|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
154/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Lò Minh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
154/2025/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM
2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV
số 227/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 849/TTr-UBND ngày 19 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1208/BC-VHXH ngày 26
tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm
2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định
chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, tập thể,
cá nhân liên quan đến công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ
chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý
Nội dung, mức hỗ trợ chính sách phòng, chống và kiểm
soát ma tuý trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 được thực hiện theo Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị quyết này (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 01
năm 2026 và hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính
sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025 và
Nghị quyết số 95/2024/NQ-HĐND ngày 29/10/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số
48/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu
để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khoá XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 38 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Ủy ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính -Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Y tế;
- Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp -
Bộ Công an;
- Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy; HĐND; UBND, UBMTTQVN
các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT,NLinh (05b).
|
CHỦ TỊCH
Lò Minh Hùng
|
PHỤ LỤC
CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của HĐND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức hỗ trợ
|
|
I
|
Chính sách hỗ trợ người
cai nghiện ma tuý, người phải xác định tình trạng nghiện ma tuý
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ cho người cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai
nghiện ma tuý
|
|
|
|
1.1
|
Hỗ trợ người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại cơ sở
cai nghiện ma tuý
|
|
|
|
-
|
Hỗ trợ chi phí cai nghiện ma tuý và thuốc chữa bệnh
thông thường
|
|
|
|
+
|
Người cai nghiện ma tuý tự nguyện thuộc các đối tượng
quy định tại khoản 2, Điều 39 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
01 người
|
Hỗ trợ thêm 05%
chi phí cai nghiện ma tuý và thuốc chữa bệnh thông thường
|
|
+
|
Người cai nghiện ma tuý tự nguyện là các đối tượng
khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 39, Nghị định số
116/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
01 người
|
Hỗ trợ 95% chi phí
cai nghiện ma tuý và thuốc chữa bệnh thông thường
|
|
-
|
Tiền điện, nước sinh hoạt
|
01 người/tháng
|
Hỗ trợ 25% định mức
của người cai nghiện ma tuý bắt buộc quy định tại khoản 7, Điều 5, Thông tư số
62/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính
|
|
-
|
Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người
cai nghiện ma tuý có nhu cầu; chỉ hỗ trợ lần đầu không hỗ trợ trường hợp tái
nghiện)
|
01 người
|
Hỗ trợ 75% chi phí
đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số
26/2017/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh ban hành danh mục nghề và quy định
mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh
Sơn La
|
|
1.2
|
Hỗ trợ mai táng phí: Gia đình có người cai nghiện
ma tuý bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma tuý tử vong (có thân nhân đến đưa
thi thể về gia đình mai táng) được hỗ trợ chi phí mai táng
|
đồng/ca tử vong
|
3.000.000
|
|
1.3
|
Người cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cơ sở cai nghiện
ma tuý khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú thì được cơ
sở cai nghiện ma tuý cấp 01 (một) bộ quần áo theo mùa (mùa hè hoặc
mùa đông, nếu không có). Mức tối đa để mua sắm:
|
đồng/ bộ quần áo
mùa hè
|
240.000
|
|
đồng/ bộ quần áo
mùa đông
|
400.000
|
|
2
|
Hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma tuý cho người bị tạm
giam, phạm nhân tại Trại tạm giam, nhà tạm giữ của Cơ quan Công an được hỗ trợ
cắt cơn nghiện:
|
người/đợt điều trị
|
Bằng mức chi phí
tiền thuốc cắt cơn cho người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện
|
|
3
|
Hỗ trợ cho cá nhân thuộc diện cần phải xác định
tình trạng nghiện trong những ngày đi trên đường để thực hiện xác định (trường
hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 27 Luật phòng, chống
ma túy năm 2021)
|
|
|
|
-
|
Tiền ăn
|
đồng/người/ngày
|
70.000
|
|
-
|
Tiền thuê phòng ngủ (nếu có)
|
đồng/người/ngày
|
Thực hiện mức chi
đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định
tại Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
|
4
|
Hỗ trợ trong thời gian xác định tình trạng nghiện
tại các cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sở y tế đối với trường hợp theo quy định
tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều 27 Luật phòng, chống ma tuý năm 2021
|
|
|
|
-
|
Tiền ăn
|
người/ngày
|
bằng 0,8 mức lương
cơ sở hiện hành/tháng
|
|
-
|
Tiền điện, nước, vệ sinh
|
đồng/người/lần xác
định tình trạng nghiện
|
