|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 388/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
112/2017/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 10 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ,
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM THAM GIA KHÁNG CHIẾN
GIAI ĐOẠN 1965 - 1975
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 97/2025/QH15;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở
miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều
5. Chế độ trợ cấp hằng tháng
Thanh niên xung
phong cơ sở ở miền Nam không còn khả năng lao động và sống cô đơn, không
nơi nương tựa thì được hưởng trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp
xã hội theo quy định hiện hành.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9.
Quy trình và thời hạn giải quyết chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hằng
tháng
1. Đối tượng
đề nghị hưởng chính sách hoặc thân nhân của đối tượng (trường hợp đối tượng đã
chết) nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định này
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú. Trường hợp
các thành phần hồ sơ, giấy tờ của người dân kèm theo bản khai đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và đã được kết nối, chia sẻ với
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết không yêu cầu người nộp hồ sơ cung cấp hoặc
nộp lại các giấy tờ này khi thực hiện thủ tục hành chính.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã rà
soát, phân loại, kiểm tra hồ sơ, tổ chức hội nghị để xác định những đối tượng đủ
điều kiện và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu số 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Thành phần hội nghị gồm đại diện: Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Hội Cựu thanh niên xung phong hoặc Ban liên lạc Cựu thanh niên
xung phong, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi có đối tượng đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối
với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam.
Trường hợp
địa phương không có tổ chức Hội Cựu thanh niên xung phong hoặc Ban liên lạc Cựu
thanh niên xung phong thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định
thành phần tham gia phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị xét duyệt hồ sơ quy định tại khoản
2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công khai kết quả theo Mẫu số 6A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử và thông
báo trên Đài truyền thanh cấp xã trong 05 ngày làm việc.
4. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn công khai kết quả quy định tại khoản
3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và chuyển hồ
sơ đối tượng đủ điều kiện xét hưởng chế độ trợ cấp đến cơ quan chuyên môn về
lĩnh vực Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thẩm định. Hồ sơ gồm bản
khai, giấy tờ theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; biên bản
hội nghị quy định tại khoản 2 và kết quả công khai quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp
có đơn thư khiếu nại, tố cáo về kết quả xét duyệt hồ sơ thì Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm xác minh và giải quyết nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo
theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Thời hạn giải quyết khiếu nại,
tố cáo không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại
Điều này.
5. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn
về lĩnh vực Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với Hội Cựu thanh niên xung phong, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thành việc thẩm định, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
6. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan chuyên môn về
lĩnh vực Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu số 8,
9, 10 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
7. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng
tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đăng ký thường trú có trách nhiệm tổ
chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp theo quy định hiện hành.
8. Đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định này, hiện đang
đăng ký thường trú tại địa phương khác nếu có yêu cầu xác nhận là thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam và đề nghị xét hưởng chế độ, chính sách thì thực hiện
theo quy trình sau:
a) Đối tượng
đề nghị hưởng chính sách hoặc thân nhân của đối tượng (trường hợp đối tượng đã
chết) nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối
tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam. Hồ sơ gồm đơn đề nghị
xác nhận thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam theo Mẫu
số 3A kèm bản khai đề nghị hưởng chế độ trợ cấp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 8 Nghị định này;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam thực hiện quy
trình rà soát, kiểm tra hồ sơ, tổ chức hội nghị xét duyệt đối tượng là thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam và lập biên bản xác nhận theo Mẫu số 3B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Thành phần hội nghị gồm đại diện: Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Hội Cựu thanh niên xung phong hoặc Ban liên lạc Cựu thanh niên
xung phong, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi đối tượng sinh sống khi tham gia thanh niên xung
phong cơ sở ở miền Nam. Trường hợp địa phương không có tổ chức Hội Cựu thanh
niên xung phong hoặc Ban liên lạc Cựu thanh niên xung phong thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét quyết định thành phần tham gia phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương.
Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam có trách nhiệm
công khai kết quả theo Mẫu số 6B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử và thông báo trên Đài truyền thanh cấp xã trong 05 ngày làm
việc.
Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn công khai kết quả, nếu đủ điều kiện
và không có ý kiến phản ánh hoặc đơn thư khiếu nại, tố cáo, Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam ban hành văn bản
theo Mẫu số 7 kèm theo hồ sơ chuyển đến Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi đối tượng đăng ký thường trú;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam chuyển đến, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đăng ký thường trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ
sơ, giải quyết chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng cho đối tượng theo
quy định. Quy trình giải quyết chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hằng
tháng được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10.
