|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
77/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
05 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH14;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số
98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
14/2018/TT-BXD ngày 28/12/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định
giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng;
Căn cứ Thông tư số
34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp
công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 10603/TTr-SXD ngày 24/9/2026;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định một số nội dung về xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy định một
số nội dung về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Các quyết định sau hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
24/2017/QĐ-UBND ngày 04/12/2017 của UBND tỉnh Khánh Hoà (trước sắp xếp) ban
hành Quy định một số nội dung về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
b) Quyết định số
12/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của UBND tỉnh Ninh Thuận (trước sắp xếp) ban
hành Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa
bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Nội vụ,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công
nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức
thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế-Bộ Xây dựng;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND các xã, phường, đặc khu;
- Sở Tư pháp;
- TT Công báo và Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Khánh Hòa;
- VPUB: LĐVP, XDNĐ, KT, KGVX, BTCD;
- Lưu: VT, TV. (Lĩnh)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|
QUY ĐỊNH
VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA
TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định
chi tiết một số nội dung về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa
táng; phân cấp trách nhiệm về quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và
cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Những nội dung khác về
xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng không quy định tại Quy
định này thì thực hiện theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính
phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ, Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và các văn bản pháp
luật có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối
với:
1. Các cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan đến hoạt động về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang
và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
2. UBND các xã, phường và
đặc khu (gọi chung là UBND cấp xã).
3. Doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân khác có hoạt động liên quan đến việc thực hiện Quy định này.
Điều
3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Thực hiện các nguyên tắc
theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều
4. Phân cấp công trình nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Nghĩa trang được phân
cấp theo Bảng 1.3 Phụ lục 1 Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý
hoạt động xây dựng như sau:
a) Nghĩa trang cấp I: Có
quy mô diện tích lớn hơn 60ha.
b) Nghĩa trang cấp II: Có
quy mô diện tích từ 30ha đến 60ha.
c) Nghĩa trang cấp III:
Có quy mô diện tích từ 10ha đến dưới 30ha.
d) Nghĩa trang cấp IV: Có
quy mô diện tích nhỏ hơn 10ha.
2. Cơ sở hỏa táng được
phân cấp theo Bảng 1.3 Phụ lục 1 Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản
lý hoạt động xây dựng như sau: Cấp II đối với mọi quy mô.
Chương
II
PHÂN CẤP MỘT
SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG
Điều
5. Phân cấp thẩm quyền quản lý và lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, quản lý
vận hành cơ sở hỏa táng
1. Phân cấp thẩm quyền quản
lý nhà nước đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng từ nguồn
ngân sách nhà nước
a) Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nghĩa trang cấp I, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng nằm trên địa bàn từ hai
(02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý nghĩa trang từ cấp II trở xuống, cơ sở hỏa táng trên địa bàn mình quản
lý.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế
và Khu công nghiệp tỉnh quản lý các nghĩa trang cấp II trở xuống, cơ sở hỏa
táng do Ban quản lý làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư trên địa bàn quản lý.
2. Phân cấp thẩm quyền lựa
chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng được đầu
tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước
a) Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang cấp I,
đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng, nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai
(02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo quy định pháp luật hiện hành về cung
ứng sản phẩm dịch vụ công ích.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang từ cấp
II trở xuống, đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng trên địa bàn mình quản lý
theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế
và Khu công nghiệp tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang các
nghĩa trang cấp II trở xuống, đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng do Ban quản
lý làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư trên địa bàn quản lý.
3. Đối với các nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Nhà đầu tư trực tiếp quản lý vận hành nghĩa trang và cơ sở Hỏa táng do mình đầu
tư.
Điều
6. Phân cấp thẩm quyền cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ
riêng lẻ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy định này và thực hiện di chuyển các phần mộ riêng
lẻ.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế
và Khu công nghiệp tỉnh quyết định thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển
nghĩa trang theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quy định này.
Điều
7. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang
1. Phân cấp thẩm quyền
phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang theo thẩm quyền quản lý tại điểm a khoản
1 Điều 5 Quy định này.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang theo thẩm quyền quản lý tại điểm b khoản
1 Điều 5 Quy định này.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế
và Khu công nghiệp tỉnh phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang theo thẩm quyền
quản lý tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quy định này.
