Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 65/2026/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Nguyễn Thành Công
Ngày ban hành: 07/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2026/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 07 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH 15, Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ- CP; Nghị định số 16/2026/NĐ-CP; Nghị định số 349/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 10 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Đảng Tỉnh ủy;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Sơn La;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT - Thiện 06 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Công

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng cho các công việc sau:

1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

2. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất;

3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;

4. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề;

5. Định mức bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

6. Định mức quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán; giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH 15, Luật số 147/2025/QH15;

2. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; Nghị định số 16/2026/NĐ-CP; Nghị định số 349/2026/NĐ-CP;

3. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

4. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

5. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 25/2022/NĐ-CP, Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP, Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP;

6. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 07/2026/NĐ-CP;

7. Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (hiệu lực từ ngày 01/7/2026);

8. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

9. Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;

10. Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước;

11. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT;

12. Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Định mức lao động trong điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

Thành phần định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT và các quy định có liên quan.

c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một bước công việc. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

a) Định mức dụng cụ lao động: là thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.

b) Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.

d) Định mức tiêu hao năng lượng: là xác định nhu cầu tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ (kW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao phí đường dây (khi tính toán tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị, máy móc sử dụng điện, phần điện năng tổn thất/hao phí dọc theo đường dây dẫn nội bộ được phép tính thêm không quá 5% trên tổng số điện năng tiêu thụ của thiết bị).

đ ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là số lượng nhiên liệu cần thiết để thực hiện các hạng mục công việc.

Điều 5. Quy định viết tắt

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Địa chính viên hạng III bậc 1 và tương đương

ĐCV1

2

Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương

ĐCV2

3

Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương

ĐCV3

4

Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương

ĐCV4

5

Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương

ĐCV5

6

Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương

ĐCV6

7

Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương

ĐCVC2

8

Lái xe bậc 4

LX4

9

Dung tích hấp thu

CEC

10

Kali tổng số

K2O (%)

11

Nitơ tổng số

N (%)

12

Phốt pho tổng số

P2O5 (%)

13

Độ chua của đất

pHkcl

14

Chì

Pb

15

Cadimi

Cd

16

Đồng

Cu

17

Asen

As

18

Kẽm

Zn

19

Crôm

Cr

20

Thuỷ ngân

Hg

21

Niken

Ni

22

Bảo vệ thực vật

BVTV

23

Đơn vị tính

ĐVT

24

Số thứ tự

STT

25

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)

Điều 6. Nguyên tắc áp dụng

1. Định mức này quy định mức cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Các chi phí lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Định mức này áp dụng cho tỉnh Sơn La với tổng diện tích tự nhiên là 1.410.890 ha, diện tích điều tra, đánh giá sẽ được xem xét trên cơ sở số liệu hiện trạng sử dụng đất của tỉnh tại năm thực hiện điều tra, đánh giá đất đai.

3. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La được tính theo công thức sau:

Mt = Mcld+ Mpd + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Mpd là là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

4. Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La được tính theo công thức sau:

Mt = Mthd+ Mdt+ Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Mthd là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất) trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Mdt là là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

5. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Sơn La được tính theo công thức sau:

Mt = Mond+ Mlm + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Mond là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Mlm là là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

6. Định mức quan trắc chất lượng đất, ô nhiễm đất, thoái hóa đất

Định mức quan trắc được xác định cho cả tỉnh, khối lượng quan trắc và khối lượng phân tích được tính theo định mức của mỗi điểm thực hiện quan trắc.

7. Định mức bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Định mức được xây dựng cho một khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi có quy mô 10 ha. Các hệ số điều chỉnh được xác định như sau

Mt = Kq × Km × Kg × Mcb

Trong đó:

STT

Ký hiệu

Nội dung

1

Mt

Định mức tổng

2

Mcb

Định mức cơ bản

3

Kq

Hệ số quy mô diện tích

4

Km

Hệ số mức độ suy thoái/ô nhiễm

5

Kg

Hệ số giải pháp kỹ thuật

Hệ số quy mô diện tích khu vực xử lý

STT

Quy mô diện tích

Đặc điểm

Hệ số

1

< 5 ha

quy mô nhỏ, phân tán

1,25

2

5 - 10 ha

quy mô nhỏ

1,15

3

10 - 50 ha

quy mô trung bình

1,00

4

50 - 200 ha

quy mô lớn

1,00

5

> 200 ha

quy mô rất lớn

0,85

Hệ số mức độ suy thoái/ô nhiễm

STT

Mức độ

Đặc điểm

Hệ số

1

Nhẹ

giảm độ phì

0,9

2

Trung bình

xói mòn, thoái hóa nhẹ

1,0

3

Nặng

mặn, phèn, ô nhiễm

1,3

4

Rất nặng

ô nhiễm kim loại nặng

1,6

Hệ số loại giải pháp kỹ thuật

STT

Nhóm giải pháp

Mô tả

Hệ số

1

Sinh học

trồng cây, che phủ

0,8

2

Nông học

bón cải tạo đất

1,0

3

Công trình

bậc thang, thoát nước

1,4

4

Xử lý ô nhiễm

rửa đất, cô lập

1,6

Kinh phí thực hiện đối với giải pháp kĩ thuật, sẽ được tính toán cụ thể theo nội dung và khối lượng công việc thực hiện cho từng khu vực.

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Mục 1. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Điều 7. Định mức lao động

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 01

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

 

 

 

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

 

 

 

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

 

10

1.2

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

 

 

 

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

30

44

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3ĐCV3

30

44

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

118

218

1.2.4

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất (Giá đất cụ thể, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng)

Nhóm 2ĐCV3

 

31

2

Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

2.1

Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

7

 

2.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 3ĐCV3

 

14

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

15

 

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

 

 

 

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

80

 

3.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

25

 

3.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

18

 

 

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

 

 

 

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

 

 

 

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

 

 

 

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 4ĐCV3

11

 

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính theo quy định tại Mục 1 Phần D của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

14

 

1.1.3

Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra theo quy định tại Mục 1 Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

14

 

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

110

 

 

Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin

Nhóm 4ĐCV3

12

 

 

Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 4ĐCV3

98

 

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra phẫu diện đất theo quy định tại Mục II Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm 4ĐCV3

28

 

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh

Nhóm 4ĐCV3

35

 

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

21

 

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

14

 

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra theo Mẫu số 01/CLĐ của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa theo Mẫu số 03/CLĐ của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 4ĐCV3

34

 

 

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

27

 

 

Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

7

 

1.3

Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất theo các mẫu số 02/CLĐ, 04/CLĐ, 05/CLĐ và 06/CLĐ của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

18

 

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

63

 

2

Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)

 

 

 

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình theo quy định tại Mục II Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 4ĐCV3

 

66

 

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình

Nhóm 4ĐCV3

 

47

 

Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

 

19

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)

Nhóm 4ĐCV3

 

28

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

56

 

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2ĐCV3

90

 

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

 

 

 

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

 

 

 

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

21

 

1.2

Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm 2ĐCV3

21

 

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất

 

 

 

2.1

Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất theo quy định tại Mục I Phần C của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

4

 

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất

Nhóm 2ĐCV3

48

 

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

Nhóm 2ĐCV3

28

 

2.4

Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất

Nhóm 2ĐCV3

178

 

2.5

Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

Nhóm 2ĐCV3

77

 

3

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất

 

 

 

3.1

Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định tại Mục II Phần C của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

4

 

3.2

Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

57

 

3.3

Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

43

 

3.4

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

43

 

3.5

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

43

 

3.6

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

43

 

3.7

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

Nhóm 3ĐCV3

57

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

57

 

Bước 4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

129

 

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm 2ĐCV3

84

 

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

 

 

 

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3

3

 

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

35

 

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất theo quy định tại Bảng số 01/QĐC và Bảng số 02/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

40

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất

 

 

 

4.1

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

63

 

4.2

Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng

Nhóm 3ĐCV3

35

 

4.3

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý

- hóa học - sinh học của đất, khí hậu

Nhóm 3ĐCV3

210

 

4.4

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất

Nhóm 3ĐCV3

108

 

4.5

Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 3ĐCV3

139

 

4.6

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3

2

 

4.7

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm 3ĐCV3

24

 

5

Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

 

 

 

5.1

Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

60

 

5.2

Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

60

 

6

Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

 

 

 

6.1

Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3ĐCV3

108

 

6.2

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Nhóm 3ĐCV3

288

 

6.3

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 3ĐCV3

108

 

6.4

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất

Nhóm 3ĐCV3

139

 

6.5

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

Nhóm 1ĐCV3

2

 

6.6

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm 3ĐCV3

30

 

7

Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

21

 

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

7

 

8

Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

14

 

Bước 5

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

 

 

 

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất

 

 

 

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

48

 

1.2

Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

45

 

1.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

59

 

1.4

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

40

 

1.5

Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

45

 

2

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

 

 

 

2.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

59

 

2.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

18

 

2.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

36

 

2.4

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

54

 

2.5

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

40

 

2.6

Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

200

 

3

Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

 

 

 

3.1

Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

59

 

3.2

Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

18

 

3.3

Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

36

 

4

Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

45

 

5

Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

110

 

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

27

 

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

51

 

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

13

 

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1. Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng số 01.

2. Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng số 01.

3. Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng số 01.

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng số 02

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/phẫu diện)

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Trường hợp đào phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,75

0,38

0,25

2

Trường hợp khoan phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,38

0,25

0,12

3. Phân tích mẫu đất

Bảng số 03

STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Định mức (công/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1ĐCV3

0,24

2

1Đ2

Tỷ trọng

1ĐCV3

0,24

3

1Đ3

pHKCl

1ĐCV3

0,40

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1ĐCV3

0,45

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1ĐCV3

0,32

5b

1Đ5b

Limon

1ĐCV3

0,32

5c

1Đ5c

Sét

1ĐCV3

0,32

6

1Đ6

CEC

1ĐCV3

0,40

7

1Đ7

N tổng số

1ĐCV3

0,75

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1ĐCV3

0,75

9

1Đ9

K2O tổng số

1ĐCV3

0,75

10

1Đ10

Vi sinh vật

 

 

10a

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1ĐCV3

0,50

10b

1Đ10b

Tổng số nấm men

1ĐCV3

0,40

10c

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

1ĐCV3

0,40

10d

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

1ĐCV3

0,50

Điều 8. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 04

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

2.452

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

 

8.826

 

3

Ghế tựa

Cái

120

 

8.826

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

 

8.826

 

5

Máy tính casio

Cái

60

 

736

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

 

2.452

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

 

7.355

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

490

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

817

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

1.226

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

2.452

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

0,121

35

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

Pin khô

35

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

 

428

15

Quần áo mưa

Bộ

12

 

 

214

16

Ba lô

Cái

24

 

 

428

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

 

428

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

 

 

33

19

Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị

Cục

6

 

 

137

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 04 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

10,67

72,7

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

12,35

27,3

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,25

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

40,36

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

17,74

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,63

 

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng số 05

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

3

1,5

1

1,5

0,75

0,5

2

Ba lô

Cái

24

3

1,5

1,5

1,5

0,75

0,5

3

Quần áo mưa

Bộ

12

1,5

0,75

0,5

0,75

0,38

0,25

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

 

 

 

5

Khoan lấy mẫu đất

Bộ

24

 

 

 

0,38

0,19

0,13

6

Dụng cụ so màu (Munsell) đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

0,38

0,19

0,13

7

Ống đựng dung trọng đất

Ống

24

1

1

 

1

1

 

8

Bộ đóng dung trọng đất

Bộ

24

0,1

0,1

 

0,1

0,1

 

9

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

10

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

11

Mũ cứng

Cái

12

4

2

2

2

1

1

12

Ô che mưa che nắng

Cái

12

2

1

1

1

0,5

0,5

13

Giầy bảo hộ

Đôi

6

4

2

2

2

1

1

14

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

 

0,5

0,25

0,25

0,25

0,125

0,125

15

Thước đo phẫu diện

Cái

6

1

0,5

 

0,5

0,25

 

3. Phân tích mẫu đất

Bảng số 06

STT

Mã hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

 

 

 

 

 

1

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,160

 

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

3

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

4

Phễu lọc thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

5

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,160

 

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,160

 

7

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

8

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

9

Găng tay

Hộp

0,3

 

0,010

 

10

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

11

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,060

 

12

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,060

 

13

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,240

 

14

Ghế tựa

Cái

96

 

0,240

 

15

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,040

 

16

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,040

 

17

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

 

18

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,015

 

19

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,240

2

1Đ2

Tỷ trọng

 

 

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

 

 

 

 

 

1

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,240

 

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,240

 

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,240

 

4

Bình thủy tinh 1000ml

Cái

12

 

0,240

 

5

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,240

 

6

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

7

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

8

Găng tay

Hộp

0,3

 

0,010

 

9

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

10

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,100

 

11

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

12

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,400

 

13

Ghế tựa

Cái

96

 

0,400

 

14

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

15

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

16

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

17

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

18

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Bao đựng mẫu

Cái

1

 

0,280

 

3

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,280

 

4

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,280

 

7

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,280

 

9

Bình định mức 250ml

Cái

12

 

0,280

 

10

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

 

0,280

 

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

 

0,280

 

14

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,280

 

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

18

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

22

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,400

 

23

Ghế tựa

Cái

96

 

0,400

 

24

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

25

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

26

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

27

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

28

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

 

 

 

 

 

1

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,160

 

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,160

 

4

Ống trụ 1000ml

Cái

12

 

0,160

 

5

Ống hút Robinson

Cái

12

 

0,160

 

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,160

 

7

Khay đựng mẫu sàng rây

Cái

12

 

0,160

 

8

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

9

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

10

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

11

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

12

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,080

 

13

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,080

 

14

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,320

 

15

Ghế tựa

Cái

96

 

0,320

 

16

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,053

 

17

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,053

 

18

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

19

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,020

 

20

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,320

5b

1Đ5b

Limon

 

 

 

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

 

 

 

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,360

 

2

Ống nghiệm 25*150

Ống

6

 

0,360

 

3

Ống nghiệm không nắp

Ống

6

 

0,360

 

4

Ống nghiệm có nắp

Ống

6

 

0,360

 

5

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,360

 

6

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,360

 

7

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,360

 

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,360

 

9

Bình tia

Cái

36

 

0,360

 

10

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

 

0,360

 

11

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,360

 

12

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,360

 

13

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,360

 

14

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

15

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

16

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

17

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

18

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,200

 

19

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,080

 

20

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,800

 

21

Ghế tựa

Cái

96

 

0,800

 

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

 

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

 

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

 

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,050

 

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,800

7

1Đ7

N tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,700

 

2

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,700

 

3

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,700

 

4

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,700

 

5

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,700

 

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,700

 

7

Bình định mức 250ml

Cái

12

 

0,700

 

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,700

 

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,700

 

10

Đèn D2

Cái

24

 

0,700

 

11

Đèn Tungsten

Cái

24

 

0,700

 

12

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,700

 

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,700

 

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,700

 

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,700

 

16

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

17

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

18

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

19

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

20

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

21

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

22

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

23

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

24

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

25

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,400

 

26

Ghế tựa

Cái

96

 

0,400

8

1Đ8

P2O5 tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Bình tam giác

Cái

12

 

0,280

 

3

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

4

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,280

 

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

11

Bình tia

Cái

36

 

0,280

 

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

 

0,280

 

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

 

0,280

 

14

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,280

 

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

18

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,057

 

22

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,057

 

23

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

24

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

25

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

26

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

27

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,400

 

28

Ghế tựa

Cái

96

 

0,400

9

1Đ9

K2O tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,280

 

3

Bình tam giác

Cái

12

 

0,280

 

4

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,280

 

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Bình định mức 250ml

Cái

12

 

0,280

 

9

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

10

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,280

 

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

12

Bình tia

Cái

36

 

0,280

 

13

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

 