Hồ sơ, quy trình, thời hạn giải quyết chế độ trợ cấp mai táng
1. Hồ sơ của
đại diện thân nhân hoặc người lo mai táng, gồm:
a) Bản
trích sao quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hằng tháng của thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết. Trường hợp chưa được hưởng chế độ trợ
cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này thì nộp bản
niêm yết kết quả xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 6A quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định này;
b) Bản
chính hoặc bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được dữ liệu chứng tử từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin có liên quan thì thân nhân hoặc người lo mai táng không phải nộp giấy
tờ này.
2. Trình tự
thực hiện trợ cấp mai táng
a) Đại diện
thân nhân hoặc người lo mai táng cho thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm
tra, làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 11 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này và gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lĩnh vực
Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do Ủy ban nhân dân
cấp xã chuyển đến, cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan chuyên môn về
lĩnh vực Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định hưởng chế độ trợ cấp mai táng đối với thân nhân hoặc người
lo mai táng cho thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hưởng trợ cấp mai táng, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm chi trả cho thân nhân hoặc người lo mai táng cho
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Kinh phí thực
hiện chế độ trợ cấp một lần do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách địa phương từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có
công với cách mạng; kinh phí thực hiện chính sách cho vay vốn sản xuất kinh
doanh quy định tại Nghị định này do ngân sách trung ương bảo đảm.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Nguồn
kinh phí chi công tác quản lý
a) Kinh phí chi
cho công tác quản lý đối tượng trợ cấp một lần được tổng hợp cùng với
kinh phí trợ cấp cho đối tượng và do ngân sách trung ương bảo đảm từ nguồn kinh
phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Mức trích chi cho
công tác quản lý áp dụng theo mức quy định tại khoản 15 Điều 170
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng và được tính trên tổng kinh phí thực hiện trợ cấp
một lần cho đối tượng.
Cơ quan chuyên
môn về lĩnh vực Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về lĩnh
vực Tài chính thống nhất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc phân bổ kinh phí
chi công tác quản lý cho các cơ quan, đơn vị liên quan sử dụng; tổng hợp quyết
toán kinh phí chi công tác quản lý theo quy định hiện hành;
b) Kinh phí chi
công tác quản lý đối tượng trợ cấp hằng tháng do ngân sách địa phương bảo
đảm;
c) Kinh phí chi
công tác quản lý tại trung ương (bao gồm: Chi tập huấn nghiệp vụ; chi
công tác kiểm tra và chi khác phục vụ công tác quản lý) của Bộ Nội vụ được phân
bổ, sử dụng và quyết toán trong chi thường xuyên hằng năm của Bộ Nội vụ.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều
15. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nội
vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung sau đây:
a) Chủ
trì, phối hợp với Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam và các cơ quan liên
quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách để các cấp, các ngành,
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam và thân nhân thanh niên xung phong cơ sở
ở miền Nam biết, thực hiện;
b) Chỉ đạo
cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Nội vụ chủ động phối hợp với các cơ quan liên
quan giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong việc lập, xác nhận,
xét duyệt và thẩm định hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp một lần và hằng tháng
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại Nghị định này;
c) Tổ chức
sơ kết, tổng kết việc thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên xung
phong cơ sở ở miền Nam theo quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Tài
chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách hằng năm thuộc trách
nhiệm của ngân sách trung ương để thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại
Nghị định này.
3. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung sau đây:
a) Chỉ đạo
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này bảo đảm chặt chẽ,
dân chủ, công khai, chính xác, thuận tiện; tổ chức kiểm tra xác suất hoặc kiểm
tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với hồ sơ đã được giải quyết; trường hợp phát
hiện sai phạm thì xử lý theo quy định tại Điều 14 Nghị định này
và pháp luật có liên quan;
b) Bố trí
ngân sách hằng năm để thực hiện chế độ, chính sách thuộc trách nhiệm của ngân
sách địa phương theo quy định tại Nghị định này.
4. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu
chiến binh Việt Nam các cấp tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và giám
sát việc triển khai thực hiện Nghị định này.
5. Đề nghị
Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam tổ chức thực hiện các nội dung sau đây:
a) Phối hợp
với Bộ Nội vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến về chế độ, chính sách đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam theo quy định tại Nghị định này;
b) Hướng dẫn
Hội Cựu thanh niên xung phong các cấp phối hợp với cơ quan, đoàn thể địa phương
thực hiện việc xác nhận, cam kết đúng đối tượng được hưởng chế độ, chính sách,
tránh hiện tượng làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ, chính sách.”.
