|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1769/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 19 tháng
12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin
và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy
định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND
ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy
quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện phê
duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt quy trình điện
tử giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình
giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ tại văn bản số: 5494/SKHCN- VP ngày 26/11/2025 về việc đề
xuất danh mục thủ tục hành chính ưu tiên tái cấu trúc, 5626/SKHCN-VP ngày
01/12/2025 về việc đề xuất danh mục thủ tục hành chính trọng điểm và liên quan
đến doanh nghiệp thực hiện tái cấu trúc.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo
Quyết định này phương án tái cấu trúc 04 thủ tục hành chính lĩnh vực An
toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công
nghệ thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục 04 thủ
tục hành chính (TTHC) thực hiện phương án tái cấu trúc lĩnh vực An toàn bức xạ
và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố
Hà Nội
(Chi tiết tại Phụ lục I
kèm theo)
2. Nội dung
phương án tái cấu trúc quy trình 04 TTHC lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt
nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục
II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Tổng
công ty Viễn thông MobiFone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa mẫu
đơn, mẫu tờ khai, hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công
trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Tổng
công ty Viễn thông MobiFone hoàn thành việc tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ
liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ
liệu quốc gia liên quan (Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp,….) theo phương án tái cấu trúc này.
3. Hoàn thành Khoản 1
và Khoản 2 Điều này chậm nhất trong 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban
hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 01/01/2026.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Tổng công ty Viễn thông
MobiFone và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-Văn phòng Chính phủ;
- Tổ giúp việc TT BCĐ NQ57/TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị và chi nhánh trực thuộc;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
TÁI CẤU TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm
theo Quyết định số 1769/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2.002379
|
Thủ tục cấp chứng chỉ
nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán
trong y tế)
|
TTHC
trọng điểm
|
|
2
|
2.002380
|
Thủ tục cấp giấy phép
tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
|
TTHC
liên quan đến doanh nghiệp
|
|
3
|
2.002381
|
Thủ tục gia hạn giấy
phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y
tế
|
TTHC
liên quan đến doanh nghiệp
|
|
4
|
1.013951
|
Cấp giấy phép sử dụng
thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET, (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra
an ninh
|
TTHC
liên quan đến doanh nghiệp
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 1769/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính/nhóm TTHC
Hiện trạng thực hiện
nhóm thủ tục hành chính cho thấy một số tồn tại cần được khắc phục để nâng cao
hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Các vấn đề này bao gồm sự
chưa đồng bộ trong hướng dẫn, yêu cầu về hồ sơ và khả năng tối ưu hóa của hệ
thống dịch vụ công trực tuyến.
Thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ, mặc dù đã quy định đủ
điều kiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình nhưng một số thành phần hồ sơ chưa
hoàn toàn đáp ứng yêu cầu trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến, chưa thể
hiện khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu khi thực hiện thủ tục hành chính; chưa
tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân/doanh nghiệp khi thực hiện nộp hồ
sơ trực tuyến, dẫn đến lãng phí nguồn lực xã hội do phải thực hiện nhiều thao
tác, tìm kiếm, chuẩn bị hồ sơ không cần thiết.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến hiện tại còn nhiều dư địa để cải thiện nhằm nâng cao hiệu
suất trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho công dân: Mẫu đơn điện
tử (E-form) chưa được tối ưu để tự động điền các thông tin cơ bản của người
dân, doanh nghiệp khi đăng nhập bằng tài khoản VneID của tổ chức, cá nhân. Vẫn
có thể yêu cầu thực hiện ký số trong khi việc đăng nhập qua VNeID đã đảm bảo
tính xác thực, gây thêm rào cản thao tác. Ngoài ra, cán bộ giải quyết thủ tục
hành chính cần có khả năng thực hiện toàn bộ quy trình thẩm định và giải quyết
hồ sơ (như thông báo hồ sơ không đủ điều kiện, phiếu hướng dẫn bổ sung hoàn
thiện hồ sơ, trả kết quả giải quyết) trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính mà không cần thông qua hệ thống thứ ba, nhằm tiết kiệm
thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.
