|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 122/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
17 tháng 6 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, NĂM 2025 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ các Nghị định của Chính
phủ: Số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia; số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ
quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ: Số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 Phê duyệt Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 920/QĐ-TTg
ngày 14/5/2025 về việc Điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông báo số 274/TB-UBDT
ngày 24/02/2025 của Ủy ban Dân tộc về việc giao một số mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Căn cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND
ngày 16/12/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg
ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND
tỉnh: Số 598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 về Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển
nguồn ngân sách Trung ương năm 2025 (đợt 1) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 624/NQ-HĐND ngày
26/02/2025 về Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương
năm 2025 (đợt 2) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh
về phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương năm 2025 thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế
hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi
tắt là Chương trình), với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề
án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:
từ năm 2021 đến năm 2025;
- Làm căn cứ để các cấp, các
ngành, các địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ, giải
pháp chi tiết, cụ thể để tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ được giao; đồng thời làm căn cứ để kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị
có liên quan.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự phối hợp thường
xuyên, chặt chẽ, hiệu quả, không bỏ sót, không chồng chéo công việc giữa các
đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Chương trình. Phân công nhiệm
vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, UBND các xã
và các đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện các dự án, tiểu dự
án, nội dung thành phần của Chương trình; tập trung tháo gỡ và xử lý dứt điểm,
kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các đơn vị, các địa phương trong triển
khai, tổ chức thực hiện Chương trình;
- Trong quá trình tổ chức thực
hiện Kế hoạch, cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa
phương (trong đó, có các xã được thành lập mới hoạt động từ ngày 01/7/2025) phải
chủ động, sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình tại địa
phương, đơn vị;
- Ưu tiên lồng ghép có hiệu quả
nguồn vốn các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh đối
với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tăng cường kiểm tra giám sát,
thường xuyên đánh giá kết quả tổ chức thực hiện để kịp thời giải quyết khó
khăn, vướng mắc, điều chỉnh biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, đảm bảo thực hiện thắng
lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện có hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi năm 2025 trên địa bàn tỉnh. Khai thác tiềm năng, lợi thế của các
địa phương trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đổi mới sáng tạo,
đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững,
thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập bình quân của vùng dân tộc thiểu
số đặc biệt khó khăn so với bình quân chung của cả tỉnh; củng cố, tăng cường khối
đại đoàn kết các dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng,
Nhà nước. Hoàn thành 100% các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào
dân tộc thiểu số giảm trên 3%; phấn đấu 50% số xã, thôn thoát khỏi địa bàn đặc
biệt khó khăn;
- Phấn đấu mức thu nhập bình
quân đầu người khu vực miền núi đạt 66,2 triệu đồng/người/năm (gấp 2 lần so với
năm 2020);
- Nhóm mục tiêu về cải thiện cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ở các xã thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi: 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông;
100% thôn có đường ô tô đến trung tâm xã được cứng hóa. 100% số trường, lớp học
và trạm y tế được xây dựng kiên cố; 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc
gia và các nguồn điện khác phù hợp; trên 95% đồng bào dân tộc thiểu số được sử
dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% đồng bào dân tộc thiểu số được xem truyền
hình và nghe đài phát thanh;
- Nhóm mục tiêu về lĩnh vực
giáo dục: Tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi đến trường đạt 99,2%; học sinh
trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 99,3%; học trung học cơ sở đạt 99,3%;
trung học phổ thông đạt 98,9% trở lên; người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết
thạo tiếng phổ thông đạt 100%;
- Nhóm mục tiêu về lĩnh vực y tế
và chăm sóc sức khỏe người dân: Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm
y tế đạt 98%; Tỷ lệ phụ nữ mang thai được thăm khám định kỳ (ít nhất 4 lần
trong thai kỳ) đạt 99%; Tỷ lệ phụ nữ sinh con tại cơ sở y tế hoặc có sự hỗ trợ
của nhân viên y tế đạt 99%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
đạt dưới 13%;
- Nhóm mục tiêu về bảo tồn và
phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc: Tỷ
lệ thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng đạt 100%; Tỷ lệ thôn có đội văn hóa, văn nghệ
(CLB) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng đạt 62%;
- Số thôn, bản thoát khỏi diện
đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi là 159 thôn, bản.
III. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Vốn đầu tư ngân sách Trung
ương: 261.518 triệu đồng và đã được phân bổ tại Nghị quyết số
598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 và Nghị quyết số 624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của
HĐND tỉnh;
- Vốn sự nghiệp ngân sách Trung
ương: Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương: 421.316 triệu đồng được HĐND tỉnh
phân bổ chi tiết đến từng dự án, tiểu dự án thành phần theo quy định.
IV. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Dự án 1:
Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện: Theo quy định tại Điểm c Mục 1 Phần III Chương trình (ban
hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ),
cụ thể:
(i) Đối với vốn đầu tư:
- Hỗ trợ nhà ở: 18.230 triệu đồng;
- Hỗ trợ nước sinh hoạt tập
trung: 4.629 triệu đồng.
(Theo
danh mục và mức vốn tại Phụ biểu 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 598/NQ-HĐND
ngày 14/12/2024 và Phụ biểu 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 624/NQ-HĐND ngày
26/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
(ii) Đối với vốn sự nghiệp:
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề: Dự kiến
3.091 triệu đồng;
- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân
tán: Dự kiến 1.909 triệu đồng.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã và UBND các xã (trong đó, có các xã được thành lập mới hoạt động từ
ngày 01/7/2025) có dự án triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả; kiểm tra,
giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;
- UBND các huyện, thị xã và
UBND các xã thuộc Chương trình: Tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung của
dự án theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
phê duyệt danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách vay vốn ưu đãi
theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ; kiểm
tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và
Tôn giáo theo quy định;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Thanh Hóa: Căn cứ vào danh sách đối tượng được thụ hưởng do
UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ đạo các phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội các huyện, thị xã và các xã phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng
dẫn hồ sơ vay vốn, quy trình và thủ tục cho vay theo quy định; kiểm tra, giám
sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của đối tượng vay vốn, đảm bảo vay
vốn đúng mục đích, hiệu quả và khả năng thu hồi vốn vay và đúng quy định hiện hành;
- Sở Tài chính tham mưu cho
UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn địa phương để ủy thác sang
Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện cho vay theo Dự án 1 theo quy định.
2. Dự án 3:
Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của
các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
2.1. Tiểu dự án 1: Phát
triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập
cho người dân
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự
nghiệp): Dự kiến khoảng 68.778 triệu đồng;
- Nội dung:
+ Hỗ trợ Khoán bảo vệ rừng đối
với diện tích rừng được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ; rừng phòng
hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc
dụng;
+ Hỗ trợ bảo vệ rừng đối với Diện
tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên của Hộ gia đình, cộng đồng.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thị xã
và UBND các xã thuộc Chương trình, các Ban quản lý rừng phòng hộ tổ chức thực
hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở
Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- UBND các huyện, thị xã và
UBND các xã thuộc Chương trình, các Ban quản lý rừng phòng hộ: Tổ chức triển
khai thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Sở
Nông nghiệp và Môi trường; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy
định.
2.2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ
phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi
sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự
nghiệp): Dự kiến khoảng 14.100 triệu đồng;
- Nội dung thực hiện:
(i) Nội dung 01 “Hỗ trợ phát
triển sản xuất theo chuỗi giá trị”: Chi tiết theo quy định tại Điều 21, Điều 22
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và Khoản 11, 12, 13,
14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
Ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm đặc sản, đặc hữu, có lợi thế so
sánh, có giá trị kinh tế cao; trong đó tập trung vào danh mục các mô hình cây
trồng, vật nuôi, dược liệu, sản phẩm có lợi thế trên địa bàn tỉnh đã được Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4079/QĐ-UBND ngày 24/11/2022;
(ii) Nội dung 03 “Thúc đẩy khởi
sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi”: Chi tiết quy định tại Điểm b Mục 3 Phần III Chương trình mục tiêu quốc
gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết
định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thị xã và
UBND các xã thuộc Chương trình triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh
giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp
tỉnh, UBND các huyện, thị xã và UBND các xã thuộc Chương trình: Tổ chức triển
khai thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Sở Dân
tộc và Tôn giáo; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- Chi nhánh Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh căn cứ vào các Dự án được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ
đạo các phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện, thị xã phối hợp
với các đơn vị có liên quan hướng dẫn hồ sơ vay vốn, quy trình, thủ tục cho vay
theo quy định; kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của
đối tượng vay vốn, đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và khả năng
thu hồi vốn;
- Sở Tài chính tham mưu cho
UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn địa phương để ủy thác sang
Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện cho vay theo Tiểu dự án 2 của Dự án 3
theo quy định.