Điều 7. Thay thế, bãi bỏ, bổ sung một số từ, biểu mẫu quy định tại
Nghị định số 112/2017/NĐ-CP
1. Thay thế
từ “từ trần” tại khoản 1 Điều 2; khoản 3 Điều 4; Điều 6; khoản 1
Điều 8 Nghị định số 112/2017/NĐ-CP bằng từ “chết”.
2. Bãi bỏ
từ “giám sát” tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số
112/2017/NĐ-CP.
3. Thay thế
Mẫu số 1A, Mẫu số 1B, Mẫu
số 2, Mẫu số 3A, Mẫu số 3B, Mẫu
số 4, Mẫu số 5A, Mẫu số 5B, Mẫu
số 6, Mẫu số 7A, Mẫu số 7B, Mẫu số 8A, Mẫu số 8B, Mẫu số 9A, Mẫu số 9B, Mẫu số 11A, Mẫu số 11C, Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 112/2017/NĐ-CP bằng các Mẫu số 1A, Mẫu số 1B, Mẫu số 2, Mẫu số 3A, Mẫu số 3B, Mẫu số 4, Mẫu số 5, Mẫu số 6A, Mẫu số 7, Mẫu số 8, Mẫu số 9, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bổ sung
Mẫu số 6B về kết quả xác nhận đối tượng là thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Bãi bỏ Mẫu số 10, Mẫu số 11B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 112/2017/NĐ-CP.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
2. Kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, bãi bỏ quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị định số 344/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành
nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia
kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
3. Điều
64, Điều 65 Chương VI; Mục IX Phụ
lục I; Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp, trách nhiệm thi hành
1. Các đối
tượng đã nộp hồ sơ và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Nghị định
số 112/2017/NĐ-CP, Nghị định số 344/2025/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan.
2. Thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam chết từ ngày 20 tháng 11 năm 2017 đến trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết chế độ trợ cấp
một lần và không còn lưu giữ giấy tờ để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng quy
định tại Nghị định số 112/2017/NĐ-CP thì
thân nhân được lập hồ sơ đề nghị xem xét hưởng chế độ trợ cấp một lần bằng
3.600.000 đồng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số
112/2017/NĐ-CP nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
3. Các văn bản
dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản
khác thì nội dung dẫn chiếu được thực hiện theo các văn bản mới.
4. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP CÁC MẪU BIỂU
(Kèm theo Nghị định số 388/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 10
năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 1A
|
Bản khai
cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong cơ
sở ở miền Nam
|
|
Mẫu số 1B
|
Bản khai
cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong cơ
sở ở miền Nam đã chết
|
|
Mẫu số 2
|
Bản xác
nhận của người làm chứng về đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở
miền Nam
|
|
Mẫu số 3A
|
Đơn đề nghị
xác nhận thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
|
|
Mẫu số 3B
|
Biên bản
xác nhận thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
|
|
Mẫu số 4
|
Bản khai
cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong
cơ sở ở miền Nam
|
|
Mẫu số 5
|
Biên bản
Hội nghị xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam
|
|
Mẫu số 6A
|
Kết quả
xét duyệt hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở
ở miền Nam
|
|
Mẫu số 6B
|
Kết quả
xác nhận đối tượng là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
|
|
Mẫu số 7
|
Công văn xác nhận
và đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam
|
|
Mẫu số 8
|
Quyết định
về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong cơ sở
ở miền Nam kèm Danh sách thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam được hưởng chế
độ trợ cấp một lần
|
|
Mẫu số 9
|
Quyết định
về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong cơ sở
ở miền Nam đã chết kèm Danh sách thân nhân của thanh niên xung phong cơ sở ở
miền Nam đã chết được hưởng chế độ trợ cấp một lần
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định
về việc giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong cơ
sở ở miền Nam kèm Danh sách thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam được hưởng
chế độ trợ cấp hằng tháng
|
|
Mẫu số 11
|
Công văn của
Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hưởng trợ cấp mai táng kèm Danh sách đề nghị
trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết
|
|
Mẫu số 12
|
Danh sách thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam thuộc đối tượng vay vốn sản xuất,
kinh doanh
|
Mẫu số 1A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Họ và tên
..........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:
......................................................................................................
Số định danh
cá nhân:
.......................................................................................................
Số điện
thoại liên hệ:
.........................................................................................................