0,280

 

14

Đèn DI max = 500h

Cái

24

 

0,280

 

15

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,280

 

16

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

17

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

18

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

19

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

28

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,400

 

29

Ghế tựa

Cái

96

 

0,400

10

1Đ10

Vi sinh vật

 

 

 

 

10a

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

 

 

 

 

 

1

Áo blu

Cái

12

 

0,600

 

2

Găng tay

Hộp

0,3

 

0,600

 

3

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,600

 

4

Ống efpendof 1ml

Cái

1

 

0,600

 

5

Đầu cone 0,2ml

Cái

1

 

0,600

 

6

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,600

 

7

Ống đong 100ml

Cái

12

 

0,600

 

8

Ống đong 250ml

Cái

12

 

0,600

 

9

Ống đong 500ml

Cái

12

 

0,600

 

10

Ống đong 1000ml

Cái

12

 

0,600

 

11

Cốc thủy tinh 50 ml

Cái

12

 

0,600

 

12

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

 

0,600

 

13

Đĩa petri

Cái

12

 

0,600

 

14

Bình tam giác 500ml

Cái

12

 

0,600

 

15

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,600

 

16

Micropipet 0,2ml

Cái

12

 

0,600

 

17

Đèn cồn

Cái

12

 

0,600

 

18

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

 

19

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

 

20

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

 

21

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

 

22

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

10b

1Đ10b

Tổng số nấm men

 

 

 

Như 1Đ10a

10c

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

 

 

 

Như 1Đ10a

10d

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

 

 

 

Như 1Đ10a

Điều 9. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 07

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

2

2

2

Mực in A3

Hộp

1

 

3

Mực in A4

Hộp

6

2

4

Mực in màu A4

Hộp

2

 

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

2

 

6

Mực phô tô

Hộp

1

 

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

 

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

2

 

9

Giấy A3

Gram

1

 

10

Giấy A4

Gram

20

5

11

Giấy in A0

Cuộn

4

 

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

4

 

13

Sổ công tác

Quyển

21

21

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

 

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 07 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

5,67

72,70

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

12,35

27,30

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

12,25

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

20,36

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

27,74

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

21,63

 

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng số 08

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Hộp tiêu bản

Hộp

1

1

 

1

1

 

2

Túi PE (zipper)

Cái

3

2

 

3

2

 

3

Túi Zipper bạc

Cục

3

2

 

3

2

 

3. Phân tích mẫu đất

Bảng số 09

STT

Mã hiệu

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

 

 

 

1

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

2

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

 

3

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

2

1Đ2

Tỷ trọng

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

 

 

 

1

KCl

Gram

4,000

 

2

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

3

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

 

4

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

 

 

 

1

K2Cr2O7

Gram

13,000

 

2

H2SO4

ml

12,500

 

3

FeSO4(NH4)2SO4.H2O

Gram

24,500

 

4

C12H7N2.H2O

Gram

0,400

 

5

H3PO4

ml

25,000

 

6

Diphenylamin

Gram

1,000

 

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

8

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

9

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,100

 

10

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

 

 

 

1

(NaPO3)6

Gram

0,500

 

2

Na2CO3

Gram

0,500

 

3

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

4

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

 

5

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5b

1Đ5b

Limon

 

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

 

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

 

 

 

1

CH3COOH

Gram

9,650

 

2

NH4OH

Gram

19,000

 

3

Etanol

ml

25,000

 

4

KCl

Gram

12,500

 

5

HCl

ml

12,500

 

6

H3BO3

Gram

5,000

 

7

NaOH

Gram

5,000

 

8

H2SO4 tiêu chuẩn

ml

12,500

 

9

Bromocresol xanh

Gram

0,200

 

10

Metyl đỏ

Gram

0,200

 

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

12

Màng lọc

Cái

0,500

 

13

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

7

1Đ7

N tổng số

 

 

 

1

NaOH

Gram

2,000

 

2

H3BO3

ml

0,200

 

3

K2S2O8

Gram

0,500

 

4

KNO3

Gram

0,600

 

5

Glyxin

Gram

0,500

 

6

NaC7H5NaO3

ml

0,500

 

7

K2SO4

Gram

2,000

 

8

HCl

ml

1,000

 

9

H2SO4

ml

10,000

 

10

Hợp kim Devarda

Gram

0,200

 

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

12

Giấy lọc

Hộp

0,050

 

13

Giấy lau

Hộp

0,010

 

14

Sổ công tác

Cuốn

0,005

8

1Đ8

P2O5 tổng số

 

 

 

1

H2SO4

ml

0,800

 

2

Phenolphtalein

Gram

0,200

 

3

K2S2O8

Gram

0,200

 

4

(NH4)6Mo7O24.4H2O

Gram

0,600

 

5

NaOH

Gram

0,500

 

6

Kali antimontatrat

Gram

0,400

 

7

Axit Ascorbic

Gram

0,300

 

8

Dung dịch chuẩn P-PO4

ml

0,500

 

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

10

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

 

11

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

 

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

9

1Đ9

K2O tổng số

 

 

 

1

HF

ml

0,800

 

2

HClO4

ml

0,400

 

3

HCl

ml

0,400

 

4

Dung dịch chuẩn K

ml

10,000

 

5

CsCl

Gram

0,400

 

6

Al(NO3)3

Gram

0,500

 

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

 

9

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

 

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

10

1Đ10

Vi sinh vật

 

 

10a

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

 

 

 

1

Môi trường PCA

Gram

9,000

 

2

Nước cất

Lít

1,000

 

3

Cồn

Lít

0,100

 

4

Bông không thấm nước

Gram

20,000

10b

1Đ10b

Tổng số nấm men

 

 

 

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

 

2

Sodium clorua

Gram

1,700

 

3

Nước cất

Lít

1,000

 

4

Cồn

Lít

0,100

 

5

Bông không thấm nước

Gram

20,000

 

6

Giấy đo pH

Hộp

0,005

10c

1Đ12c

Tổng số nấm mốc

 

 

 

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

 

2

Sodium clorua

Gram

1,700

 

3

Nước cất

Lít

1,000

 

4

Cồn

Lít

0,100

 

5

Bông không thấm nước

Gram

20,000

 

6

Giấy đo pH

Hộp

0,005

10d

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

 

 

 

1

Tinh bột tan

Gram

10,000

 

2

Dipotassium photphat

Gram

0,250

 

3

Magie sunphat

Gram

0,250

 

4

Potassium nitrate

Gram

0,500

 

5

Sodium clorua

Gram

1,950

 

6

Sắt sunphat

Gram

0,005

 

7

Thạch bột

Gram

7,500

 

8

Nước cất

Lít

1,000

 

9

NaOH

Gram

1,000

 

10

Cồn

Lít

0,100

 

11

Bông không thấm nước

Gram

20,000

 

12

Giấy đo pH

Hộp

0,005

 

13

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,020

Điều 10. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung phân tích mẫu đất)

Bảng số 10

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

21.753

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

21.272

 

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 10 theo các nội dung công việc như sau:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

10,43

 

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

16,24

 

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

20,61

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

38,26

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

13,24

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,22

 

2. Phân tích mẫu đất

Bảng số 11

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

1

Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất

 

 

1.1

Dung trọng

kWh

0,350

1.2

Tỷ trọng

kWh

0,350

1.3

pHKCl

kWh

0,579

1.4

Chất hữu cơ tổng số

kWh

0,578

1.5

Thành phần cơ giới

 

 

1.5a

Cát, cát mịn

kWh

0,472

1.5b

Limon

kWh

0,472

1.5c

Sét

kWh

0,472

1.6

CEC

kWh

1,156

1.7

N tổng số

kWh

0,578

1.8

P2O5 tổng số

kWh

0,578

1.9

K2O tổng số

kWh

0,578

1.10

Lưu huỳnh tổng số

kWh

0,578

1.11

Tổng muối tan

kWh

0,578

2

Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất

 

 

