|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/NQ-HĐND
|
Nghệ An, ngày 12
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 35
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07
tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026
- 2030;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công;
Căn cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10 tháng
12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân
sách nhà nước năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương;
Căn cứ Công văn số 15929/BTC-NSNN ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân
sách nhà nước năm 2026;
Xét Tờ trình số 13119/TTr-UBND ngày 26 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu, định hướng đầu
tư công năm 2026
1. Mục tiêu:
a) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, tập
trung bố trí vốn để hoàn thành các dự án dở dang, các dự án chuyển tiếp, sớm
đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả. Chủ động vốn chuẩn bị đầu tư để bảo đảm tính
sẵn sàng về hồ sơ thủ tục cho các dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 -
2030.
b) Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu tỷ
lệ giải ngân đạt 95% - 100% trong năm 2026.
2. Định hướng đầu tư công năm 2026:
a) Kế hoạch đầu tư công năm 2026 phải bám sát, cụ
thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và tài
chính 5 năm 2026 - 2030.
b) Quán triệt nguyên tắc tập trung đầu tư trọng
tâm, trọng điểm; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tránh đầu tư phân tán, dàn
trải. Ưu tiên bố trí, sử dụng vốn ngân sách nhà nước như là vốn môi để khai
thác tối đa các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác.
c) Chấp hành nghiêm các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự
ưu tiên bố trí vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định; mức vốn
bố trí phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2026; trong
đó, ưu tiên bố trí vốn các dự án dở dang, dự án chuyển tiếp để sớm hoàn thành
đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả. Không bố trí khởi công mới các dự án không bảo
đảm điều kiện theo quy định tại khoản 1[1]
và khoản 2[2] Điều 56 Luật Đầu tư cộng
(trừ các dự án quan trọng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại dự
thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã được Bộ
Tài chính thông báo).
Điều 2. Nguồn vốn đầu tư
1. Tổng vốn ngân sách nhà nước năm 2026 là
12.790,294 tỷ đồng, thực hiện tiết kiệm 5% (trừ vốn nước ngoài), tương ứng tiết
kiệm 617,173 tỷ đồng. Vì vậy, tổng vốn ngân sách nhà nước năm 2026 sau tiết kiệm:
12.173,121 tỷ đồng, trong đó: đưa vào đầu tư công tập trung phần tỉnh quản lý
là 7.326,791 tỷ đồng.
2. Chi tiết theo từng nguồn vốn như sau:
a) Nguồn ngân sách trung ương: 4.556,494 tỷ đồng.
Bao gồm:
- Vốn trong nước: 4.109,644 tỷ đồng; trong đó, dự
án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy: 4.000 tỷ đồng. Tiết kiệm
5%, tương ứng 205,483 tỷ đồng. Vì vậy, nguồn ngân sách trung ương - vốn trong
nước sau tiết kiệm: 3.904,161 tỷ đồng, trong đó, bố trí cho dự án đầu tư xây dựng
đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy: 3.800 tỷ đồng.
- Vốn nước ngoài: 446,85 tỷ đồng.
b) Nguồn ngân sách địa phương: 8.233,8 tỷ đồng, tiết
kiệm 5%, tương ứng 411,69 tỷ đồng, trong đó:
- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước:
2.632,4 tỷ đồng; trong đó, chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
trên địa bàn miền Tây Nghệ An theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
137/2024/QH15[3] của Quốc hội:
1.000 tỷ đồng. Tiết kiệm 5%, tương ứng 131,62 tỷ đồng, số vốn sau tiết kiệm:
2.500,78 tỷ đồng (1); trong đó, số vốn để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây Nghệ An là 950 tỷ đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất: 5.270 tỷ đồng. Tiết
kiệm 5%, tương ứng 263,5 tỷ đồng, số vốn sau tiết kiệm: 5.006,5 tỷ đồng. Trong
đó:
+ Phần ngân sách tỉnh hưởng: 2.475,722 tỷ đồng, đưa
vào đầu tư công tập trung 427,5 tỷ đồng (2), phần còn lại 2.048,222 tỷ đồng để
bố trí kinh phí giải phóng mặt bằng, quỹ địa chính, bố trí các công trình xây dựng
cơ bản khác, bổ sung thêm vốn ủy thác ngân hàng chính sách,...
+ Phần ngân sách xã, phường hưởng: 2.530,778 tỷ đồng.
- Nguồn thu xổ số kiến thiết: 50 tỷ đồng (3), tiết
kiệm 5%, tương ứng 2,5 tỷ đồng, số vốn sau tiết kiệm: 47,5 tỷ đồng.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương: 281,4 tỷ đồng,
tiết kiệm 5%, tương ứng 14,07 tỷ đồng, số vốn sau tiết kiệm 267,33 tỷ đồng, được
dùng để bố trí cho các dự án vay lại của Chính phủ.
Như vậy, nguồn ngân sách địa phương đưa vào đầu tư
công tập trung sau tiết kiệm: 2.975,78 tỷ đồng (bao gồm (1) + (2) + (3)).
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ
1. Nguyên tắc chung:
a) Việc bố trí vốn ngân sách nhà nước năm 2026 phải
bảo đảm nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2026 - 2030, các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đầu tư công và các văn bản có liên quan.
b) Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng
mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế vốn đã giải ngân đến hết năm 2024 và kế hoạch
năm 2025 (bao gồm cả kế hoạch năm 2024 kéo dài sang năm 2025) đồng thời phải
phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2026.
c) Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm
2026 bố trí cho các nhiệm vụ, dự án phải đáp ứng điều kiện bố trí vốn và thời
gian bố trí vốn theo quy định tại Điều 56 và Điều 57 Luật Đầu tư công; bảo đảm
hoàn thành phần bổ, giao chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án trước ngày
31/12/2025. Đối với vốn quy hoạch và vốn chuẩn bị đầu tư bố trí cho các dự án dự
kiến đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, giao Ủy ban
nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết theo tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2026 - 2030.
d) Đối với vốn nước ngoài, ngoài tuân thủ các quy định
Luật Đầu tư công, các văn bản liên quan, việc bố trí kế hoạch phải phù hợp với
nội dung của Hiệp định, cam kết với nhà tài trợ; ưu tiên bố trí đủ vốn cho các
dự án kết thúc hiệp định vay nước ngoài trong năm 2026 và không có khả năng gia
hạn.
e) Trước mắt thực hiện tiết kiệm 5% trên từng nhiệm
vụ, dự án để bảo đảm tiết kiệm 5% chi đầu tư công theo quy định. Trường hợp sau
khi quyết toán, dự án không thể tiết kiệm đủ 5%, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, bổ sung.
f) Cho phép bố trí vốn trong năm 2026 đối với các dự
án đã quá hạn thời gian bố trí vốn trên 1 năm theo thẩm quyền để triển khai thực
hiện, nhằm hoàn thành dự án đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.