Ngày vào đảng
(nếu có): ...................... Chính thức:
............................................................
Khen thưởng
(hình thức cao nhất):
.....................................................................................
Giấy tờ chứng
minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam, gồm có:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Quá trình tham
gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam:
Đợt 1:
Tham gia TNXP
ngày ......... tháng ........ năm ..... Đơn vị
.......................................................
Nơi đăng ký tham
gia TNXP: xã ............. huyện .......... tỉnh
....................................................
Ngày
................ tháng ..................... năm ............. về địa
phương
Cấp huy động
tham gia TNXP cơ sở:
...................................................................................
Nhiệm vụ
được giao: ...........................................................................................................
Địa bàn thực
hiện nhiệm vụ:
.................................................................................................
(Trường
hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam)
Tổng thời
gian tham gia TNXP cơ sở: ........ năm ....... tháng.
Hiện nay
đang hưởng chế độ chính sách: ...........................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Đề nghị
các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp một
lần theo Nghị định của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Tôi xin cam đoan
lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……,
ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 1B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết
I. PHẦN
KHAI VỀ THÂN NHÂN CỦA ĐỐI TƯỢNG
Họ và tên
.........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:
.....................................................................................................
Số định
danh cá nhân: ......................................................................................................
Số điện
thoại liên hệ:
........................................................................................................
Quan hệ với
đối tượng khai dưới đây là:
............................................................................
II. PHẦN
KHAI VỀ ĐỐI TƯỢNG
Họ và tên
............................................... Năm sinh
..............................................................
Số định
danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….... tháng……... năm ...... nơi cấp
.........
Ngày vào đảng
(nếu có): ........................ Chính thức:
..........................................................
Khen thưởng
(hình thức cao nhất): .....................................................................................
Chết
ngày........................tháng......................năm................................................................
Giấy tờ chứng
minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam, gồm có:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Quá trình tham
gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam:
Đợt 1:
Tham gia TNXP
ngày ......... tháng ........ năm ..... Đơn vị .................
Nơi đăng ký tham
gia TNXP: xã ............. huyện .......... tỉnh ...........
Ngày ................
tháng ..................... năm ............. về địa phương
Cấp huy động
tham gia TNXP cơ sở:
...................................................................................
Nhiệm vụ
được giao: ...........................................................................................................
Địa bàn thực
hiện nhiệm vụ:
.................................................................................................
(Trường
hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam)
Tổng thời
gian tham gia TNXP cơ sở: ........ năm ....... tháng.
Đã hưởng
chế độ chính sách: ............................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Đề nghị
các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết theo Nghị định của Chính phủ quy định
về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia
kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Tôi xin cam đoan
lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……,
ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ý KIẾN ỦY QUYỀN VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI
(NẾU CÓ)
Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG
Về đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở
ở miền Nam
Họ và tên
............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:
........................................................................................................
Số định
danh cá nhân:
.........................................................................................................
Số điện
thoại liên hệ:
...........................................................................................................
Quá trình tham
gia thanh niên xung phong cơ sở:
Tham gia TNXP
ngày...... tháng ....... năm ........ Đơn vị ................
Nơi đăng ký tham
gia TNXP: xã ............ huyện .......... tỉnh ...............
Ngày
................... tháng ..................... năm ........... về địa
phương
Giấy tờ chứng
minh, gồm có:
.............................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Là người
trực tiếp huy động/tổ chức, quản lý/đồng đội:
........................................................
Xác nhận
ông (bà) có tên sau là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng
chiến giai đoạn 1965 - 1975:
Họ và tên
................................................. Năm sinh ..........................................................
Số định
danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….... tháng……... năm ...... nơi cấp
.............................................................................................................................................
Quá trình tham
gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam:
Tham gia TNXP
ngày......... tháng ........ năm ..... Đơn vị................
Nơi đăng ký tham
gia TNXP: xã.............huyện..........tỉnh...............
Ngày ................
tháng ..................... năm ............. về địa phương
Cấp huy động
tham gia TNXP cơ sở:
..................................................................................
Nhiệm vụ
được giao: .........................................................................................................
Địa bàn thực
hiện nhiệm vụ:
...............................................................................................
(Trường
hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam)
Tổng thời
gian tham gia TNXP cơ sở: ........ năm ....... tháng.
Tôi xin cam đoan
lời khai và xác nhận trên đây là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ
(PHƯỜNG/ĐẶC KHU)……..
