|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 137/TTr-UBND
ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
5 năm 2026 - 2030; trên cơ sở xem xét Báo cáo số 152/BC-UBND ngày 03 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và phương hướng, nhiệm vụ 05 năm 2026 - 2030
của tỉnh Quảng Ngãi, Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Thống nhất Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2026 - 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục
tiêu tổng quát
Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030; tập
trung thực hiện hiệu quả 05 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá. Liên kết
và phát huy tiềm năng, lợi thế, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đảm
bảo kết nối liên vùng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đột
phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; bảo đảm
quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; tăng cường đối ngoại; đảm bảo
an sinh và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030 là tỉnh
phát triển khá, trở thành một cực tăng trưởng quan trọng của khu vực miền Trung
- Tây Nguyên.
2. Các chỉ
tiêu chủ yếu
2.1. Các chỉ tiêu về kinh tế
(1) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng
tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ
10%/năm trở lên.
(2) Năng suất lao động xã hội
tăng bình quân 8,5% - 9,5%/năm. (3) GRDP bình quân đầu người khoảng 6.900 -
7.000 USD.
(4) Thu nhập bình quân đầu người
(giá hiện hành) tăng bình quân 9% - 10%/năm.
(5) Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng và dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 75% - 76%, trong đó công nghiệp - xây dựng
chiếm khoảng 44% - 45%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP đạt tối thiểu 30%.
(7) Vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn trong 5 năm đạt ít nhất 560.000 tỷ đồng.
2.2. Các chỉ tiêu về văn
hóa - xã hội
(8) Có 13,1 bác sĩ trên 01 vạn
dân và 37,5 giường bệnh trên 01 vạn dân.
(9) Có ít nhất 65,19% trường mầm
non, 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(10) Tỷ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội dưới 38,7%.
(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ trên 30,6%.
(12) Phấn đấu cơ bản không còn
hộ nghèo.
2.3. Các chỉ tiêu về môi
trường - đô thị
(13) Duy trì tỷ lệ độ che phủ rừng
ổn định ở mức 60%.
(14) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên
38%.
2.4. Các chỉ tiêu về quốc
phòng, an ninh
(15) Có 100% đơn vị hành chính
cấp xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt
khoảng 70%.
(16) Có ít nhất 80% khu dân cư,
đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn
an toàn về an ninh, trật tự.
3. Các nhiệm
vụ và giải pháp chủ yếu
3.1. Triển
khai thực hiện hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Trung ương về phát triển kinh
tế - xã hội
Kịp thời ban hành các quyết định,
chương trình hành động, kế hoạch, chỉ thị, xây dựng các phương án, kịch bản điều
hành và tổ chức chỉ đạo quyết liệt các ngành, các địa phương tập trung triển
khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế -
xã hội 5 năm 2026 - 2030 theo các nghị quyết và văn bản của trung ương.
Tập trung triển khai thực hiện
hiệu quả, các nhiệm vụ trọng tâm và các đột phá chiến lược của Trung ương và của
tỉnh, các chương trình mục tiêu quốc gia: xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; về
chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển; về văn hóa; phòng, chống ma túy.
3.2. Đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô
hình tăng trưởng, phát triển nhanh và bền vững
a) Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới
mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
Khẩn trương rà soát, tích hợp
và điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, bảo đảm đồng bộ với các Quy hoạch vùng, Quy hoạch
quốc gia, vừa khai thác hiệu quả lợi thế tổng hợp, vừa mở rộng dư địa tạo nguồn
lực và không gian phát triển mới. Phát huy vai trò của các vùng kinh tế động lực,
các hành lang kinh tế chiến lược, nhất là hành lang kinh tế Đông - Tây với vai
trò là cửa ngõ phía Tây của hành lang kinh tế Đông Tây gắn với phát triển kinh
tế vùng biên mậu.
Phát triển kinh tế dựa trên nền
tảng đa dạng sinh thái - kinh tế, hướng đến tăng trưởng xanh, bền vững, với mô
hình tăng trưởng đa trung tâm kết hợp lợi thế khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp cho
phát triển nông nghiệp hữu cơ, cây dược liệu, rừng nguyên sinh ở vùng cao
nguyên với nền tảng công nghiệp nặng, cảng biển, tạo nên chuỗi giá trị hoàn chỉnh
từ nông nghiệp, khai thác tài nguyên đến chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu. Chú
trọng phát triển vùng kinh tế đa ngành, bền vững từ nông nghiệp công nghệ cao,
công nghiệp hỗ trợ, đến kinh tế biển, năng lượng tái tạo, du lịch sinh thái nghỉ
dưỡng trên cơ sở kết hợp và phát huy lợi thế của 3 vùng sinh thái chủ đạo: vùng
núi cao nguyên, vùng đồng bằng, vùng biển đảo.
Cơ cấu lại nền kinh tế và xác lập
mô hình tăng trưởng mới với trọng tâm là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
làm động lực chính. Đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng
gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Quan tâm phát triển các mô
hình kinh tế mới.
Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, bảo đảm điều kiện tiếp cận, thực hiện
cơ chế, chính sách thuận lợi, khả thi, hiệu quả. Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về
đất đai, tín dụng, công nghệ, thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp linh hoạt,
năng động. Bảo đảm và bảo vệ quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh; cải
thiện môi trường kinh doanh minh bạch, công khai, tạo động lực thúc đẩy khu vực
tư nhân phát triển nhanh, bền vững.
b) Đẩy mạnh phát triển công
nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển theo chiều sâu
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu các
ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển theo chiều sâu, đa dạng hóa
các ngành công nghiệp; phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, thân thiện
với môi trường, gắn với thế mạnh Trung tâm lọc, hóa dầu và năng lượng quốc gia,
công nghiệp luyện kim, cơ khí. Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp quan trọng
khác như: điện tử, trí tuệ nhân tạo (AI), sinh học, bán dẫn, năng lượng (điện
khí, thủy điện, điện mặt trời, điện gió); phát triển công nghiệp chế biến,
chế tạo phục vụ phát triển nông, lâm, thủy sản gắn với các vùng nguyên liệu tập
trung, quy mô lớn tại các địa bàn có lợi thế.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu
tư đổi mới công nghệ, thiết bị tiên tiến nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm
môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất. Từng bước áp dụng tự động hóa, số hóa
trong quản lý. Tiếp tục rà soát xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách
phát triển công nghiệp gắn với thực hiện chuyển đổi số nhằm tạo bứt phá và động
lực tăng trưởng mới (trong đó có chính sách liên quan về phát triển công nghiệp
mũi nhọn). Phát triển ngành chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí chế tạo…;
giảm tỷ trọng sản phẩm công nghiệp sơ chế, gia công, lắp ráp và tăng tỷ trọng nội
địa hóa đối với một số sản phẩm công nghiệp chủ lực.
Chủ động thúc đẩy mối liên kết
giữa Khu kinh tế Dung Quất, Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y với Khu kinh tế mở Chu
Lai để hình thành trung tâm công nghiệp trọng điểm của khu vực và cả nước. Thúc
đẩy sớm hình thành và phát huy hiệu quả Trung tâm lọc, hóa dầu và năng lượng quốc
gia tại Khu kinh tế Dung Quất; thành lập các khu công nghiệp ở những nơi có điều
kiện theo quy hoạch; phát triển Khu Công nghiệp VSIP II là khu công nghiệp công
nghệ cao, thu hút đầu tư các ngành có hàm lượng công nghệ cao gắn với lĩnh vực
bán dẫn, thân thiện môi trường, có giá trị gia tăng cao.
Thu hút các dự án từ nguồn vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có quy mô lớn trong các lĩnh vực bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo (AI), đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuỗi cung ứng thông minh,
năng lượng sạch; ưu tiên các dự án có sự liên kết, hợp tác về chuyển giao công
nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị. Đẩy
mạnh huy động đầu tư phát triển các dự án nguồn điện, các nguồn năng lượng tái
tạo theo Quy hoạch tỉnh và Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.
Hỗ trợ, thúc đẩy tiến độ thực
hiện các dự án công nghiệp lớn, có tác động lan tỏa, tạo động lực phát triển
công nghiệp như: dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án Khu
liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2, dự án Nhà máy sản xuất ray
thép và thép đặc biệt, các dự án Nhà máy điện tuabin khí hỗn hợp Dung Quất I,
Dung Quất II, Dung Quất III, dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
Khu công nghiệp VSIP II Quảng Ngãi (giai đoạn 1), Khu công nghiệp và sản xuất
dược liệu tập trung Đăk Tô, Khu công nghiệp Tây Bắc Dung Quất;... tạo điều kiện
đẩy mạnh phát triển công nghiệp. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm
trong giai đoạn 2026 - 2030 của khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 12% -
13%/năm; trong đó công nghiệp tăng bình quân 12% - 13%/năm.
c) Phát triển nhanh, đa dạng
các loại hình dịch vụ, các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, giá trị gia tăng
cao; phát triển du lịch gắn với phát huy sự đa dạng bản sắc văn hóa, tín ngưỡng,
tôn giáo của mỗi vùng miền
Tiếp tục phát triển mạnh các
ngành dịch vụ phục vụ đời sống người dân như: văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế,
chăm sóc sức khỏe, môi trường… Khuyến khích phát triển các dịch vụ: khoa học và
công nghệ; tài chính; viễn thông; công nghệ thông tin; tư vấn pháp lý; tư vấn
khởi nghiệp và các dịch vụ mới của nền kinh tế số.
Thực hiện hiệu quả Chiến lược,
Chương trình phát triển thương mại; Chương trình phát triển thị trường trong nước,
kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam. Phát triển thương mại điện tử, phổ cập các loại hình thương mại mới, áp dụng
công nghệ cao. Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa qua nền tảng số. Khuyến
khích đầu tư các siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ tổng hợp tại
các đô thị và khu du lịch. Tiếp tục nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các hình
thức bán buôn và bán lẻ. Phát triển mạnh dịch vụ cảng biển, vận tải biển,
logistics gắn với lợi thế của cảng nước sâu Dung Quất và với phát triển Khu
kinh tế Dung Quất. Thu hút đầu tư, phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y, cửa khẩu
Đăk Long - Văng Tắt (giáp Lào), cửa khẩu Hồ Le (giáp Campuchia),… gắn với định
hướng phát triển kinh tế vùng biên mậu trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của
khu vực “Ngã ba Đông Dương”. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn
2026 - 2030 của khu vực dịch vụ đạt 11% - 12%/năm; tỷ trọng dịch vụ trong GRDP
chiếm 31% - 32%.
