|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
113/2025/NQ-HĐND
|
Lai Châu, ngày 25
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC
TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG KHI THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý Thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ Quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước; số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 về hợp
đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
công lập; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
tháng 2025 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị; số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND ngày 26
tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, mức
chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Xét Tờ trình số 8181/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính
sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các
xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh
Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 962/BC-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ban
Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại
các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn
tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP,
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ (gọi tắt là người lao động)
trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu được
cấp có thẩm quyền điều động đến công tác tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh
do thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong
cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các hội được Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ, Hội được giao biên chế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
được điều động công tác tại các xã, phường (trừ viên chức, người lao động ngành
giáo dục; lực lượng vũ trang; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
các cơ quan ngành dọc của bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh).
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
chính sách
1. Đảm bảo đúng đối tượng, kịp thời, công khai,
minh bạch, dân chủ.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động được hưởng hỗ trợ và chịu trách nhiệm về việc thực hiện chính
sách ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
đối tượng quy định tại Nghị quyết này khi thanh toán các chế độ, chính sách phải
có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi công tác và được chi trả hằng tháng
cùng thời điểm chi trả lương; khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và không làm căn cứ tính các
chế độ, phụ cấp khác.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ
1. Hỗ trợ chi phí đi lại
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các
xã, phường được cấp có thẩm quyền điều động đến công tác tại các xã, phường;
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ tỉnh, từ huyện, thành phố (trước
khi sáp nhập) được điều động đến nhận công tác tại xã, phường được hỗ trợ chi
phí đi lại theo khoảng cách từ nơi cư trú đến trụ sở làm việc như sau:
a) Từ 15 km đến dưới 50 km: 300.000 đồng/người/tháng.
b) Từ 50 km đến dưới 100 km: 500.000 đồng/người/tháng.
c) Từ 100 km trở lên: 700.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ chỗ ở
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được
điều động đến công tác tại xã, phường nếu khoảng cách từ nơi cư trú đến trụ sở
làm việc từ 15 km trở lên và không được bố trí nhà ở công vụ được hỗ trợ chỗ ở
800.000 đồng/người/tháng.
Điều 5. Thời gian không được hưởng
hỗ trợ
1. Thời gian đi công tác, làm việc, học tập đào tạo
tập trung không làm việc trực tiếp ở xã, phường liên tục kéo dài 01 tháng.
2. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục
kéo dài 01 tháng.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
4. Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, tạm giữ, tạm
giam.
Điều 6. Thời gian hỗ trợ; nguồn
kinh phí thực hiện
1. Thời gian hỗ trợ: Chính sách hỗ trợ quy định tại
Nghị quyết này thực hiện trong 24 tháng kể từ thời điểm Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Nghị
quyết này do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi thường
xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động.
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2026 và hết hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai
Châu khoá XV, kỳ họp thứ ba mươi lăm thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND; Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Giàng Páo Mỷ
|