(Xác nhận rõ người làm chứng đã được cấp có thẩm quyền
xác nhận là TNXP cơ sở ở miền Nam và thường trú tại địa phương)
|
………., ngày …… tháng … năm ……
Người làm chứng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 3A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
|
Kính gửi:
|
- UBND xã/phường/đặc
khu (nơi thường trú) ............
- UBND xã/phường/đặc khu (nơi tham gia hoạt động thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam) ……………………………..
|
I. PHẦN KHAI
VỀ THÂN NHÂN CỦA ĐỐI TƯỢNG
(Trường
hợp thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam còn sống tự kê khai thì bỏ qua Phần
I này và bắt đầu kê khai từ Phần II)
Họ và tên
..........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:
......................................................................................................
Số định
danh cá nhân:
.......................................................................................................
Số điện
thoại liên hệ:
.........................................................................................................
Quan hệ với
đối tượng khai dưới đây là:
.............................................................................
II. PHẦN
KHAI VỀ THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ
Họ và tên
..............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:
..........................................................................................................
Số định
danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….... tháng……... năm ...... nơi cấp
............
Số điện
thoại liên hệ (đối với trường hợp thanh niên xung phong còn sống và tự kê
khai): .........
Chết
ngày........................tháng......................năm..............................(đối
với trường hợp thanh niên xung phong đã chết và được thân nhân kê khai)
Ngày vào đảng
(nếu có): ............................. Chính thức: ..........................
Khen thưởng
(hình thức cao nhất):
.......................................................................................
Quá trình tham
gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam:
Đợt 1:
Tham gia TNXP
ngày ......... tháng ........ năm ..... Đơn vị .................
Nơi đăng ký tham
gia TNXP: xã ............. huyện .......... tỉnh ...........
Ngày
................ tháng ..................... năm ............. về địa
phương
Cấp huy động
tham gia TNXP cơ sở:
..................................................................................
Nhiệm vụ
được giao:
.........................................................................................................
Địa bàn thực
hiện nhiệm vụ:
...............................................................................................
(Trường
hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở các đợt khác nhau thì khai như trên và
tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở)
Tổng thời
gian tham gia TNXP cơ sở: ........ năm ....... tháng.
Hiện nay
đang hưởng chế độ chính sách:
.................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Đề nghị
các cơ quan chức năng xem xét, xác nhận tôi/thân nhân của tôi là thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Tôi xin cam đoan
lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……,
ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ý KIẾN ỦY QUYỀN VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI1
(NẾU CÓ)
____________________
1 Áp dụng đối với trường hợp thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam đã chết.
Mẫu số 3B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
BIÊN BẢN XÁC NHẬN THANH NIÊN
XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM
Hôm nay,
ngày..................... tháng ................... năm
…….....................…
Tại UBND
xã/phường/đặc khu ……………… tỉnh/thành phố …………...
Chúng tôi, gồm:
1. Đại diện
Đảng ủy xã (phường/đặc khu):
............................................................................
2. Đại diện
UBND xã (phường/đặc khu):
...............................................................................
3. Đại diện
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã (phường/đặc khu):
.....................................
4. Đại diện
Hội Cựu thanh niên xung phong (hoặc Ban liên lạc Cựu thanh niên xung phong):
....................................................................................................................................................
5. Đại diện
Hội Cựu chiến binh xã (phường/đặc khu): ............................................................
6. Đại diện
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã (phường/đặc khu):
...................................................
7. Đại diện
thôn/tổ dân phố: .................................................................................................
Chủ trì
(Lãnh đạo UBND xã/phường/đặc khu):
......................................................................
Thư ký:
...............................................................................................................................
Sau khi nghiên
cứu hồ sơ và căn cứ ý kiến của đại diện các cơ quan và cán bộ có liên
quan, chúng tôi thống nhất xác nhận:
Ông (bà)
.............................................................................................................................................
Số định
danh cá nhân:
.........................................................................................................................
Quá trình tham
gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam:
Đợt 1:
Tham gia TNXP
ngày ......... tháng ........ năm ..... Đơn vị .................
Nơi đăng ký tham
gia TNXP: xã ............. huyện .......... tỉnh ...........
Ngày
................ tháng ..................... năm ............. về địa
phương
Cấp huy động
tham gia TNXP cơ sở:
...................................................................................................
Nhiệm vụ
được giao:
...........................................................................................................................
Địa bàn thực
hiện nhiệm vụ:
.................................................................................................................
(Trường
hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam)
Tổng thời
gian tham gia TNXP cơ sở ở miền Nam: ......... năm ....... tháng.