2. Đối với nghĩa trang được
đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: tổ chức, cá nhân phê duyệt
quy chế quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng. Quy chế quản lý nghĩa
trang sau khi được phê duyệt phải gửi Cơ quan theo thẩm quyền quản lý tại Điều
5 Quy định này để thống nhất quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
Chương
III
Mục
1. QUẢN LÝ NGHĨA TRANG
Điều
8. Hoạt động đầu tư xây dựng nghĩa trang, xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa trang
Thực hiện theo quy định tại
Điều 6, Điều 9 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
3 Nghị định 98/2019/NĐ-CP và các quy định về đầu tư, xây dựng.
Điều
9. Cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
Thực hiện theo quy định tại
Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 3 Nghị định 98/2019/NĐ-CP.
Điều
10. Quản lý nghĩa trang xã hội hóa
1. Nghĩa trang được đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải dành tỷ lệ diện tích đất mai táng
đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa
trang đã được phê duyệt để phục vụ cho các đối tượng chính sách xã hội khi chết
trên địa bàn tỉnh:
a) Dành tối thiểu 10% diện
tích đất mai táng đối với nghĩa trang có quy mô sử dụng đất từ 30 ha trở lên
(nghĩa trang cấp I, II).
b) Dành tối thiểu 5% diện
tích đất mai táng đối với nghĩa trang có quy mô sử dụng đất dưới 30 ha trở lên
(nghĩa trang cấp III, IV).
c) Tùy theo quy mô nghĩa
trang và địa bàn thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định cụ thể diện
tích đất trong chủ trương, dự án đầu tư.
2. Quỹ đất quy định tại
khoản 1 Điều này được chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp
xã để thống nhất quản lý, khai thác.
3. Đối tượng chính sách
xã hội khi chết được bố trí vào phần quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều này là
những đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định pháp luật hiện hành
về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng có
phần mộ phải di dời do ảnh hưởng bởi dự án có giải phóng mặt bằng theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Các quy định chung về
quản lý, sử dụng nghĩa trang thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều
14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP (khoản 1 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP).
Điều
11. Quản lý đất trong nghĩa trang
1. Việc sử dụng đất trong
nghĩa trang phải đúng theo quy hoạch, theo vị trí khu mộ, hàng mộ và phần mộ.
Việc sử dụng đất mai táng phải đúng mục đích, đúng đối tượng.
2. Việc giao đất mai táng
trong nghĩa trang phải thực hiện lần lượt trong khu mộ, hàng mộ theo quy hoạch,
quy chế quản lý và dự án đầu tư được phê duyệt.
3. Các đối tượng được
đăng ký trước phần mộ cá nhân:
a) Người từ 70 tuổi trở
lên;
b) Người đang mắc bệnh hiểm
nghèo theo quy định do Bộ Y tế ban hành;
c) Người có vợ hoặc chồng
đã được an táng trong nghĩa trang.
4. Hồ sơ đăng ký trước phần
mộ cá nhân
Thực hiện theo quy định tại
điểm b, điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
5. Chuyển nhượng phần mộ
cá nhân
a) Không cho phép chuyển
nhượng phần mộ cá nhân đã đăng ký trước đối với các đối tượng quy định tại điểm
a, b và c khoản 3 Điều này dưới bất cứ hình thức nào.
b) Đối với nghĩa trang đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, việc chuyển nhượng quyền sử
dụng đất gắn với hạ tầng cho phần mộ cá nhân thực hiện theo điểm d khoản 4 Điều
14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
6. Diện tích đất sử dụng
tối đa cho mỗi phần mộ cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP.
Điều
12. Quy chế quản lý nghĩa trang
1. Các đơn vị quản lý
nghĩa trang có trách nhiệm lập quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa
trang do mình quản lý. Nội dung quy chế quản lý nghĩa trang thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Các nghĩa trang được
xây dựng mới, quy chế quản lý nghĩa trang phải được lập và phê duyệt trước khi
đua nghĩa trang vào khai thác, sử dụng. Đối với các nghĩa trang hiện hữu nếu
chưa có quy chế quản lý nghĩa trang phải tiến hành lập và trình phê duyệt theo
đúng quy định.
Mục
2. QUẢN LÝ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều
13. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng, xây dựng mới hoặc mở rộng cơ sở hỏa
táng
Thực hiện theo quy định tại
Điều 6, Điều 9 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
3 Nghị định 98/2019/NĐ-CP và các quy định về đầu tư, xây dựng.
Điều
14. Quản lý, sử dụng cơ sở hỏa táng
Việc quản lý, sử dụng cơ
sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP.
Mục
3. QUẢN LÝ CHI PHÍ, GIÁ DỊCH VỤ NGHĨA TRANG, DỊCH VỤ HỎA TÁNG
Điều
15. Quản lý chi phí, giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
Việc lập phương án giá,
thẩm định phương án giá, trình và ban hành văn bản định giá dịch vụ nghĩa
trang, dịch vụ hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 27 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá và khoản 4 Điều 28 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
và Quyết định phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều
16. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: phê duyệt kế hoạch 05
năm, hàng năm đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và lộ trình đóng cửa, di
chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ trên địa bàn theo quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; quyết định lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang cấp I được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 5 Quy định này.
