|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5101/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
20 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH (01 CẤP TỈNH,
03 CẤP XÃ) TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15,Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
và Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
58/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số
79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban
hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1209/TTr-SNN&MT ngày 18/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 04 (bốn) thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới (01
cấp tỉnh, 03 cấp xã) trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long, cụ thể:
1. Cấp tỉnh: 01 thủ tục hành
chính nội bộ.
2. Cấp xã: 03 thủ tục hành
chính nội bộ.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường trong thời gian 03 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn
thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục
hành chính nội bộ đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính.
2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các
xã, phường triển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời theo dõi, kiểm tra,
đôn đốc việc triển khai, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những
vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC-BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- TT PVHCC, Phòng KTN;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 5101/QĐ-UBND ngày 20/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Căn cứ pháp lý
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
|
|
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ CẤP TỈNH
|
|
1
|
Thu hồi đất đối với tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại
Điều 81 Luật Đất đai
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số
58/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số
79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
|
Đất đai
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các sở, ngành có liên quan.
|
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ CẤP XÃ
|
|
1
|
Thu hồi đất đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định
tại Điều 81 Luật Đất đai
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số
58/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số
79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
|
Đất đai
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị và các Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
2
|
Thu hồi đất do chấm dứt việc
sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng
con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82
Luật Đất đai
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số
58/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số
79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
|
Đất đai
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị và các Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
3
|
Thu hồi đất đối với các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số
58/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số
79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
|
Đất đai
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị và các Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC ĐẤT
ĐAI
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thu hồi
đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài do vi phạm pháp luật về đất đai
theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có
thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm
quyền, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài
sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý
tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất nhưng không
quá 45 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, trừ trường hợp phải
thành lập Hội đồng định giá tài sản xác định thuộc trường hợp thu hồi đất theo
quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai và trường hợp thu hồi đất theo quy định
tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai.
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ
chức thực hiện quyết định thu hồi đất:
Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản đối với
trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai. Giá trị
tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập
hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài
sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư
khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn
hơn số tiền hoàn trả nêu trên.
Trường hợp người sử dụng đất
không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đối với người yêu cầu
- Trường hợp hành vi vi phạm phải
xử phạt vi phạm hành chính: Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi
phạm;
- Đối với các hành vi vi phạm
không phải xử phạt vi phạm hành chính: Văn bản kết luận về trường hợp phải thu
hồi đất của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền.
b) Hồ sơ do Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình cơ quan có thẩm quyền gồm:
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất
theo Mẫu số 6 kèm theo Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
- Các tài liệu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại điểm a nêu trên.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quá 30 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ngành có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
1.8. Phí, Lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 6 kèm theo Quyết định số
79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
1.10.Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân cấp thẩm quyền
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất
đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Mẫu
số 6. Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều
81 và Điều 82 Luật Đất đai
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………………………………;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………..;
Căn cứ (1) ...................................................................................................;
Xét đề nghị của .... tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ... m2 đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ……………….
- Thu hồi rừng với diện tích
là…….ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên …….ha, rừng trồng …….ha, tại (2) ………
thuộc quyền quản lý của(3) ……. (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh,
tiểu khu): …………………………(chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Lý do thu hồi (4):
……………………….......……………………………
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như sau:
…………..............................................................……
Điều 3. Giao cho cơ
quan, tổ chức có liên quan (nếu có): ............……….
- Quản lý đất:
...............................................................................................
- Quản lý rừng (nếu có):
..............................................................................
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại
Điều 1, 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________
(1) Văn bản thu hồi rừng.
(2) Ghi rõ theo địa danh
hành chính.
(3) Ghi rõ tên tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
(4) Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất: Ghi
rõ lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng: Ghi
rõ lý do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Thu hồi
đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do vi phạm pháp luật về đất
đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có
thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm
quyền, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị lập hồ sơ thu hồi đất
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài
sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý
tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất nhưng không
quá 45 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, trừ trường hợp phải
thành lập Hội đồng định giá tài sản xác định thuộc trường hợp thu hồi đất theo
quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai và trường hợp thu hồi đất theo quy định
tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai;
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc
tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất:
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá
tài sản đối với trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất
đai. Giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm
chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí
định giá tài sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày
nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng
hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu trên.
Trường hợp người sử dụng đất
không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đối với người yêu cầu
- Trường hợp hành vi vi phạm phải
xử phạt vi phạm hành chính: Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi
phạm;
- Đối với các hành vi vi phạm
không phải xử phạt vi phạm hành chính: Văn bản kết luận về trường hợp phải thu
hồi đất của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền.
b) Hồ sơ do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình cơ quan có thẩm quyền gồm:
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất
theo Mẫu số 6 kèm theo Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
- Các tài liệu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại điểm a nêu trên.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quá 30 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Các phòng,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
1.8. Phí, Lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 6 kèm theo Quyết định số
79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân cấp thẩm quyền
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất
đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Mẫu
số 6. Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều
81 và Điều 82 Luật Đất đai
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………………………………;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………..;
Căn cứ (1)...................................................................................................;
Xét đề nghị của .... tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ... m2 đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ……………….