Những phân tích trên là
cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc toàn diện, hướng tới mục
tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền
mạch – thực chất, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân và doanh nghiệp.
2.
Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Thông báo số 12-TB/BCĐ
ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư
Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn cơ sở
X-quang chẩn đoán trong y tế)
- Mã thủ tục: 2.002379.
- Cấp giải quyết: Cấp
tỉnh.
- Đối tượng thực hiện:
Công dân.
- Lệ phí: 200.000
đồng/01 chứng chỉ.
Kết quả rà soát, đánh
giá thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy
định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
a) Thành phần hồ sơ b)
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Chứng
chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 05
Phụ lục IV Nghị định số 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Cá nhân thực hiện kê khai trực
tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu, ký số. (Đối với cá nhân có mã
định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số)
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
|
2
|
Văn bằng, chứng chỉ
chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 2
hình thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện
tử VNeID/iHanoi
|
|
3
|
Giấy chứng nhận đào
tạo an toàn bức xạ (trường hợp là bản sao phải được công chứng, chứng thực
hoặc được sao y từ bản gốc)
|
x
|
|
Bản chứng thực điện
tử
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện
tử VNeID/iHanoi
|
|
4
|
03 ảnh cỡ 3 cm x 4 cm
trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện; tệp tin ảnh cỡ 3 cm x
4 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
|
x
|
|
Bản điện tử: Độ phân
giải tối thiểu 300dpi hoặc định dạng file jpeg 2000
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện
tử VNeID/iHanoi
|
|
5
|
Phiếu khám sức khỏe
tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên được cấp không quá 06 tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản chứng thực điện
tử. (Cắt giảm thành phần hồ sơ khi Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử
hoàn thành việc kết nối để khai thác thông tin. Thời gian cắt giảm theo quyết
định công bố của cơ quan có thẩm quyền.)
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện
tử VNeID/iHanoi
|
b) Cơ sở dữ liệu kết
nối:
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu nền
tảng sổ sức khỏe điện tử.
c) Quy trình thực hiện
c.1) Lưu đồ quy trình
điện tử

c.2) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Công dân chủ động chuẩn
bị các thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử. Công dân thực hiện scan,
chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có
nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn
bản giấy (chuyển đổi sang định dạng điện tử).
Các tài liệu điện tử đã
chuẩn bị hoặc được Upload và lưu trữ tập trung tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố/iHanoi/ví VNeID.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Công dân truy cập vào Cổng
Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng
tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá
nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được
chọn.
Công dân thực hiện tái
sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc
đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Thẩm định hồ
sơ:
- Cơ quan giải quyết
tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo
không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị có thể thực hiện ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn
thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Sau khi Kết quả giải
quyết TTHC được phát hành, cán bộ tính Phí, lệ phí gửi yêu cầu thanh toán
phí/lệ phí (nếu có) trực tiếp qua Hệ thống đến Công dân thông qua tin nhắn di
động/ứng dụng iHanoi.
- Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”). Hệ thống
tự động chuyển Kết quả giải quyết TTHC bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên
ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển kết quả đến tài khoản của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông
báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả
giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ
sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả
giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với
trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính/ví iHanoi hoặc VNeID.
2.
Thủ
tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X- quang chẩn
đoán trong y tế.
- Mã thủ tục: 2.002380.
- Cấp giải quyết: Cấp
tỉnh.
- Đối tượng thực hiện: Cá
nhân, tổ chức.
- Phí, Lệ phí:
* Phí thẩm định cấp giấy
phép:
- Sử dụng thiết bị
X-quang chụp răng: 2.000.000 đồng/01 thiết bị
- Sử dụng thiết bị
X-quang chụp vú: 2.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị
X-quang di động: 2.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán thông thường: 3.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị đo
mật độ xương: 3.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị
X-quang tăng sống truyền hình: 5.000.000 đồng/01 thiết bị
- Sử dụng thiết bị
X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner): 8.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị
PET/CT: 16.000.000 đồng/01 thiết bị.