Đề nghị
các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho ông (bà) ..................... hoặc
thân nhân của ông (bà) ...................... được hưởng chế độ, chính sách
theo Nghị định của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Biên bản lập
thành.............bản, các đại diện có mặt nhất trí cùng ký tên./.
|
Thư ký hội nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Chủ trì hội nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Đại diện
Đảng ủy
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện Hội Cựu TNXP
(hoặc Ban liên lạc Cựu TNXP)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Đại diện
Hội Cựu chiến binh
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện
thôn/tổ dân phố
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Họ và tên
............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:
........................................................................................................
Số định
danh cá nhân: .........................................................................................................
Số điện
thoại liên hệ:
...........................................................................................................
Ngày vào đảng
(nếu có): ............................. Chính thức: ..........................
Khen thưởng
(hình thức cao nhất):
.......................................................................................
Giấy tờ chứng
minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam, gồm có:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Quá trình tham
gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam:
Đợt 1:
Tham gia TNXP
ngày ......... tháng ........ năm ..... Đơn vị .................
Nơi đăng ký tham
gia TNXP: xã ............. huyện .......... tỉnh ...........
Ngày
................ tháng ..................... năm ............. về địa
phương
Cấp huy động
tham gia TNXP cơ sở:
..................................................................................
Nhiệm vụ
được giao:
.........................................................................................................
Địa bàn thực
hiện nhiệm vụ:
...............................................................................................
(Trường
hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam)
Tổng thời
gian tham gia TNXP cơ sở: ........ năm ....... tháng.
Hiện nay
đang hưởng chế độ chính sách:
...........................................................................
.........................................................................................................................................
Hoàn cảnh
gia đình và bản thân hiện nay:
- Cô đơn, không
chồng (vợ), con: .........................................................................................................
- Tình trạng
sức khỏe:
.........................................................................................................................
Đề nghị
các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp hằng
tháng đối với thanh niên xung phong cơ sở theo Nghị định của Chính phủ quy định
về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia
kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Tôi xin cam đoan
lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ
(PHƯỜNG/ĐẶC KHU)…
(Về hoàn cảnh gia đình và bản thân của đối tượng)
|
………., ngày…… tháng ... năm ……
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ
Xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung
phong cơ sở ở miền Nam
Hôm nay, ngày
......................... tháng .................. năm …........................,
Tại
........................ xã (phường/đặc khu) ............ tỉnh/thành phố
...............
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện
Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu):
.............................................................
2. Đại diện
Đảng ủy xã (phường/đặc khu):
..........................................................................
3. Đại diện
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã (phường/đặc khu):
...................................
4. Đại diện
Hội Cựu thanh niên xung phong (hoặc Ban liên lạc Cựu thanh niên xung phong):
..................................................................................................................................................
5. Đại diện
Hội Cựu chiến binh xã (phường/đặc khu): ..........................................................
6. Đại diện
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã (phường/đặc khu):
.................................................
7. Đại diện
thôn/tổ dân phố:
...............................................................................................
Chủ trì
(Lãnh đạo UBND xã):
..............................................................................................
Thư ký:
.............................................................................................................................
Sau khi nghiên
cứu hồ sơ và căn cứ ý kiến của đại diện các cơ quan và cán bộ có liên
quan, chúng tôi thống nhất xác nhận:
1. Các trường
hợp sau đã đảm bảo đủ điều kiện xét hưởng chế độ trợ cấp theo Nghị định của
Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở
miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975, cụ thể:
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Thời gian tham gia TNXP cơ sở
|
Đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp
|
|
Một lần
|
Hằng tháng
|
|
TNXP
|
Thân nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các trường
hợp sau đây chưa đảm bảo đủ điều kiện xét hưởng chế độ trợ cấp theo Nghị định của
Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở
miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975, cụ thể:
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Lý do không đủ điều kiện xét hưởng trợ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
Biên bản lập
thành ....... bản, các đại diện có mặt nhất trí cùng ký tên./.
|
Thư ký hội nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Chủ trì hội nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Đại diện
Đảng ủy
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện Hội Cựu TNXP
(hoặc Ban liên lạc Cựu TNXP)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Đại diện Hội Cựu chiến binh
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện Đoàn TNCS HCM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện thôn/tổ dân phố
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 6A
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)…..