- Thu hồi rừng với diện tích
là……. ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên …..ha, rừng trồng …….ha, tại (2) ………
thuộc quyền quản lý của(3) ……. (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh,
tiểu khu): ………………………… (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Lý do thu hồi (4):
……………………….......……………………………
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như sau:
…………..............................................................……
Điều 3. Giao cho cơ
quan, tổ chức có liên quan (nếu có): ............……….
- Quản lý đất:
...............................................................................................
- Quản lý rừng (nếu có):
..............................................................................
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều
1, 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Văn bản thu hồi rừng.
(2) Ghi rõ theo địa danh
hành chính.
(3) Ghi rõ tên tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
(4) Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất: Ghi
rõ lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng: Ghi
rõ lý do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
2. Thu hồi
đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy
cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản
1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân và cơ
quan, người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ tại quy định khoản
5 Điều 82 Luật Đất đai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đề nghị
thu hồi.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, giấy tờ tại Bước 1 nêu trên, Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị lập hồ sơ thu hồi đất hoặc thu hồi đất đồng
thời với thu hồi rừng (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức
được giao rừng không thu tiền và phải thu hồi rừng) trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài
sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý
tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất nhưng không
quá 45 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, trừ trường hợp thuộc
trường hợp được bán tài sản, chuyển quyền sử dụng đất do chấm dứt dự án đầu tư
theo quy định pháp luật về đầu tư thì thời gian xử lý là 24 tháng.
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ
chức thực hiện quyết định thu hồi đất:
Trường hợp thu hồi đất theo quy
định khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai mà phải xem xét trả lại giá trị tài sản gắn
liền với đất, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trình cấp có thẩm
quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị còn lại
của tài sản và hoàn trả cho người trả lại đất.
Trường hợp người sử dụng đất
không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
2.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đối với người yêu cầu
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai;
- Giấy chứng tử hoặc quyết định
tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất, quyết định
cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1
Điều 82 Luật Đất đai;
- Văn bản chấm dứt dự án đầu tư
đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai;
- Văn bản thu hồi rừng đối với
trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai;
- Văn bản trả lại đất của người
sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai;
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện
tượng thiên tai khác đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Đất
đai.
b) Hồ sơ Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trình cơ quan có thẩm quyền gồm:
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất
theo Mẫu số 6 kèm theo Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
- Các tài liệu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại điểm a nêu trên.
2.3.2. Số lượng: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không
quá 30 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: các phòng,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
2.8. Phí, Lệ phí: Không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 6 kèm theo Quyết định số
79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân cấp thẩm quyền
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất
đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Mẫu
số 6. Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều
81 và Điều 82 Luật Đất đai
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………………………………;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………..;
Căn cứ (1) ...................................................................................................;
Xét đề nghị của .... tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ... m2 đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ……………….
- Thu hồi rừng với diện tích
là…….ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên …….ha, rừng trồng …….ha, tại (2) ………
thuộc quyền quản lý của(3) ……. (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh,
tiểu khu): …………………………(chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Lý do thu hồi (4):
……………………….......……………………………
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như sau:
…………..............................................................……
Điều 3. Giao cho cơ
quan, tổ chức có liên quan (nếu có): ............……….
- Quản lý đất:
...............................................................................................
- Quản lý rừng (nếu có):
..............................................................................
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại
Điều 1, 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________
(1) Văn bản thu hồi rừng.
(2) Ghi rõ theo địa danh hành
chính.
(3) Ghi rõ tên tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
(4) Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất: Ghi
rõ lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng: Ghi rõ
lý do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
3. Thu hồi
đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân và cơ
quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số
thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất
đai gửi văn bản đề nghị đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có
đất đề nghị thu hồi.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người
sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người
thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất
đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất
đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị lập
hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm
ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định
thu hồi đất (không tính thời gian phải xác định giá trị tài sản gắn liền với đất,
bồi thường cho người có đất thu hồi hoặc người được hưởng thừa kế).
3.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đối với người yêu cầu:
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc
thiểu số thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật
Đất đai.
b) Hồ sơ do Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trình cơ quan có thẩm quyền gồm:
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất;
- Các tài liệu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại điểm a nêu trên.
3.3.2 Số lượng: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không
quá 18 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: các phòng,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
3.8. Phí, Lệ phí: Không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Văn bản, giấy tờ chứng minh
người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người
thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Đất
đai;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh
người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống
hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật
Đất đai.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân cấp thẩm quyền
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất
đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.