2. Thứ tự ưu tiên bố trí vốn
a) Bố trí vốn cho các dự án ODA (bao gồm vốn nước
ngoài và vốn đối ứng) theo tiến độ hiệp định đã được ký kết; trong đó, ưu tiên
bố trí đủ vốn cho các dự án dự kiến kết thúc hiệp định trong năm 2026.
b) Bố trí vốn theo khả năng thực hiện và giải ngân
cho các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 chuyển
tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 theo tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch và chuẩn bị đầu
tư.
d) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước
ngày 01/01/2015 (nếu còn) của các dự án trong kế hoạch đầu tư công tập trung.
e) Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các
chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh theo Quyết
định số 3468/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án
“Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030”.
f) Sau khi bố trí vốn cho các đối tượng nêu trên, số
vốn còn lại tập trung bố trí hỗ trợ phần vốn thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp
huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp) nhưng cấp huyện chưa
bố trí; trong đó, ưu tiên: (i) dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2021 - 2025 của tỉnh để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả;
(ii) một số dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025 của cấp huyện
(trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp) nay chuyển chủ đầu tư về
các sở, ngành cấp tỉnh.
g) Đối với các dự án bố trí hỗ trợ phần vốn thuộc
trách nhiệm của ngân sách cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương
02 cấp), giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn
trong từng dự án bảo đảm đủ điều kiện giao vốn theo quy định trước ngày
31/12/2025. Trường hợp không bảo đảm, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh
giảm số vốn đã bố trí cho dự án để bổ sung vốn cho nhiệm vụ quy hoạch và chuẩn
bị đầu tư.
Điều 4. Phương án phân bổ vốn đầu
tư công tập trung tỉnh quản lý
1. Nguồn ngân sách trung ương - vốn trong nước:
(Chi tiết tại Phụ
lục số 1 kèm theo)
2. Nguồn ngân sách trung ương - vốn nước ngoài:
(Chi tiết tại Phụ
lục số 2 kèm theo)
3. Nguồn ngân sách địa phương:
(Chi tiết tại Phụ
lục số 3 kèm theo)
Điều 5. Một số giải pháp triển
khai thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026
1. Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy
định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Đồng thời, thường xuyên rà soát,
đề xuất các cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp
luật về đầu tư công, xây dựng, đất đai để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
và nâng cao hiệu quả đầu tư.
2. Triển khai quyết liệt ngay từ đầu năm các giải
pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công. Chủ động có kế hoạch và giải pháp cụ
thể tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong đền bù giải phóng mặt bằng, đấu thầu,...
đẩy nhanh tiến độ thi công dự án. Thực hiện các thủ tục thanh toán vốn đầu tư
cho dự án ngay khi có khối lượng được nghiệm thu, không để dồn thanh toán một lần
vào cuối năm. Đối với các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, phải khẩn
trương hoàn thiện thủ tục phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.
Các sở, ngành và địa phương thực hiện phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm theo
dõi tiến độ thực hiện từng dự án, lập kế hoạch giải ngân, đôn đốc, kịp thời
tháo gỡ khó khăn cho từng dự án. Kết quả giải ngân của từng dự án được phân
công theo dõi là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm
2026.
3. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư,
chuẩn bị dự án, tuyển chọn tư vấn đủ năng lực, kinh nghiệm thiết kế dự án, bảo
đảm chất lượng, phù hợp với thực tế, tránh tình trạng phải điều chỉnh chủ
trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án trong quá trình triển khai làm chậm tiến
độ thực hiện.
4. Ngoài các dự án đã được bố trí kế hoạch đầu tư
công năm 2026, tập trung rà soát, đánh giá lại sự cần thiết, tính hiệu quả toàn
bộ các dự án dở dang, dự án chuyển tiếp còn thiếu vốn để có giải pháp xử lý (hoặc
dừng thực hiện, hoặc chọn điểm dừng kỹ thuật hợp lý, trường hợp thật sự cần thiết,
tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực của cấp tỉnh, cấp xã (nguồn kế hoạch
đầu tư công trung hạn, nguồn thu sử dụng đất, nguồn tăng thu, tiết kiệm
chi,...)), Trong đó, ưu tiên dự án khởi công từ nguồn nào tiếp tục đầu tư từ
nguồn đó để hoàn thành dự án đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.
5. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung
ưu tiên, rút ngắn thời gian giải quyết các hồ sơ liên quan đến thẩm định dự án,
điều chỉnh dự án, thẩm định thiết kế - dự toán,... tạo điều kiện để chủ đầu tư
sớm hoàn thành thủ tục triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026. Tăng
cường công tác tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và hướng dẫn triển khai quy
trình, thủ tục mới của các chương trình, dự án đến các ngành, địa phương.
6. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, kiểm
tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương, khắc phục
các hạn chế của kết luận thanh tra, kiểm toán trong quản lý đầu tư công; kiểm
soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư; bảo đảm công
khai, minh bạch trong việc huy động, quản lý, sử dụng vốn vay; xử lý nghiêm cá
nhân, tập thể vi phạm pháp luật về đầu tư công.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nghệ An khóa
XVIII, kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày
thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ
(để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh,
Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website: http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Nghĩa Hiếu
|
PHỤ LỤC SỐ 1
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG
ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC)
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Mã dự án
|
Chủ đầu tư
|
Quyết định chủ
trương đầu tư/Quyết định phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án hoặc dự kiến tổng
mức đầu tư
|
Kế hoạch năm
2026
|
Kế hoạch năm
2026 sau khi tiết kiệm (5%)
|
Ghi chú
|
|
Số quyết định;
ngày, tháng, năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
|
Tổng số (tất cả
các nguồn vốn)
|
Trong đó: NSTW
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
25.681.434
|
24.222.416
|
4.109.644
|
3.904.161
|
|
|
A
|
Dự án thực hiện nhiệm vụ, đề án, dự án, công
trình quan trọng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Dự thảo văn
kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
|
|
|
|
23.940.340
|
22.529.340
|
4.000.000
|
3.800.000
|
|
|
a
|
Dự án khởi công mới
|
|
|
|
23.940.340
|
22.529.340
|
4.000.000
|
3.800.000
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng Đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy
|
|
|
|
23.940.340
|
22.529.340
|
4.000.000
|
3.800.000
|
|
|
B
|
Các dự án theo ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
1.741.094
|
1.693.076
|
109.644
|
104.161
|
|
|
I
|
Giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
101.094
|
53.076
|
33.076
|
31.422
|
|
|
a
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong
năm 2026
|
|
|
|
101.094
|
53.076
|
33.076
|
31.422
|
|
|
1
|
Xây dựng mới trường THPT chuyên Phan Bội Châu
(giai đoạn 2)
|
8038732
|
Ban QLDA ĐTXD các
công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh
|
05/NQ-HĐND
28/2/2023; 47/NQ-HĐND 11/9/2023; 968/QĐ-UBND 19/4/2024
|
101.094
|
53.076
|
33.076
|
31.422
|
|
|
II
|
Các hoạt động kinh tế
|
|
|
|
160.000
|
160.000
|
67.468
|
64.094
|
|
|
II.1
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi
và thủy sản
|
|
|
|
100.000
|
100.000
|
32.468
|
30.844
|
|
|
a
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong
năm 2026
|
|
|
|
100.000
|
100.000
|
32.468
|
30.844
|
|
|
1
|
Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh thuộc hệ thống
Thủy lợi Nam Nghệ An
|
8037020
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
04/NQ-HĐND
28/02/2023; 47/NQ-HĐND 11/9/2023; 4413/QĐ-UBND 28/12/2023
|
100.000
|
100.000
|
32.468
|
30.844
|
|
|
II.3
|
Kho tàng
|
|
|
|
60.000
|
60.000
|
35.000
|
33.250
|
|
|
a
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trọng
năm 2026
|
|
|
|
60.000
|
60.000
|
35.000
|
33.250
|
|
|
1
|
Kho lưu trữ chuyên dụng - Trụ sở Sở Nội vụ tỉnh
Nghệ An
|
7387835
|
Sở Nội vụ
|
18/NQ-HĐND
13/5/2021; 4305/QĐ-UBND 29/12/2022
|
60.000
|
60.000
|
35.000
|
33.250
|
|
|
III
|
Vốn chuẩn bị đầu tư
|
|
|
|
|
|
9.100
|
8.645
|
UBND tỉnh phân bổ
chi tiết theo tiến độ lập Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026-2030
|
PHỤ LỤC SỐ 2
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG
ƯƠNG (VỐN NƯỚC NGOÀI)
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Nhà tài trợ
|
Ngày ký Hiệp định
|
Ngày kết thúc Hiệp định
|
Mã dự án
|
Chủ đầu tư
|
Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định phê duyệt dự án,
điều chỉnh dự án
|
Kế hoạch năm 2026
|
Ghi chú
|
|
Số quyết định
|
Tổng mức đầu tư
|
|
Tổng sá (tất cả các nguồn vốn)
|
Trong đó:
|
|
Vốn đối ứng (NSĐP)
|
Vốn nước ngoài
|
Tổng số
|
Trong đó:
|
|
Tổng vốn nước ngoài
|
Trong đó:
|
Vốn đối ứng NSTW
|
vốn nước ngoài (nguồn cấp phát từ NSTW)
|
|
Đưa vào cân đối NSTW
|
Vay lại
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
5.489.274
|
1.690.609
|
3.798.665
|
2.154.076
|
1.644.589
|
446.850
|
0
|
446.850
|
|
|
I
|
Y tế, dân số và
gia đình
|
|
|
|
|
|
|
160.325
|
21.193
|
139.132
|
121.195
|
17.937
|
90.715
|
0
|
90.715
|
|
|
a
|
Các dự án kết
thúc Hiệp định trong năm 2026
|
|
|
|
|
|
|
160.325
|
21.193
|
139.132
|
121.195
|
17.937
|
90.715
|
0
|
90.715
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng hệ thống
xử lý nước thải, rác thải các bệnh viện tỉnh Nghệ An sử dụng vốn vay ODA của
Chính phủ Đức
|
Đức
|
2015
|
2026
|
7617618
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
6331/QĐ-TTg 30/12/2015; 5367/QĐ-UBND 25/12/2019;
837//QĐ-TTg 06/7/2019; 1533/QĐ-TTg 15/9/2021; 67/NQ-HĐND 29/8/2024