-----
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
|
............, ngày.......tháng........năm ........
|
KẾT QUẢ XÉT DUYỆT HỒ SƠ
Giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam
Ngày .... tháng
.... năm ......, tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu)
........................... tỉnh/thành phố................ đã tổ chức Hội nghị
xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam, cụ thể:
1. Các trường
hợp đã đảm bảo đủ điều kiện xét hưởng chế độ trợ cấp theo Nghị định của Chính
phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975, cụ thể:
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Thời gian tham gia TNXP cơ sở
|
Đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp
|
|
Một lần
|
Hằng tháng
|
|
TNXP
|
Thân nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
2. Các trường
hợp chưa đảm bảo đủ điều kiện xét hưởng chế độ trợ cấp theo Nghị định của Chính
phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975, cụ thể:
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Lý do không đủ điều kiện xét hưởng trợ cấp
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
Việc xác
nhận đã đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định. Kết quả xét duyệt
được niêm yết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày....................
Trường hợp có đơn thư khiếu nại, tố cáo đề nghị gửi về Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc
khu) trước ngày...................... để xem xét xác minh và giải quyết theo
quy định./.
|
|
TM.
UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU) ......
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 6B
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
|
............, ngày.......tháng........năm ........
|
KẾT QUẢ XÁC NHẬN
Thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Ngày....tháng....năm......,
tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu)....................tỉnh/thành
phố............... đã tổ chức Hội nghị và thống nhất xác nhận đối tượng là
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam, cụ thể:
Ông (bà)
...........................................................................................................................
Số định
danh cá nhân.........................................................................................................
Quá trình tham
gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam:
Đợt 1:
Tham gia TNXP
ngày ......... tháng ........ năm ..... Đơn vị .................
Nơi đăng ký tham
gia TNXP: xã ............. huyện .......... tỉnh ...........
Ngày
................ tháng ..................... năm ............. về địa
phương
Cấp huy động
tham gia TNXP cơ sở:
..................................................................................
Nhiệm vụ
được giao:
.........................................................................................................
Địa bàn thực
hiện nhiệm vụ:
...............................................................................................
Tổng thời
gian tham gia TNXP cơ sở: .........năm.......tháng.
Việc xác
nhận đã đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định. Kết quả xác nhận
được niêm yết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày....................
Trường hợp có đơn thư khiếu nại, tố cáo đề nghị gửi về Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc
khu) trước ngày......................để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM.
UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU) ......
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 7
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu)
.....................................
Căn cứ Nghị
định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong
cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số ....../..../NĐ-CP);
Căn cứ đề
nghị của ông (bà) ................................. và đề nghị của Hội Cựu
thanh niên xung phong (hoặc Ban liên lạc Cựu thanh niên xung phong);
Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc
khu) ............................... đã tổ chức xét duyệt, công khai kết quả
xác nhận đối tượng tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu), đăng tải
trên Cổng thông tin điện tử của xã (phường/đặc khu) và thông báo trên Đài truyền
thanh xã (phường/đặc khu) để xin ý kiến nhân dân địa phương, sau.......ngày,
chúng tôi không nhận được ý kiến khiếu kiện về đối tượng đã xét duyệt; nhất trí
xác nhận ông/bà có tên sau là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam, cụ thể:
Họ và tên
..........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh: ......................................................................................................
Số định
danh cá nhân:
.......................................................................................................
Quá trình tham
gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam:
Đợt 1:
Tham gia TNXP
ngày ......... tháng ........ năm ..... Đơn vị .................
Nơi đăng ký tham
gia TNXP: xã ............. huyện .......... tỉnh ...........
Ngày
................ tháng ..................... năm ............. về địa
phương
Cấp huy động
tham gia TNXP cơ sở:
...................................................................................
Nhiệm vụ
được giao:
...........................................................................................................
Địa bàn thực
hiện nhiệm vụ:
.................................................................................................
(Trường
hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam các đợt khác nhau thì kê
khai như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở
miền Nam)
Tổng thời
gian tham gia TNXP cơ sở: ........ năm ....... tháng.
(Có Hồ
sơ kèm theo)
Đề nghị
các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho ông (bà) ..................... hoặc
thân nhân của ông (bà) ................................ được hưởng chế độ,
chính sách theo Nghị định của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -
1975./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
TM. UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU) ......
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 8
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(THÀNH PHỐ) ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-CT
|
…………., ngày … tháng… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)........
Căn cứ
Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng
10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số ...../..../NĐ-CP);
Căn cứ
……………………………………………………………………………….;
Theo đề
nghị của …………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với ... ông (bà) (có danh sách kèm theo)
là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa
phương.