3. Chủ trì, phối hợp các
cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lập phương án giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
Nhà nước, thẩm định phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản
định giá.
4. Cho ý kiến về sự phù hợp
của phương án giá (gồm phương pháp xác định, các yếu tố đầu vào để xác định
chi phí, định mức (nếu có), mức giá ...) đối với giá chuyển nhượng quyền sử
dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng tại các nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trước
khi chủ đầu tư phê duyệt.
5. Theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện những quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng.
6. Tổng hợp tình hình xây
dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh báo cáo
Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều
17. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Phối hợp với Sở Xây dựng
thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
2. Tham mưu, cân đối nguồn
vốn đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo, di chuyển, mở rộng nghĩa trang
và cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, hướng dẫn việc sử dụng vốn ngân
sách nhà nước trong đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng, di chuyển nghĩa trang.
Điều
18. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chịu trách nhiệm quản
lý nhà nước về đất đai và môi trường đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc giao đất cho các chủ đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ
sở hỏa táng theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền việc chấp
hành các quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường đối với các nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
Điều
19. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Chủ trì, phối hợp với
các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan hướng
dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách mai táng cho các đối tượng chính sách xã
hội, neo đơn được hưởng hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định.
2. Hướng dẫn, giám sát việc
bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch của các nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng theo quy định của pháp luật và của Bộ Y tế.
Điều
20. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Hướng dẫn các địa
phương thực hiện đúng quy định nếp sống văn minh trong việc táng, đảm bảo được
tổ chức chu đáo, trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm, đảm bảo vệ sinh môi trường,
tránh kéo dài thời gian.
2. Tuyên truyền vận động
người dân, cơ sở mai táng thực hiện hình thức táng văn minh, phù hợp đặc điểm
văn hóa vùng miền, điều kiện thực tế của địa phương.
Điều
21. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Tham mưu, hướng dẫn thực
hiện chế độ trợ cấp mai táng phí cho đối tượng Người có công Cách mạng theo
Pháp lệnh ưu đãi Người có công với Cách mạng
Điều
22. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh
1. Thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa
bàn theo phân cấp và các quy định cụ thể trong Quy định này.
2. Báo cáo các nội dung
công tác xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa
bàn quản lý theo phân cấp gửi Sở Xây dựng theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12
hàng năm hoặc đột xuất để tổng hợp.
Điều
23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa
bàn theo phân cấp và các quy định cụ thể trong Quy định này.
2. Xây dựng kế hoạch 5
năm, hàng năm đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và lộ trình đóng cửa, di
chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ trên địa bàn xã theo quy hoạch được cấp
thẩm quyền phê duyệt gửi Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
3. Kiểm tra định kỳ và kiểm
tra đột xuất việc tuân thủ các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa
trang đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nghĩa
trang trên địa bàn.
4. Thực hiện các chế độ,
chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc
táng khi chết theo quy định. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến khuyến
khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng văn minh hiện đại góp phần thay đổi
tập quán cũ, tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường
5. Tổ chức thông báo cho
nhân dân về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ trên địa
bàn.
6. Cân đối, bố trí từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng
nghĩa trang theo thẩm quyền quản lý.
7. Báo cáo các nội dung
công tác xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa
bàn quản lý theo phân cấp gửi Sở Xây dựng theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12
hàng năm hoặc đột xuất để tổng hợp.
Điều
24. Trách nhiệm của đơn vị quản lý nghĩa trang, đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa
táng
1. Trách nhiệm của đơn vị
quản lý nghĩa trang
a) Thực hiện quản lý
nghĩa trang theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
b) Lập, trình quy chế quản
lý nghĩa trang và thực hiện quản lý nghĩa trang theo quy chế đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc thỏa thuận theo quy định.
c) Lập giá dịch vụ nghĩa
trang trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Trách nhiệm của đơn vị
quản lý vận hành cơ sở hỏa táng
a) Thực hiện quản lý vận
hành cơ sở hỏa táng theo quy định tại khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản
6, Khoản 7 Điều 23 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
b) Lập giá dịch vụ hỏa
táng trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
c) Báo cáo tình hình quản
lý vận hành cơ sở hỏa táng định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm về Sở Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Thực hiện trách nhiệm
khác theo quy định của pháp luật.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
25. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng tổ chức
triển khai thực hiện Quy định này, trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát
sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời
phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định
này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo
quy định được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.