* Lệ phí: Không.
Kết quả rà soát, đánh
giá thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy
định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
a) Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép
tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP.
|
x
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực
tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu, ký số. (Đối với doanh nghiệp có
mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số)
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
|
2
|
Phiếu khai báo nhân
viên bức xạ và người phụ trách an toàn theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
3
|
Phiếu khai báo thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế theo Mẫu số
07 Phụ lục III Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
4
|
Một trong các loại giấy
tờ sau: Quyết định thành lập tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa
học và công nghệ hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương. Trường hợp
giấy tờ bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ban hành hoặc cấp loại giấy
tờ đó
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
(Cắt giảm thành phần
hồ sơ khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về về đăng ký doanh nghiệp hoàn thành việc
kết nối để khai thác thông tin. Thời gian cắt giảm theo quyết định công bố của
cơ quan có thẩm quyền.)
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví
điện tử VNeID/iHanoi
|
|
5
|
Chứng chỉ nhân viên bức
xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp người phụ trách an toàn chưa có chứng
chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều
35 Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví
điện tử VNeID/iHanoi
|
|
6
|
Giấy chứng nhận đào
tạo an toàn bức xạ của nhân viên bức xạ
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví
điện tử VNeID/iHanoi
|
|
7
|
Tài liệu của nhà sản
xuất có thông tin về thiết bị X-quang chẩn đoán y tế như trong phiếu khai
báo. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin này, tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải nộp kết quả xác định thông số kỹ thuật của
thiết bị
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví
điện tử VNeID/iHanoi
|
|
8
|
Giấy chứng nhận kiểm
định thiết bị X-quang chẩn đoán y tế
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví
điện tử VNeID/iHanoi
|
|
9
|
Báo cáo đánh giá an toàn
chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định
142/2020/NĐ-CP. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục V Nghị định
142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
Văn bản điện tử hoặc Bản
sao điện tử có ký số của doanh nghiệp
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
|
10
|
Kế hoạch ứng phó sự
cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục
II Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
11
|
Biên bản kiểm xạ
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví
điện tử VNeID/iHanoi
|
b) Cơ sở dữ liệu kết
nối:
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu về an
toàn bức xạ hạt nhân;
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Quy trình thực hiện
c.1) Lưu đồ quy trình
điện tử

c.2) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức chủ
động chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử, thực hiện scan,
chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có
nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn
bản giấy (chuyển đổi sang định dạng điện tử).
Các tài liệu điện tử đã
chuẩn bị hoặc được Upload và lưu trữ tập trung tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố/iHanoi/ví
VNeID.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức truy
cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/),
đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị
thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin Doanh
nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Cá nhân/tổ chức thực hiện
tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có)
hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu lên Hệ thống.
Bước 3: Thẩm định hồ
sơ:
- Cơ quan giải quyết
tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo
không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị có thể thực hiện ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn
thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Sau khi Kết quả giải
quyết TTHC được phát hành, cán bộ tính Phí, lệ phí gửi yêu cầu thanh toán
phí/lệ phí (nếu có) trực tiếp qua Hệ thống đến doanh nghiệp thông qua tin nhắn
di động/ứng dụng iHanoi.
- Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”). Hệ thống
tự động chuyển Kết quả giải quyết TTHC bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên
ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển kết quả đến tài khoản của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông
báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả
giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ
sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả
giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với
trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính/ví iHanoi hoặc VNeID.
3.
Thủ tục gia
hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
trong y tế
- Mã thủ tục: 2.002381.
- Cấp giải quyết: Cấp
tỉnh.
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/tổ chức.
- Phí, Lệ phí:
+ Phí thẩm định cấp
giấy phép: 75% phí thẩm định cấp giấy phép mới.