30.000
|
|
-
|
Tiền trang cấp vật dụng cá nhân
|
đồng/người/lần xác
định tình trạng nghiện
|
40.000
|
|
II
|
Chính sách triệt xoá
cây có chứa chất ma tuý
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công phát hiện và
tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma tuý
|
|
|
|
1.1
|
Hỗ trợ kinh phí cho tập thể, cá nhân có công phát
hiện diện tích (m2) trồng, tái trồng cây có chứa chất ma tuý
|
|
|
|
-
|
Diện tích trồng dưới 20 m2
|
đồng/trường hợp
|
1.000.000
|
|
-
|
Diện tích trồng từ 20 m2 đến 100 m2
|
đồng/trường hợp
|
2.000.000
|
|
-
|
Diện tích trồng từ trên 100m2 đến
1.000 m2
|
đồng/trường hợp
|
5.000.000
|
|
-
|
Diện tích trồng trên 1.000 m2
|
đồng/trường hợp
|
10.000.000
|
|
1.2
|
Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sĩ và lực lượng
tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma tuý
|
đồng/người/ngày
|
200.000
|
|
2
|
Chi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu hủy cây có chứa
chất ma tuý sau khi triệt phá
|
|
|
|
2.1
|
Định mức nhiên liệu tiêu hủy
|
lít dầu hoả/m2
(diện tích trồng cây có chứa chất ma túy đã triệt phá, được thu gom
để tiêu hủy)
|
0,17
|
|
2.2
|
Chi phí thu gom, tiêu hủy cho lực lượng trực tiếp
tham gia tiêu hủy cây có chứa chất ma tuý sau triệt phá
|
đồng/người/buổi
|
100.000
|
|
III
|
Chính sách tăng cường
đấu tranh phòng, chống và kiểm soát tội phạm ma tuý: Hỗ trợ
kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma
tuý (lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Hải quan) bắt giữ và khởi tố
bị can theo tội danh quy định về tội phạm ma tuý tại các Điều 247, 248, 249,
250, 251, 252, 255, 256, 256a, 257, 258 Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, Luật số 86/2025/QH15.
Lực lượng điều tra, bắt giữ được hưởng 80% nguồn kinh
phí hỗ trợ; Cơ quan thụ lý điều tra vụ án (cơ quan ra quyết định khởi tố bị
can) được hưởng 20% nguồn kinh phí hỗ trợ
|
|
|
|
1
|
Bắt giữ và khởi tố bị can (ở các xã biên giới
của tỉnh)
|
đồng/bị can
|
7.000.000
|
|
2
|
Bắt giữ và khởi tố bị can ở các xã, phường còn lại
|
đồng/bị can
|
6.000.000
|
|
IV
|
Chính sách hỗ trợ cán
bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động tham gia công tác phòng,
chống và kiểm soát ma tuý
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ kinh phí cho thành viên tham gia phiên họp
tại Toà án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành
chính đối với người nghiện ma tuý (Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 và Pháp lệnh
số 03/2022/UBTVQH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 08/2025/QH15)
|
|
|
|
-
|
Chủ toạ phiên họp
|
đồng/phiên họp xét
|
100.000
|
|
-
|
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
|
đồng/phiên họp xét
|
80.000
|
|
-
|
Đại diện cơ quan đề nghị
|
đồng/phiên họp xét
|
80.000
|
|
-
|
Đại diện UBND xã, phường
|
đồng/phiên họp xét
|
50.000
|
|
-
|
Thư ký
|
đồng/phiên họp xét
|
50.000
|
|
-
|
Các thành phần khác (nếu có)
|
đồng/phiên họp xét
|
50.000
|
|
2
|
Hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an, người
lao động tại cơ sở cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh
|
|
|
|
2.1
|
Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với cán bộ, chiến sĩ, người
lao động tại cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La (tối đa
không quá 70 người/phiên trực)
|
đồng/người/phiên
trực
|
90.000
|
|
2.2
|
Hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Công an,
người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh
Sơn La
|
đồng/người/tháng
|
1.000.000
|
|
2.3
|
Hỗ trợ tiền may trang phục đối với người lao động
tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh
|
đồng/người/năm
|
500.000
|
|
3
|
Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực
lượng tham gia phòng, chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm
HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp
|
đồng/người/lượt
phơi nhiễm
|
15.000.000
|
|
4
|
Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận
động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tự nhận và đăng ký hình
thức chữa trị, cai nghiện ma tuý (không phải thực hiện quy trình xác định
tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư số 18/2021/TT-BYT ngày 16/11/2021 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để
xác định tình trạng nghiện ma túy)
|
đồng/người tự nhận
nghiện ma tuý
|
50.000
|
|
5
|
Khoán chi phí gián tiếp trên một người nghiện ma
tuý bị tạm giam, phạm nhân được điều trị cai nghiện (để bồi dưỡng cán bộ,
chiến sĩ tham gia trong quá trình chữa trị cai nghiện ma túy cho người nghiện
ma túy) tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của cơ quan Công an
|
đồng/người/đợt điều
trị
|
30.000
|
|
6
|
Hỗ trợ cán bộ xã, phường và tổ, bản trực tiếp
tham gia đấu tranh phòng, chống ma tuý. Mức hỗ trợ căn cứ theo đối tượng bị bắt
giữ và khởi tố theo các tội danh quy định tại các Điều 247, 248, 249, 250,
251, 252, 255, 256, 256a, 257, 258 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, Luật số 86/2025/QH15 xảy ra trên địa
bàn xã, phường (trừ trường hợp đối với các đối tượng bị bắt trên đường tuần
tra và mở rộng chuyên án ma túy của các cơ quan chức năng)
|
đồng/đối tượng bị
bắt giữ và khởi tố
|
1.500.000
|
|
7
|
Ngoài các mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước,
cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng, chống ma tuý trong khi