3. Dự án 4:
Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân
tộc
3.1. Tiểu dự án 1: Đầu tư
cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
(i) Đối với vốn đầu tư:
- Kinh phí thực hiện: 156.212
triệu đồng.
- Nội dung 01: Đầu tư cơ sở hạ
tầng thiết yếu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ưu tiên đối với các
xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn, cụ thể:
+ Đầu tư xây dựng, cải tạo các
công trình giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; công
trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
thôn, bản; nhà sinh hoạt cộng đồng; trường, lớp học đạt chuẩn; các công trình
thủy lợi nhỏ; các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù
hợp với phong tục, tập quán để phục vụ nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục
tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật;
+ Đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa
chữa các trạm y tế xã;
+ Đầu tư cứng hóa đường giao
thông liên xã chưa được kiên cố hóa.
- Nội dung 02: Đầu tư xây dựng,
cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(Theo danh mục và mức vốn tại
Phụ biểu 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 và Phụ
biểu 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số 624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh).
(ii) Đối với vốn sự nghiệp:
- Kinh phí thực hiện: Dự kiến
khoảng 222.765 triệu đồng;
- Nội dung thực hiện:
+ Duy tu, bảo dưỡng công trình
cơ sở hạ tầng trên địa bàn đặc biệt khó khăn và công trình cơ sở hạ tầng các
xã, thôn đã đầu tư từ giai đoạn trước;
+ Đầu tư mua sắm trang thiết bị
cho các trạm y tế xã.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn chung về tổ chức thực hiện
Tiểu dự án và hướng dẫn thực hiện Nội dung số 01 của dự án theo đúng quy định của
pháp luật; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
theo quy định;
- Sở Công thương chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Nội dung 02 theo
đúng quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- UBND các huyện, thị xã và UBND
các xã thuộc Chương trình:
+ Đối với nguồn vốn đầu tư: Chỉ
đạo các chủ đầu tư khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết tiến độ thực hiện và
giải ngân vốn các dự án đến từng tháng, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
và giám sát tiến độ thực hiện và giải ngân vốn của các dự án; khẩn trương hoàn
thành hồ sơ, thủ tục lựa chọn nhà thầu để thực hiện các dự án khởi công mới.
Phân công các phòng, ban, chuyên môn có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc tiến độ thực hiện và giải ngân vốn của từng dự án;
+ Đối với nguồn vốn sự nghiệp:
Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật, theo hướng dẫn của Sở
Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ngành có liên quan;
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá
và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Công thương
(nội dung 02) theo quy định.
4. Dự án 5:
Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
4.1. Tiểu dự án 1: Đổi mới
hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ
thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho
người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn đầu
tư): Khoảng 48.326 triệu đồng.
- Nội dung đầu tư: Đầu tư bổ sung,
nâng cấp, cải tạo Trường phổ thông dân tộc nội trú, Trường phổ thông dân tộc
bán trú, Trường phổ thông có học sinh ở bán trú theo danh mục và mức vốn đầu tư
tại Phụ biểu 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số 598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 và
Phụ biểu 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của
HĐND tỉnh.
b. Phân công thực hiện:
Đối với nguồn vốn đầu tư: UBND
các huyện, thị xã và UBND các xã, các đơn vị có liên quan chỉ đạo các đơn vị
chuyên môn, chủ đầu tư khẩn trương hoàn thành hồ sơ, thủ tục lựa chọn nhà thầu
để khởi công các dự án khởi công mới; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo
theo quy định.
4.2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng
kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu
nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự
nghiệp): Dự kiến khoảng 4.365 triệu đồng;
- Nội dung: Bồi dưỡng kiến thức
dân tộc: Chi tiết theo quy định tại Điểm b Mục 4 Phần II Chương trình mục tiêu
quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo
Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện: Giao
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Dân tộc và Tôn giáo căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành
Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Tiểu dự án đảm bảo đúng quy định của
pháp luật; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo
quy định.
