuyên truyền và hóa đơn tài chính.
|
|
1.2
|
Chi cho Hội đồng bình chọn,
Ban giám khảo (tiền nghỉ, đi lại, phụ cấp lưu trú)
|
Giấy đi đường (phụ cấp
lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền ở); chứng từ theo
quy định (chi phí đi lại); kèm theo quyết định thành lập Hội đồng bình chọn,
Ban giám khảo
|
|
1.3
|
Chi thuê chuyên gia
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê chuyên gia.
|
|
1.4
|
Thuê địa điểm thực hiện
công tác bình chọn (nếu có)
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng thuê địa điểm và hóa đơn tài chính.
|
|
1.5
|
Chi thiết kế, in ấn giấy
chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi thiết kế, gia công tặng
phẩm (cúp, kỷ niệm chương)
|
Hóa đơn tài chính (Hợp
đồng và,thanh lý hợp đồng theo quy định của kho bạc Nhà nước).
|
|
1.6
|
Chi cho Lễ công bố tôn
vinh sản phẩm (thuê hội trường, trang trí, âm thanh, ánh sáng, chi phí phục vụ
lễ trao giải)
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng và hóa đơn tài chính.
|
|
1.7
|
Chi thưởng cho sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn
|
Quyết định khen thưởng
của cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách ký nhận tiền khen thưởng.
|
|
2
|
Hoạt động hỗ trợ xây dựng
và đăng ký thương hiệu
|
|
|
2.1
|
Trường hợp đơn vị thực
hiện đề án là các tổ chức dịch vụ khuyến công không trực tiếp thực hiện
|
Hợp đồng, thanh lý hợp đồng
hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; kèm theo bản
sao hợp lệ hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính giữa cơ sở công
nghiệp nông thôn và đơn vị tư vấn xây dựng đăng ký thương hiệu. Đối với những
nội dung cơ sở công nghiệp nông thôn tự thực hiện: Bản sao hợp lệ các chứng từ
theo quy định.
|
|
2.2
|
Trường hợp đơn vị thực
hiện đề án là các tổ chức dịch vụ khuyến công trực tiếp thực hiện
|
Chứng từ, hóa đơn theo
quy định.
|
|
2.3
|
Chi phí quản lý đề án
|
Thực hiện như với đề án
xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật.
|
|
VI
|
Hoạt động tư vấn trợ giúp cho các cơ sở công nghiệp nông
thôn (theo các lĩnh vực đã quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
235/2025/NĐ-CP)
|
|
1
|
Trường hợp đơn vị thực
hiện đề án là các tổ chức dịch vụ khuyến công không trực tiếp thực hiện
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp, nông thôn được
hỗ trợ; bản sao hợp lệ hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính giữa cơ
sở công nghiệp nông thôn và đơn vị tư vấn; kèm theo sản phẩm của kết quả hoạt
động tư vấn.
|
|
2
|
Trường hợp đơn vị thực
hiện đề án trực tiếp thực hiện
|
Chứng từ, hóa đơn theo
quy định
|
|
3
|
Chi phí quản lý đề án
|
Thực hiện như với đề án
xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật.
|
|
VII
|
Hoạt động hỗ trợ: các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng
bá sản phẩm tại các cơ sở công - nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu
|
|
1
|
Chi hỗ trợ phòng trưng
bày
|
Hợp đồng, thanh lý hợp
đồng, hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; bản
sao hợp lệ hợp đồng mua trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày của
cơ sở công nghiệp nông thôn, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa
đơn tài chính.
|
|
2
|
Chi phí quản lý đề án
|
Thực hiện như với đề án
xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật.
|