2.1

Dung trọng

kWh

2,760

2.2

Tỷ trọng

kWh

2,760

2.3

pHKCl

kWh

16,290

2.4

Chất hữu cơ tổng số

kWh

10,840

2.5

Thành phần cơ giới

 

 

2.5a

Cát, cát mịn

kWh

7,970

2.5b

Limon

kWh

7,970

2.5c

Sét

kWh

7,970

2.6

CEC

kWh

33,240

2.7

N tổng số

kWh

10,490

2.8

P2O5 tổng số

kWh

10,490

2.9

K2O tổng số

kWh

12,680

2.10

Lưu huỳnh tổng số

kWh

8,780

2.11

Tổng muối tan

kWh

8,780

Điều 11. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Điều tra phẫu diện đất (tính cho 01 phẫu diện)

Bảng số 12

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Xăng xe

Lít

 

7,5

Cơ cấu định mức tiêu hao nhiên liệu tại Bảng số 12 theo các nội dung công việc như sau:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

 

69,53

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

 

30,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

 

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

 

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

Điều 12. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 13

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW)

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

0,035

84

7.791

 

2

Máy tính xách tay

Cái

0,035

84

 

171

3

Máy scan A4

Cái

0,4

84

20

 

4

Máy in A3

Cái

0,5

84

10

 

5

Máy in màu A4

Cái

0,35

84

40

 

6

Máy in A4

Cái

0,35

84

30

 

7

Máy in Plotter

Cái

0,4

84

25

 

8

Máy chiếu Projector

Cái

0,5

84

15

 

9

Máy phô tô

Cái

1,5

84

239

 

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

2,2

96

940

 

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

0,035

84

1.035

 

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

 

60

 

33

13

Máy tính bảng

Cái

0,035

60

 

33

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 13 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

7,67

72,7

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

8,35

27,3

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,25

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

47,36

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

17,74

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,63

 

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng số 14

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

2

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,3

0,152

0,1

0,152

0,1

0,048

3

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

4

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

 

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

5

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

 

0,75

0,38

0,38

0,38

0,19

0,19

3. Phân tích mẫu đất

Bảng số 15

STT

Mã hiệu

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,240

 

2

Bình hút ẩm

Cái

120

0,1

0,240

 

3

Cân phân tích

Cái

96

0,6

0,240

 

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,040

2

1Đ2

Tỷ trọng

 

 

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,400

 

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,400

 

3

Thiết bị lọc nước siêu sạch

Bộ

120

0,17

0,400

 

4

Máy khuấy từ

Cái

120

1,1

0,400

 

5

pH metter (thiết bị đo pH)

Bộ

120

0,6

0,400

 

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,070

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

 

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

120

0,16

0,280

 

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

 

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

6

Máy quang phổ UV-VIS

Bộ

120

0,55

0,100

 

7

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,320

 

2

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,6

0,320

 

3

Bình hút ẩm

Cái

120

1,1

0,320

 

4

Bộ rây mẫu tiêu chuẩn

Bộ

120

0,6

0,320

 

5

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,050

5b

1Đ5b

Limon

 

 

 

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

 

 

 

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,800

 

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,800

 

3

Thiết bị lọc

Bộ

120

0,18

0,800

 

4

Thiết bị chưng cất

Bộ

120

1,20

0,800

 

5

Cân phân tích

Cái

96

0,60

0,800

 

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,130

7

1Đ7

N tổng số

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

 

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

 

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Tủ lạnh lưu chất chuẩn

Cái

96

0,16

0,200

 

5

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

 

6

Máy cất Nitơ

Bộ

120

0,20

0,400

 

7

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

 

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

8

1Đ8

P2O5 tổng số

 

 

 

Như 1Đ7

9

1Đ9

K2O tổng số

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

 

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

 

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

6

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3,00

0,100

 

7

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

 

8

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

10

1Đ10

Vi sinh vật

 

 

 

 

Mục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

Điều 13. Định mức lao động

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; lấy mẫu đất và phân tích mẫu đất)

Bảng số 16

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

 

 

 

1.1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất

 

 

 

1.1.1

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

 

10

1.1.2

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

 

 

a

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

20

60

b

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3ĐCV3

33

62

c

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 3ĐCV3

118

218

1.1.3

Khảo sát sơ bộ tại thực địa

 

 

 

a

Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra

Nhóm 3ĐCV3

 

14

b

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

7

21

c

Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

56

 

2

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

 

 

 

2.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

60

 

2.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

45

 

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

30

 

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa

 

 

 

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

 

 

 

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

 

 

 

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 4ĐCV3

20

 

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính theo quy định tại Phần D của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

22

 

1.1.3

Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra theo quy định tại Phần B Phụ lục III của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

21

 

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

98

 

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm 4ĐCV3

28

 

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh

Nhóm 4ĐCV3

35

 

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

Nhóm 4ĐCV3

21

 

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

14

 

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra theo Mẫu số 01/THĐ của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa theo Mẫu số 03/THĐ của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

42

 

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa theo Mẫu số 02/THĐ của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

18

 

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

63

 

2

Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình thoái hóa)

 

 

 

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa theo quy định tại Mục I Phần A Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 4ĐCV3

9

20

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện

Nhóm 4ĐCV3

 

7

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập

Nhóm 4ĐCV3

56

 

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

45

 

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

 

 

 

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

 

 

 

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

21

 

1.2

Lựa chọn kết quả phân tích

Nhóm 1ĐCV3

2

 

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất

 

 

 

2.1

Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất theo quy định tại Phần C của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

4

 

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất

Nhóm 2ĐCV3

43

 

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân cấp

Nhóm 2ĐCV3

43

 

3

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

57

 

Bước 4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

 

 

 

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

80

 

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề theo quy định tại Phần D của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình; Lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; Lớp thông tin về khí hậu; Lớp thông tin về loại đất; Lớp thông tin chế độ nước; Lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Lớp thông tin đất bị xói mòn; Lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa;; Lớp thông tin thoái hóa đất; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

Nhóm 2ĐCV3

108

 

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

 

 

 

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3

3

 

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

35

 

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất theo quy định tại Bảng số 01/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

40

 

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3ĐCV3

71

 

5

Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì theo Mục 6 Phần C của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; Xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; Chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì đất

Nhóm 3ĐCV3

216

 

6

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn theo quy định tại Mục 7 Phần C của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; Xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); Chồng xếp các lớp thông tin và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; Chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn

Nhóm 3ĐCV3

220

 

7

Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo quy định tại Mục 8 Phần C của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; Xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.

Nhóm 3ĐCV3

210

 

8

Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa theo quy định tại Mục 9 Phần C của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; Xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; Chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.

Nhóm 3ĐCV3

128

 

9

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất theo quy định tại Mục 12 Phần C của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; Chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; Chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; Xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; Xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

320

 

10

Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 3ĐCV3

105

 

11

Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất

 

 

 

11.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sỏ dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

21

 

11.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

7

 

12

Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật

Nhóm 3ĐCV3

14

 

Bước 5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

 

 

 

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

 

 

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

65

 

1.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

71

 

1.3

Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

97

 

1.4

Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

118

 

2

Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

 

 

2.1

So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

54

 

2.2

Xác định nguyên nhân thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

43

 

2.3

Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

38

 

2.4

Dự báo nguy cơ thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

155

 

3

Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

82

 

4

Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

45

 

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

 

 

 

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

27

 

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

51

 

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

13

 

2. Điều tra các loại hình thoái hóa

Bảng số 17

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/điểm điều tra)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

0,15

0,25

2

Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

0,02

0,04

3

Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay

Nhóm 4ĐCV3

0,02

0,05

3. Điều tra lấy mẫu đất

Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3, 1LX4).

Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.

4. Phân tích mẫu đất

Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng số 03.