Đẩy mạnh phát triển đồng bộ
kinh tế biển - du lịch - dịch vụ. Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế
mũi nhọn. Phát huy những tiềm năng, lợi thế đặc biệt cùng các giá trị văn hóa,
lịch sử, con người để thu hút đầu tư, phát triển du lịch với các hạt nhân tạo
thành tam giác phát triển du lịch thế mạnh: Trung tâm du lịch biển - đảo Lý
Sơn, Khu du lịch Măng Đen, Di tích quốc gia đặc biệt Văn hóa Sa Huỳnh. Phát triển
du lịch với định hướng “ba quốc gia, một điểm đến”. Hình thành các tuyến du lịch
kết nối giữa rừng và biển, trên cơ sở phát huy sự đa dạng bản sắc văn hóa của mỗi
vùng miền. Phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch như: du lịch sinh
thái, nông nghiệp; du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng;
du lịch chuyên đề khác; ưu tiên sản phẩm du lịch đặc trưng, có bản sắc riêng.
Nghiên cứu xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ du lịch cộng đồng góp phần nâng
cao chất lượng và tính hấp dẫn của chương trình du lịch hiện có. Phát triển Khu
du lịch Mỹ Khê để sớm được công nhận là khu du lịch quốc gia; phát triển Khu du
lịch Măng Đen thành trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Thu hút các nhà đầu
tư chiến lược để đầu tư tổ hợp khu đô thị - dịch vụ - du lịch nghỉ dưỡng, giải
trí quy mô lớn, chất lượng cao dọc tuyến đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đặc
khu Lý Sơn, Khu du lịch Thạch Bích - Núi Chúa, núi Cà Đam,....Thúc đẩy liên kết,
hình thành các khu, điểm du lịch những nơi có tiềm năng. Đẩy mạnh xây dựng
thương hiệu, tổ chức xúc tiến và quảng bá du lịch.
d) Phát triển nông, lâm, thủy
sản hiệu quả, bền vững, nâng cao giá trị gia tăng
Chuyển mạnh tư duy từ sản xuất
nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp trên nền nông nghiệp sạch, sản
xuất sạch, kiểm soát đầu vào, quy trình chế biến, bảo quản; có chiến lược truyền
thông, giới thiệu sản phẩm ở thị trường nội địa, khu vực và thế giới. Khuyến
khích phong trào khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp số. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiệu
quả, bền vững; phát triển các ngành hàng chủ lực, lợi thế theo vùng, miền; nâng
cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đẩy mạnh kết nối thị trường, quảng bá sản phẩm, xây dựng và phát triển thương
hiệu nông sản, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; nâng cao vị
thế và giá trị nông sản trên thị trường quốc tế. Phát triển ít nhất 5 thương hiệu
nông sản mạnh cấp vùng, có khả năng xuất khẩu hoặc dẫn dắt thị trường nội địa.
Ưu tiên phát triển nông nghiệp
hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao gắn với xây dựng thương hiệu theo địa danh và đặc
sản vùng miền; kinh tế lâm nghiệp, kinh tế dược liệu, với trọng tâm là sâm Ngọc
Linh, cây Quế và các loài dược liệu quý đặc hữu, cây ăn quả, rau, hoa xứ lạnh,
tỏi Lý Sơn, cây công nghiệp; phấn đấu trở thành vùng trọng điểm dược liệu của
quốc gia. Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, vùng nông nghiệp công nghệ
cao gắn với thực hiện chế biến sâu, phục vụ xuất khẩu; trong đó, xây dựng vùng
nguyên liệu (dứa, chanh dây,…) để phục vụ công nghiệp chế biến. Tiếp tục
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với lợi thế của từng vùng, địa
phương gắn với nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Thúc đẩy
chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trong nông nghiệp, xây dựng hệ thống dữ liệu số
ngành nông nghiệp, nền tảng quản lý vùng trồng, công cụ đo lường sản lượng, chất
lượng; bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, bảo quản và chế biến
nông sản. Có chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, hình thành
vùng sản xuất tập trung, chuyên canh. Phát triển đàn gia súc theo hướng hàng
hóa; đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các trang trại chăn nuôi theo hướng tập
trung.
Tăng cường quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng, nhất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; đẩy mạnh
trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn. Phát triển ngành lâm nghiệp bền vững gắn với bảo
tồn đa dạng sinh học và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; phát triển giá
trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, đặc biệt là dưới tán rừng và giá trị các -
bon rừng.
Phát triển hài hòa giữa khai
thác và nuôi trồng thủy sản; tiếp tục hình thành các trang trại nuôi trồng trên
biển; thực hiện quyết liệt các giải pháp để gỡ “thẻ vàng” của Ủy ban Châu Âu về
chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ; thu hút đầu tư, phát triển dịch vụ nghề cá và
các cơ sở chế biến thủy sản, nâng cao giá trị gia tăng của thủy sản. Có chính
sách hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản; mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản
tại các hệ thống sông, lòng hồ thủy lợi, thủy điện khu vực miền núi. Phấn đấu tốc
độ tăng trưởng bình quân hằng năm trong giai đoạn 2026 - 2030 của khu vực nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 5% - 6%/năm.
đ) Tiếp tục phát triển kết cấu
hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có tính kết nối; phát triển đô thị và đẩy mạnh xây dựng
nông thôn mới
Phân bổ nguồn lực đầu tư cân đối,
hợp lý giữa các địa bàn, khu vực, đảm bảo mức đầu tư vào từng địa bàn không thấp
hơn trước khi hợp nhất tỉnh, không để nơi nào bị tụt hậu, mất động lực phát triển.
