|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2816/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 07
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
BÃI BỎ VÀ THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; CHUẨN TIẾP CẬN
PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
3100/QĐ-BTP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực phổ biến,
giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
3124/QĐ-BTP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Kế hoạch số
4163/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 về rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 2377/TTr-STP ngày 05 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ và thay thế trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp
luật thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu.
(Có
phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính công
bố trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; UBND các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- V: V1, V4, CB;
- Lưu: VT, Hcc6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ VÀ
THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2816/QĐ-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; CHUẨN
TIẾP CẬN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
A. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính nội bộ
cấp tỉnh
|
|
1
|
5.000023
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
UBND cấp tỉnh
|
|
2
|
5.000024
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
UBND cấp tỉnh
|
B. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ bị bãi bỏ
|
TT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ TTHC nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính nội bộ
cấp huyện
|
|
1
|
5.000025
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Phòng Tư pháp
|
|
2
|
5.000026
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Phòng Tư pháp
|
C. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ thay thế
|
TT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC nội bộ được thay thế
|
Tên TTHC nội bộ thay thế
|
Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
5.000027
|
Thủ tục đánh giá, công nhận
xã,phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Thủ tục Đánh giá, công nhận
xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Quyết định số 27/2025/QĐ- TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (thay thế Quyết định
số 25/2021/QĐ-TTg); Thông tư số 15/2025/TT- BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật.
|
Chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT; CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
I. Thủ tục
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh:
1. Trình tự thực hiện:
- Các cơ quan, tổ chức cấp
tỉnh căn cứ vào yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và điều kiện thực
tế lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang
nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật phổ biến, giáo dục
pháp luật, để Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh có văn bản đề nghị công nhận
báo cáo viên pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh
xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh có đầy đủ thông tin quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP,
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định công nhận. Quyết định công nhận báo
cáo viên pháp luật cấp tỉnh được gửi tới cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận và
báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; được thông báo công khai theo quy định tại Điểm
b Khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 10/2016/TT-BTP.
Trường hợp văn bản đề nghị công
nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh không có đủ thông tin quy định tại Khoản 5
Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT- BTP thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản, cơ quan tiếp nhận có văn bản đề nghị bổ sung thông tin.
2. Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và điều hành UBND tỉnh Lai Châu.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của cơ quan,
tổ chức phải có đầy đủ các thông tin sau đây của người được đề nghị công nhận:
Họ và tên; Chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
Trình độ chuyên môn; Lĩnh vực pháp luật chuyên môn sâu dự kiến kiêm nhiệm thực
hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo
cáo viên pháp luật.
5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ:
- Người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có yêu cầu công nhận Báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Quyết định công nhận
Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo cáo viên pháp luật phải có
đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
II. Thủ tục
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh:
1. Trình tự thực hiện:
- Báo cáo viên pháp luật thuộc
một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 10/TT-BTP, Thủ
trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh có
văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh gửi đến Sở Tư pháp
và thông báo cho báo cáo viên pháp luật biết lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
Quyết định miễn nhiệm được gửi tới cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm và báo
cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm; được công bố công khai theo quy định tại Điểm
b Khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 10/2016/TT-BTP.
Trường hợp văn bản đề nghị miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh không có đầy đủ các thông tin quy định tại
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 10/2016/TT-BTP thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiếp nhận có văn bản đề nghị bổ sung
thông tin.
2. Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và điều hành UBND tỉnh Lai Châu.
3. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật cấp tỉnh của cơ quan, tổ chức phải có đầy đủ các thông tin
sau đây của báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh được đề nghị miễn nhiệm:
+ Họ và tên;
+ Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
+ Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định công nhận báo cáo viên pháp luật;
+ Lý do của việc đề nghị miễn
nhiệm.
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật có đầy đủ thông tin theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh đề nghị công nhận báo cáo
viên pháp luật có yêu cầu miễn nhiệm Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có yêu cầu miễn nhiệm Báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Các trường hợp miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp./.
III. Thủ tục
đánh giá, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt
của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; niêm yết hoặc đăng tải công
khai kết quả tự đánh giá ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức,
cá nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11 của năm đánh giá.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức phù hợp,
xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
của từng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và điều hành UBND tỉnh Lai Châu.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
3.1. Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi Sở Tư pháp đề nghị thẩm định:
- Văn bản đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư
số 15/2025/TT-BTP);
- Tài liệu chứng minh mức độ đạt
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
3.2. Hồ sơ Sở Tư pháp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
- Hồ sơ đề nghị công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã;
- Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Dự thảo Quyết định công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP).
4. Thời hạn giải quyết hồ
sơ:
- Thời hạn nộp hồ sơ đối với cấp
xã: Trước ngày 25/11 hằng năm (thời gian cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định).
- Thời hạn thẩm định hồ sơ của
Sở Tư pháp: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: UBND các xã, phường.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu
01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Cấp xã được công nhận đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Nội dung, mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được quy định tại Phụ lục I Thông tư
số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg).
11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật.
Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày
11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật./.