Điều 14. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; lấy mẫu đất và phân tích mẫu đất)

Bảng số 18

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

2.081

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

 

7.491

 

3

Ghế tựa

Cái

120

 

7.491

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

 

7.491

 

5

Máy tính Casio

Cái

60

 

1.248

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

 

2.018

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

 

6.242

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

416

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

694

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,1

1.040

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

2.081

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

 

4

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

 

4

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

 

1.262

15

Quần áo mưa

Bộ

12

 

 

379

16

Ba lô

Cái

24

 

 

631

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

 

316

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

 

 

42

19

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

 

 

167

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 18 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

10,12

86,53

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

14,72

13,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

3,77

 

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

55,06

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

14,32

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,01

 

2. Điều tra các loại hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh hoạ, đo độ ẩm, pH đất.

Bảng số 19

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

1.012

2

Ba lô

Cái

24

 

708

3

Mũ cứng

Cái

12

 

1.012

4

Ô che mưa che nắng

Cái

12

 

506

5

Giầy bảo hộ

Đôi

6

 

1.012

6

Quần áo mưa

Bộ

12

 

304

7

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

1.012

8

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

 

253

9

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pH

Cục

6

 

6.072

3. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng số 20

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

0,40

2

Ba lô

Cái

24

 

0,20

3

Quần áo mưa

Bộ

12

 

0,20

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

6

 

0,10

5

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

 

0,10

6

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

0,10

7

Mũ cứng

Cái

12

 

0,40

8

Ô che mưa che nắng

Cái

12

 

0,20

9

Giầy bảo hộ

Đôi

6

 

0,40

10

Cân điện tử

Cái

60

 

0,25

11

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

 

0,20

4. Phân tích mẫu đất

Định mức dụng cụ lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng số 06.

Điều 15. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng số 21

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

2,0

2,0

2

Mực in A3

Hộp

0,5

 

3

Mực in A4

Hộp

1,5

2,0

4

Mực in màu A4

Hộp

2,0

 

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1,5

 

6

Mực phô tô

Hộp

1,3

 

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

4,5

 

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

3,2

 

9

Giấy A3

Gram

1,0

2,0

10

Giấy A4

Gram

26,3

6,0

11

Giấy in A0

Cuộn

5,0

 

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

4

 

13

Sổ công tác

Cái

 

27,0

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1,0

 

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 21 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100

100

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

8,77

86,53

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

14,72

13,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

5,12

 

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

54,35

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

15,02

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,01

 

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng số 22

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Sổ công tác

Quyển

0,04

2

Túi PE (zipper)

Cái

1

3

Túi Zipper bạc

Cái

1

3. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao vật liệu phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng số 09.

Điều 16. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm phân tích mẫu đất)

Bảng số 23

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

17.306

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

14.681

 

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 23 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100

100

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

8,77

86,53

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

14,72

13,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

5,12

 

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

54,35

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

15,02

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,01

 

2. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao năng lượng phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng số 11.

Điều 17. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 24

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Xăng, dầu

Lít

 

7,5

Điều 18. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất).

Bảng số 25

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức(ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

2.465

 

2

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

 

775

3

Máy scan A4

Cái

84

0,4

10

 

4

Máy in A3

Cái

84

0,5

10

 

5

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

43

 

6

Máy in A4

Cái

84

0,35

5

 

7

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

24

 

8

Máy chiếu Projector

Cái

84

0,5

10

 

9

Máy phô tô

Cái

84

1,5

28

 

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

694

 

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

84

0,035

1.280

 

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

 

31

13

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

 

31

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 25 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

6,12

86,53

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

6,72

13,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

3,77

 

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

67,06

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

14,32

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,01

 

2. Điều tra các loại hình thoái hoá (không bao gồm lấy mẫu đất)

Bảng số 26

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

 

253

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

 

253

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

 

101

4

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

 

 

20

3. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng số 27

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thòi hạn (tháng)

Công suất (kW)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

Pin khô

0,1

2

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

0,05

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

0,05

4

Ôtô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

 

0,05

4. Phân tích mẫu đất

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng số 15.

Mục 3. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

Điều 19. Định mức lao động

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất))

Bảng số 28

STT

Nội dung công việc

Định mức (công nhóm)

Định biên

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

1.1

Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

 

 

 

1.1.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

25

40

1.1.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

Nhóm 3ĐCV3

30

40

1.1.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

Nhóm 3ĐCV3

118

218

1.2

Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất

 

 

 

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

 

5

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

7

10

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

 

10

1.3

Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra

 

 

 

1.3.1

Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh

Nhóm 3ĐCV3

7

14

1.3.2

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

15

 

2

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

 

 

 

2.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 2ĐCV3

50

 

2.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 2ĐCV3

30

 

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

20

 

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

Tính theo khu vực điều tra, chi tiết tại Bảng số 29

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

Tính theo khu vực điều tra, chi tiết tại Bảng số 29

Bước 4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

 

 

 

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

100

 

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, theo quy định tại Phần D của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT, gồm: Lớp thông tin loại đất; lớp thông tin phân mức ô nhiễm; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực cần xử lý, cải tạo và phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

27

 

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

 

 

 

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3

3

 

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

35

 

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính theo quy định tại Bảng số 03/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT vào lớp thông tin về loại đất

Nhóm 3ĐCV3

40

 

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

63

 

5

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

 

 

 

5.1

Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu

Nhóm 3ĐCV3

210

 

5.2

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm

Nhóm 1ĐCV3

2

 

5.3

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

24

 

6

Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi, gồm: Xác định các khu vực đất bị ô nhiễm từ kết quả phân mức ô nhiễm; Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi vào lớp thông tin

Nhóm 4ĐCV3

40

 

7

Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất

Nhóm 3ĐCV3

28

 

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

21

 

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

7

 

8

Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

14

 

Bước 5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

 

 

 

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất

 

 

 

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

19

 

1.2

Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

180

 

1.3

Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có).

 

 

 

2

Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

34

 

3

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

59

 

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

27

 

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

51

 

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

15

 

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 29

STT

Nội dung công việc

Định mức (công nhóm/ khu vực)

Định biên

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

 

 

 

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

 

 

 

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

4

 

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính theo quy định tại Phần D của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.3

Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra theo quy định tại Mục I Phần B Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

4

 

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra theo quy định tại Mục II Phần A Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm 2ĐCV3

3

 

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 2ĐCV3

3

 

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

4

 

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra theo Mẫu số 01/ONĐ và Mẫu số 02/ONĐ của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa theo tại Mẫu số 05/ONĐ và Mẫu số 06/ONĐ của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

1

 

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất theo Mẫu số 03/ONĐ và Mẫu số 04/ONĐ của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

1

 

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

Nhóm 2ĐCV3

2

 

2

Điều tra lấy mẫu tại thực địa

 

 

 

2.1

Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

 

4

2.2

Xác định vị trí điểm lấy mẫu tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)

Nhóm 4ĐCV3

 

2

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập

Nhóm 4ĐCV3

 

1

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2ĐCV3

11

 

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

 

 

 

1

Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa

 

 

 

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất,ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

3

 

1.2

Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất , lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm 4ĐCV3

3

 

2

Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni). Phương pháp phân tích theo quy định tại Mục III Phần A của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

 

 

 

3

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

3.1

Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất theo quy định tại Mục 1 Phần C của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

4

 

3.2

Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm 2ĐCV3

36

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Nhóm 2ĐCV3

101

 

3. Điều tra lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói, bảo quản mẫu đất)

Định biên: công nhóm 4 (3KS3,1LX4).

Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

4. Phân tích mẫu đất

Bảng số 30

STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,45

2

1Đ2

Cd

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,45

3

1Đ3

Cu

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,7

4

1Đ4

Zn

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,7

5

1Đ5

Cr

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,7

6

1Đ6

Ni

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,7

7

1Đ7

As

Nhóm 1 (1ĐCV3)

0,85

8

1Đ8

Hg

Nhóm 1 (1ĐCV3)

0,85

Điều 20. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mấu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 31

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

-

814

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

-

2.929

 

3

Ghế tựa

Cái

120

-

2.929

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

-

2.441

 

5

Máy tính casio

Cái

60

-

488

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

-

818

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

-

2.441

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

163

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

814

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

407

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

814

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

 

8

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

 

8

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

-

 

 33

15

Quần áo mưa

Bộ

12

-

 

 33

16

Ba lô

Cái

24

-

 

 33

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

-

 

 33

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

-

 

 33

19

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

-

 

 33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng số 31 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

33,97

100

2

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

46,89

 

3

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

14,26

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

4,88

 

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng số 32

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

-

814

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

-

2.929

 

3

Ghế tựa

Cái

120

-

2.929

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

-

2.441

 

5

Máy tính casio

Cái

60

-

488

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

-

818

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

-

2.441

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

163

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

814

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

407

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

814

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

 

8

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

 

8

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

-

 

33

15

Quần áo mưa

Bộ

12

-

 

33

16

Ba lô

Cái

24

-

 

33

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

-

 

33

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

-

 

33

19

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

-

 

33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng số 32 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

19,47

100

2

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

80,53

 

3. Điều tra lấy mẫu đất

Bảng số 33

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

0,25

2

Ba lô

Cái

24

 

0,25

3

Quần áo mưa

Bộ

12

 

0,13

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

6

 

0,25

5

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

 

0,25

6

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

0,25

7

Mũ cứng

Cái

12

 

0,25

8

Ô che mưa che nắng

Cái

12

 

0,25

9

Giầy bảo hộ

Cái

6

 

0,25

10

Cân điện tử

Cái

60

 

0,25

11

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

 

0,05

12

Máy định vị cầm tay (GPS)

Cái

60

 

0,25

4. Phân tích mẫu đất

Bảng số 34

STT

Mã hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,600

 

2

Pipet 10ml

Cái

12

 

0,600

 

3

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,600

 

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,600

 

5

Bình tia

Cái

36

 

0,600

 

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,600

 

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,600

 

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

 

0,600

 

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,600

 

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,600

 

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

 

0,600

 

12

Cuvet Graphit

Cái

6

 

0,300

 

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,600

 

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,600

 

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,600

 

16

Áo blu

Cái

12

 

0,600

 

17

Đèn D2

Cái

24

 

0,600

 

18

Đèn Tungsten

Cái

24

 

0,600

 

19

Đèn EDL

Cái

24

 

0,600

 

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

 

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

 

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

 

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,050

 

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,600

 

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,600

 

28

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,600

 

29

Ghế tựa

Cái

96

 

0,600

2

1Đ2

Cd

 

 

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

Cu

 

 

 

Như 1Đ1

4

1Đ4

Zn

 

 

 

Như 1Đ1

5

1Đ5

Cr

 

 

 

Như 1Đ1

6

1Đ6

Ni

 

 

 

Như 1Đ1

7

1Đ7

As

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,900

 

2

Pipet 10ml

Cái

12

 

0,900

 

3

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,900

 

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,900

 

5

Bình tia

Cái

36

 

0,900

 

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,900

 

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,900

 

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

 

0,900

 

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,900

 

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,900

 

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

 

0,900

 

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

 

0,500

 

13

Đèn D2

Cái

24

 

0,500

 

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

 

0,500

 

15

Đèn Tungsten

Cái

24

 

0,500

 

16

Đèn EDL

Cái

24

 

0,500

 

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,900

 

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,900

 

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,900

 

20

Áo blu

Cái

12

 

0,900

 

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

 

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

 

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

 

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

 

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

 

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,240

 

29

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,960

 

30

Ghế tựa

Cái

96

 

0,960

8

1Đ8

Hg

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,900

 

2

Pipet 10ml

Cái

12

 

0,900

 

3

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,900

 

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,900

 

5

Bình tia

Cái

36

 

0,900

 

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,900

 

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,900

 

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

 

0,900

 

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,900

 

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,900

 

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

 

0,900

 

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

 

0,350

 

13

Đèn D2

Cái

24

 

0,500

 

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

 

0,500

 

15

Đèn Tungsten

Cái

24

 

0,500

 

16

Đèn EDL

Cái

24

 

0,500

 

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,900

 

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,900

 

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,900

 

20

Áo blu

Cái

12

 

0,900

 

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

 

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

 

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

 

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

 

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

 

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,240

 

29

Bàn làm việc

Cái

96

 

0,960

 

30

Ghế tựa

Cái

96

 

0,960

Điều 21. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 35

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

-

3

Mực in A4

Hộp

1

-

4

Mực in màu A4

Hộp

1

-

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

-

6

Mực phô tô

Hộp

1

-

7

Giấy A3

Gram

1

-

8

Giấy A4

Gram

7

-

9

Giấy in A0

Cuộn

1

-

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

-

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

-

12

Sổ công tác

Quyển

21

-

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

3

-

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

-

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng số 35 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

33,97

100

2

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

46,89

 

3

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

14,26

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

4,88

 

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng số 36

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

-

3

Mực in A4

Hộp

1

-

4

Mực in màu A4

Hộp

1

-

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

-

6

Mực phô tô

Hộp

1

-

7

Giấy A3

Gram

1

-

8

Giấy A4

Gram

3

-

9

Giấy in A0

Cuộn

1

-

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

-

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

-

12

Sổ công tác

Quyển

9

9

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

1

-

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

-

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng số 36 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

 Tổng số

100,00

100,00

 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

22,65

100

 3

 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

77,35

 

3. Điều tra lấy mẫu đất

Bảng số 37

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

1

Sổ công tác

Quyển

0,04

2

Túi PE (zipper)

Cái

1,00

3

Túi Zipper bạc

Cái

1,00

4. Phân tích mẫu đất

Bảng số 38

STT

Mã hiệu

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

 

 

 

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1,000

 

2

HNO3

ml

10,000

 

3

H2O2

ml

10,000

 

4

NaOH

gam

10,000

 

5

NH4NO3

gam

10,000

 

6

Bột Pd

gam

0,001

 

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

8

Giấy lọc

Hộp

0,060

 

9

Sổ công tác

Cuốn

0,005

 

10

Giấy lau

Hộp

0,010

 

11

Khí argon

Bình

0,002

2

1Đ2

Cd

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

Cu

 

Như 1Đ1

4

1Đ4

Zn

 

Như 1Đ1

5

1Đ5

Cr

 

Như 1Đ1

6

1Đ6

Ni

 

Như 1Đ1

7

1Đ7

As

 

 

 

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1,000

 

2

H2O2

ml

10,000

 

3

HNO3

ml

10,000

 

4

H2SO4

ml

2,000

 

5

HCl

ml

5,000

 

6

KI

gam

2,000

 

7

NaOH

gam

10,000

 

8

NaBH4

gam

0,300

 

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

 

11

Giấy lau

Hộp

0,010

 

12

Khí argon

Bình

0,002

 

13

Khí axetylen

Bình

0,002

8

1Đ8

Hg

 

 

 

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1,000

 

2

H2O2

ml

10,000

 

3

HNO3

ml

10,000

 

4

H2SO4

ml

2,000

 

5

HCl

ml

5,000

 

6

KMnO4

gam

1,000

 

7

K2S2O8

gam

1,000

 

8

NH4OCl

gam

1,000

 

9

SnCl2.2H2O

gam

0,500

 

10

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

11

Giấy lọc

Hộp

0,050

 

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

 

13

Giấy lau

Hộp

0,010

 

14

Khí argon

Bình

0,002

 

15

Khí axetylen

Bình

0,002

Điều 22. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 39

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kWh

13.610

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kWh

4.365

 

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 39 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

34,29

 

2

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

53,31

 

3

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

9,23

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3,17

 

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng số 40

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kWh

1.060

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kWh

1.843

 

3. Phân tích mẫu đất

Bảng số 41

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao cho thông số Pb

kWh

27,82

 

2

Điện năng tiêu hao cho thông số Cd

kWh

27,82

 

3

Điện năng tiêu hao cho thông số As

kWh

41,98

 

4

Điện năng tiêu hao cho thông số Cu

kWh

27,82

 

5

Điện năng tiêu hao cho thông số Zn

kWh

27,82

 

6

Điện năng tiêu hao cho thông số Cr

kWh

27,82

 

7

Điện năng tiêu hao cho thông số Ni

kWh

27,82

 