Tổng số tiền
.................. đồng
(Bằng chữ:
.....................................đồng)
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Giám đốc các Sở:....., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông
(bà) có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 5 người thì không cần lập
biểu danh sách kèm theo; khi đó, nội dung Điều 1 Quyết định cần ghi cụ thể: họ
và tên đối tượng được hưởng, số định danh cá nhân, số năm được hưởng, mức trợ cấp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH (THÀNH PHỐ)......
-------
|
|
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ
ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-CT ngày.../.../...
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...)
Đơn vị: Đồng
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Số năm được hưởng
|
Mức trợ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
………….., ngày ... tháng... năm ….
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 9
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(THÀNH PHỐ) ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-CT
|
…………., ngày … tháng… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)........
Căn cứ
Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng
10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số ...../..../NĐ-CP);
Căn cứ
……………………………………………………………………………….;
Theo đề
nghị của …………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với .... ông (bà) (có danh sách kèm theo)
là thân nhân của thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến
giai đoạn 1965 - 1975 đã chết.
Tổng số tiền
................. đồng
(Bằng chữ:
.....................................đồng)
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Giám đốc các Sở:......., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông
(bà) có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 5 người thì không cần lập
biểu danh sách kèm theo; khi đó, nội dung Điều 1 Quyết định cần ghi cụ thể: họ
và tên thân nhân TNXP cơ sở ở miền Nam được hưởng, số định danh cá nhân, số năm
được hưởng, mức trợ cấp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH (THÀNH PHỐ)......
-------
|
|
DANH SÁCH
THÂN NHÂN CỦA THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM ĐÃ CHẾT ĐƯỢC HƯỞNG
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-CT ngày.../.../... của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...)
Đơn vị: Đồng
|
Số TT
|
Họ và tên TNXP
|
Họ và tên thân nhân TNXP
|
Quan hệ với TNXP
|
Mức trợ cấp
|
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
………….., ngày ... tháng... năm ….
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(THÀNH PHỐ) ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: /QĐ-CT
|
…………., ngày … tháng… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng đối
với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)........
Căn cứ
Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng
10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số ...../..../NĐ-CP);
Căn cứ
……………………………………………………………………………….;
Theo đề
nghị của …………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 không còn khả năng lao động và sống
cô đơn, không nơi nương tựa, cụ thể:
1. Tổng số
đối tượng: .... người (có danh sách kèm theo)
2. Mức trợ
cấp hằng tháng là ....... đồng/người.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Giám đốc các Sở: .........., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các
ông (bà) có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 5 người thì không cần lập
biểu danh sách kèm theo; khi đó, Điều 1 Quyết định được bổ sung nội dung: họ và
tên đối tượng được hưởng, số định danh cá nhân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH (THÀNH PHỐ)......
-------
|
|
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ
ĐỘ TRỢ CẤP HẰNG THÁNG
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-CT ngày.../.../... của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...)
Đơn vị: Đồng/tháng
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Mức trợ cấp khởi điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
………….., ngày ... tháng... năm ….
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............/..........
V/v đề nghị hưởng trợ cấp mai
táng
|
……….., ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính gửi: .................................
Căn cứ Nghị
định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong
cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số ....../..../NĐ-CP); Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu)
.......... đề nghị xem xét, giải quyết trợ cấp mai táng đối với thân nhân hoặc
người lo mai táng cho thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến
giai đoạn 1965 - 1975 đã chết, như sau:
- Tổng số
đối tượng:. .................................................................................................................
- Tổng số
tiền:
............................................................................................................................
Các đối tượng
trên đã được xét duyệt theo quy định.
(có danh sách
và hồ sơ kèm theo)
Đề nghị
................................................... xem xét và giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
|
TM. UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU) .......
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU).....
-------
|
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG
CƠ SỞ Ở MIỀN NAM ĐÃ CHẾT
(Kèm theo Công văn số..../... ngày...tháng......năm......của..........)
|
Số TT
|
Họ và tên TNXP
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số Quyết định hưởng trợ cấp một lần/hằng tháng
|
Ngày, tháng, năm chết
|
Thân nhân/người lo mai táng được hưởng trợ cấp
|
Mức hưởng (đồng)
|
|
Họ và tên
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
TM. UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU) .......
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU).....
-------
|
|
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ
Ở MIỀN NAM
Thuộc đối tượng vay vốn sản xuất, kinh doanh
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
…………., ngày ... tháng... năm ……
TM. UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU) ......
(Ký tên, đóng dấu)
|