4.3. Tiểu dự án 3: Dự án
phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng
dân tộc thiểu số và miền núi
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự
nghiệp): Dự kiến 10.637 triệu đồng.
- Nội dung: Tăng cường các điều
kiện đảm bảo chất lượng dạy và học cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi (Trường Trung cấp nghề Miền núi Thanh Hóa): Xây dựng,
biên soạn, chỉnh sửa chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy các chương trình đào tạo theo quy định
của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; phát triển chương trình, giáo trình, tài
liệu giảng dạy; số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu; ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý dạy và học; hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng
một số hạng mục công trình nhà xưởng, phòng học, ký túc xá và công trình phục vụ
sinh hoạt, tập luyện cho người học; mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ đào
tạo.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn Trường Trung cấp nghề Miền
núi Thanh Hóa tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; kiểm
tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và
Tôn giáo theo quy định;
- Trường Trung cấp nghề Miền
núi Thanh Hóa tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng
dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan; tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
4.4. Tiểu dự án 4: Đào tạo
nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự
nghiệp): Dự kiến 10.000 triệu đồng;
- Nội dung: Theo quy định tại
Điểm d Mục 4 Phần II Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:
từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày
14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện: Sở
Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu xây
dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
theo quy định.
5. Dự án 6:
Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số
gắn với phát triển du lịch
a. Nội dung và kinh phí thực
hiện:
(i) Đối với vốn đầu tư:
- Kinh phí thực hiện: 29.297
triệu đồng.
- Nội dung thực hiện:
+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến
du lịch tiêu biểu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản
văn hoá truyền thống tiêu biểu;
+ Tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp
di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc
thiểu số;
+ Hỗ trợ cải tạo, sửa chữa nhà
văn hóa - khu thể thao thôn, bản tại các địa phương.
(Theo danh mục và mức vốn tại
Phụ biểu 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 và Phụ
biểu 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025).
(ii) Đối với vốn sự nghiệp:
- Kinh phí thực hiện: Dự kiến
17.520 triệu đồng;
- Nội dung thực hiện:
+ Nhiệm vụ 3: Bảo tồn lễ hội
truyền thống tại các địa phương khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển
du lịch;
+ Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ nghệ nhân
nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số;
+ Nhiệm vụ 5: Tổ chức lớp tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy văn hóa phi vật thể;
+ Nhiệm vụ 6: Hỗ trợ nghiên cứu,
phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số có
nguy cơ mai một;
+ Nhiệm vụ 7: Xây dựng mô hình
văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;
+ Nhiệm vụ 8: Xây dựng câu lạc
bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi;
+ Nhiệm vụ 9: Hỗ trợ hoạt động
cho đội văn nghệ truyền thống tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi;
+ Nhiệm vụ 16: Hỗ trợ xây dựng
tủ sách cộng đồng cho các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
+ Nhiệm vụ 18.2: Hỗ trợ trang
thiết bị hoạt động cho thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
b. Phân công thực hiện:
- Giao Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND các huyện,
thị xã và UBND các xã thuộc Chương trình triển khai thực hiện; tổ chức triển
khai thực hiện các nội dung cấp tỉnh; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- UBND các huyện, thị xã và
UBND các xã thuộc Chương trình:
+ Đối với nguồn vốn đầu tư: Chỉ
đạo các chủ đầu tư khẩn trương xây dựng Kế hoạch chi tiết tiến độ thực hiện và
giải ngân vốn các dự án đến từng tháng, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
và giám sát tiến độ thực hiện và giải ngân vốn của các dự án; phân công các
phòng, ban, chuyên môn có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc tiến độ
thực hiện và giải ngân vốn của từng dự án;
+ Đối với nguồn vốn sự nghiệp:
Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng
dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá
và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Văn hóa -
Thể thao và Du lịch theo quy định.