8

Điện năng tiêu hao cho thông số Hg

kWh

28,06

 

Điều 23. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 42

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Xăng xe

Lít

 

7,5

Điều 24. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 43

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

6.669

 

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

618

 

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

 

15

4

Máy scan A4

Cái

84

0,4

1

 

5

Máy in A3

Cái

84

0,5

1

 

6

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

1

 

7

Máy in A4

Cái

84

0,35

2

 

8

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1

 

9

Máy chiếu Projector

Bộ

84

0,5

8

 

10

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

84

0,035

410

 

11

Máy phô tô

Cái

84

1,5

1

 

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

 

15

13

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

 

15

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm cấp tỉnh điều tra tại Bảng số 43 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

33,97

100

2

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

46,89

 

3

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

14,26

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

4,88

 

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng số 44

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

892

 

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

83

 

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

 

7

4

Máy scan A4

Cái

84

0,4

1

 

5

Máy in A3

Cái

84

0,5

1

 

6

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

1

 

7

Máy in A4

Cái

84

0,35

1

 

8

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1

 

9

Máy chiếu Projector

Bộ

84

0,5

4

 

10

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

84

0,035

3

 

11

Máy phô tô

Cái

84

1,5

1

 

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

 

7

13

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

 

7

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng số 44 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

19,47

100

2

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

80,53

 

3. Điều tra, lấy mẫu ô nhiễm đất

Bảng số 45

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (Tháng)

Công suất (kW)

Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

0,25

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,25

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,25

4

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

 

0,38

4. Phân tích mẫu đất

Bảng số 46

STT

Mã hiệu

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

 

 

 

 

 

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,200

 

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,200

 

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,030

 

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,100

 

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

 

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

2

1Đ2

Cd

 

 

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

Cu

 

 

 

Như 1Đ1

4

1Đ4

Zn

 

 

 

Như 1Đ1

5

1Đ5

Cr

 

 

 

Như 1Đ1

6

1Đ6

Ni

 

 

 

Như 1Đ1

7

1Đ7

As

 

 

 

 

 

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,200

 

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,200

 

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,030

 

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,100

 

8

Bộ phân tích thủy ngân và asen

Bộ

120

0,6

0,600

 

9

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

 

10

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

8

1Đ8

Hg

 

 

 

Như 1Đ7

Mục 4. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO CHUYÊN ĐỀ

Điều 25. Định mức điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề

1. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể áp dụng quy định tại Mục 1 Chương II Quy định này.

2. Định mức điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể áp dụng quy định tại Mục 2 Chương II Quy định này.

3. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể áp dụng quy định tại Mục 3 Chương II Quy định này.

Mục 5. ĐỊNH MỨC BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT

Điều 26. Định mức lao động

1. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 47

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

1

Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu số liệu

 

 

 

1.1

Kết quả khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi

Nhóm 3ĐCV3

9

15

1.2

Các biện pháp, giải pháp đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất

Nhóm 3ĐCV3

9

15

1.3

Các dự án, đề án, phương án đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn (nếu có)

Nhóm 3ĐCV3

9

15

1.4

Tổng hợp diện tích các khu vực đất bị thoái hóa; đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo Mẫu số 30/QĐC và Mẫu số 31/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

20

 

1.5

Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo Mẫu số 32/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

15

 

2

Phân loại các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi

 

 

 

2.1

Phân loại đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại đất

Nhóm 3ĐCV3

5

 

2.2

Phân loại mức độ đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình thoái hóa, loại hình ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

5

 

2.3

Phân loại các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều tra, đánh giá đất đai đối với các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm.

Nhóm 3ĐCV3

5

 

Bước 2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

1

Xác định phạm vi khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại hình thoái hóa theo Mẫu số 33/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT và xác định các mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa theo quy định tại Bảng số 02/BVĐ của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

5

 

2

Xác định phạm vi khu vực đất bị ô nhiễm và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Nhóm 3ĐCV3

5

 

3

Tổng hợp các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo Mẫu số 34/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

5

 

Bước 3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

1

Xác định căn cứ pháp lý, sự cần thiết, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 3ĐCV3

2

 

2

Xác định nội dung, khối lượng các nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

2.1

Xác định nội dung công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

5

 

2.2

Xác định khối lượng công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn theo các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo Mẫu số 35/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

2

 

3

Đề xuất các nhiệm vụ, chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định phạm vi cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

5

 

4

Xác định lộ trình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cho từng khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

4.1

Xác định nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch

Nhóm 2ĐCV3

1

 

4.2

Xác định lộ trình thực hiện kế hoạch

Nhóm 2ĐCV3

2

 

4.3

Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

Nhóm 2ĐCV3

1

 

4.4

Xác định cơ chế giám sát, báo cáo thực hiện

Nhóm 2ĐCV3

1

 

5

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá; đất bị ô nhiễm.

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

2

 

6

Trình phê duyệt kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Nhóm 2ĐCV3

1

 

Bước 4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

1

Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định tại Bảng số 01/BVĐ của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

 

 

 

1.1

Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

4

 

1.2

Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

3

 

2

Tổ chức, triển khai các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt

Nhóm 3ĐCV3

4

10

3

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

3.1

Đánh giá khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt

Nhóm 3ĐCV3

1

5

3.2

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

4

5

4

Lập hồ sơ tổng kết nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

4.1

Xây dựng các phụ lục, bảng biểu, số liệu

Nhóm 3ĐCV3

2

 

4.2

Lập báo cáo kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo Mẫu số 04/BVĐ của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

4

 

4.3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

1

 

4.4

Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Nhóm 3ĐCV3

2

 

Bước 5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

1

Chuẩn bị bản đồ nền để lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

26

 

2

Tạo lập các trường thông tin dữ liệu thuộc tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin theo quy định tại Bảng số 05/BVĐ của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

2

 

2.1

Lớp thông tin về các khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định

Nhóm 2ĐCV3

9

 

2.2

Lớp thông tin về mức độ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Nhóm 2ĐCV3

9

 

2.3

Lớp thông tin về kế hoạch thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

9

 

2.4

Lớp thông tin về kết quả giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

9

 

2.5

Lớp thông tin về kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

9

 

2.6

Lớp thông tin khoanh vùng, cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất

Nhóm 2ĐCV3

9

 

3

Rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin đã tạo lập

Nhóm 2ĐCV3

13

 

4

Chồng xếp các lớp thông tin đã rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính để thành lập lớp thông tin kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu vực

Nhóm 2ĐCV3

5

 

5

Xác định diện tích đất đã được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

Nhóm 1ĐCV3

2

 

6

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

7

 

7

Xây dựng dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

5

 

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 1ĐCV1

2

 

8

Cập nhật dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Nhóm 3ĐCV3

3

 

Bước 6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

 

 

 

1

Thống kê, tổng hợp kết quả thực hiện việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch theo Mẫu số 36/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

6

 

2

Thống kê các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được duyệt theo Mẫu số 37/QĐC của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2ĐCV3

6

 

3

Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

 

3.1

Xây dựng các phụ lục, bảng biểu

Nhóm 2ĐCV3

2

 

3.2

Đề xuất các khu vực cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

16

 

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo Mẫu số 03/BVĐ của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

26

 

Ghi chú: Định mức nhân công tại Bảng số 47 được tính cho khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi có diện tích trung bình là 10 ha; trong quá trình thực hiện thực tế, định mức nhân công được tính theo tỷ lệ thuận của diện tích khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi chia cho diện tích trung bình.