|
59.448
|
10.003
|
49.445
|
49.445
|
|
40.490
|
|
40.490
|
|
|
2
|
Tăng cường hệ thống
y tế tuyến tỉnh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2023
|
Đức
|
2021
|
2026
|
7960132
|
Sở Y tế
|
540/QĐ-TTg 20/4/2020; 4896/QĐ-UBND 30/12/2020;
54/NQ-HĐND 11/7/2024
|
100.877
|
11.190
|
89.687
|
71.750
|
17.937
|
50.225
|
|
50.225
|
|
|
II
|
Công trình công
cộng tại các đô thị và nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
5.328.949
|
1.669.416
|
3.659.533
|
2.032.881
|
1.626.652
|
356.135
|
0
|
356.135
|
|
|
a
|
Dự án kết
thúc Hiệp định trong năm 2026
|
|
|
|
|
|
|
826.949
|
167.416
|
659.533
|
532.881
|
126.652
|
211.591
|
0
|
211.591
|
|
|
1
|
Cải thiện cơ sở hạ
tầng đô thị Hoàng Mai thuộc dự án Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhằm giảm
thiểu tác động của biến đổi khí hậu 04 tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ”
|
Cơ quan phát triển Pháp
|
2020
|
2026
|
7893742
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
1085/QĐ-TTg 23/8/2019; 3097/QĐ-UBND 15/9/2020;
91/NQ-HĐND 18/10/2024
|
826.949
|
167.416
|
659.533
|
532.881
|
126.652
|
211.591
|
|
211.591
|
|
|
b
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026
|
|
|
|
|
|
|
4.502.000
|
1.502.000
|
3.000.000
|
1.500.000
|
1.500.000
|
144.544
|
0
|
144.544
|
|
|
1
|
Hạ tầng ưu tiên và
phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
|
Ngân hàng Thế giới
|
2024
|
2030
|
7895314
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2212/QĐ-TTg 28/12/2021; 283/QĐ-UBND 06/02/2023
|
4.502.000
|
1.502.000
|
3.000.000
|
1.500.000
|
1.500.000
|
144.544
|
|
144.544
|
|
PHỤ LỤC SỐ 3
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Mã dự án
|
Chủ đầu tư
|
Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định phê duyệt dự
án, điều chỉnh dự án/Quyết định phê duyệt quyết toán
|
Kế hoạch năm 2026
|
Thực hiện tiết kiệm 5%
|
Kế hoạch năm 2026 sau khi tiết kiệm
|
Ghi chú
|
|
Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó:
|
|
Tổng số
|
Trong đó:
|
NS tỉnh nguồn ĐTC trung hạn
|
Hỗ trợ phần NS cấp huyện còn thiếu
|
|
NSTW/NS tỉnh nguồn ĐTC trung hạn
|
NS cấp huyện (trước sắp xếp)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
14.603.531
|
5.830.303
|
3.651.017
|
3.132.400
|
1.426.209
|
1.143.033
|
156.620
|
2.975.780
|
|
|
A
|
Vốn đầu tư công
tập trung (chưa bao gồm đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây theo Nghị
quyết số 137/2024/QH15)
|
|
|
|
12.684.66S
|
3.911.440
|
3.651.017
|
2.132.400
|
426.209
|
1.143.033
|
106.620
|
2.025.780
|
|
|
I
|
Quốc phòng
|
|
|
|
29.900
|
14.900
|
10.000
|
2.536
|
|
2.536
|
127
|
2.409
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026 (01 dự án)
|
|
|
|
29.900
|
14.900
|
10.000
|
2.536
|
|
2.536
|
127
|
2.409
|
Chi tiết tại Nghị quyết riêng
|
|
II
|
An ninh và trật
tự, an toàn xã hội
|
|
|
|
99.500
|
99.500
|
|
19.500
|
19.500
|
|
975
|
18.525
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026 (01 dự án)
|
|
|
|
99.500
|
99.500
|
|
19.500
|
19.500
|
|
975
|
18.525
|
Chi tiết tại Nghị quyết riêng
|
|
III
|
Giáo dục đào tạo
và giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
7.700
|
|
7.700
|
4.240
|
|
4.240
|
212
|
4.028
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
7.700
|
|
7.700
|
4.240
|
|
4.240
|
212
|
4.028
|
|
|
1
|
Xây dựng các hạng mục
phụ trợ các trường học còn thiếu cơ sở vật chất trên địa bàn huyện Tương
Dương
|
8128111
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
18/NQ-HĐND 25/10/2024; 2772/QĐ-UBND của UBND huyện
ngày 10/12/2024
|
7.700
|
|
7.700
|
4.240
|
|
4.240
|
212
|
4.028
|
|
|
IV
|
Y tế, dân số và
gia đình
|
|
|
|
275325
|
56.193
|
60.000
|
53.843
|
23.843
|
30.000
|
2.693
|
51.150
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
160.325
|
21.193
|
|
13.843
|
13.843
|
|
693
|
13.150
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng hệ
thống xử lý nước thải, rác thải các bệnh viện tỉnh Nghệ An sử dụng vốn vay
ODA của Chính phủ Đức (*)
|
7617618
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
6331/QĐ-TTg 30/12/2015; 5367/QĐ-UBND 25/12/2019;
837//QĐ-TTg 06/7/2019; 1533/QĐ-TTg 15/9/2021; 67/NQ-HĐND 29/8/2024;
2938/QĐ-UBND 15/9/2025
|
59.448
|
10.003
|
|
3.653
|
3.653
|
|
183
|
3.470
|
Đối ứng ODA
|
|
2
|
Tăng cường hệ thống
y tế tuyến tỉnh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2023
|
7960132
|
Sở Y tế
|
540/QĐ-TTg 20/4/2020; 4896/QĐ-UBND 30/12/2020;
54/NQ-HĐND 11/7/2024
|
100.877
|
11.190
|
|
10.190
|
10.190
|
|
510
|
9.680
|
Đối ứng ODA
|
|
b
|
Dự án chuyển tiếp
dự kiến hoàn thành sau năm 2026
|
|
|
|
115.000
|
35.000
|
60.000
|
40.000
|
10.000
|
30.000
|
2.000
|
38.000
|
|
|
1
|
Xây dựng Trung tâm
y tế thị xã Hoàng Mai (giai đoạn 2)
|
8104712
|
UBND phường Quỳnh Mai
|
48/NQ-HĐND 18/10/2021; 17/NQ-HĐND ngày 22/4/2024; 2018/QĐ-UBND
8/8/2024; 83/NQ-HĐND 18/10/2024; 3063/QĐ-UBND 13/11/2024
|
115.000
|
35.000
|
60.000
|
40.000
|
10.000
|
30.000
|
2.000
|
38.000
|
|
|
V
|
Văn hóa, thông
tin
|
|
|
|
54.000
|
39.000
|
15.000
|
7.368
|
|
7.368
|
368
|