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong xã hội theo phương thức đối
tác công tư (PPP) để đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có
tính kết nối cao nhất là các dự án trọng điểm có tác động lan tỏa, vùng động lực
để tạo động lực để phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Chú trọng đầu tư hạ tầng
thiết yếu, đầu tư phát triển kinh tế tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
Tích cực phối hợp, nhất là
trong công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án hạ tầng
giao thông quan trọng như: đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; tuyến cao tốc Quảng
Ngãi - Kon Tum; đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh; đường tránh phía Tây thành
phố Quảng Ngãi (cũ), đường Hoàng Sa – Dốc Sỏi; đầu tư hạ tầng giao thông kết nối
sân bay Chu Lai... Kiến nghị Trung ương sớm đầu tư tuyến cao tốc Ngọc Hồi - Kon
Tum - Pleiku; quan tâm đầu tư nâng cấp Quốc lộ 24, Quốc lộ 40B, Quốc lộ 40, Quốc
lộ 14C; nghiên cứu phát triển cảng hàng không, sân bay tại đặc khu Lý Sơn, cảng
hàng không Măng Đen, tuyến đường sắt kết nối vùng Tây Nguyên; nghiên cứu thực
hiện đầu tư hạ tầng giao thông kết nối cửa khẩu quốc tế Bờ Y và cảng nước sâu
Dung Quất.
Phát triển hạ tầng logistics hiện
đại; xây dựng mạng lưới logistics đa chiều, nâng tầm khu vực trở thành trung
tâm trung chuyển hàng hóa, du lịch dịch vụ chiến lược của Tây Nguyên, duyên hải
Trung Bộ và các nước tiểu vùng Mê Kông. Tiếp tục đầu tư để xây dựng các cảng biển
trở thành điểm trung chuyển quốc tế gắn với Trung tâm logistics cấp vùng tại
Khu kinh tế Dung Quất theo quy hoạch. Đầu tư, nâng cấp các tuyến đường kết nối
các địa phương trong tỉnh, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Phát triển hạ tầng khu kinh tế,
khu công nghiệp đồng bộ đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư trong nước và nước
ngoài. Ưu tiên nguồn lực để hoàn chỉnh hạ tầng thiết yếu trong Khu kinh tế Dung
Quất, nhất là hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung, giao thông kết nối
cảng biển - khu công nghiệp - khu đô thị, các khu tái định cư. Ưu tiên đầu tư hạ
tầng kết nối, đầu tư đồng bộ hạ tầng thiết yếu cụm công nghiệp đang hoạt động,
có hạ tầng đầu tư dở dang; các cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Đẩy nhanh thực hiện dự án Dự án Chỉnh
trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai, sớm
hoàn thiện hạ tầng, đi vào hoạt động thu hút đầu tư. Đầu tư cải tạo nâng cấp
các công trình thủy lợi đầu mối; nâng cấp hệ thống đê kè sông, biển, cảng cá,
khu neo đậu tránh trú bão,... gắn với ứng phó thiên tai và thích ứng biến đổi
khí hậu. Đầu tư và đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư phát triển đồng bộ,
hiện đại hạ tầng văn hóa - xã hội đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của Nhân dân.
Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về xây dựng nhà ở xã hội. Tăng cường thu hút đầu
tư các lò hỏa táng, viện dưỡng lão nhằm đáp ứng xu thế phát triển hiện nay.
Tổ chức thực hiện công tác lập
quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn kịp thời và khoa học; rà soát, điều chỉnh
Chương trình phát triển đô thị gắn với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn
quốc gia và việc sắp xếp đơn vị hành chính mới. Tập trung phát triển đô thị gắn
với những đột phá về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan
theo hướng đô thị sinh thái, văn minh, thông minh, hiện đại, thích ứng với biến
đổi khí hậu; phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD). Hình
thành các đô thị sinh thái, thông minh dọc hai bên bờ sông Trà Khúc, sông Đăk
Bla, gắn kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển hiện đại; định hướng phát
triển một số đô thị động lực ở các khu vực có lợi thế như khu vực theo Quy hoạch
phân khu đô thị, dịch vụ Đông Nam Dung Quất, Quy hoạch phân khu MĐ1; tập trung
phát triển tại các đô thị hiện hữu, khu du lịch hiện nay.
Xây dựng nông thôn mới theo hướng
toàn diện, bền vững gắn với đô thị hóa và phát triển kinh tế nông thôn; duy trì
và phát huy kết quả xây dựng thôn (làng) nông thôn mới vùng đồng bào dân tộc
thiểu số. Phấn đấu đến năm 2030, có trên 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Quy
hoạch phân bố dân cư phù hợp với truyền thống văn hóa, dân tộc, môi trường sinh
thái của từng địa phương và thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn. Tăng cường đầu
tư ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp,
nông thôn; rà soát, ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn để thực hiện đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thu hẹp khoảng
cách phát triển giữa các vùng miền. Phấn đấu đến năm 2030, 100% dân số đô thị
được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; trên 70% dân số nông
thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn.