+ Lệ phí cấp giấy phép:
Không.
Kết quả rà soát, đánh
giá thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy
định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
a) Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực
tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu, ký số.
(Đối với doanh nghiệp
có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số)
|
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
|
2
|
Phiếu khai báo đối với
nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ (nếu có thay đổi so với
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gần nhất) theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị
định142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Doanh nghiệp thực hiện kê khai
trực tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu, ký số.
(Đối với doanh nghiệp
có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số)
|
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
|
3
|
Giấy phép đã được cấp
và sắp hết hạn
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 2
hình thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký
số của doanh nghiệp.
|
Kho
quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử VNeID/iHanoi
|
|
4
|
Kết quả đo liều kế cá
nhân trong thời gian hiệu lực của giấy phép đề nghị gia hạn (trường hợp là bản
sao phải được công chứng, chứng thực hoặc được sao y từ bản gốc)
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 2
hình thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản chứng thực điện
tử.
|
Kho
quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử VNeID/iHanoi
|
|
5
|
Kết quả kiểm xạ
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 2
hình thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho
quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử VNeID/iHanoi
|
|
6
|
Giấy chứng nhận kiểm
định thiết bị
|
|
x
|
|
|
|
7
|
Báo cáo đánh giá an
toàn bức xạ theo Mẫu số 05 Phụ
lục V Nghị định 142/2020/NĐ- CP
|
x
|
|
Văn bản điện tử hoặc
Bản sao điện tử có ký số của doanh nghiệp
|
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
b) Cơ sở dữ liệu kết
nối:
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Quy trình thực hiện
c.1) Lưu đồ quy trình
điện tử

c.2) Mô tả chi tiết
Cá nhân/tổ chức chủ
động chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử, thực hiện scan,
chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có
nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn
bản giấy (chuyển đổi sang định dạng điện tử).
Các tài liệu điện tử đã
chuẩn bị hoặc được Upload và lưu trữ tập trung tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố/iHanoi/ví
VNeID.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức truy
cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/),
đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị
thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin Doanh
nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Cá nhân/tổ chức thực
hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu
có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu lên Hệ thống.
Bước 3: Thẩm định hồ
sơ:
- Cơ quan giải quyết
tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo
không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị có thể thực hiện ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn
thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Sau khi Kết quả giải
quyết TTHC được phát hành, cán bộ tính Phí, lệ phí gửi yêu cầu thanh toán
phí/lệ phí (nếu có) trực tiếp qua Hệ thống đến doanh nghiệp thông qua tin nhắn
di động/ứng dụng iHanoi.
- Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”). Hệ thống
tự động chuyển Kết quả giải quyết TTHC bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên
ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển kết quả đến tài khoản của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông
báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả
giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ
sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả
giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với
trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính/ví iHanoi hoặc VNeID.
4. Cấp giấy phép sử dụng
thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET, (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh
- Mã thủ tục: 1.013951.
- Cấp giải quyết: Cấp
tỉnh.
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/tổ chức.
- Phí, Lệ phí:
* Phí thẩm định cấp giấy
phép:
- Sử dụng thiết bị phân
tích huỳnh quang tia X: 4.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị X
dùng trong soi kiểm tra bo mạch: 4.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị X
dùng trong kiểm tra an ninh: 4.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị
X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner): 8.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị
PET/CT: 16.000.000 đồng/01 thiết bị.