Điều 27. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 48

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

-

109

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

-

391

 

3

Ghế tựa

Cái

120

-

391

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

-

391

 

5

Máy tính casio

Cái

60

-

33

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

-

109

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

-

326

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

22

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

36

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

54

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

109

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

 

10

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

 

10

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

-

 

93

15

Quần áo mưa

Bộ

12

-

 

47

16

Ba lô

Cái

24

-

 

93

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

-

 

93

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng số 48 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

24,51

100,00

2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7,35

 

3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

8,66

 

4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3,39

 

5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

38,89

 

6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

18,30

 

Điều 28. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 49

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

 

3

Mực in A4

Hộp

1

1

4

Mực in màu A4

Hộp

1

 

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

 

6

Mực phô tô

Hộp

1

 

7

Giấy A3

Gram

1

 

8

Giấy A4

Gram

2

 

9

Giấy in A0

Cuộn

1

 

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

3

1

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

 

12

Sổ công tác

Quyển

1

 

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

1

1

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

 

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng số 49 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

24,51

100,00

2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7,35

 

3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

8,66

 

4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3,39

 

5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

38,89

 

6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

18,30

 

Điều 29. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 50

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kWh

964

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kWh

4.262

 

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng số 50 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

24,51

100,00

2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7,35

 

3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

8,66

 

4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3,39

 

5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

38,89

 

6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

18,30

 

Điều 30. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 51

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

391

-

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

36

-

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

-

37

5

Máy scan A4

Cái

84

0,4

1

-

6

Máy in A3

Cái

84

0,5

1

-

7

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

1

-

8

Máy in A4

Cái

84

0,35

1

-

9

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1

-

10

Máy chiếu Projector

Bộ

84

0,5

4

-

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

84

0,035

163

-

12

Máy phô tô

Cái

84

1,5

1

-

13

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

-

23

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng số 51 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

24,51

100,00

2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7,35

 

3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

8,66

 

4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3,39

 

5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

38,89

 

6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

18,30

 

Mục 6. ĐỊNH MỨC QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG ĐẤT, THOÁI HÓA ĐẤT, Ô NHIỄM ĐẤT

Điều 31. Định mức lao động

1. Quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm (không bao gồm nội dung điều tra lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 52

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định biên

Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại Nghiệp

Bước 1

Điều tra, lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất

 

 

 

1

Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phục vụ công tác điều tra, lấy mẫu quan trắc, bao gồm: chuẩn bị về nhân lực, vật tư, thiết bị, dụng cụ, tài liệu; lập kế hoạch chi tiết điều tra, lấy mẫu quan trắc theo từng vùng; xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra, lấy mẫu quan trắc

Nhóm 3ĐCV3

30

 

2

Tổ chức điều tra, lấy mẫu quan trắc ngoài thực địa và thực hiện bảo quản mẫu đất theo quy định tại Phần B của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Định mức cho lấy 01 mẫu bằng với định mức lấy mẫu trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra theo Mẫu số 04/QTĐ của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

15

 

4

Bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm 3ĐCV3

10

 

5

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu quan trắc tại thực địa theo từng khu vực

Nhóm 3ĐCV3

10

 

Bước 2

Theo dõi biến động chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất và dự báo, cảnh báo sớm các biến đổi bất thường

 

 

 

1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

12

 

2

So sánh với kết quả quan trắc của lần trước liền kề (nếu có) để phân tích, đánh giá sự biến động về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất

Nhóm 3ĐCV3

12

 

2.1

Lập biểu so sánh kết quả quan trắc của năm hiện tại với năm trước liền kề hoặc của lần quan trắc đột xuất gần nhất

Nhóm 3ĐCV3

20

 

2.2

Phân tích, đánh giá sự biến động, xu hướng biến đổi về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất

Nhóm 3ĐCV3

20

 

3

Xác định và cảnh báo sớm các khu vực có điểm quan trắc xuất hiện sự biến đổi bất thường về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất

Nhóm 3ĐCV3

20

 

4

Xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp cần thực hiện tại những khu vực có điểm quan trắc đất xuất hiện sự biến đổi bất thường về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất

Nhóm 3ĐCV3

20

 

5

Rà soát hệ thống các điểm quan trắc, thay thế hoặc bổ sung các điểm quan trắc (nếu có) theo nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Phần A của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT

Nhóm 3ĐCV3

15

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm theo Mẫu số 05/QTĐ của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

Nhóm 3ĐCV3

20

 

Bước 3

Cập nhật dữ liệu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu

 

 

 

2.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 3ĐCV3

40

 

2.2

Cập nhật dữ liệu về quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Nhóm 3ĐCV3

30

 

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói, bảo quản mẫu đất:

Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

3. Phân tích mẫu đất

Đối với các chỉ tiêu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất áp dụng Bảng số 03.

Đối với các chỉ tiêu quan trắc ô nhiễm đất áp dụng Bảng số 30.

Điều 32. Định mức dụng cụ lao động

1. Quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất (không bao gồm nội dung điều tra lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 53

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Số lượng (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

-

109

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

-

391

 

3

Ghế tựa

Cái

120

-

391

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

-

391

 

5

Máy tính casio

Cái

60

-

33

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

-

109

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

-

326

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

22

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

36

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

54

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

109

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

 

10

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

 

10

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

-

 

93

15

Quần áo mưa

Bộ

12

-

 

47

16

Ba lô

Cái

24

-

 

93

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

-

 

93

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm tại Bảng số 53 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất

26,21

100,00

2

Theo dõi biến động chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất và dự báo, cảnh báo sớm các biến đổi bất thường

45,56

 

3

Cập nhật dữ liệu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu

28,23

 

 

Tổng

100,00

100,00

2. Phân tích mẫu đất

Đối với các chỉ tiêu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất áp dụng theo Bảng số 06.

Đối với các chỉ tiêu quan trắc ô nhiễm đất áp dụng theo Bảng số 34.

Điều 33. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất (không bao gồm nội dung điều tra lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 54

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

 

3

Mực in A4

Hộp

1

1

4

Mực in màu A4

Hộp

1

 

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

 

6

Mực phô tô

Hộp

1

 

7

Giấy A3

Gram

1

 

8

Giấy A4

Gram

2

 

9

Giấy in A0

Cuộn

1

 

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

3

1

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

 

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

1

1

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất tại Bảng số 54 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất

26,21

100,00

2

Theo dõi biến động chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất và dự báo, cảnh báo sớm các biến đổi bất thường

45,56

 

3

Cập nhật dữ liệu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu

28,23

 

 

Tổng

100,00

100,00

2. Phân tích mẫu đất

Đối với các chỉ tiêu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất áp dụng theo Bảng số 09.

Đối với các chỉ tiêu quan trắc ô nhiễm đất áp dụng theo Bảng số 38.

Điều 34. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất (không bao gồm nội dung điều tra lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 55

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kWh

964

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kWh

4.262

 

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm tại Bảng số 55 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất

26,21

100,00

2

Theo dõi biến động chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất và dự báo, cảnh báo sớm các biến đổi bất thường

45,56

 

3

Cập nhật dữ liệu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu

28,23

 

 

Tổng

100,00

100,00

2. Phân tích mẫu đất

Đối với các chỉ tiêu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất áp dụng theo Bảng số 11.

Đối với các chỉ tiêu quan trắc ô nhiễm đất áp dụng theo Bảng số 41.

Điều 35. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất (không bao gồm nội dung điều tra lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 56

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

391

-

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

36

-

3

Máy scan A4

Cái

84

0,4

1

-

4

Máy in A3

Cái

84

0,5

1

-

5

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

1

-

6

Máy in A4

Cái

84

0,35

1

-

7

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1

-

8

Máy chiếu Projector

Bộ

84

0,5

4

-

9

Máy phô tô

Cái

84

1,5

1

-

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất tại Bảng số 56 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, lấy mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất

26,21

100,00

2

Theo dõi biến động chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất và dự báo, cảnh báo sớm các biến đổi bất thường

45,56

 

3

Cập nhật dữ liệu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu

28,23

 

 

Tổng

100,00

100,00

2. Phân tích mẫu đất

Đối với các chỉ tiêu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất áp dụng theo Bảng số 15.

Đối với các chỉ tiêu quan trắc ô nhiễm đất áp dụng theo Bảng số 46.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 65/2026/QĐ-UBND ngày 07/10/2026 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 14/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

35

DMCA.com Protection Status

IP: 103.136.3.200