thi hành công vụ bị thương, hy sinh được hỗ trợ thêm
|
đồng/người (thân
nhân liệt sỹ)
|
Bằng mức quy định
tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ
cấp và chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP
|
|
8
|
Hỗ trợ công tác phí cho cán bộ, chiến sĩ phối hợp
thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma tuý ở ngoại biên (thời gian, kế hoạch
công tác do UBND tỉnh quyết định)
|
đồng/người/ngày
|
800.000
|
|
9
|
Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện
Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone
|
|
|
|
9.1
|
Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận
động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tham gia điều trị
Methadone
|
đồng/người tự nhận
nghiện ma tuý
|
50.000
|
|
9.2
|
Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên
chức tại các cơ sở điều trị methadone trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu)
|
đồng/người/năm
|
500.000
|
|
9.3
|
Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc
tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadon
và các cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La
|
đồng/người/năm
|
1.000.000
|
|
9.4
|
Hỗ trợ các cơ sở có số bệnh nhân tham gia điều trị
Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền giao
|
|
|
|
-
|
Đối với cơ sở điều trị
|
đồng/cơ sở/năm
|
10.000.000
|
|
-
|
Đối với cơ sở cấp phát thuốc
|
đồng/cơ sở/năm
|
5.000.000
|
|
10
|
Hỗ trợ công tác giám định chất ma tuý trong các vụ
án phạm tội về ma tuý: ngoài các chế độ bồi dưỡng theo Quyết định số 08/2025/QĐ-TTg
ngày 04/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ thêm
|
đồng/trưng cầu
giám định
|
300.000
|
|
11
|
Hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên
trách phòng, chống ma tuý tỉnh khi phối hợp phát hiện, bắt giữ đối tượng phạm
tội về ma tuý ở ngoại biên (có xác nhận của lực lượng chức năng Lào)
|
đồng/đối tượng bi
bắt giữ và xử lý
|
8.000.000
|
|
V
|
Chính sách hỗ trợ công
tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý tại cơ sở
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ kinh phí đối với xã, phường; bản, thôn, xóm,
tiểu khu, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn không ma tuý theo Quyết định công nhận của
cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
-
|
Đối với xã, phường
|
đồng/lần/xã, phường
|
10.000.000
|
|
-
|
Đối với bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố
|
đồng/lần/bản,
thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố
|
5.000.000
|
|
-
|
Đạt tiêu chuẩn không ma tuý 03 năm liên tiếp được
hỗ trợ theo mức trên; sau đó, cứ thêm 03 năm liên tiếp đạt tiêu chuẩn không
ma tuý thì lại được hỗ trợ theo mức trên
|
|
|
|
2
|
Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản
cho các nội dung chi bao gồm mua số, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau:
|
|
|
|
2.1
|
Nhóm liên gia tự quản dưới 15 hộ
|
đồng/nhóm/năm
|
300.000
|
|
2.2
|
Nhóm liên gia tự quản từ 15 hộ đến 30 hộ
|
đồng/nhóm/năm
|
400.000
|
|
2.3
|
Nhóm liên gia tự quản trên 30 hộ
|
đồng/nhóm/năm
|
500.000
|
|
3
|
Hỗ trợ cho người không hưởng lương từ ngân sách
nhà nước nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất
ma tuý đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c, khoản 2, Điều
42 Nghị định 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ
|
đồng/người là
thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma tuý cấp xã/năm
|
400.000
|
|
4
|
Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định
tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện ma tuý tại các cơ sở cai nghiện
ma tuý, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ)
|
đồng/người/ngày
|
Thực hiện mức chi
đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định
tại Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh Sơn La
|
|
5
|
Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm
vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng và chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý,
xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý tại cấp xã
theo phân công của Chủ tịch UBND cấp xã (Người được giao thực hiện nhiệm vụ
tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng hoặc người bị quản lý sau cai nghiện được phân công quản lý tối
đa 10 người và được hưởng thù lao hằng tháng theo định mức)
|
đồng/người/tháng
|
500.000
|
|
6
|
Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng,
chống và kiểm soát ma tuý bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố cho các nội
dung chi bao gồm mua số, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau:
|
|
|
|
6.1
|
Bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố không ma tuý
|
đồng/Ban Chỉ đạo/năm
|
800.000
|
|
6.2
|
Bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trọng điểm
ma tuý
|
đồng/Ban Chỉ đạo/năm
|
1.200.000
|
Nghị quyết 154/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 154/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 quy định về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2025
Ban hành:
24/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2025
Ban hành:
21/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2025
Ban hành:
17/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
609
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|