e) Cải thiện mạnh mẽ môi trường
đầu tư; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi
trường đầu tư gắn với thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao các chỉ số PCI,
PAPI, SIPAS, PARIndex, tập trung vào các chỉ số thành phần còn thấp. Đơn giản
hóa thủ tục hành chính, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin để cắt giảm thời
gian, chi phí trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh
nghiệp. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, sự năng động, sáng tạo, tính tiên
phong của lãnh đạo các cấp và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc hỗ
trợ doanh nghiệp. Tăng cường, thường xuyên đối thoại với doanh nghiệp bằng nhiều
hình thức, kịp thời nắm bắt, tháo gỡ, giải quyết dứt điểm, phù hợp những khó
khăn, vướng mắc, tạo niềm tin và môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, thông
thoáng cho doanh nghiệp. Qua đó, góp phần kêu gọi xúc tiến đầu tư, cũng như
thúc đẩy tăng trưởng dòng vốn tái đầu tư từ doanh nghiệp đã đầu tư thành công,
tạo hiệu ứng lan tỏa thu hút các nhà đầu tư mới.
Khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo,
chuyển đổi số. Đồng hành cùng doanh nghiệp và hình thành đội ngũ doanh nhân có
tâm, có tầm, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế. Rà soát, hoàn thiện các
cơ chế, chính sách để thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư trong và
ngoài nước; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư có chọn
lọc, ưu tiên các dự án phát triển hạ tầng, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
năng lượng tái tạo, logistics, du lịch sinh thái, các dự án công nghệ có giá trị
cao, thân thiện với môi trường phù hợp với ngành, lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế
so sánh; chú trọng thu hút nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư các dự án
quy mô lớn. Áp dụng cơ chế ưu đãi đặc biệt cho các dự án công nghiệp bán dẫn,
vi mạch, sản phẩm công nghệ cao. Mở rộng đầu tư theo phương thức đối tác công
tư. Đổi mới phương thức quản trị, thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ,
nâng cao hiệu quả hoạt động của các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã.
Quản lý chặt chẽ, hiệu quả thu
chi ngân sách nhà nước đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch;
phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hằng năm vượt chỉ tiêu Trung ương
giao; đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, tăng cường quản lý thu thuế thương
mại điện tử, thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn điện tử. Phân bổ kế hoạch đầu
tư công khoa học, phù hợp tình hình thực tiễn. Bám sát nhiệm vụ đột phát, trọng
tâm, tập trung vào các vùng động lực, các ngành, lĩnh vực quan trọng, công
trình, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa, có khả năng giải ngân nhanh, phát huy
hiệu quả, tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng công
tác chuẩn bị đầu tư, làm tốt công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng dự án (trong
đó, ưu tiên thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định), đảm
bảo dự án triển khai ngay khi được bố trí vốn.
3.3. Phát
triển văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
a) Tiếp tục phát triển văn
hóa, con người Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững
Xác định phát triển văn hóa,
con người Quảng Ngãi là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính
trị. Tăng cường nguồn lực cho phát triển văn hoá tương xứng với tăng trưởng
kinh tế. Chú trọng phục hồi, bảo tồn các loại hình nghệ thuật truyền thống có
nguy cơ mai một; giữ gìn, phát huy và làm giàu di sản văn hoá các dân tộc thiểu
số. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, giữ gìn thuần phong,
mỹ tục, đạo lý, đoàn kết, nghĩa tình gắn với phát triển du lịch cộng đồng và tạo
sinh kế cho người dân. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn
hóa, tạo dựng các giá trị văn hóa phù hợp với phát triển xã hội số, nâng cao chất
lượng các loại hình văn hóa, các tác phẩm văn học - nghệ thuật; đẩy mạnh xây dựng
môi trường và đời sống văn hóa lành mạnh gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
Tập trung đầu tư thiết chế văn
hóa cơ sở. Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng Công viên Thiên Bút, Bảo
tàng và Thư viện tỉnh thành tổ hợp thiết chế văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần
của Nhân dân. Lập hồ sơ Di tích khảo cổ Văn hóa Sa Huỳnh trình UNESCO công nhận
Di sản thế giới; đề nghị công nhận Ngục Kon Tum là Di tích cấp quốc gia đặc biệt;
bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, các di
tích lịch sử cách mạng - văn hóa, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển kinh tế,
du lịch bền vững… Nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác văn hóa đủ phẩm chất,
năng lực, đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới.
Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ
vĩ đại” giai đoạn 2021 - 2030. Tập trung phát triển thể thao chuyên nghiệp, thể
thao thành tích cao, nhất là các môn thể thao thế mạnh của tỉnh như võ thuật,
điền kinh. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở thể
thao, tham gia tổ chức thi đấu, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên, trọng
tài và cung cấp các dịch vụ thể dục, thể thao; thành lập các liên đoàn, hiệp hội,
câu lạc bộ thể thao đào tạo vận động viên và tổ chức thi đấu hợp pháp. Đến năm
2030, số người thường xuyên tập luyện thể dục thể thao đạt 41,39%; số gia đình
tập luyện thể dục thể thao đạt tỷ lệ 29%. Xây dựng và triển khai Đề án Phát triển
thể thao thành tích cao giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2035.