Kết quả rà soát, đánh
giá thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy
định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
a) Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ theo QĐ công bố
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép
tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP.
|
x
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực
tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu, ký số (Đối với cá nhân/tổ chức có
mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số)
|
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về về đăng ký doanh nghiệp
|
|
2
|
Phiếu khai báo nhân
viên bức xạ và người phụ trách an toàn theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
3
|
Phiếu khai báo thiết
bị bức xạ theo mẫu 08 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
4
|
Báo cáo đánh giá an
toàn thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ
lục V Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
Văn bản điện tử hoặc Bản
sao điện tử có ký số của doanh nghiệp
|
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về về đăng ký doanh nghiệp
|
|
5
|
Kế hoạch ứng phó sự
cố bức xạ cấp cơ sở thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
6
|
Một trong các loại giấy
tờ sau: Quyết định thành lập tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa
học và công nghệ hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương. Trường hợp
giấy tờ bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ban hành hoặc cấp loại giấy
tờ đó
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
(Cắt giảm thành phần
hồ sơ khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về về đăng ký doanh nghiệp hoàn thành việc
kết nối để khai thác thông tin. Thời gian cắt giảm theo quyết định công bố của
cơ quan có thẩm quyền.)
|
Kho
quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính/ví điện tử VNeID/iHanoi
|
|
7
|
Chứng chỉ nhân viên bức
xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp người phụ trách an toàn chưa có chứng
chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều
35 Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho
quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính/ví điện tử VNeID/iHanoi
|
|
8
|
Giấy chứng nhận đào
tạo an toàn bức xạ của nhân viên bức xạ
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho
quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính/ví điện tử VNeID/iHanoi
|
|
9
|
Tài liệu của nhà sản
xuất có thông tin về thiết bị X-quang chẩn đoán y tế như trong phiếu khai
báo. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin này, tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải nộp kết quả xác định thông số kỹ thuật của
thiết bị
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho
quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính/ví điện tử VNeID/iHanoi
|
|
10
|
Biên bản kiểm xạ
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
ký số của doanh nghiệp.
|
Kho
quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính/ví điện tử VNeID/iHanoi
|
b) Cơ sở dữ liệu kết
nối:
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu về an
toàn bức xạ, hạt nhân;
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Quy trình thực hiện
c.1) Lưu đồ quy trình
điện tử

c.2) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức chủ
động chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử, thực hiện scan,
chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có
nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn
bản giấy (chuyển đổi sang định dạng điện tử).
Các tài liệu điện tử đã
chuẩn bị hoặc được Upload và lưu trữ tập trung tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố/iHanoi/ví
VNeID.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức truy
cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/),
đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị
thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin Doanh
nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Cá nhân/tổ chức thực
hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu
có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu lên Hệ thống.
Bước 3: Thẩm định hồ
sơ:
- Cơ quan giải quyết
tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo
không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị có thể thực hiện ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn
thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Sau khi Kết quả giải
quyết TTHC được phát hành, cán bộ tính Phí, lệ phí gửi yêu cầu thanh toán
phí/lệ phí (nếu có) trực tiếp qua Hệ thống đến doanh nghiệp thông qua tin nhắn
di động/ứng dụng iHanoi.
- Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”). Hệ thống
tự động chuyển Kết quả giải quyết TTHC bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên
ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển kết quả đến tài khoản của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông
báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả
giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ
sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả
giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với
trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính/ví iHanoi hoặc VNeID.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1.
Tác động đối với người dân
- Tiết kiệm thời gian
và chi phí: Cắt giảm 70–80% thời gian chuẩn bị hồ sơ công dân không cần đến cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền để chuẩn bị hồ sơ (phô tô các giấy tờ, thành
phần hồ sơ,...); giảm thời gian chờ đợi, đi lại; có thể làm thủ tục 24/7
mọi lúc, mọi nơi, Nộp hồ sơ và nhận kết quả online hoàn toàn. Công dân/tổ chức
có thể tái sử dụng được dữ liệu, kết quả giải quyết TTHC cho các lần thực hiện
TTHC tiếp theo.
- Thuận tiện, dễ theo
dõi hồ sơ: Theo dõi được tiến trình xử lý hồ sơ trực tuyến. Nhận thông báo tự
động qua tin nhắn điện thoại hoặc email.
- Hệ thống được cải
tiến theo hướng thân thiện, dễ làm, dễ hiểu.