7.000
|
|
|
a
|
Dự án chuyển tiếp
dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
54.000
|
39.000
|
15.000
|
7.368
|
|
7.368
|
368
|
7.000
|
|
|
1
|
Khu tưởng niệm Bác
Hồ về thăm Đông Hiếu (*)
|
7573457
|
UBND xã Đông Hiếu
|
4855 07/10/2016
1347 12/5/2021
|
54.000
|
39.000
|
15.000
|
7.368
|
|
7.368
|
368
|
7.000
|
|
|
VI
|
Các hoạt động
kinh tế
|
|
|
|
12.108.243
|
3.661.847
|
3.488.317
|
1.471.755
|
382.866
|
1.088.889
|
73.587
|
1.398.168
|
|
|
VI.1
|
Nông nghiệp, lâm
nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản
|
|
|
|
453.707
|
248.680
|
63.278
|
54.059
|
3.398
|
50.661
|
2.702
|
51.357
|
|
|
a
|
Dự án hoàn thành
đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2025
|
|
|
|
65.000
|
60.000
|
5.000
|
3.850
|
|
3.850
|
192
|
3.658
|
|
|
1
|
Nâng cấp, cải tạo hạ
tầng khu nuôi trồng thủy sản thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (*)
|
7560611
|
UBND phường Quỳnh Mai
|
71/QĐ-HĐND ngày 9/12/2015; 1282/QĐ-UBND 29/3/2016;
5282/QĐ-UBND 28/10/2016; 4707/QĐ-UBND 22/12/2020
|
65.000
|
60.000
|
5.000
|
3.850
|
|
3.850
|
192
|
3.658
|
|
|
b
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
388.707
|
188.680
|
58.278
|
50.209
|
3.398
|
46.811
|
2.510
|
47.699
|
|
|
1
|
Hiện đại hóa lâm
nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (FMCR) tỉnh Nghệ An (*)
|
7722210
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
1658/QĐ-BNN ngày 04/5/2017; 1545/QĐ-UBND 09/5/2019;
1249/QĐ-TTg 26/10/2023; 5996/QĐ-BNN-HTQT 29/12/2023; 887/QĐ-UBND 10/4/2024
|
147.329
|
39.680
|
|
3.398
|
3.398
|
|
170
|
3.228
|
Đối ứng ODA
|
|
2
|
Cải tạo, nâng cấp
các hồ chứa nước Đức Trung, xã Nghĩa Đức; C3 Tân Thọ, xã Nghĩa Thọ và kênh tưới,
tiêu xã Nghĩa Khánh, huyện Nghĩa Đàn
|
8064427
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2764/QĐ-UBND 04/8/2021; 1449/QĐ-UBND 27/5/2022
|
36.500
|
33.000
|
3.500
|
2.188
|
|
2.188
|
109
|
2.079
|
|
|
3
|
Sửa chữa, nâng cấp
hồ chứa nước Kẻ Nính, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu (*)
|
7506397
|
UBND xã Quỳ Châu
|
2837/QĐ-UBND.NN ngày 05/7/2013; 5719/QĐ-UBND
28/10/2014; 2079/QĐ-UBND ngày 14/8/2024
|
139.878
|
64.000
|
41.778
|
41.778
|
|
41.778
|
2.089
|
39.689
|
|
|
4
|
Cải tạo, nâng cấp hệ
thống kênh tiêu thoát nước cho các xã Đông Sơn, Tràng Sơn, Lưu Sơn, Đà Sơn,
Yên Sơn, Lạc Sơn và thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương
|
8050875
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 2444/QĐ-UBND 17/8/2022
|
65.000
|
52.000
|
13.000
|
2.845
|
|
2.845
|
142
|
2.703
|
|
|
VI.2
|
Giao thông
|
|
|
|
5.849.099
|
3.024.221
|
1.673.281
|
952.034
|
345.760
|
606.274
|
47.602
|
904.432
|
|
|
a
|
Dự án thanh toán
nợ đọng xây dựng cơ bản
|
|
|
|
283.655
|
146.339
|
137.316
|
5.000
|
|
5.000
|
250
|
4.750
|
|
|
1
|
Đường giao thông từ
trung tâm xã Môn sơn đến bản Cò Phạt, xã Môn Sơn, huyện Con Cuông (*)
|
7072172
|
UBND xã Môn Sơn
|
2121/QĐ-UBND 06/6/2028 4118/QĐ-UBND 22/10/2012
|
283.655
|
146.339
|
137.316
|
5.000
|
|
5.000
|
250
|
4.750
|
|
|
b
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
4.300.444
|
1.972.882
|
1.215.965
|
646.274
|
95.000
|
551.274
|
32.314
|
613.960
|
|
|
1
|
Hạ tầng cơ bản cho tăng
trưởng toàn diện các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị - Hợp phần
tỉnh Nghệ An) (*)
|
7585525
|
Sở Tài chính
|
613/QĐ-TTg 08/5/2017; 562/QĐ-TTg 18/5/2018;
47/NQ-HĐND 11/9/2023; 19/NQ-HĐND 22/4/2024
|
1.198.630
|
162.847
|
|
5.000
|
5.000
|
|
250
|
4.750
|
Đối ứng ODA
|
|
2
|
Xây dựng các tuyến
đường trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu (đường du lịch biển Quỳnh Nghĩa và đường
vào khu Quảng trường và công viên trung tâm huyện)
|
8068755
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 24/NQ-HĐND 07/7/2023;
3887/QĐ-UBND 27/11/2023; 04/QĐ-UBND 04/01/2024
|
70.000
|
50.000
|
20.000
|
45.000
|
25.000
|
20.000
|
2.250
|
42.750
|
|
|
3
|
Cải tạo, nâng cấp
đường giao thông từ quốc lộ 7B - khu di tích lịch sử quốc gia Phan Đăng Lưu,
xã Hoa Thành qua Quốc lộ 48E đến tượng đài đồng chí Phan Đăng Lưu tại Thị trấn
Yên Thành, huyện Yên Thành
|
8051973
|
UBND xã Yên Thành
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 119/QĐ-UBND 17/01/2022
|
55.000
|
50.000
|
5.000
|
29.000
|
25.000
|
4.000
|
1.450
|
27.550
|
|
|
4
|
Tuyến đường số 1,
khu đô thị Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (*)
|
7282465
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và Công nghiệp
tỉnh
|
5127 31/10/2013; 5620 22/11/2010; 1330 12/5/2021;
2794/QĐ-UBND 05/8/2021 3042 11/11/2024
|
223.338
|
193.500
|
29.838
|
13.000
|
|
13.000
|
650
|
12.350
|
|
|
5
|
Xây dựng tuyến đường
quy hoạch 18m nối Quốc Lộ 46 với Đại lộ Vinh - Cửa Lò, thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An.
|
7941166
|
Sở Xây dựng
|
18/NQ-HĐND 13/5/2021; 4040/QĐ-UBND 29/10/2021;
47/NQ-HĐND 11/9/2023; 345/QĐ-UBND 20/2/2024
|
194.000
|
80.000
|
114.000
|
62.000
|
|
62.000
|
3.100
|
58.900
|
|
|
6
|
Sửa chữa, nâng cấp
đường giao thông Khuôn - Đại Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
|