Tiếp tục nâng cao chất lượng
công tác quản lý báo chí. Theo dõi sát sao thông tin trên báo chí, trên không
gian mạng để kịp thời tham mưu giải quyết. Tiếp tục hợp tác truyền thông với cơ
quan báo chí; ứng dụng các nền tảng số vào công tác truyền thông để đưa thông
tin đến người dân, nhất là người dân ở vùng sâu, vùng xa. Kịp thời tham mưu, hướng
dẫn và tổ chức tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, các Ngày Lễ, kỷ niệm của tỉnh
và của đất nước. Thúc đẩy nâng cao chất lượng báo chí, công tác thông tin đối
ngoại, thông tin cơ sở thông qua đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và đầu tư
tăng cường cơ sở vật chất.
b) Đẩy mạnh triển khai các
giải pháp đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao
Tổ chức thực hiện các Chương
trình, Kế hoạch về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo bảo đảm theo các mục
tiêu, nhiệm vụ xác định. Tập trung thực hiện đầu tư xây dựng trường học cho các
xã biên giới theo đúng tiến độ, chất lượng, phát huy hiệu quả.
Nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện ở các cấp học và giáo dục thường xuyên; chú trọng đối với học sinh
dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở tất
cả các cấp học. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật hiện
đại trong dạy và học; xây dựng và khai thác hiệu quả kho học liệu số dùng chung
toàn tỉnh. Đầu tư kiên cố hóa trường học, lớp học, nhà ở công vụ cho giáo viên,
bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tối thiểu, nhất là ở các
vùng nông thôn, miền núi. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ phòng học được kiên cố
hóa đạt 100%.
Nâng cao chất lượng đào tạo và
nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Phạm Văn Đồng. Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong giáo dục và đào tạo, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo,
đáp ứng nhu cầu thị trường. Khuyến khích đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo,
đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập. Nâng cao năng lực ngoại ngữ của học sinh,
sinh viên, đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Tập trung
đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, nhất là cán bộ quản lý, các
ngành mũi nhọn về khoa học, công nghệ, quản trị thông minh, khoa học cơ bản và
các lĩnh vực ưu tiên. Có cơ chế, chính sách hiệu quả trong phát hiện, bồi dưỡng,
thu hút, trọng dụng nhân tài, các chuyên gia, nhà khoa học giỏi. Chú trọng nâng
cao trình độ lao động nông thôn, tăng số lượng lao động kỹ thuật có tay nghề
cao gắn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
c) Đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Triển khai thực hiện hiệu quả,
bảo đảm mục tiêu, nhiệm vụ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số. Thực hiện tiến trình chuyển đổi số trên cả 3 trụ cột:
Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; trọng tâm là phát triển các nền tảng số
để cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân. Đến năm
2030, bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội.
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
khoa học công nghệ. Phát triển tổ chức dịch vụ khoa học, công nghệ, trung tâm đổi
mới sáng tạo, trung tâm xúc tiến và hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Xây dựng hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tạo lập môi trường thuận lợi cho việc
hình thành, phát triển được nhiều doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp
có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô
hình kinh doanh mới. Triển khai có hiệu quả kế hoạch thúc đẩy đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030.
Đào tạo, đào tạo lại, chuẩn bị
nguồn nhân lực số, kỹ năng số cho chuyển đổi số để phát triển xã hội số, kinh tế
số. Phổ cập kỹ năng số cho người dân nhằm xây dựng một xã hội số bao trùm, toàn
diện. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trên tất cả các lĩnh vực; trong đó, ưu
tiên một số lĩnh vực như: Y tế, giáo dục, nông nghiệp, tài chính - ngân hàng,
tài nguyên và môi trường, đảm bảo kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp. Đầu tư, phát triển hạ tầng số và đẩy
nhanh chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị. Ứng
dụng các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý,
điều hành của cấp ủy, chính quyền. Thúc đẩy phát triển mạnh khoa học, công nghệ,
chủ động đặt hàng sản phẩm khoa học công nghệ cao, phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả
các kế hoạch thực hiện các chương trình, đề án của Chính phủ về: đẩy mạnh công
tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp
theo; tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa; áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc;
phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; nâng cao năng suất
dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo… Tăng cường công tác
phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm nâng cao nhận thức thực thi pháp luật
về tiêu chuẩn đo lường chất lượng của tổ chức, doanh nghiệp.
d) Tiếp tục nâng cao chất lượng
khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế
hoạch về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả khám, chữa bệnh ở
các tuyến đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng cao của người dân; mở rộng
các kỹ thuật cao, chuyên sâu tại tuyến tỉnh, tập trung phát triển các chuyên
khoa mũi nhọn (tim mạch, sản - nhi, hồi sức cấp cứu, y học cổ truyền, phục hồi
chức năng…). Từng bước phát triển bệnh viện lão khoa và trung tâm chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi. Phấn đấu 100% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế. Tập
trung đầu tư, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh; thúc đẩy phát triển y tế tư
nhân, thu hút đầu tư các bệnh viện chất lượng cao; mở rộng hợp tác, chuyển giao
kỹ thuật giữa các cơ sở y tế công lập và tư nhân. Đẩy mạnh thực hiện tự chủ
trong các bệnh viện công lập, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực
y tế; triển khai bệnh án điện tử, khám chữa bệnh từ xa (Telehealth), hệ thống
PACS, LIS, liên thông kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, dữ liệu bệnh nhân
và hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân. Tăng cường kết hợp y học cổ truyền với y học
hiện đại. Phát triển nguồn nhân lực y tế bảo đảm số lượng và chất lượng. Thu
hút nguồn nhân lực y tế; khuyến khích y, bác sĩ có năng lực chuyên môn làm việc
tại y tế cơ sở. Nâng cao năng lực y tế dự phòng, chủ động kiểm soát và ứng phó
với các dịch bệnh.
Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất
lượng bảo hiểm y tế toàn dân; phấn đấu tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 97,1%
dân số. Đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và phát triển; có chính sách để
duy trì vững chắc mức sinh thay thế. Tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
em, giảm tử vong mẹ và trẻ sơ sinh; củng cố mạng lưới chăm sóc người cao tuổi,
người khuyết tật, nhóm yếu thế tại cộng đồng; phát triển dịch vụ chăm sóc dài hạn
gắn với y tế cơ sở. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng
xa, vùng dân tộc thiểu số. Chú trọng công tác bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm.
đ) Thực hiện tốt chính sách
xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững
Tiếp tục triển khai thực hiện kịp
thời, đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người có công theo quy định
tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Tăng cường công tác cải cách
hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý chính sách người có công với
cách mạng.
Phát triển các cơ sở trợ giúp
xã hội, chăm lo đời sống đối với các đối tượng yếu thế, khuyết tật, trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số là
nạn nhân của bạo lực gia đình, bị mua bán trở về. Bảo vệ trẻ em trên môi trường
mạng, tạo môi trường lành mạnh để trẻ phát triển toàn diện. Hỗ trợ sinh kế đối
với người khuyết tật. Bảo vệ và phát huy vai trò của người cao tuổi trong gia
đình và xã hội.
Tăng cường công tác tư vấn, giới
thiệu việc làm trong nước và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tạo điều
kiện cho người lao động được tiếp cận với chính sách giải quyết việc làm, định
hướng nghề nghiệp. Tăng cường thực hiện các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy xây dựng
quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp. Xây dựng
cơ sở dữ liệu người trong độ tuổi lao động làm cơ sở để dự báo thị trường, kết
nối cung - cầu lao động. Chú trọng phát triển đa dạng các hình thức bảo hiểm xã
hội; thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm thất nghiệp. Hỗ trợ thanh niên giải
quyết việc làm, khởi nghiệp; phấn đấu tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị dưới
1,68%.
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các
chương trình mục tiêu quốc gia gắn với giảm nghèo bền vững. Mở rộng phạm vi,
quy mô, đối tượng thực hiện tín dụng chính sách xã hội để góp phần tạo việc
làm, cải thiện sinh kế, giảm nghèo nhanh và bền vững, nhất là ở các vùng khó
khăn, vùng dân tộc ít người, bảo đảm trợ giúp cho các nhóm đối tượng yếu thế. Đẩy
mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao dân trí, ý thức tự lực, tự cường để vươn
lên thoát nghèo bền vững. Thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền
núi; khuyến khích trí thức trẻ, thanh niên tham gia phát triển nông thôn, miền
núi, vùng khó khăn. Đẩy mạnh công tác bố trí, sắp xếp dân cư các vùng đặc biệt
khó khăn, biên giới, hải đảo; 100% hộ dân tộc thiểu số có đất ở, đất sản xuất.
3.4. Quản
lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với
thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao
hiệu quả hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác cát, sỏi lòng
sông, bờ biển; thu hút đầu tư Nhà máy tuyển luyện quặng tại những nơi có điều
kiện gắn với quy hoạch khoáng sản. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, thực hiện tốt công tác quản lý đất đai. Rà soát, kiểm tra và kiên quyết
thu hồi đất, xử lý các sai phạm trong sử dụng đất không để các dự án chậm tiến
độ kéo dài, sử dụng đất không hiệu quả; sớm có phương án quản lý, sử dụng theo
đúng quy định đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng.
Quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ
sinh thái tự nhiên quan trọng, các hệ sinh thái biển gắn với bảo vệ đa dạng
sinh học. Nâng cao năng lực bảo vệ tài nguyên, phòng, chống cháy rừng.
Ưu tiên thu hút các dự án đầu
tư xanh, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng và tài nguyên, ít phát thải nhà
kính để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Tăng tỷ lệ cây xanh trong các
đô thị, nhất là các đô thị trung tâm. Tập trung giải quyết hiệu quả các vấn đề
cấp bách về môi trường, nhất là xử lý nước thải tại các đô thị, khu kinh tế,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường
các dự án. Tăng cường thanh tra, kiểm tra bằng hình thức phù hợp, kịp thời ngăn
ngừa và xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Khẩn trương rà soát các
hố chôn lấp rác thải; đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại, thu
gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hiện đại theo quy hoạch được
duyệt. Tạo sự chuyển biến tích cực trong ý thức, văn hóa người dân về bảo vệ
môi trường. Giảm thiểu chất thải nhựa, ô nhiễm chất thải nhựa. Phấn đấu đến năm
2030, trên 98% chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định,
100% chất thải y tế được xử lý.
Thực hiện hiệu quả Chiến lược
quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050. Ưu tiên đầu tư xây dựng, củng
cố hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động ứng
phó với thiên tai. Tiếp tục nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; bảo đảm
an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa; chủ động ứng phó với sạt lở đất, lũ
quét khu vực miền núi; chú trọng công tác di dời, tái định cư cho người dân ở
các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao. Rà soát, củng cố các lực lượng,
phương tiện, vật tư, hậu cần để tổ chức tốt công tác phòng chống thiên tai theo
phương châm “04 tại chỗ” khi xảy ra, không để bị động, bất ngờ. Chủ động chuyển
đổi cơ cấu các ngành, lĩnh vực để thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là trong
lĩnh vực nông nghiệp.