6. Dự án 7:
Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số;
phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự
nghiệp): dự kiến 7.000 triệu đồng;
- Nội dung: Tập trung hỗ trợ
cho đối tượng được thụ hưởng trực tiếp đối với các hoạt động như:
+ Hỗ trợ phụ cấp cho cô đỡ thôn
bản;
+ Hỗ trợ điểm tiêm chủng ngoại
trạm;
+ Nâng cao chất lượng dân số
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Phổ cập dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và
sơ sinh; đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe người cao tuổi thích ứng với
già hóa dân số nhanh; ổn định và phát triển dân số của đồng bào dân tộc thiểu số
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới; phòng chống
bệnh Thalassemia tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng
bà mẹ - trẻ em nhằm giảm tử vong bà mẹ, tử vong trẻ em, nâng cao tầm vóc, thể lực
người dân tộc thiểu số: Chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời cho bà mẹ
- trẻ nhỏ lồng ghép trong chăm sóc trước, trong và sau sinh nhằm nâng cao tầm
vóc, thể lực người dân tộc thiểu số; chăm sóc sức khỏe, giảm tử vong bà mẹ, trẻ
em; tuyên truyền vận động, truyền thông thay đổi hành vi về chăm sóc sức khỏe,
dinh dưỡng bà mẹ - trẻ em;
- Những hoạt động khác căn cứ
nhu cầu cấp thiết và kinh phí để triển khai.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thị xã và UBND các xã thuộc
Chương trình và các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát,
đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo
quy định;
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện
theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Sở Y tế; đánh giá và
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
- UBND các huyện, thị xã và
UBND các xã thuộc Chương trình:
+ Đối với nguồn vốn đầu tư: Chỉ
đạo các chủ đầu tư khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết tiến độ thực hiện và
giải ngân vốn các dự án đến từng tháng, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
và giám sát tiến độ thực hiện và giải ngân vốn của các dự án; phân công các
phòng, ban, chuyên môn chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện và
giải ngân vốn của từng dự án;
+ Đối với nguồn vốn sự nghiệp:
Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng
dẫn của Sở Y tế;
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá
và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Y tế theo
quy định.
7. Dự án 8:
Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và
trẻ em
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự
nghiệp): Dự kiến 19.451 triệu đồng;
- Nội dung thực hiện: Chi tiết
theo quy định tại Mục 7 Phần II Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số
920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã và UBND các xã tổ chức thực hiện; xây dựng kế hoạch và
triển khai thực hiện các nội dung cấp tỉnh; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng
hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã và UBND các xã thuộc Chương trình: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; kiểm
tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Hội Liên hiệp
phụ nữ tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
8. Dự án 9:
Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều
khó khăn
8.1. Tiểu dự án 2: Giảm
thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
- Kinh phí thực
hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến 5.000 triệu đồng;
- Nội dung: Chi tiết theo quy định
tại Điểm b Mục 8 Phần II Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày
14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thị xã và
UBND các xã thuộc Chương trình, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện;
kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;
- Sở Y tế; UBND các huyện, thị
xã và UBND các xã thuộc Chương trình: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Sở Dân tộc và Tôn giáo; kiểm tra,
giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn
giáo theo quy định.
9. Dự án
10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
9.1. Tiểu dự án 1: Biểu
dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ
biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào;
truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
(i) Kinh phí thực hiện (vốn sự
nghiệp): Dự kiến 24.460 triệu đồng;
(ii) Nội dung thực hiện: Chi tiết
theo quy định tại Điểm a mục 9 Phần II Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số
920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn về tổ chức thực hiện nội
dung 01, 02; Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh trên cơ sở nguồn vốn được
giao xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung cấp tỉnh; kiểm tra,
giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;
- Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với
các đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thị xã và UBND các xã tổ chức
thực hiện nội dung 03; xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các nội dung cấp
tỉnh; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- UBND các huyện, thị xã và
UBND các xã thuộc Chương trình: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của các sở, ngành, đơn vị có liên quan; kiểm tra, giám
sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo
theo quy định.
9.2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng
công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật
tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
(i) Kinh phí thực hiện:
- Vốn đầu tư: 4.824 triệu đồng;
- Vốn sự nghiệp: Dự kiến 4.690
triệu đồng;
(ii) Nội dung thực hiện: Theo
quy định tại Điểm b Mục 9 Phần II Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số
920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan và hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương; kiểm tra, giám sát, đánh
giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
9.3. Tiểu dự án 3: Kiểm
tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình.
a. Nội dung và kinh phí
thực hiện:
(i) Kinh phí thực hiện (vốn sự
nghiệp): Dự kiến 7.550 triệu đồng;
(ii) Nội dung thực hiện: Theo
quy định tại Điểm c Mục 9 Phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số
920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện: Các
sở, ngành là thành viên Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia, UBND
các huyện, thị xã và UBND các xã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực
hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân
tộc và Tôn giáo theo quy định.
V. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình của cấp ủy, chính quyền các cấp, của
các sở, ngành, đơn vị có liên quan; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng
đầu; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo,
tổ chức thực hiện Chương trình, phấn đấu hoàn thành mục tiêu, kế hoạch của
Chương trình.
2. Giao Sở Tài chính tham mưu bố
trí vốn đối ứng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình nhằm đa dạng
hóa các nguồn vốn thực hiện Chương trình (ngân sách Trung ương, ngân sách địa
phương, vốn xã hội hóa, vốn đóng góp của người dân…), trong đó ưu tiên lồng
ghép nguồn vốn các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh
đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tăng cường huy động, khuyến
khích sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định.
3. Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến chính sách dân tộc và các nội dung của Chương trình. Xây dựng
đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền đảm bảo về năng lực chuyên môn, kỹ
năng truyền đạt, am hiểu tâm lý tập quán của đồng bào, chú trọng đội ngũ tuyên
truyền là cán bộ cơ sở; đổi mới, đa dạng hóa nội dung, hình thức tuyên truyền,
phổ biến chính sách dân tộc. Giao Sở Tài chính tham mưu bố trí vốn đối ứng từ
nguồn vốn ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình theo quy định.
4. Tăng cường công tác tập huấn,
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp thực hiện chính sách dân tộc và thực
hiện Chương trình, đặc biệt là cán bộ cấp cơ sở để đảm bảo triển khai đồng bộ,
có hiệu quả Chương trình.
5. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình bảo đảm thường
xuyên, liên tục. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
phân công, thường xuyên kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
các nội dung được giao; đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện, kịp thời giải
quyết những khó khăn vướng mắc tại cơ sở, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những
nội dung vượt thẩm quyền. Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt
trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và giám sát của cộng đồng dân cư;
xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân để xảy ra sai phạm.
6. Tập trung thực hiện quyết liệt
và có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải
ngân vốn đầu tư công năm 2025 của Chương trình theo chỉ đạo Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Tài chính, của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày
17/01/2025 về đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công và nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công năm 2025 và theo quy định
hiện hành.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp
tỉnh, UBND các huyện, thị xã và UBND các xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế ở địa phương, đơn vị, xây dựng kế hoạch;
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Chương trình ở địa phương, đơn vị;
báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn năm 2025 (bao gồm cả vốn năm
2022, năm 2023 và năm 2024 được kéo dài sang năm 2025) của các Dự án, Tiểu
dự án của Chương trình do ngành, địa phương, đơn vị mình quản lý, cụ thể như
sau:
a) Báo cáo tình hình thực hiện
và giải ngân các Dự án, Tiểu dự án do ngành, địa phương mình quản lý, gửi về
các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án và Sở Dân tộc và Tôn giáo vào ngày 13 hằng
tháng.
b) Báo cáo giám sát, đánh giá
thực hiện Chương trình theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022
của Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình; Kế hoạch số 225/KH- UBND ngày 21/9/2022 của UBND tỉnh về tổ chức giám
sát, đánh giá thực hiện Chương trình địa bàn tỉnh.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh tuyên truyền, tăng cường
công tác giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
3. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, kịp thời hướng dẫn
UBND các xã (trong đó, có các xã sau sáp nhập, được thành lập mới, hoạt động
từ ngày 01/7/2025) tổ chức triển khai thực hiện Chương trình và các nội
dung của Kế hoạch này đảm bảo kịp thời, hiệu quả và đúng quy định.
4. Trong quá trình triển khai Kế
hoạch, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Dân tộc
và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
5. Yêu cầu các sở, ban, ngành,
UBND các huyện, thị xã và UBND các xã thuộc Chương trình nghiêm túc triển khai
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (để B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để B/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Chánh Văn phòng; các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND 11 huyện miền núi;
- UBND các huyện Triệu Sơn, Yên Định, Hà Trung, Thọ Xuân; thị xã Nghi Sơn;
- UBND các xã thực hiện Chương trình;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|