7588342
|
Sở Xây dựng
|
94/QĐ-HĐND 30/10/2015; 78/NQ-HĐND 29/7/2016;
4767/QĐ-UBND 01/10/2016; 1353/QĐ-UBND 12/05/2021
|
80.000
|
51.000
|
29.000
|
12.000
|
|
12.000
|
600
|
11.400
|
|
|
7
|
Tuyến đường tránh
QL 1A đoạn Quỳnh Hậu - Quỳnh Hồng - Quỳnh Diễn- Quỳnh Giang, huyện Quỳnh Lưu
|
7941162
|
Sở Xây dựng
|
18/NQ-HĐND 13/5/2021 4652/QĐ-UBND 01/12/2021
|
200.000
|
136.068
|
63.932
|
25.000
|
|
25.000
|
1.250
|
23.750
|
|
|
8
|
Cầu Thanh Nam qua
sông Lam, huyện Con Cuông (*)
|
7850174
|
Sở Xây dựng
|
13/NQ-HĐND 14/5/2020 2538/QĐ-UBND 30/7/2020;
4778/QĐ-UBND 25/12/2020; 1352/QĐ-UBND 12/5/2021
|
166.000
|
154.200
|
11.800
|
1.800
|
|
1.800
|
90
|
1.710
|
|
|
9
|
Nâng cấp mở rộng một
số tuyến đường trên địa bàn huyện Nam Đàn (Tuyến huyện ĐH08 tuyến Cồn Bụt -
Nam Lĩnh đoạn QL46C đến đường Vành đai phía Bắc; tuyến từ ngã tư Cầu Đòn đến
Đê 42 thị trấn Nam Đàn)
|
8007245
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 2850/QĐ-UBND 21/9/2022
|
80.230
|
26.000
|
54.230
|
26.778
|
|
26.778
|
1.339
|
25.439
|
|
|
10
|
Tuyến đường số 3
khu đô thị Hoàng Mai (giai đoạn 1) (*)
|
7057269
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
4201/QĐ-UBND ngày 26/9/2008; 3652 17/8/2018
|
194.225
|
158.121
|
36.104
|
5.000
|
|
5.000
|
250
|
4.750
|
|
|
11
|
Đường giao thông
liên xã Nghĩa Đức đi Nghĩa Hiếu, Nghĩa Hưng, huyện Nghĩa Đàn (*)
|
7944912
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4609/QĐ-UBND 30/11/2021
|
50.000
|
40.000
|
10.000
|
9.000
|
|
9.000
|
450
|
8.550
|
|
|
12
|
Xây dựng các cầu trọng
yếu và các tuyến đường hai đầu cầu trên địa bàn huyện Quế Phong (Cầu Na Phày
- Đỏn Chám, xã Mường Nọc; cầu vượt lũ bản Cắm, xa Cắm Muộn; cầu Long Thắng và
đường vào khu tái định cư (các điểm dân cư bản Xắng - bản Quạ), xã Hạnh Dịch)
|
7954768
|
Sở Xây dựng
|
3297/QĐ-UBND 09/9/2021; 4041/QĐ-UBND 29/10/2021
|
43.500
|
39.446
|
4.054
|
3.279
|
|
3.279
|
164
|
3.115
|
|
|
13
|
Đường giao thông
liên huyện từ Bản Choọng - Bản Bồn, xã Châu Lý, huyện Quỳ Hợp đến xã Tân Hợp,
huyện Tân Kỳ (*)
|
7985875
|
Sở Xây dựng
|
4653/QĐ-UBND 01/12/2021; 2692/QĐ-UBND 07/9/2022
|
70.000
|
65.000
|
5.000
|
5.000
|
|
5.000
|
250
|
4.750
|
|
|
14
|
Đường giao thông
liên xã Châu Đình - Bản Khúa xã Châu Lý, huyện Quỳ Hợp
|
8030843
|
Sở Xây dựng
|
3493/QĐ-UBND 27/9/2021
|
36.334
|
30.000
|
6.334
|
6.334
|
|
6.334
|
317
|
6.017
|
|
|
15
|
Cầu Mô Vĩnh bắc qua
sông Rộ, huyện Thanh Chương
|
8071295
|
Sở Xây dựng
|
46/NQ-HĐND 11/9/2023; 4517/QĐ-UBND 30/12/2023
|
80.000
|
30.000
|
35.000
|
20.000
|
|
20.000
|
1.000
|
19.000
|
|
|
16
|
Xây dựng các tuyến đường
giao thông trên địa bàn huyện Thanh Chương (tuyến đường nối từ đường mòn Hồ
Chí Minh đi vào vùng nguyên liệu trồng chè, cam thuộc xóm Thành Công - xí
nghiệp chè Hạnh Lâm xã Thanh Đức; Tuyến nối QL46C đi xóm Tân Hợp, xã Thanh
Tiên) (*)
|
7969776
|
Sở Xây dựng
|
3073/QĐ-UBND 20/8/2021; 4339/QĐ-UBND 15/11/2021;
4666/QĐ-UBND 02/12/2021; 3130 12/10/2022
|
49.900
|
35.000
|
14.900
|
14.900
|
|
14.900
|
745
|
14.155
|
|
|
17
|
Đường giao thông nối
QL46 đi xã Ngọc Sơn với xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn và QL15
|
7942175
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4038/QĐ-UBND 29/10/2021;
27/NQ-HĐND 14/7/2022; 2363/QĐ-UBND 11/8/2022; 34/NQ-HĐND 07/6/2024
|
153.000
|
100.000
|
13.000
|
13.000
|
|
13.000
|
650
|
12.350
|
|
|
18
|
Nâng cấp, mở rộng đường
giao thông Tràng - Minh nối QL.15A từ đền Quả Sơn đến QL7A tại vị trí đền Đức
Hoàng, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
|
7948054
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4681/QĐ-UBND 02/12/2021;
27/NQ-HĐND 14/7/2022; 2580/QĐ-UBND 26/8/2022
|
120.000
|
75.000
|
45.000
|
20.000
|
|
20.000
|
1.000
|
19.000
|
|
|
19
|
Nâng cấp đường giao
thông vùng nguyên liệu cho dự án chế biến gỗ tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ
An
|
8052259
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 3247/QĐ-UBND 20/10/2022
|
110.000
|
85.000
|
25.000
|
17.000
|
|
17.000
|
850
|
16.150
|
|
|
20
|
Cầu Quỳnh Nghĩa tại
Km6+00 trên tuyến đường tỉnh 537B, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
|
7938468
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4651/QĐ-UBND 01/12/2021;
27/NQ-HĐND 14/7/2022; 2383 QĐ-UBND 13/8/2022
|
205.000
|
185.000
|
20.000
|
13.774
|
|
13.774
|
689
|
13.085
|
|
|
21
|
Xây dựng đường giao
thông Hòa Thái, xã Hưng Hòa, thành phố Vinh nối từ đường Ven Sông Lam đến đê
Môi trường (giai đoạn 1) (*)
|
7633303
|
UBND phường Trường Vinh
|
1711/QĐ-UBND 08/07/2024
|
80.136
|
60.000
|
20.136
|
5.509
|
|
5.509
|
275
|
5.234
|
|
|
22
|
Đường giao thông đến
trung tâm xã Châu Khê, huyện Con Cuông (*)
|
7332089
|
UBND xã Châu Khê
|
5883 30/10/2014
|
118.214
|
66.700
|
30.700
|
22.000
|
|
22.000
|
1.100
|
20.900
|
|
|
23
|
Đường giao thông từ
ĐH.238 đi QL,48E, đoạn qua xã Quang Thành, huyện Yên Thành
|
8065753
|
UBND xã Quang Đồng
|
2711/QĐ-UBND 30/8/2023; 3949/QĐ-UBND 01/12/2023
|
40.000
|
20.000
|
20.000
|
15.000
|
|
15.000
|
750
|
14.250
|
|
|
24
|
Đường Nguyễn Sỹ