3.5. Nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền; đẩy mạnh cải cách hành
chính
Thực hiện đổi mới công tác xây
dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới. Nâng
cao hiệu quả cải cách tư pháp; hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư
pháp, đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn trong
công tác xây dựng và thi hành pháp luật.
Tiếp tục kiện toàn, đẩy mạnh
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính
trị. Rà soát, sắp xếp thôn, tổ dân phố theo chỉ đạo của cấp thẩm quyền; sắp xếp,
kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong của các cơ quan chuyên môn và tổ chức
hành chính cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc các sở
ngành; sắp xếp các doanh nghiệp do nhà nước chủ sở hữu; sắp xếp, cơ cấu lại các
đơn vị sự nghiệp thuộc cấp xã theo hướng tinh gọn, thống nhất, hiệu quả gắn với
đẩy mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền.
Tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; đẩy mạnh
cải cách hành chính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực gắn với chuyển đổi số,
xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số nhằm xây dựng nền
hành chính phục vụ Nhân dân, dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, công
khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình.
3.6. Bảo
đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác nội chính, đối
ngoại và hội nhập quốc tế
Xây dựng, củng cố nền quốc
phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân;
xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện gắn sát mục tiêu xây
dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; xây dựng lực lượng dự
bị động viên vững mạnh, rộng khắp. Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng, giáo dục
kiến thức quốc phòng, an ninh và phổ biến giáo dục pháp luật. Thực hiện tốt nhiệm
vụ phòng thủ dân sự tại địa phương; xây dựng khu vực phòng thủ các cấp vững chắc.
Chú trọng công tác đảm bảo an ninh biên giới; quản lý chặt địa bàn biên giới,
xây dựng vùng biên hòa bình và phát triển.
Chủ động dự báo nắm tình hình,
kịp thời có giải pháp chiến lược để bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia, giữ vững
ổn định chính trị, tạo môi trường an ninh, an toàn, lành mạnh phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội và đối ngoại. Tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
chính trị và toàn dân trong phòng, chống tội phạm, tạo chuyển biến tích cực về
trật tự, an toàn xã hội.
Kịp thời phát hiện, chủ động xử
lý có hiệu quả các vấn đề phức tạp về an ninh trật tự và ứng phó với các mối đe
dọa an ninh phi truyền thống. Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh
tuyến biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia, an ninh cửa khẩu Bờ Y, cửa khẩu Đăk
Long - Văng Tắt, an ninh trong tôn giáo, an ninh vùng dân tộc thiểu số và an
ninh tại các khu kinh tế trọng điểm mới. Bảo đảm an ninh số, an ninh mạng, an
ninh, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu.
Nâng cao hiệu quả khai thác, ứng
dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Đề án 06/CP của Chính phủ vào phục vụ quản
trị xã hội. Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
về trật tự an toàn giao thông. Tăng cường các biện pháp phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phù hợp điều kiện, hoàn cảnh, tình hình mới.
Tiếp tục tổ chức triển khai thực
hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về phòng chống tham nhũng đến năm 2030.
Chú trọng công tác bảo vệ người tố cáo, người phát hiện, tố giác, đấu tranh chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong
công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Thực hiện hiệu quả công tác hội
nhập quốc tế trong tình hình mới. Tiếp tục củng cố, tăng cường quan hệ, hợp tác
toàn diện với các địa phương của các nước Lào, Campuchia, nhất là các tỉnh Nam
Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan; phối hợp chặt chẽ trong công tác mở các cặp
cửa khẩu phụ trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia, nâng cấp cặp cửa khẩu
phụ Đăk Long - Văng Tắt lên thành cửa khẩu chính; tiếp tục kiến nghị đầu tư,
nâng cấp Quốc lộ 18B từ Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y đi tỉnh Attapư (Lào). Tham gia giải
quyết vấn đề phân giới, cắm mốc còn tồn đọng giữa Việt Nam với Campuchia trên
tuyến biên giới qua tỉnh. Tạo điều kiện để các nhà đầu tư trong tỉnh triển khai
đầu tư, góp phần kết nối về kinh tế với các địa phương của Lào và Campuchia. Đẩy
mạnh ngoại giao kinh tế, tăng cường năng lực hội nhập kinh tế quốc tế trong các
ngành, lĩnh vực. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong các hoạt động sản xuất, đầu
tư, kinh doanh, hợp tác với đối tác nước ngoài. Phát huy công tác đối ngoại
Nhân dân, nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại và ngoại
giao văn hóa góp phần quảng bá, giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh, khả năng hợp
tác của tỉnh.
Triển khai thực hiện đồng bộ 17
Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã có hiệu lực, các cam kết trong WTO và Cộng
đồng Kinh tế ASEAN; hỗ trợ doanh nghiệp đa dạng hóa thị trường, gắn với nâng
cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu rộng vào các chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất
khu vực, toàn cầu và đẩy mạnh xuất nhập khẩu.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Căn cứ Nghị quyết này, từ
năm 2026 đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội hằng năm, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định để tổ chức
triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi
các cấp, các ngành, quân và dân trong tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước,
đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, tận dụng thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn,
thách thức, thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
5 năm 2026 - 2030, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
Điều 3.
Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Đta).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|