- Tăng tính minh bạch,
giảm tiêu cực: Hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết, trả kết quả qua Hệ thống
điện tử, giảm rủi ro thất lạc hồ sơ. Quy trình điện tử rõ ràng, minh bạch, có
lưu vết xử lý. Dữ liệu cá nhân được bảo vệ theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao chất lượng
phục vụ: Có cơ chế phản ánh, kiến nghị nhanh, tạo áp lực cải thiện chất lượng
phục vụ.
2.
Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
- Hoàn toàn có thể thực
hiện trên cổng dịch vụ công, từ việc soạn thảo văn bản đến kết quả giải quyết
TTHC, văn bản được hoàn thiện theo mẫu nên dễ dàng thực hiện. Cơ quan giải
quyết TTHC có thể khai thác kết quả giải quyết TTHC để phục vụ việc xác minh,
giải quyết TTHC.
- Giảm khối lượng kiểm
tra hồ sơ thủ công; tự động đối soát dữ liệu nên giảm thiểu được sai sót đồng
thời rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ.
- Giảm thời gian, chi
phí lưu trữ và sắp xếp hồ sơ giấy.
3.
Tác động đối với bộ tiếp nhận và trả kết quả
- Giảm áp lực khi phải
tiếp nhận trực tiếp trong ngày, giảm nguy cơ sai sót trong quá trình thực hiện
thủ công.
- Giảm tình trạng chờ
đợi khi đến làm các thủ tục hành chính, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, nhũng
nhiễu có thể phát sinh, tăng mức độ hài lòng của người dân.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm
soát được kết quả giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp một cách chi
tiết.
- Cán bộ tiếp nhận
không phải tiếp nhận hồ sơ giấy; giảm thời gian hướng dẫn, chuyển sang vai trò
hỗ trợ kỹ thuật.
4.
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Dữ liệu phục vụ cho
việc tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính:
(1) Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính.
(2) Mức thu nhập bình
quân ước tính khoảng 77.000 đồng/giờ.
(3) Số lượng hồ sơ bình
quân/năm (Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm).
(4) Số giờ thực hiện
thủ tục hành chính trước và sau tái cấu trúc. Chi phí tiết kiệm sau tái cấu
trúc đối với 04 TTHC:
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Trước
tái cấu trúc (đồng)
|
Sau
tái cấu trúc (đồng)
|
Chi
phí tiết kiệm/năm (đồng)
|
Tỷ
lệ tiết
kiệm
(%)
|
|
1
|
Thủ tục cấp chứng chỉ
nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán
trong y tế)
|
240.312.000
|
94.248.000
|
146.064.000
|
60,7
|
|
2
|
Thủ tục cấp giấy phép
tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
|
334.560.000
|
188.946.000
|
146.064.000
|
43,7
|
|
3
|
Thủ tục gia hạn giấy
phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y
tế
|
139.860.000
|
64.680.000
|
75.180.000
|
53,8
|
|
4
|
Cấp giấy phép sử dụng
thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET, (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra
an ninh
|
167.241.000
|
90.629.000
|
76.612.000
|
45,8
|
|
|
Tổng
|
881.973.000
|
438.503.000
|
443.920.000
|
50,3
|
4.1.
Thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn cơ sở
X-quang chẩn đoán trong y tế)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi tái cấu trúc
|
Sau
khi tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí
(đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí
(đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77.000
|
5
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Chứng
chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số
05 Phụ lục IV Nghị định số 142/2020/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Văn bằng, chứng chỉ
chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Giấy chứng nhận đào
tạo an toàn bức xạ (trường hợp là bản sao phải được công chứng, chứng thực
hoặc được sao y từ bản gốc)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
03 ảnh cỡ 3 cm x 4 cm
trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện; tệp tin ảnh cỡ 3 cm x
4 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Phiếu khám sức khỏe
tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên được cấp không quá 06 tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Chi phí thuê tư
vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3)
|
1.178.000
₫
|
462.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/01 năm
|
204
|
204
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
240.312.000
₫
|
94.248.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
146.064.000
₫ (Tiết
kiệm: 60,7%)
|
4.2.
Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi tái cấu trúc
|
Sau
khi tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí
(đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
12
|
77.000
|
11
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Phiếu khai báo nhân
viên bức xạ và người phụ trách an toàn theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Phiếu khai báo thiết
bị X-quang chẩn đoán y tế theo Mẫu
số 07 Phụ lục III Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Một trong các loại
giấy tờ sau: Quyết định thành lập tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa
học và công nghệ hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương. Trường
hợp giấy tờ bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ban hành hoặc cấp loại
giấy tờ đó
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Chứng chỉ nhân viên
bức xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp người phụ trách an toàn chưa
có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định
tại Điều 35 Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Giấy chứng nhận đào
tạo an toàn bức xạ của nhân viên bức xạ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Tài liệu của nhà sản
xuất có thông tin về thiết bị X-quang chẩn đoán y tế như trong phiếu khai
báo. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin này, tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải nộp kết quả xác định thông số kỹ
thuật của thiết bị
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Giấy chứng nhận kiểm định
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
9
|
Báo cáo đánh giá an
toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
định 142/2020/NĐ-CP. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục V Nghị định
142/2020/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
10
|
Biên bản kiểm xạ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
11
|
Kế hoạch ứng phó sự
cố thực hiện theo quy định tại Phụ
lục II Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Chi phí thuê tư
vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3)
|
1.640.000
₫
|
924.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
204
|
204
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
334.560.000
₫
|
188.496.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
146.064.000
₫ (Tiết
kiệm: 43,7%)
|
4.3.
Thủ tục gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi tái cấu trúc
|
Sau
khi tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục
IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Phiếu khai báo đối với
nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ (nếu có thay đổi so với
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gần nhất) theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ- CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Giấy phép đã được cấp
và sắp hết hạn
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Kết quả đo liều kế cá
nhân trong thời gian hiệu lực của giấy phép đề nghị gia hạn (trường hợp là
bản sao phải được công chứng, chứng thực hoặc được sao y từ bản gốc)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Kết quả kiểm xạ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Giấy chứng nhận kiểm
định thiết bị
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Báo cáo đánh giá an
toàn bức xạ theo Mẫu số 05 Phụ
lục V Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Chi phí thuê tư
vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3)
|
1.332.000
₫
|
616.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
105
|
105
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
139.860.000
₫
|
64.680.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
75.180.000
₫ (Tiết
kiệm: 53,8%)
|
4.4.
Cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET,
(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân
tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện
tử, soi kiểm tra an ninh
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi tái cấu trúc
|
Sau
khi tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
11
|
77.000
|
10
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Phiếu khai báo nhân
viên bức xạ và người phụ trách an toàn theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Phiếu khai báo thiết
bị bức xạ theo mẫu 08 Phụ lục
III Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Báo cáo đánh giá an
toàn thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ
lục V Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Kế hoạch ứng phó sự
cố bức xạ cấp cơ sở thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Một trong các loại
giấy tờ sau: Quyết định thành lập tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa
học và công nghệ hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương. Trường
hợp giấy tờ bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ban hành hoặc cấp loại
giấy tờ đó
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Chứng chỉ nhân viên
bức xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp người phụ trách an toàn chưa
có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định
tại Điều 35 Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Giấy chứng nhận đào
tạo an toàn bức xạ của nhân viên bức xạ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
9
|
Tài liệu của nhà sản
xuất có thông tin về thiết bị X-quang chẩn đoán y tế như trong phiếu khai
báo. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin này, tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải nộp kết quả xác định thông số kỹ thuật
của thiết bị
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
10
|
Biên bản kiểm xạ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Chi phí thuê tư
vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3)
|
1.563.000
₫
|
500.500
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
107
|
107
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
167.241.000
₫
|
90.629.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
76.612.000
₫ (Tiết
kiệm: 45,8%)
|