Sách kéo dài nối đường ven sông Lam, thành phố Vinh (giai đoạn 2)
|
7944906
|
Sở Xây dựng
|
09/NQ-HĐND 16/7/2024 của HĐND TP Vinh (PL13); 1659/QĐ-UBND
21/5/2023
|
413.092
|
|
413.092
|
118.400
|
|
118.400
|
5.920
|
112.480
|
|
|
25
|
Cải tạo, nâng cấp hệ
thống đường giao thông và công trình trên tuyến trên địa bàn huyện Tân Kỳ
(tuyến Lạt Làng Rào, Hương Sơn - Phủ Sơn, Đồng Lau - Thung Mòn)
|
8067090
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 47/NQ-HĐND 11/9/2023;
4209/QĐ-UBND 18/12/2023
|
108.500
|
80.000
|
28.500
|
68.500
|
40.000
|
28.500
|
3.425
|
65.075
|
|
|
26
|
Đường Trần Hưng Đạo
kéo dài (đoạn từ đường Đặng Thái Thân đến đường Hồ Hữu Nhân), thành phố Vinh
|
7944909
|
Sở Xây dựng
|
22/NQ-HĐND 2/10/2021 (PL3); 09/NQ-HĐND 16/7/2024
(PL6); 5646/QĐ.UBND 30/11/2022
|
161.345
|
|
161.345
|
70.000
|
|
70.000
|
3.500
|
66.500
|
|
|
c
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026
|
|
|
|
1.265.000
|
905.000
|
320.000
|
300.760
|
250.760
|
50.000
|
15.038
|
285.722
|
|
|
1
|
Đường giao thông nổi
QL46 đến Khu di tích Kim Liên và đền Nhạn Tháp, xã Hồng Long, huyện Nam Đàn
|
8078233
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
23/NQ-HĐND 07/07/2023; 4558/QĐ-UBND 30/12/2023
|
230.000
|
100.000
|
130.000
|
70.000
|
20.000
|
50.000
|
3.500
|
66.500
|
|
|
2
|
Xây dựng tuyến đường
tránh thị trấn Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
|
7962588
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND ngày 13/8/2021; 163/QĐ-UBND ngày
18/01/2023
|
285.000
|
285.000
|
|
60.000
|
60.000
|
|
3.000
|
57.000
|
|
|
3
|
Xây dựng tuyến đường
kết nối đường ven biển với khu đô thị, du lịch, thể thao Bãi Lữ, huyện Nghi Lộc,
tỉnh Nghệ An
|
8142335
|
Sở Xây dựng
|
81/NQ-HĐND 18/10/2024; 739/QĐ-UBND 13/3/2025
|
370.000
|
370.000
|
|
90.760
|
90.760
|
|
4.538
|
86.222
|
|
|
4
|
Tuyến đường tránh QL48
đoạn qua trung tâm đô thị Thái Hòa (giai đoạn 1)
|
7952443
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 24/NQ-HĐND 07/7/2023;
2865/QĐ-UBND 13/9/2023
|
380.000
|
150.000
|
190.000
|
80.000
|
80.000
|
|
4.000
|
76.000
|
|
|
VI.3
|
Khu công nghiệp
và Khu kinh tế
|
|
|
|
46.619
|
29.000
|
12.419
|
10.869
|
|
10.869
|
543
|
10.326
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
46.619
|
29.000
|
12.419
|
10.869
|
|
10.869
|
543
|
10.326
|
|
|
1
|
Hạ tầng kỹ thuật Cụm
công nghiệp thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành (*)
|
7378658
|
UBND xã Yên Thành
|
2469/QĐ-UBND.CN 14/6/2013,4899/QĐ.UBND- ĐTXD
24/10/2013, 2418/QĐ-UBND 29/7/2025
|
46.619
|
29.000
|
12.419
|
10.869
|
|
10.869
|
543
|
10.326
|
|
|
VI.4
|
Cấp nước, thoát
nước
|
|
|
|
119.869
|
100.000
|
19.869
|
6.700
|
|
6.700
|
335
|
6.365
|
|
|
a
|
Dự án chuyển tiếp
dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
119.869
|
100.000
|
19.869
|
6.700
|
|
6.700
|
335
|
6.365
|
|
|
1
|
Xây dựng tuyến
mương tiêu thoát nước dọc đường V.I.Lê Nin, Trường Thi, thành phố Vinh
|
7945097
|
Sở Xây dựng
|
36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4614/QĐ-UBND 30/11/2021
|
119.869
|
100.000
|
19.869
|
6.700
|
|
6.700
|
335
|
6.365
|
|
|
VI.5
|
Du lịch
|
|
|
|
310.000
|
176.238
|
133.762
|
24.633
|
|
24.633
|
1.232
|
23.401
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
310.000
|
176.238
|
133.762
|
24.633
|
|
24.633
|
1.232
|
23.401
|
|
|
1
|
Nâng cấp, mở rộng đường
Bình Minh thị xã Cửa Lò
|
7951954
|
UBND phường Cửa Lò
|
4037/QĐ-UBND 29/10/2021
|
310.000
|
176.238
|
133.762
|
24.633
|
|
24.633
|
1.232
|
23.401
|
|
|
VI.6
|
Công trình công
cộng tại các đô thị và nông thôn
|
|
|
|
5.328.949
|
83.708
|
1.585.708
|
423.460
|
33.708
|
389.752
|
21.173
|
402.287
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
826.949
|
83.708
|
83.708
|
52.654
|
33.708
|
18.946
|
2.633
|
50.021
|
|
|
1
|
Cải thiện cơ sở hạ
tầng đô thị Hoàng Mai thuộc dự án Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhằm giảm thiểu
tác động của biến đổi khí hậu 04 tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ"
|
7893742
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
1085/QĐ-TTg 23/8/2019; 3097/QĐ-UBND 15/9/2020;
91/NQ-HĐND 18/10/2024
|
826.949
|
83.708
|
83.708
|
52.654
|
33.708
|
18.946
|
2.633
|
50.021
|
Đối ứng ODA
|
|
b
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026
|
|
|
|
4.502.000
|
|
4.502.000
|
370.806
|
|
370.806
|
18.540
|
352.266
|
|
|
1
|
Hạ tầng ưu tiên và
phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
|
7895314
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2212/QĐ-TTg 28/12/2021; 283/QĐ-UBND 06/02/2023
|
4.502.000
|
|
1.502.000
|
370.806
|
|
370.806
|
18.540
|
352.266
|
Đối ứng ODA
|
|
VII
|
Hoạt động của
các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và
các tổ chức chính trị - xã hội
|
|
|
|
110.000
|
40.000
|
70.000
|
10.000
|
|
10.000
|
500
|
9.500
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026
|
|
|
|
110.000
|
40.000
|
70.000
|
10.000
|
|
10.000
|
500
|
9.500
|
|
|
1
|
Xây dựng khu hành chính
(Huyện ủy, HĐND - UBND và các đoàn thể) huyện Con Cuông.
|
8073280
|
UBND xã Con Cuông
|
46/NQ-HĐND 11/9/2023 4550/QĐ-UBND 30/12/2023
|
110.000
|
40.000
|
70.000
|
10.000
|
|
10.000
|
500
|
9.500
|
|
|
IV
|
Vốn quy hoạch và
chuẩn bị đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
263.158
|
|
|
13.158
|
250.000
|
UBND tỉnh phân bổ chi tiết theo tiến độ lập Kế hoạch
trung hạn giai đoạn 2026-2030
|
|
V
|
Vốn thực hiện
các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
300.000
|
|
|
15.000
|
285.000
|
|
|
B
|
Vốn đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây theo Nghị quyết
số 137/2024/QH15
|
|
|
|
1.918.863
|
1.918.863
|
|
1.000.000
|
1.000.000
|
|
50.000
|
950.000
|
|
|
I
|
Quốc phòng
|
|
|
|
23.500
|
23.500
|
|
14.100
|
14.100
|
|
705
|
13.395
|
|
|
a
|
Dự án chuyển tiếp
dự kiến hoàn thành trong năm 2026 (01
dự án)
|
|
|
|
23.500
|
23.500
|
|
14.100
|
14.100
|
|
705
|
13.395
|
Chi tiết tại Nghị quyết riêng
|
|
II
|
Giáo dục đào tạo
và giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
269.363
|
269.363
|
|
152.610
|
152.610
|
|
7.630
|
144.980
|
|
|
a
|
Dự án chuyển tiếp
dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
269.363
|
269.363
|
|
152.610
|
152.610
|
|
7.630
|
144.980
|
|
|
1
|
Cải tạo, xây dựng mới
một số hạng mục Trường THPT Tương Dương 1
|
8160466
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
1238/QĐ-UBND 29/4/2025; 2455/QĐ-UBND 31/7/2025
|
52.200
|
52.200
|
|
29.200
|
29.200
|
|
1.460
|
27.740
|
|
|
2
|
Cải tạo, xây dựng mới
một số hạng mục Trường THPT Quỳ Châu
|
8160465
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
1242/QĐ-UBND 29/4/2025; 2456/QĐ-UBND 31/7/2025
|
87.078
|
87.078
|
|
50.325
|
50.325
|
|
2.516
|
47.809
|
|
|
3
|
Xây dựng mới nhà học
và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ
|
8160462
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
1239/QĐ-UBND 29/4/2025; 2253/QĐ-UBND 17/7/2025
|
28.768
|
28.768
|
|
15.768
|
15.768
|
|
788
|
14.980
|
|
|
4
|
Xây dựng mới một số
hạng mục Trường THPT Cát Ngạn, huyện Thanh Chương
|
8160463
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và Công nghiệp
tỉnh
|
1241/QĐ-UBND 29/4/2025; 2255/QĐ-UBND 17/7/2025
|
30.267
|
30.267
|
|
17.267
|
17.267
|
|
863
|
16.404
|
|
|
5
|
Cải tạo, xây dựng mới
nhà học và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Đặng Thúc Hứa, huyện Thanh Chương
|
8160461
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
1240/QĐ-UBND 29/4/2025; 2252/QĐ-UBND 17/7/2025
|
36.630
|
36.630
|
|
20.630
|
20.630
|
|
1.032
|
19.598
|
|
|
6
|
Xây dựng mới một số
hạng mục Trường THPT Quỳ Hợp 3, huyện Quỳ Hợp
|
8160464
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh
|
1237/QĐ-UBND 29/4/2025; 2254/QĐ-UBND 17/7/2025
|
34.420
|
34.420
|
|
19.420
|
19.420
|
|
971
|
18.449
|
|
|
III
|
Y tế, dân số và
gia đình
|
|
|
|
380.000
|
380.000
|
|
220.400
|
220.400
|
|
11.020
|
209.380
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
380.000
|
380.000
|
|
220.400
|
220.400
|
|
11.020
|
209.380
|
|
|
1
|
Cải tạo, xây dựng mới
một số hạng mục Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Nam Nghệ An
|
8149504
|
Sở Y tế
|
1245/QĐ-UBND 29/4/2025; 2652/QĐ-UBND 19/8/2025
|
200.000
|
200.000
|
|
116.000
|
116.000
|
|
5.800
|
110.200
|
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng
Trung tâm y tế huyện Quế Phong
|
8149503
|
Sở Y tế
|
1244/QĐ-UBND 29/4/2025; 2653/QĐ-UBND 19/8/2025
|
90.000
|
90.000
|
|
52.200
|
52.200
|
|
2.610
|
49.590
|
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng
Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn
|
8149502
|
Sở Y tế
|
1243/QĐ-UBND 29/4/2025; 2654/QĐ-UBND 19/8/2025
|
90.000
|
90.000
|
|
52.200
|
52.200
|
|
2.610
|
49.590
|
|
|
IV
|
Giao thông
|
|
|
|
1.246.000
|
1.246.000
|
|
612.890
|
612.890
|
|
30.645
|
582.245
|
|
|
a
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
|
|
120.000
|
120.000
|
|
59.907
|
59.907
|
|
2.996
|
56.911
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng nâng
cấp tuyến đường giao thông nông thôn Nghĩa Xuân - Minh Hợp, xã Minh Hợp, huyện
Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
|
8160154
|
Sở Xây dựng
|
1253/QĐ-UBND 29/4/2025; 2011/QĐ-UBND 30/6/2025
|
40.000
|
40.000
|
|
15.907
|
15.907
|
|
796
|
15.111
|
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng cầu
Kẻ Nính, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
|
8160155
|
Sở Xây dựng
|
1246/QĐ-UBND 29/4/2025; 2012/QĐ-UBND 30/6/2025
|
80.000
|
80.000
|
|
44.000
|
44.000
|
|
2.200
|
41.800
|
|
|
b
|
Dự án chuyển
tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026
|
|
|
|
1.126.000
|
1.126.000
|
|
552.983
|
552.983
|
|
27.649
|
525.334
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng Đường
giao thông liên xã từ bản Thảo Đi, xã Bảo Nam đến bản Mường Lống 1, xã Mường
Lống, huyện Kỳ Sơn
|
8160101
|
Sở Xây dựng
|
1251/QĐ-UBND 29/4/2025; 2015/QĐ-UBND 30/6/2025
|
280.000
|
280.000
|
|
140.000
|
140.000
|
|
7.000
|
133.000
|
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng
nâng cấp, cải tạo nền, mặt đường và công trình đoạn Km20+500-Km37+00,
ĐT.543B, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
|
8159412
|
Sở Xây dựng
|
1250/QĐ-UBND 29/4/2025; 2016/QĐ-UBND 30/6/2025
|
275.000
|
275.000
|
|
140.000
|
140.000
|
|
7.000
|
133.000
|
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng cầu
Đức Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
|
8159411
|
Sở Xây dựng
|
1249/QĐ-UBND 29/4/2025; 2017/QĐ-UBND 30/6/2025
|
300.000
|
300.000
|
|
135.000
|
135.000
|
|
6.750
|
128.250
|
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng
thay thế các tràn trên các tuyến đường tỉnh thuộc địa bàn các huyện miền Tây
Nghệ An
|
8160157
|
Sở Xây dựng
|
1248/QĐ-UBND 29/4/2025; 2013/QĐ-UBND 30/6/2025
|
271.000
|
271.000
|
|
137.983
|
137.983
|
|
6.899
|
131.084
|
|
Ghi chú: (*) Các dự án cho phép kéo dài thời
gian bố trí vốn sang năm 2026
[1] Chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng
đầu tư công khác phải có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án đầu tư
công khẩn cấp, dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không
hoàn lại.
[2] Chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng
đầu tư công khác đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
[3] Cho phép tỉnh Nghệ An khi xác định số bổ
sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương không tính đối với
nguồn thu nội địa từ hoạt động khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá trị
gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) và nguồn thu thuế từ các cơ sở sản xuất
thủy điện trên địa bàn miền Tây Nghệ An để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây Nghệ An.